1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BO DE ON HKI LOP 4 TOAN TV KHOA SU DIA

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Ôn Tập Kiểm Tra Cuối Học Kì I Môn Toán Lớp 4
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán lớp 4
Thể loại Đề thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 628,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Thạch Lam B/ Dựa vào bài văn trên , khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1: Những chi tiết nào dưới đây cho thấy bà của Thanh đã già?. Câu 2: Những chi tiết nói lên t

Trang 1

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Môn: TOÁN lớp 4 - ĐỀ SỐ 1 Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Bài 1: a) 80 kg = yến Số thích hợp vào chỗ chấm là:

Bài 4: Hình sau có mấy góc nhọn:………

Bài 5: Viết tên các cặp cạnh song song với nhau có trong hình vẽ dưới đây

Họ tên: ………Lớp:…………

Trang 2

Bài 7: Trong các số 674, 560, 7896, 56 850, 42 68

Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:………

Số chia hết cho 3 là………

Bài 8: Đặt tính rồi tính: a) 2816 × 305 b) 7521 : 54

Bài 9: Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Bài 10 Tính nhanh 568 × 30 + 568 × 70 – 568 × 90

Trang 3

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Bài 5: Nối hình đúng với nội dung phù hợp:

Bài 6: Đúng ghi Đ; sai ghi S

Trang 4

Bài 7: Trong các số 258, 650, 476, 27 850, 2568

Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:

Số chia hết cho 3 là:

Bài 8: Tìm x: a) 3995: x = 17 b) x – 2850 = 17 195

Bài 9: Tuổi mẹ và tuổi con cộng lại là 58 tuổi Mẹ hơn con 38 tuổi Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Bài 10: Tìm một số biết rằng lấy số đó cộng với 32 426 rồi trừ đi 4218 thì được 45 169

Trang 5

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Môn: TOÁN lớp 4 - ĐỀ SỐ 3

Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Bài 1: a) 90 kg = yến Số thích hợp vào chỗ chấm là:

Trang 6

Bài 7: Trong các số 234, 340, 476, 27 850, 35 68

Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:

Số chia hết cho 3 là:

Bài 8: Đặt tính rồi tính: a) 3614 × 105 b) 1980: 15

Bài 9:Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 307 m, chiều dài kém rộng 97 m Tính diện tích hình chữ nhật đó

Bài 10 Tính tổng: 1 + 2 + 3 + 4 + ……+98 + 99 + 100

Trang 7

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: Tiếng Việt (Đọc – hiểu) lớp 4 - ĐỀ SỐ 1

A/ Đọc thầm đoạn văn sau

VỀ THĂM BÀ

Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay đổi

Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ:

- Bà ơi !

Thanh bước xuống dưới giàn thiên lí Có tiếng người đi, rồi bà mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần

- Cháu đã về đấy ư?

Bà thôi nhai trầu , đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương:

- Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu!

Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình như những ngày còn nhỏ

Bà nhìn cháu, giục:

- Cháu rửa mặt rồi đi ngủ đi!

Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả như thế Căn nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành Ở đấy, bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh

Theo Thạch Lam B/ Dựa vào bài văn trên , khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1: Những chi tiết nào dưới đây cho thấy bà của Thanh đã già?

A Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ

B Chống gậy trúc, tóc bạc phơ, đôi mắt hiền từ

C Lưng đã còng, tóc bạc phơ, chống gậy trúC

D Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, miệng thôi nhai trầu, đôi mắt hiền từ

Câu 2: Những chi tiết nói lên tình cảm của bà đối với Thanh?

A Nhìn cháu bằng đôi mắt âu yếm, mến thương

B Đôi mắt hiền từ nhìn cháu âu yếm và mến thương, che chở cho cháu

C Bà giục cháu đi rửa mặt rồi nghỉ ngơi

D Bà nhìn cháu rất hiền từ

Họ tên: ………Lớp:…………

Trang 8

Câu 3: Thanh có cảm giác như thế nào khi trở về ngôi nhà của bà?

A Cảm giác thong thả, bình yên

B Cảm giác ấm áp

C Cảm giác được bà che chở như những ngày còn nhỏ

D Cảm giác yêu đời hơn

Câu 4: Tìm trong truyện “Về thăm bà” những từ cùng nghĩa với từ “hiền”

A Hiền lành, hiền hậu B Hiền từ, hiền lành

C Âu yếm, hiền từ và mến thương D Hiền từ, mến thương

Câu 5: Câu “ Cháu đã về đấy ư ? “ được dùng để làm gì?

A Dùng để hỏi B Dùng để yêu cầu, đề nghị

C Dùng thay lời chào D Dùng để thể hiện sự yêu thương Câu 6: Từ “ Thong thả” thuộc loại từ nào?

A Từ láy B Từ ghép C Từ đơn D Từ láy âm

Câu 7: Trong các từ sau từ nào thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại?

A Nhân ái B Nhân đức C Cứu trợ D Che chắn

Câu 8: Dấu hai chấm trong câu Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ:

- Bà ơi !

A Báo hiệu sau nó là lời nói của một nhân vật

B Là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

C Dùng để liệt kê những sự việc được nói đến trong câu

D Dùng để hỏi

Câu 9: Xác định tính từ trong câu sau:

Có tiếng người đi, rồi bà mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào

Câu 10: Đặt một câu kể Ai làm gì? Xác định vị ngữ trong câu

Trang 9

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: Tiếng Việt (Đọc – hiểu) lớp 4 - ĐỀ SỐ 2

“Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi

I Học sinh đọc thầm bài tập đọc sau:

Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong Thấy em khôi ngô, nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học

Năm 21 tuổi, Bạch Thái Bưởi làm thư kí cho một hãng buôn Chẳng bao lâu, anh đứng

ra kinh doanh độc lập, trải đủ mọi nghề: buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ, Có lúc mất trắng tay, anh vẫn không nản chí

Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thủy vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền BắC Ông cho người đến các bến tàu diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ "Người ta thì đi tàu ta" và treo một cái ống để khách nào đồng tình với ông thì vui lòng bỏ ống tiếp sức cho chủ tàu Khi bổ ống, tiền đồng rất nhiều, tiền hào, tiền xu thì vô kể Khách đi tàu của ông ngày một đông Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư giỏi trông nom Lúc thịnh vượng nhất, công ti của Bạch Thái Bưởi có tới ba mươi chiếc tàu lớn nhỏ mang những cái tên lịch sử: Hồng Bàng, Lạc Long, Trưng Trắc, Trưng Nhị,

Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành "một bậc anh hùng kinh tế" như đánh giá của người cùng thời

(Theo TỪ ĐIỂN NHÂN VẬT LỊCH SỬ VIỆT NAM)

Dựa vào nội dung bài đọc “VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây

1 Chi tiết nào trong bài nêu lí do Thái Bưởi mang họ Bạch?

a  Thái Bưởi mồ côi, được gia đình họ Bạch nhận làm con nuôi

b  Thái Bưởi sinh ra trong gia đình họ Bạch

c  Cha đẻ của Thái Bưởi họ Bạch

2 Năm 21 tuổi, Bạch Thái Bưởi làm gì?

a  Làm chủ một hãng buôn lớn

b  Làm thư ký cho một hãng buôn

c  Làm giám đốc cho một công ty

Trang 10

3 Trước khi mở công ty vận tải đường thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc

gì?

a  Buôn gỗ, buôn ngô, lập nhà in, mở hiệu ăn, khai thác mỏ

b  Buôn gỗ, buôn ngô, gúp việc gia đình, lập nhà in, khai thác mỏ

c  Buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ

4 Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải khi nào?

a  Khi những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông

b  Khi những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường biển

c  Khi những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sắt

5 Bạch Thái Bưởi đã làm cách nào để thu hút khách?

a  Đích thân mình ngày đêm đi đến các bến tàu diễn thuyết

b  Cho người đi đến các bến tàu diễn thuyết

c  Đích thân mình đứng ra bán vé tàu

6 Dòng nào dưới đây nêu sự đánh giá của người cùng thời về Bạch Thái Bưởi?

a  Một bậc anh hùng kinh doanh

b  Một bậc anh hùng đường sông

c  Một bậc anh hùng kinh tế

7 Nội dung bài tập đọc là:

8 Dòng nào dưới đây gồm các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người?

a  Quyết chí, bền chí, bền bỉ, vững chí, bền lòng, quyết tâm

b  Quyết chí, bền chí, bền bỉ, vững chí, gian lao, gian truân

c  Kiên tâm, kiên trì, khó khăn, gian khổ, gian lao

9 Chị tôi cười: “Em vẽ thế này mà bảo là con thỏ à?”.Trong tình huống này, câu hỏi

này dùng để làm gì?

a  Dùng để hỏi điều chưa biết

b  Dùng để thể hiện thái độ khen, chê

c  Dùng để bộc lộ yêu cầu, mong muốn

10 Đặt câu kể Ai làm gì? Gạch dưới vị ngữ trong câu

Trang 11

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: Tiếng Việt (Đọc – hiểu) lớp 4 - ĐỀ SỐ 3

I Học sinh đọc thầm bài tập đọc sau:

Cánh diều tuổi thơ

Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều

Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, như gọi thấp xuống những vì sao sớm Ban đêm, trên bãi thả diều thật không có gì huyền ảo hơn Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ, Có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi Sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng

hi vọng khi tha thiết cầu xin: ‘Bay đi diều ơi! Bay đi” Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi

Theo Tạ Duy Anh

II Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào trước ý trả lời đúng nhất và trả lời câu hỏi:

Câu 1 Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng làm gì?

A Chăn trâu B Thả diều C Múa hát.

Câu 2 Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?

A Cánh diều mềm mại như cánh bướm

B Trên cánh diều có nhiều loại sáo, sáo đơn, sào kép, sáo bè

C Cả hai ý trên đều đúng

Câu 3 Trò chơi thả diều mang lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào?

A Các bạn hò hét nhau thả diều thi

B Các bạn rủ nhau ra đường thả diều rất vui

C Các bạn chơi thả diều vì say mê

D Tất cả các ý trên đều đúng

Câu 4 Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những mơ ước đẹp như thế nào?

A Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn

nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng

B Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợ một nàng tiên áo xanh bay xuống

từ trời, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xin: Bay đi diều ơi ! Bay đi!

Trang 12

C Ý a và b đúng D Ý a và b sai

Câu 5 Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?

A Cánh diều là kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ

B Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ

C Cánh diều đem đến bao niềm vui cho tuổi thơ

Câu 6 Cho biết câu:” Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, như gọi thấp xuống những vì sao sớm” được dùng làm gì?

C Câu kể sự việc và nói lên tình cảm D Câu nêu ý kiến nhận định

Câu 7 Dấu hai chấm trong trường hợp dưới đây có tác dụng gì?

Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:

- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả

A Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của nhân vật

B Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

C Cả hai ý trên

Câu 8 Đoạn văn trên có bao nhiêu từ láy?

Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi

vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, như gọi thấp xuống những vì sao sớm

a 1 từ láy là:

b 2 từ láy là:

c 3 từ láy là:

d 4 từ láy là:

Câu 9 Em hãy tìm và gạch chân dưới động từ trong câu “Thần chỉ xin một chiếc dùi sắt” Câu 10 Tìm và gạch dưới tính từ chỉ màu sắc của sự vật trong câu: “Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh”

Trang 13

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: KHOA HỌC lớp 4 - ĐỀ SỐ 1 Câu 1: a)Thức ăn nào sau đây không thuộc nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm?

b) Các bệnh thường gặp do nước bị ô nhiễm gây ra :

A Tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy B Bệnh tim, huyết áp cao

C Bại liệt, viêm gan D Cả 3 ý trên đều đúng

Câu 2: a) Cần tránh làm gì khi đi bơi ở bể bơi?

A Tuân thủ quy định của bể bơi

B Tắm sạch trước khi bơi

C Xuống nước bơi khi đang ra mồ hôi

D Trước khi xuống nước phải tập vận động

b) Bệnh bướu cổ do?

A Đủ muối i - ốt

B Thiếu muối i - ốt C Cả hai nguyên nhân trên

Câu 3: Chọn các từ (Vệ sinh, gây hại, ngộ độc, dinh dưỡng) để điền vào chỗ chấm của

các câu sau cho phù hợp

Thực phẩm sạch và an toàn là thực phẩm giữ được chất ; Được nuôi trồng, bảo quản và chế biến hợp , không bị nhiễm khuẩn, hóa chất, không gây hoặc lâu dài cho sức khỏe người sử dụng

Câu 4: Điền vào chỗ trống nội dung thích hợp: (hơi nước, các đám mây, giọt nước, ngưng tụ)

Nước ở sông, hồ, suối, biển thường xuyên bay hơi vào không khí, bay lên cao, gặp lạnh thành những hạt nước rất nhỏ, tạo nên ,các

có trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa

Câu 5: Nối cột A với cột B cho phù hợp:

1.Thiếu chất đạm a Mắt nhìn kém, có thể dẫn đến mù lòa

2.Thiếu vi-ta-min A b Bị còi xương

3.Thiếu i-ốt c Bị suy dinh dưỡng

4.Thiếu vi-ta-min D d Cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, bướu

cổ

Họ tên: ………Lớp:…………

Trang 14

Câu 6: Không khí có những tính chất gì ?

A Trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có

thể bị nén lại hoặc giãn ra

B Trong suốt, có màu, có mùi, có hình dạng nhất định

C Cả 2 ý A và B đều đúng

D Cả 2 ý A và B đều sai

Câu 7: Viết chữ Đ vào trước câu trả lời đúng và chữ S vào trước câu trả lời sai:

a Khi khỏe mạnh ta cảm thấy thoải mái, dễ chịu

b Khi khỏe mạnh ta cảm thấy mệt mỏi, khó chịu

c Khi bị bệnh ta cảm thấy mệt mỏi, khó chịu

d Khi bị bệnh có thể có một số biểu hiện như chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, sốt, ho,…

Câu 8: Để đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa chúng ta cần:

A Thực hiện ăn sạch, uống sạch

B Không ăn thức ăn ôi thiu, không uống nước lã

C Không rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi đại, tiểu tiện

D Ý a và b đúng

Câu 9 Để đề phòng bệnh béo phì ta cần phải làm gì?

Câu 10 Em hãy nêu cách phòng chống tai nạn đuối nước?

Trang 15

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: KHOA HỌC lớp 4 - ĐỀ SỐ 2

Câu 1: a) Người thừa cân béo phì có nguy cơ mắc bệnh gì?

A Tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao B Tim mạch

C Tiểu đường, tim mạch D Tiểu đường

b) Để phòng tránh bệnh do thiếu chất dinh dưỡng cần:

A Ăn nhiều thịt, cá C Ăn nhiều rau xanh

B Ăn nhiều hoa quả D Ăn uống đủ chất, cân đối, hợp lý Câu 2: a) Hành động nào nên làm để bảo vệ nguồn nước ?

A Uống ít nước B Hạn chế tắm giặt

C Giữ vệ sinh sạch sẽ xung quanh nguồn nước: Không xả rác, nước thải, … vào

nguồn nước

D Cả ba việc làm trên

b) Chất xơ có tác dụng gì đối với cơ thể?

A Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá

B Cung cấp các loại vi-ta-min

C Cung cấp chất béo D Cung cấp các chất đạm

Câu 3: Chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn vì ?

A Có nhiều chất dinh dưỡng C Có nhiều chất đạm

B Dễ tiêu hóa và nhiều chất dinh dưỡng D Cả 3 ý trên

Câu 4: Muốn phòng bệnh béo phì cần phải:

A Ăn uống hợp lý B Ăn uống không hợp lý

C Năng vận động cơ thể

D Ăn uống hợp lý, rèn luyện thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm nhai kỹ Năng

vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao

Câu 5: Nối ô ở cột A với ô ở cột B cho phù hợp:

1 Nước sông, hồ, ao a Có nhiều phù sa

2 Nước sông b.Vẩn đục vì nhiều đất cát

3 Nước mưa giữa trời, nước

giếng, nước máy

c Thường có màu xanh

4 Nước hồ, ao, có nhiều tả

sinh sống

d Thường trong vì không bị lẫn nhiều đất, cát

Ngày đăng: 23/12/2022, 02:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w