1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập lớn cơ sở dữ liệu phân tán tên đề tài QUẢN lý vật tư

31 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Vật Tư
Tác giả Ngô Anh Tuấn, Đào Huy Nhật Minh, Thân Văn Hoàng, Nguyễn Đình Nghĩa, Tống Đăng Vương
Người hướng dẫn Đặng Kim Anh
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ GTVT
Chuyên ngành Cơ sở dữ liệu phân tán
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN CHO HỆ THỐNG (8)
    • 1.1. Cơ cấu,hoạt động của vật tư (8)
    • 1.2. Bài toán (10)
    • 1.3. Thiết kế cơ sở dữ liệu tập trung cho hệ thống (10)
    • 1.4. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu phân tán cho hệ thống (14)
    • 1.5. Phân mảnh dữ liệu (14)
    • 1.6. Mô tả về sử dụng dữ liệu cho mỗi trạm (17)
  • CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN TRONG HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL (20)
    • 2.1. Cấu trúc các bảng dữ liệu (20)
    • 2.2. Mô hình cơ sở dữ liệu phân tán (24)
    • 2.3. Một số truy vấn phân tán trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán (27)
  • KẾT LUẬN (30)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (31)

Nội dung

Điều đó bao gồm cơ sở dữ liệu phân tán CSDLPT nóiriêng và các hệ phân tán nói chung là một lĩnh vực được tìm hiểu từ lâu, tuy nhiên với sựphát triển nhanh chóng của công nghệ truyền thôn

THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN CHO HỆ THỐNG

Cơ cấu,hoạt động của vật tư

Tổng Giám đốc là người đứng đầu trong quản lý vật tư, chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động đối nội và đối ngoại liên quan đến kinh doanh vật tư Ông đảm nhận vai trò cao nhất trong quản lý vật tư, có chức năng bao quát toàn bộ hoạt động nhằm đảm bảo hiệu quả và hiệu suất công việc Tổng Giám đốc phối hợp chặt chẽ với Phó Giám đốc để kiểm tra, đôn đốc và xây dựng kế hoạch công tác cùng các quy tắc điều lệ phù hợp, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh vật tư.

Phó Giám đốc thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo các bộ phận hoàn thành các công việc được giao, đảm bảo hoạt động hiệu quả Ông phối hợp chặt chẽ trong việc quản lý vật tư và đồ dùng, giám sát việc sử dụng và bảo quản vật tư một cách cẩn thận, kỹ lưỡng Ngoài ra, Phó Giám đốc còn phân công rõ ràng cho các cấp dưới trong việc bảo quản, sử dụng vật tư nhằm đảm bảo an toàn và tránh thất thoát.

Thư ký là người đảm nhận nhiệm vụ ghi chép sổ sách, giấy tờ quan trọng của công ty, giúp tổ chức công việc một cách hiệu quả Ngoài ra, thư ký còn phiên dịch cho giám đốc và phó giám đốc trong các cuộc họp với đối tác nước ngoài, đảm bảo liên lạc thông suốt và trao đổi chính xác Vai trò của thư ký đóng vai trò thiết yếu trong việc hỗ trợ quản lý và duy trì hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp.

Bộ phận nhân sự đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực liên tục cho vật tư, tìm kiếm và phân bổ lao động một cách hợp lý để tối đa hóa hiệu quả Ngoài ra, bộ phận này còn chịu trách nhiệm đào tạo và quản lý phúc lợi cho toàn bộ nhân viên trong lĩnh vực vật tư, đảm bảo sự phát triển bền vững của đội ngũ nhân sự.

Bộ phận kinh doanh chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, quảng bá và giới thiệu sản phẩm vật tư trong và ngoài nước phù hợp với nhu cầu khách hàng Họ thực hiện các hợp đồng kinh doanh, xây dựng chiến lược phát triển và đề ra các biện pháp khắc phục nhược điểm, mở rộng lợi thế cạnh tranh để thúc đẩy tăng trưởng doanh số.

Bộ phận phục vụ và nhân viên đóng vai trò là cầu nối quan trọng nhằm xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, góp phần thu hút và giữ chân khách Họ đại diện cho vật tư trong các hoạt động tiếp xúc trực tiếp, như đón tiếp, bố trí phòng ngủ, giữ đồ và thanh toán, đảm bảo mang đến trải nghiệm tích cực Bộ phận lễ tân là trung tâm điều phối các hoạt động của các bộ phận khác trong vật tư, đảm bảo dịch vụ phòng nghỉ và các dịch vụ đi kèm được thực hiện chuyên nghiệp Việc nắm vững thị hiếu của khách giúp nhân viên tạo ấn tượng ban đầu tốt đẹp và để lại cảm nhận tích cực, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của vật tư.

Bộ phận tài chính chịu trách nhiệm thực hiện các công việc liên quan đến tiền lương, chứng từ và sổ sách kế toán để đảm bảo ghi chép chính xác các giao dịch tài chính Họ phân tích và diễn giải các báo cáo tài chính, cung cấp thông tin cần thiết cho ban quản lý các bộ phận khác để ra quyết định chính xác Ngoài ra, bộ phận tài chính còn đảm nhận các chức năng liên quan đến vật tư như kế toán giá thành và kiểm soát toàn bộ chi phí, giúp tối ưu hoá ngân sách và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Bộ phận kiểm tra vật tư đóng vai trò chủ chốt trong quy trình quản lý vật tư của doanh nghiệp bằng cách tổ chức các hoạt động kiểm tra chất lượng nhằm đảm bảo nguyên liệu đạt tiêu chuẩn Việc kiểm tra kỹ lưỡng các yếu tố như độ bền, độ chính xác, kích thước, hiệu suất và giá trị thẩm mỹ giúp duy trì chất lượng sản phẩm cuối cùng Nguyên liệu chất lượng tốt là yếu tố quyết định đến thành phẩm đạt tiêu chuẩn cao Bên cạnh đó, bộ phận bảo vệ có trách nhiệm đảm bảo an toàn trong kho vật tư, duy trì an ninh ổn định cả bên ngoài lẫn trong nội bộ vật tư, góp phần bảo vệ tài sản của doanh nghiệp.

- Bộ phận kỹ thuật: đảm bảo hệ thống kỹ thuật như máy móc, thiết bị được hoạt động tốt.

Bài toán

Các công việc quản lý vật tư ở nhiều nơi hiện vẫn còn thực hiện thủ công, gây ra nguy cơ mất chính xác và thiếu tin cậy trong quá trình xử lý dữ liệu Mục tiêu của đề tài là giảm thiểu tối đa các công việc thủ công này để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao hơn trong quản lý Để thực hiện điều đó hiệu quả, cần phân tích kỹ các vấn đề cụ thể của bài toán và đề ra các giải pháp phù hợp Đối tượng cần quản lý bao gồm thông tin về tất cả khách hàng cùng với các dữ liệu liên quan của các bộ phận, phòng ban thuộc lĩnh vực vật tư.

- Quản lý thông tin nhân viên

- Quản lý đơn đặt hàng

- Quản lý phiếu nhập xuất: kiểm tra định kỳ xem kho còn loại vật tư đó không

Thiết kế cơ sở dữ liệu tập trung cho hệ thống

Sau khi phân tích thông tin về hệ thống vật tư, chúng tôi đã tổ chức xây dựng các thực thể và tiến hành chuẩn hóa chúng Các thực thể vật tư đã được xác định rõ ràng nhằm nâng cao khả năng quản lý và tối ưu hóa tồn kho Quá trình chuẩn hóa giúp đảm bảo tính nhất quán và đầy đủ của dữ liệu, từ đó cải thiện quá trình ra quyết định trong doanh nghiệp Việc xây dựng hệ thống thực thể vật tư đáp ứng các tiêu chuẩn SEO giúp nâng cao hiệu quả tìm kiếm và chuyển đổi thông tin, đồng thời tối ưu hóa hoạt động quản lý kho vật tư.

MasoDDH Mã số đơn đặt hàng

NGAYSINH Ngày sinh nhân viên

Thực thể chi tiết đơn đặt hàng:

MasoDDH Mã số đơn đặt hàng

Thuộc tính chi tiết phiếu nhập:

HOTENKH Họ tên khách hàng

Thuộc tính chi tiết phiếu xuất:

1.3.2 Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung

Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu phân tán cho hệ thống

Trong hệ thống quản lý vật tư, việc phân mảnh ngang nguyên thủy giúp chia hệ CSDL thành 3 mảnh đặt tại 3 trạm dựa trên loại phòng khác nhau, đồng thời duy trì một trạm trung tâm dữ liệu để đảm bảo quản lý hiệu quả và tối ưu hóa hiệu suất hệ thống.

+ Trạm 1: Loại kho HN (Hà Nội).

+ Trạm 2: Loại kho DN (Đà Nẵng).

+ Trạm 3: Loại kho HCM (Hồ Chí Minh).

+ Trạm 4: Trung tâm dữ liệu.

Trạm trung tâm (trạm 4) có khả năng truy cập dữ liệu từ tất cả các trạm khác trong hệ thống, đảm bảo quản lý và giám sát toàn diện Trạm 1 chịu trách nhiệm quản lý và truy cập thông tin của các kho tại Hà Nội, giúp tối ưu hóa quá trình vận chuyển và kiểm soát hàng hóa Tương tự, trạm 2 quản lý và truy cập dữ liệu của các kho khác, nâng cao hiệu quả quản lý kho bãi và đảm bảo thông tin luôn chính xác, kịp thời.

DN Trạm 3 quản lý và truy cập tới thông tin của các kho HCM.

Trong hệ thống quản lý trạm, trung tâm kiểm soát có thể thêm, sửa hoặc xóa thông tin tại tất cả các trạm Trong khi đó, các trạm như trạm 1, trạm 2, và trạm 3 chỉ được phép thực hiện các thao tác này trên dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của chính trạm đó Điều này đảm bảo tính bảo mật và quản lý chặt chẽ thông tin của từng trạm theo đúng phân quyền.

Phân mảnh dữ liệu

- Phân mảnh ngang quan hệ phòng có tập các vị từ cơ cấp K={K1,K2,K3}: + K1 : tenloaiphong là phòng đôi

+ Xét vị từ sơ cấp nhận thấy K1 phân hoạch quan hệ loại phòng: Kr’={K1}

+ Xét vị từ sơ cấp nhận thấy K1 phân hoạch quan hệ loại phòng: Kr’={K1,K2}

+ Xét vị từ sơ cấp nhận thấy K1 phân hoạch quan hệ loại phòng: Kr’={K1,K2,K3}

+ Tập các vị từ sơ cấp : F=Kr’={K1,K2,K3}

Dựa vào tần suất sử dụng, khoảng cách địa lý và hoạt động của các hệ thống, sau đây là phương án đề xuất phân mảnh dữ liệu.

Trong hệ thống quản lý kho, phân mảnh cơ sở dữ liệu Quản lý vật tư (QLVT) thành từng mảnh như sau:

+ Server chứa thông tin nhà cung cấp và các kho

Kho chi nhánh được đặt trên 3 máy trạm tại kho Hà Nội, kho Đà Nẵng và kho Hồ Chí Minh, chứa toàn bộ thông tin về vật tư, phiếu nhập, phiếu xuất, nhà cung cấp và nhân viên Việc phân mảnh cơ sở dữ liệu từ máy chủ xuống 3 máy trạm dựa trên quan hệ tổng thể nhằm tối ưu hóa quản lý dữ liệu Kho được sử dụng làm tiêu chí chính để phân mảnh, chia thành 3 phần đặt tại các vị trí khác nhau để dễ dàng quản lý các loại vật liệu tại từng kho Các mảnh của kho sẽ dẫn dắt đến sự phân mảnh của các quan hệ tổng thể còn lại, giúp nâng cao hiệu quả vận hành và truy xuất dữ liệu.

+ Phân rã quan hệ Kho thành các mảnh ngang VattuHN, VatLieuDN, VatLieuHCM… được định nghĩa như sau:

VatLieuDN= σKhoid= ’1’(VatLieu) VatLieuHN = σKhoid= ’2’(VatLieu)Khoid= ’1’(VatLieu) VatLieuHN = σKhoid= ’1’(VatLieu) VatLieuHN = σKhoid= ’2’(VatLieu)Khoid= ’2’(VatLieu)

VatLieuHCM= σKhoid= ’1’(VatLieu) VatLieuHN = σKhoid= ’2’(VatLieu)Khoid= ’3’(VatLieu)

Tương tự các kho chi nhánh ứng với các mã

+ Phân rã quan hệ NhanVien thành các mảnh ngang NhanVienHN, NhanVienTPHCM, … được định nghĩa như sau:

NhanVienHN = σKhoid= ’1’(VatLieu) VatLieuHN = σKhoid= ’2’(VatLieu)Khoid = ’1’(NhanVien) NhanVienTPHCM = σKhoid= ’1’(VatLieu) VatLieuHN = σKhoid= ’2’(VatLieu)Khoid’2’(NhanVien)

- Phân rã quan hệ ChiNhanh thành các mảnh ngang:

+ ChiNhanhHN, ChiNhanh HCM, … được định nghĩa như sau: ChiNhanhHN= σKhoid= ’1’(VatLieu) VatLieuHN = σKhoid= ’2’(VatLieu)Khoid’1’(Vattu) ChiNhanhHCM = σKhoid= ’1’(VatLieu) VatLieuHN = σKhoid= ’2’(VatLieu)Khoid= ’2(Vattu)

=> Tương tự đối với Phiếu nhập, xuất, đặt hàng

- Phân mảnh ngang nguyên thủy trên quan hệ: LOAIPHONG (Tram trung tam) thành 3 mảnh ngang như sau LOAIKHO (Tram1), LOAIKHO (Tram2), LOAIKHO (Tram3): o LOAIKHO (tram1) = σ tenkho =’kho hn’ (LOAIKHO) o

LOAIKHO (tram2) = σ tenkho =’kho dn’ (LOAIKHO) o

LOAIKHO (tram3) = σ tenkho =’kho hcm’ (LOAIKHO)

Vị từ hội sơ cấp phân loại các vị từ dựa trên thuộc tính của chúng, bao gồm các dạng như k1 ˄ k2 (loại vì các vị từ thuộc cùng thuộc tính), k1 ˄ ┐k2 (loại), k1 ˄ k3 (loại thuộc cùng thuộc tính), và các dạng phủ định như ┐k1 ˄ k3, ┐k1 ˄ k2, ┐k2 ˄ k3, cùng với các dạng phủ định phức tạp hơn như ┐(k2 ˄ k3) và ┐(k1 ˄ k3) Đây là các phân loại chính giúp xác định mối liên hệ giữa các vị từ dựa trên đặc tính thuộc tính của chúng trong ngữ pháp tiếng Việt.

- Phân mảnh ngang dẫn xuất trên quan hệ DSKHO(Tram trung tam) thành 3 mảnh ngang như DSKHO (Tram 1), DSKHO (Tram 2), DSKHO (Tram 3) như sau:

DSKHO (tram1) = DSKHO LOAIKHO (tram1)

DSKHO (tram2) = DSKHO LOAIKHO (tram2)

DSKHO (tram3)= DSKHO LOAIKHO (tram3)

- Phân mảnh ngang dẫn xuất trên quan hệ CHITIETPHIEUNHAP(Tram trung tam) thành 3 mảnh ngang CHITIETPHIEUNHAP (Tram 1), CHITIETPHIEUNHAP (Tram 2), CHITIETPHIEUNHAP (Tram 3) như sau:

CHITIETPHIEUNHAP (tram1)= CHITIETPHIEUNHAP DSKHO (tram1)

CHITIETPHIEUNHAP (tram2) = CHITIETPHIEUNHAP DSKHO (tram2)

CHITIETPHIEUNHAP (tram3)= CHITIETPHIEUNHAP DSKHO (tram3)

Mô tả về sử dụng dữ liệu cho mỗi trạm

Chúng tôi thực hiện phân mảnh ngang để chia hệ thống CSDL thành ba mảnh đặt tại ba trạm khác nhau dựa trên loại kho hàng, cùng với một trạm trung tâm dữ liệu Cấu trúc dữ liệu tại các trạm sẽ giống với trạm trung tâm, nhưng dữ liệu được lưu trữ và sử dụng riêng biệt tại từng trạm Cụ thể, Trạm 1 chỉ lưu và truy xuất dữ liệu liên quan đến loại kho “kho HN”, Trạm 2 tập trung vào loại kho “kho DN”, còn Trạm 3 chỉ xử lý dữ liệu về loại kho “kho HCM”.

Quản lý phân quyền người dùng là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn hệ thống Tại server, chỉ có một tên đăng nhập duy nhất dành cho người quản lý, giúp kiểm soát truy cập và quản lý an toàn Người quản lý có thể sử dụng phần mềm ứng dụng để quản lý thông tin tài khoản của từng cơ sở, đồng thời cấp thêm tài khoản cho nhân viên hoặc các chi nhánh, tăng cường tính linh hoạt và hiệu quả trong quản lý hệ thống.

Quản lý thông tin tài khoản của từng cơ sở là nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo an toàn và tiện lợi cho hệ thống Hệ thống cho phép cấp thêm tài khoản người dùng cho mỗi khu vực, giúp phân quyền truy cập rõ ràng Người quản trị có thể cập nhật thông tin tài khoản để phù hợp với yêu cầu thực tế, đồng thời có quyền xóa thông tin tài khoản không còn phù hợp hoặc vi phạm quy định Việc quản lý chặt chẽ các tài khoản người dùng giúp nâng cao hiệu quả vận hành và bảo vệ dữ liệu của từng cơ sở.

+ Server có quyền thêm, cập nhật, xóa dữ liệu của từng cơ sở : Thông tin nhân viên, đơn hàng, chi nhánh, vật tư… ở các trạm.

+ Tìm kiếm thông tin trên cơ sở dữ liệu của từng cơ sở hoặc tìm kiếm dữ liệu của cả 3 cơ sở để có thể so sánh.

+ Thống kê doanh thu,thống kê danh sách nhân viên ,vật tư, các loại phiếu, …

+ CSDL tại server chứa database link kết nối đến CSDL của từng cơ sở thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán SQL SERVER.

Cơ sở dữ liệu tại server lưu trữ các thủ tục và hàm cần thiết để thực hiện thao tác trên từng khu vực hoặc toàn bộ 3 khu vực theo yêu cầu truy xuất dữ liệu từ người quản lý Kết quả từ các truy vấn này sẽ được hệ quản trị cơ sở dữ liệu xử lý và truyền về phần mềm ứng dụng để hiển thị trực quan trên màn hình người dùng.

+ Phân quyền người dùng: cho phép hoặc hạn chế quyền sử dụng phần mềm ứng dụng tại loại kho “kho Hà Nội”.

+ Cho phép thêm, cập nhật, xóa dữ liệu : Thông tin nhân viên, đơn hàng, chi nhánh, vật tư… tại loại kho “kho Hà Nội”.

+ Tìm kiếm thông tin trên cơ sở dữ liệu của loại kho “kho Hà Nội”.

+ Thống kê tình hình doanh thu, vật tư của loại kho “kho Hà Nội”.

+ Phân quyền người dùng: cho phép hoặc hạn chế quyền sử dụng phần mềm ứng dụng tại loại kho “kho Đà Nẵng”.

+ Cho phép thêm, cập nhật, xóa dữ liệu : Thông tin nhân viên, đơn hàng, chi nhánh, vật tư… tại loại kho “kho Đà Nẵng”.

+ Tìm kiếm thông tin trên cơ sở dữ liệu của loại kho “kho Đà Nẵng”.

+ Thống kê tình hình doanh thu, vật tư của loại kho “kho Đà Nẵng”.

- Trạm 3: kho Hồ Chí Minh

+ Phân quyền người dùng: cho phép hoặc hạn chế quyền sử dụng phần mềm ứng dụng tại loại kho “kho Hồ Chí Minh”.

- Cho phép thêm, cập nhật, xóa dữ liệu : Thông tin nhân viên, đơn hàng, chi nhánh, vật tư… tại loại kho “kho Hồ Chí Minh”.

- Tìm kiếm thông tin trên cơ sở dữ liệu của loại kho “kho Hồ Chí Minh”.

- Thống kê tình hình doanh thu, vật tư của loại kho “kho Hồ Chí Minh”.

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN TRONG HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL

Cấu trúc các bảng dữ liệu

NGAY Date Default : ngay hien tai

GetDate() NhaCC Nvarchar(100) Ten cong ty, nha cung cap

6-Table CTDDH: chi tiet don dat hang

MasoDDH nchar (8) Foreign key, Unique

8 Table CTPN: chi tiết phiếu nhập hàng

HOTENKH nvarchar (100) Ho ten khach hang

10 Table CTPX: chi tiết phiếu xuất hàng

Mô hình cơ sở dữ liệu phân tán

Vật tư công ty có 3 chi nhánh: chi nhánh 1 (CN1), chi nhánh 2 (CN2), chi nhánh 3

Phân tán cơ sở dữ liệu QLVT ra làm 3 mảnh với điều kiện sau:

- QLVT được đặt trên server1: chứa thông tin của các phiếu phát sinh thuộc chi nhánh 1.

- QLVT được đặt trên server2: chứa thông tin của các phiếu phát sinh thuộc chi nhánh 2.

QLVT được lưu trữ trên server3, chứa thông tin các phiếu phát sinh của chi nhánh 3, giúp quản lý dữ liệu một cách chính xác và dễ dàng hơn Server này cho phép tra cứu thông tin của nhân viên và kho hàng của cả hai chi nhánh, nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp Hệ thống sử dụng mô hình cơ sở dữ liệu phân tán để tổ chức và quản lý dữ liệu của từng loại phòng, đảm bảo tính linh hoạt và mở rộng trong quá trình vận hành.

Mỗi loại phòng đều có phần mềm ứng dụng riêng biệt, hệ quản trị cơ sở dữ liệu độc lập, nhằm đảm bảo tính riêng tư và tối ưu hoá quản lý Các cơ sở dữ liệu của từng loại phòng không liên kết trực tiếp với nhau mà chỉ kết nối đến Server trung tâm, giúp duy trì an toàn và dễ dàng quản trị hệ thống.

Phần mềm ứng dụng tại mỗi loại phòng được kết nối trực tiếp đến cơ sở dữ liệu của khu vực đó thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu, giúp cập nhật, thêm, xóa dữ liệu dễ dàng Nó còn hỗ trợ tìm kiếm thông tin, xuất báo cáo và thực hiện các tác vụ quản lý dữ liệu hiệu quả tại từng phòng.

Khi người dùng thực hiện yêu cầu truy xuất dữ liệu qua giao diện phần mềm, yêu cầu đó được gửi đến hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán thông qua kết nối chương trình ứng dụng Hệ quản trị CSDL phân tán sau đó xác định vị trí chứa dữ liệu và thực hiện truy xuất Kết quả truy vấn sau khi hoàn tất sẽ được gửi về giao diện phần mềm để người dùng xem hoặc xuất thông tin một cách dễ dàng.

Máy chủ (server) có cấu trúc tương tự như các loại phòng, bao gồm phần mềm ứng dụng chạy riêng tại server cùng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để quản lý dữ liệu Cơ sở dữ liệu trên server được liên kết với cơ sở dữ liệu của từng loại phòng thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán SQL Server, nâng cao hiệu quả quản lý và truy cập dữ liệu.

Phần mềm ứng dụng tại server kết nối trực tiếp đến cơ sở dữ liệu, cho phép xem, cập nhật, thêm và xóa dữ liệu các loại phòng vật tư Nó hỗ trợ người quản lý trong việc tìm kiếm thông tin từng loại phòng và thực hiện thống kê dữ liệu theo từng loại hoặc toàn bộ, giúp so sánh và quản lý chính xác hơn.

Cơ sở dữ liệu (CSDL) tại server được liên kết tới ba cơ sở dữ liệu khác thông qua hệ thống database link Quản trị hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán giúp kết nối và chia sẻ dữ liệu hiệu quả trên môi trường mạng máy tính Việc tạo liên kết này tối ưu hóa hoạt động truy xuất dữ liệu liên cơ sở, nâng cao hiệu suất hệ thống và đảm bảo tính nhất quán trong quá trình xử lý dữ liệu phân tán.

Khi người quản lý gửi yêu cầu truy xuất dữ liệu đến một cơ sở dữ liệu cụ thể thông qua giao diện phần mềm ứng dụng, yêu cầu này sẽ được chuyển đến server CSDL thông qua hệ quản trị CSDL Tại server, yêu cầu thực hiện thông qua kết nối database link, giúp kết nối đến CSDL của các cơ sở khác nhau Quá trình truy vấn diễn ra tại cơ sở dữ liệu đích qua database link, sau đó kết quả được trả về cho server và hiển thị trực tiếp trên giao diện phần mềm.

Một số truy vấn phân tán trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán

+ Tram1 là chứa loại kho có tên loại kho là “kho HN”

+ Tram2 là chứa loại kho có tên loại kho là “kho DN”

+ Tram3 là chứa loại kho có tên loại kho là “kho HCM”

- Mã loại phòng: + kHN01: Kho HN + kDN01: Kho DN

+ Truy vấn thông tin về tên kho “kho HN” SELECT * FROM Kho WHERE tenkho

+ Truy vấn thông tin về các nhân viên quản lý kho phân phối:

SELECT NhanVien.MANV, TEN, TrangThai

WHERE NhanVIen.MACN = Kho.MACN

+ Truy vấn thông tin nhân viên có MANV= ‘6’ quản lý kho phân phối:

SELECT MANV, HO + ' ' + TEN AS HOTEN, NGAYSINH, DIACHI, LUONG, MACN

Ngày đăng: 23/12/2022, 04:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w