1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng XK sản phẩm chế biến thuỷ sản của xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản XK- Hà Nội

58 416 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng xuất khẩu sản phẩm chế biến thủy sản của xí nghiệp chế biến thủy đặc sản xuất khẩu - Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại quốc tế
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 270 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : thực trạng XK sản phẩm chế biến thuỷ sản của xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản XK- Hà Nội

Trang 1

Chơng I

những lý luận cơ bản về xuất khẩu hàng hóa trong

nền kinh tế thị trờng

I Khái niệm và vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân:

1 khái niệm xuất khẩu

Xuất khẩu là một bộ phận cấu thành quan trọng của hoạt động ngoại thơngtrong đó hàng hoá và dịch vụ đợc bán cho nớc ngoài nhằm mục đích thu ngoại

tệ

Nếu xem xét dới góc độ các hình thức kinh doanh quốc tế thì xuất khẩu làhình thức cơ bản đầu tiên của doanh nghiệp khi bớc vào kinh doanh quốc tế Mỗicông ty luôn hớng tới xuất khẩu những sản phẩm và dịch vụ của mình ra nớcngoài Xuất khẩu còn tồn tại ngay cả khi công ty đã tiến hành các hình thức caohơn trong kinh doanh quốc tế Các lý do để một công ty thực hiện xuất khẩu là:

* Thứ nhất: Sử dụng những lợi thế của quốc gia mình

* Thứ hai: Giảm chi phí, giảm giá thành của sản phẩm

Khi thị trờng cha bị hạn chế bởi thuế quan, hạn ngạch, các quy định khắt khe vềtiêu chuẩn kỹ thuật, trên thị trờng có ít đối thủ cạnh tranh hay năng lực của doanhnghiệp kinh doanh quốc tế cha có khả năng để thực hiện các hình thức cao hơn,thì xuất khẩu đợc lựa chọn So với đầu t rõ ràng xuất khẩu đòi lợi nhuận trongmột thời gian ngắn

2 Vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân.

Xuất khẩu đợc thừa nhận là hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh tế đốingoại, là phơng tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển, việc mở rộng xuất khẩu đểtăng thu ngoại tệ chi têu dùng trong nớc và cho nhu cầu nhập khẩu cũng nh đặtcơ sở cho sự phát triển hạ tầng là một mục tiêu quan trọng nhất của chính sáchthơng mại

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là một hoạt động đợc áp dụng từ lâu đờinhng cho tới nay thì nó luôn đợc khuyến khích phát triển và ngày càng đa dạng,phong phú, mở ra nhiều thuận lợi và cũng đầy những khó khăn mà các daonhnghiệp phải đơng đầu Sở dĩ nh vậy là do có sự chuyển đổi căn bản về kinh tế thịtrờng trên toàn thế giới và ảnh hởng trực tiếp đến xuất khẩu theo hai chiều tíchcực và tiêu cực có thể thấy một số vai trò chủ yếu của hoạt động xuất khẩu nhsau:

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

1

Trang 2

Thứ nhất, xuất khẩu phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo những

b-ớc đi thích hợp là con đờng tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn và chậmphát triển của nớc ta Để công nghiệp hoá đất nớc trong một thời gian ngắn đòihỏi phải có một số vốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị kỹ thuật tiên tiến.Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn nh : Đầu t nớcngoài, vay nợ, thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ Thu ngoại tệ xuất khẩu sức lao

động Các hoạt động đó quan trọng nhng rồi cũng phải trả Nh vậy nguồn vốnquan trọng để nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xuất khẩu,xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng trởng của nhập khẩu

Thứ hai, xuất khẩu góp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế sản xuất phát

triển

Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ,

đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghiệp hiện đại Sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hớng pháttriển kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta

Có hai cách nhìn nhận về tác dụng của xuất khẩu đối với sản xuất vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế

Một chỉ là việc tiêu thu những sản phẩm do sản xuất vợt chội nhu cầu

xuất khẩu nội địa Theo cách này, nếu một nền kinh tế còn lạc hậu và chậm pháttriển, sản xuất cha đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nớc mà cứ chờ đợi sự dthừa của sản xuất thì xuất khẩuvẫn cứ nhỏ bé và tăng trởng chậm chạp

Hai là coi thị trờng thế giới là tơng quan trong tổ chức sản xuất Quan

điểm này xuất khẩu có tác dụng tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc

đẩy sản xuất phát triển, nó đợc thể hiện ở:

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển cùng

- Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng góp phần cho sản xuất pháttriển

- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế – Kỹ thuật nhằm cải tạo vànâng cao năng lực sản xuất trong nớc

- Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoànthiện hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao khả năng cạnh tranhcủa hàng hoá trên thị trờng thế giới

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

2

Trang 3

Thứ ba, xuất khẩu có tác dụng tích cực đến việc giải quyết công ăn việc

làm và cải thiện đời sống của dân

Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt Trớc hết sảnxuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có mức l-

ơng thu nhập khá Thực tế cho thấy mức lơng của cán bộ và công nhân tại cácdoanh nghiệp sản xuất hàng hoá xuất khẩu đã dần đợc nâng lên, đến nay tơng đốicao

Bên cạnh đó xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu hàng tiêu dùng

đáp ứng nhu cầu của dân

Thứ 4, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối

ngoại Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có quan hệ qua lại phụ thuộclẫn nhau Xuất khẩu là một bộ phận của kinh tế đối ngoại Thực hiện hoạt độngxuất khẩu có liên quan đến nhiều lĩnh vực nh các hoạt động ngân hàng quốc tế…vì vậy, khi xuất khẩu phát triển các hoạt động này cũng phát triển theo Mặtkhác các quan hệ kinh tế đối ngoại này lại tạo tiền đề mở rộng cho xuất khẩu

II Nội dung của kinh doanh xuất khẩu hàng hoá

xuất khẩu là hoạt động hết sức phức tạp và chịu ảnh hởng của nhiều nhân

tố khác Hoạt động xuất khẩu phải trải qua nhiều khâkuk ràng buộc lẫn nhau và

đòi hỏi nhà kinh doanh phải hết sức thận trọng, linh hoạt để nắm bắt đợc thời cơ,giảm rủi ro và thu đợc lợi nhuận ở mức tối đa Tuỳ theo các loại hình xuất khẩukhác nhau mà số bớc thực hiện cũng nh cách thức tiến hành có những nét đặc tr-

ng riêng Song trong kinh doanh xuất khẩu hàng hoá trực tiếp thì nội dung cơ bảncủa xuất khẩu đợc thực hiện qua các bớc sau:

1 Nghiên cứu thị trờng

Vấn đề nghiên cứu thị trờng là một việc làm cần thiết đối với bất cứ doanhnghiệp nào khi muốn tham gia vào thị trờng thế giới Việc nghiên cứu thị trờngtốt sẽ tạo khả năng cho các doanh nghiệp nhận đợc quy luật vận động của từngloại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, hàng cung ứng, giá cả trênthị trờng Qua đó giúp nhà kinh doanh giải quyết đợc các vấn đề của thực tiếnkinh doanh nh : Yêu cầu của thị trờng, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranhhàng hoá Công tác nghiên cứu thị trờng bao gồm:

1.1 Nghiên cứu chính sách ngoại thơng của các quốc gia, bao gồm :

+) Chính sách thị trờng

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

3

Trang 4

- Phân tích tình hình cầu : Từ những thông tin về hàng hóa đang bán, cần

đợc xác định xem những sản phẩm nào có thể thơng mại hoá đợc

1.3 Tìm hiểu thông tin giá cả và phân tích cơ cầu các loại giá quốc tế

Giá cả quốc tế là mức giá có tính chất đại biểu cho một loại hàng hoá nhất

định trên thị trờng thế giới ở một thời điểm nhất định Mức giá cả muốn đợc coi

là giá quốc tế phải hội tụ đủ 3 điều kiện sau :

- Mức giá đó phải đợc ghi trong hợp đồng thơng mại

- Mức giá đó phải bảo đảm tính khách quan

- Mức giá đó phải đợc tính bằng đồng tiền tự do chuyển đổi

Trên thực tế, biểu hiện của giá cả còn gắn với điều kiện không gian và thờigian cụ thể, đối với những điều kiện cụ thể và phơng thức giao hàng nhất định.Trong trao đổi mậu dịch quốc tế tồn tại một số loại giá sau:

- Giá tham khảo : là giá đợc công bố rộng rãi trong các tài liệu thamkhảo chuyên môn, báo trí hàng ngày, trong các bảng giá

- Giá đấu giá: là loại giá cả hàng hoá khi có một hay ít ngời bán trongkhi đó có nhiều ngời mua Giá này thờng áp dụng cho các mặt hàngkhó tiêu chuẩn hoá về phẩm chất, quy cách nh : chè, cà phê, hải sản

- Giá đấu thầu : là giá cả hàng hoá khi có một hay ít ngời mua, trong khi

đó lại có rất nhiều ngời bán Đặc biệt của giá này thờng thấp hơn giáquốc tế Giá này thờng áp dụng kho xây dựng chơng trình, hoặc bánthiết bị vật t cho công trình

2 Lựa chọn đối tác

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

4

Trang 5

Sau khi đã tìm hiểu thị trờng đối tác, việc lựa chọn đối tác cũng là một trongnhững bớc tạo nên sự thành công của doanh nghiệp xuất khẩu

Việc lựa chọn đối tác, doanh nghiệp không nên căn cứ vào lời quảng cáo vàgiới thiệu mà cần tìm hiểu khách hàng về thái độ chính trị của đối tác, khả năngtài chính, lĩnh vực và uy tín trên thị trờng đó Thông thờng, có hai phơng phápchính để tìm hiểu đối tác

- Phơng pháp thứ nhất: là nghiên cứu tại phòng làm việc qua tài liệu, sáchbáo, tạp chí, internet phơng pháp này đợc dùng phổ biến và chi phíthấp Tài liệu nghiên cứu qua sách báo và tạp chí nớc ngoài, nguồn tàiliệu đáng tin cậy nh báo cáo của cơ quan Thơng vụ Việt Nam ở nớcngoài, trung tâm xúc tiến Thơng mại Việt Nam và Hiệp hội các nghànhhàng

- Phơng pháp thứ hai: đó là các doanh nghiệp cử trực tiếp cán bộ có nănglực sang trực tiếp thị trờng để tìm hiểu Với phơng pháp này chi phí rấtcao nhng thông tin thì đầy đủ, nhanh chóng và chính xác

Ngoài ra, còn có nhiều phơng pháp khác nh thông qua bạn bè, bán thử, muathông tin từ các công ty điều tra

đàm phán khó khăn và tốn kém nhất Hình thức này đòi hỏi ngời đàm phán phảinắm rõ nghiệp vụ, tự chủ và có khả năng phản ứng nhanh trớc mọi tình huốngxảy ra Do vậy, trớc khi tiến hành đàm phán doanh nghiệp cần phải chuần bị thật

kỹ trớc khi lên đờng đàm phán Đoàn đàm phán bao gồm trởng đoàn đàm phán,phó đoàn đàm phán, th ký, các chuyên gia cố vấn, các thành viên và phiên dịch( nếu thấy cần thiết) Phải chuẩn bị chiến lợc và sách lợc đàm phán và phải xác

định rõ mức tối thiểu có thể chấp nhận đợc để tiến hành ký kết Trong một đoàn

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

5

Trang 6

đàm phán phải có một ngời ra quyết định cao nhất, tuy nhiên không nhất thiếtphải là trởng đoàn đàm phán Khi tiến hành đàm phán nên biết trớc ngôn ngữ sửdụng trong đàm phán là ngôn ngữ gì, thông thờng sẽ chọn ngôn ngữ mà cả haibên đều thông thạo và khi cần có thể thuê phiên dịch Trong khi đàm phán cácthành viên tối kỵ không đợc đề cập tới vấn đề riêng t của bên kia Trong cuộc

đàm phán hai bên sẽ đàm phán theo từng điều khoản một, đợc điều khoản nào sẽ

ký kết điều khoản đó, cuối mỗi một buổi phải tổng kết lại những vấn đề đã đạt

đợc và những vấn đề còn tồn đọng cũng nh nguyên nhân của việc tồn đọng đó.Khi đàm phán nếu thấy mình thắng thế cũng không nên dồn đối thủ tới chân t-ờng, nếu không cuộc đàm phán sẽ đổ vỡ và gây khó khăn cho cuộc đàm phántrong tơng lai Một vấn đề doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm là tổ chức cácchơng trình vui chơi, giải trí nghỉ ngơi và tiến hành chiêu đãi các thành viên bênkia ( nếu tổ chức ở bên mình)

Một hình thức đàm phàn cũng rất hay đợc sử dụng là hình thức đàm phán qua

th tín Hình thức này tiết kiệm đợc nhiều chi phí, lại có thể đàm phán với nhiều

đối tác cùng một lúc, có nhiều điều kiện để suy nghĩ, t vấn và khéo léo dấu đợc ý

định của mình Tuy nhiên hình thức này đòi hỏi mất quá nhiều thời gian chờ đợi,mất đi những cơ hội kinh doanh

Giao dịch đàm phán qua điện thoại cũng là một hình thức hay sử dụng Hìnhthức này giúp cho việc đàm phán khẩn trơng, nhanh chóng và đúng lúc cần thiết.Nhực điểm của hình thức này là rất hạn chế về thời gian trao đổi và không có gìlàm bằng chứng khi ký kết hợp đồng qua lời nói

Ngày nay, ngời ta còn thông qua th điện tử với chữ ký đã đợc mã hoá

- Hợp đồng gồm nhiều văn bản cũng nh điện báo, th từ giao dịch

Chẳng hạn, hợp đồng gồm hai văn bản đơn chào hàng cố định của ngờibán và chấp nhận của ngời mua

Hình thức của văn bản hợp đồng là bắt buộc đối với các đơn vị xuất nhậpkhẩu của ta trong quan hệ với các nớc khác Hình thức hợp đồng bằng văn bản là

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

6

Trang 7

hình thức tốt nhất trong việc bảo vệ quyền lợi của hai bên Nó xác định rõ quyềnlợi và nghĩa vụ của bên mua và bên bán, tránh đợc nhiều hiểu lầm trong thốngnhất quan niệm Ngoài ra hình thức này còn tạo thuận lợi cho thống kê, theo dõi,việc kiểm tra việc ký kết và thực hiện hợp đồng.

Khi ký kết hợp đồng, các bên cần chú ý đến một số đặc điểm sau:

- Cần có sự thoả thuận thống nhất với nhau tất cả mọi điều khoản cầnthiết trớc khi ký kết Một khi đã ký kết rồi thì việc thay đổi một điềukhoản nào đó sẽ rất khó khăn và bất lợi

- Văn bản hợp đồng thờng do một bên dự thảo Trớc khi ký kết cần phảixem xét lại kỹ lỡng, cẩn thận đối chiếu với những thoả thuận đã đạt đợctrong đàm phán, tránh đợc đối phơng có thể thêm vào hợp đồng mộtcách khéo léo những điểm cha thoả thuận và bỏ qua không ghi vàonhững điều đã thống nhất

- Hợp đồng cần đợc trình bày rõ ràng, sáng sủa, cách trình bày phản ánh

đúng nội dung đã thoả thuận, không để tình trạng mập mờ có thể suyluận theo nhiều cách Hợp đồng không nên đề cập mọi vấn đề, tránhviệc áp dụng tập quán để giải quyết những điểm hai bên không đề cậptới

- Những điều khoản trong hợp đồng phải xuất phát từ những đặc điểmcủa hàng hoá định mua bán, từ những điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên, xãhội của nớc ngời bán, ngời mua, từ đặc điểm và quan hệ giữa hai bên.Trong hợp đồng không có những điều khoản trái với luật lệ hiện hành ởnớc ngời bán hoặc ở nớc ngời mua

- Ngời đứng ra ký kết hợp đồng phải đúng là ngời có thẩm quyền ký kết

- Ngôn ngữ dùng để xây dựng hợp đồng nên là ngôn ngữ mà hai bêncùng thông thạo

Một hợp đồng thờng gồm những phần sau:

- Số hợp đồng

- Ngày và nơi ký kết hợp đồng

- Tên và địa chỉ của các bên ký kết

- Các điều khoản của hợp đồng nh:

+ Tên hàng, quy cách phẩm chất, số lợng, bao bì, ký mã hiệu

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

7

Trang 8

+ Giá cả, đơn giá, tổng giá.

+ Thời hạn và địa điểm giao hàng, điều kiện giao nhận

+ điều kiện thanh toán

+ Điều kiện khiếu nại trọng tài

+ Điều kiện bất khả kháng

+ Điều kiện cấm tái xuất

+ Chữ ký của hai bên

4 Thực hiện hợp đồng

Sau khi hai bên đã ký kết đợc hợp đồng, đơn vị kinh doanh với t cách làmột bên ký kết phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó Để thực hiện một hợp đồngxuất khẩu doanh nghiệp cần phải thực hiện các công việc sau đây:

1 Dục mở L/C và kiểm tra L/C ( nếu hợp đồng quy định sử dụng phơng thức

tín dụng chứng từ

2 Xin giấy phép xuất khẩu.

3 Chuẩn bị hàng hoá.

4 Thuê tàu hoặc lu cớc.

5 Kiểm nghiệm và kiểm dịch hàng hoá.

6 Làm thủ tục hải quan.

7 Giao hàng lên tàu

8 Mua bảo hiểm.

9 Làm thủ tục thanh toán.

10 Giải quyết khiếu nại ( nếu có)

5 lập phơng án kinh doanh

Trên cơ sở những kết qủa thu đợc trong quá trình nghiên cứu và tiếp cậnthị trờng đơn vị kinh doanh lập phơng án kinh doanh cho mình Phơng án kinhdoanh là kế hoạch của công ty nhằm đạt đợc những mục tiêu nhất định trongkinh doanh Đây là một hoạt động rất quan trọng bởi vì nó liên quan đến chiến l-

ợc hoạt động củ mỗi công ty Việc lập phơng án kinh doanh có thả thi thì hiểuquả kinh doanh của doanh nghiệp mới đạt đợc kết quả cao nhất, và những mụctiêu mà công ty đặt ra Việc xây dựng phơng án bao gồm các bớc:

- Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân : Nêu ra những nét tổngquan về hoạt động kinh doanh, phân tích những thuận lợi và khó khăntrong kinh doanh Hoạt động này liên quan đến quy mô của mỗi chu

kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

8

Trang 9

- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh.Sự lựachọn này mang tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liênquan.

- Đề ra các mục tiêu nh : Sẽ bán đợc bao nhiêu hàng? Giá cả nh thế nào ?

Sẽ xâm nhập vào thị trờng nào?

Đề ra các biện pháp thực hiện: Đây là công cụ để thực hiện đợc các mụctiêu đề ra

IV Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu

Xuất khẩu là việc mua bán hàng hóa với nớc ngoài nhằm phát triển kinhdoanh vào đời sống Tuy nhiên việc mua bán này có những nét phức tạp hơn sovới việc mua bán hàng hoá trong nớc vì nó có thêm yếu tố quốc tế Các bạn hàng

là những ngời có quốc tịch khác nhau, với thị trờng nớc ngoài lại càng khó nắmbắt, kiểm soạt Hơn nữa hàng hoá lại phải vận chuyển qua biên giới, cửa khẩucủa các quốc gia khác nhau, phải tuân theo những phong tục, tập quán, cácthông lệ quốc tế Do đó, hoạt động này cũng chịu ảnh hởng của các nhân tốkhác nhau, ta có thể khái quát một số nhân tố chính ảnh hởng tới hoạt động xuấtkhẩu nh:

1 Các yếu tố liên quan trực tiếp đến sản xuất khẩu

Đây chính là điều kiện nội tại của mỗi quốc gia hay là của mỗi doanhnghiệp do vậy nó ảnh hởng rất lớn đến khả năng xuất khẩu của mỗi quốc gia.Tuy nhiên vì nó là điều kiện nội tại cho nên nó có thể thay đổi đợc dựa vào sự nỗlực của mỗi quốc gia hoặc doanh nghiệp

1.1 Điều kiện tự nhiên.

Điều kiện tự nhiên của mỗi quốc gia đều có ảnh hởng rất to lớn tới cáchoạt động xuất khẩu của các tổ chức, doanh nghiệp thuộc quốc gia đó Nếu điềukiện t nhiên thuân lợi có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đất đai, khí hậu chophép phát triển các ngành công nghiệp phục vụ cho nghành công nghiệp đơcchọn làm nghành mũi nhọn xuất khẩu của quốc gia đó có điều kiện cạnh tranhvới hàng hóa cùng chủng loại của các quốc gia khác về giá cả, chất lợng

Ngoài ra vị trí địa lý của mỗi quốc gia đều rất quan trọng trong việc pháttriển các hoạt động xuất khẩu Việt Nam là một ví dụ minh hoạ cho ảnh hởng của

điều kiện tự nhiện tơi hoạt động xuất khẩu: Việt nam có nghuồn tài nghuyênthiên nhiên phong phú, đa dạng nh đất đai, khoáng sản Đất đai và khí hậu cho

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

9

Trang 10

phép phát triển các nghành công nghiệp chế biến phụ vụ cho các nghành côngnghiệp mũi nhọn xuất khẩu chẳng hạn nh Việt nam có điều kiện thuận lợi trongviệc trồng bông góp phần thúc đẩy hàng dệt may, sản xuất ra nguyên liệu (vải,cao su) cho nghành giầy da Hơn nữa Việt nam có vị trí địa lý rất thuận tiện,nằm trên các đờng hàng không và hàng hải quốc tế quan trọng hệ thống cảngbiển là cửa ngõ để phát triển các hoạt động trung chuyển tái xuất khẩu, chuyểnkhẩu hàng hoá qua các khu vực lân cận.

1.2 Nguồn vốn, công nghệ và lao động

Nguồn vốn, công nghệ, lao động là yếu tố không thể thiếu đợc trong quátrình tạo ra hàng hoá để xuất khẩu, nguồn vốn quy định quy mô, khả năng mởrộng, tái xuất khẩu của các doanh nghiệp

Công nghệ kỹ thuật lại quyết định tới chất llợng, hình thức mẫu mã bao bìcủa sản phẩm Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhiều côngnghệ tiên tiến đã ra đời, tạo ra những cơ hội nhng cũng gây ra những khó khănvới các nghề nghiệp nói chung và các đơn vị sản xuất kinh doanh mặt hàng xuấtkhẩu nói riêng

Đối với lĩnh vực xuất khẩu, việc nghiên cứu và đa vào ứng dụng vác côngnghệ mới của khoa học kỹ thuật giúp cho các đơn vị sản xuất tạo ra nghững sảnphẩm mới với chất lợng cao và mẫu mã đa dạng hơn Nhờ đó chu kỳ sống sảnphẩm đợc kéo dài và có thể thu đợc nhiều lợi nhuận

Trong hoạt động xuất khẩu cũng vậy, việc áp dụng các tiến bộ khoa họccông nghệ có tác động làm tăng hiểu quả của công tác này Điều thấy rõ nhất làvới s phát triển của bu chính viễn thông, tin học mà các đơn vị nghoại thơng cóthể đàm phán ký kết hợp đồng với đổi tác qua điện thoại, điện tín giảm đợc chiphí đi lại

Bên cạnh đó công nghệ khoa học có tác động vào lĩnh vực nh: Vận tải, bảoquản hàng hoá, kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng Đó là những nhân tố ảnh hởngtích cực đến hoạt động xuất khẩu

Lao động là yếu tố chi phối tới giá cả của sản phẩm Những nhân tố này

sẽ ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh, khả năng chiếm lĩnh thị trờng của các loạihàng hoá xuất khẩu trên các thị trờng nớc ngoài Có thể khẳng đinh con ngời ta làyếu tố quan trong nhất Có cóng ngời có thể làm nên mọi thứ, công nghệ dù cótiên tiến đến đâu nếu không có con ngời vận hành thì cũng khkông thể hoạt động

đơc Tuy nhiên con ngời có thể làm đợc những điều kỳ diệu thì cuãng có thể huỷ

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

10

Trang 11

hoại những thành quả nếu nh ta sử dụng không hợp lý, không có hiệu qủa Do đó,doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh quốc tế hay hoạt động xuấtkhẩu thì họ phải thực hiện tốt vấn đề cón ngời Bất kỳ doanh nghiêkpj nào cũngphải quan tâm đến vấn đề nguồn nhân lực đây là nhân tố hàng đầu.

2 Yếu tố về pháp luật

Một trong những bộ phận của môi trờng bên ngoài ảnh hởng đến hoạt độgkinh doanh cảu doanh nghiệp là hệ thống pháp luật Khi tham gia vào thị trờngquốc tế, doanh nghiệp phải chịu tác động của hệ thống luật quốc gia và luật phápquốc tế

Hiện nay trên thế giới tồn tại 3 hệ thống luật đó là hệ thống theo tập quán ,

hệ thống luật quốc gia, hệ thống luật quốc tế

Các yếu tố pháp luật này ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu trên những mặtsau:

Quy định về giao dịch hợp đồng, bảo vệ quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệQuy định về lao động, tiền lơng Thời gian làm việc, nghỉ ngơi, bãi công,

đình công

Quy định về cạnh tranh, độc quyền, các loại thuế

Quy định về vấn đề bảo vệ môi trờng, tiêu chuẩn chất lợng, giao hàng, thựchiện hợp đồng

Tất cả những yếu tố trên doanh nghiệp phải nghiên cứu, tìm hiểu rõ môi ờng pháp luật khi muốn tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế

tr-3 Chế độ chính sách quản lý của nhà nớc

Nếu chính sách pháp luật và quốc tế hầu nh mang tính quan liêu, các điềuluật thêm vào chỉ mang tính chất bổ xung để tạo sự hoàn chỉnh bên trong cáchoạt động kinh doanh thì các đờng lối, chính sách quản lý cuađr quốc gia lại có

sự linh động kinh doanh vì những đờng lối chính sách này nhằm đảm bảo hiệuquả kinh tế cuadr một nớc nói chung và buộc các doanh nghiệp tham gia vào cáchoạt động xuất khẩu phải tuân thủmột cách bắt buộc các điều khoản này Điềunày có nghĩa là không phải bất cứ một mặt hàng nào có lợi thì doanh nghiệp cóthể tiến hành xuất nhập khẩu đợc mà mỗi quốc gia sẽ cần xuất nhập khẩu một sốmặt hàng nào đó hoặc quy định định mức hạn chế cho những mặt hàng khácthông qua một số công cụ của chính sách thơng mại quốc tế thờng đợc áp dụngnh: thuế quan, hạn ngạch hay những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

11

Trang 12

Thuế quan xuất khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất khẩu.Loại thuế này sẽ đem lại những bất lợi cho hàng hoá xuất khẩu của nớc đó Nhìnchung công cụ này chỉ áp dụng với một số ít mặt hàng xuất khẩu quý hiếm nh :

gỗ, động vật

Hạn ngạch xuất khẩu là công cụ phi thuế quan để hạn chế xuất khẩu Mục

đích của chính phủ khi sử dụng công cụ này là nhằm quản lý hoạt động kinhdoanh có hiệu qủa và nhằm điều chỉnh loại hàng xuất khẩu Hơn nữa có thể bảo

vệ nguồn tài nguyên trong nớc

Tất cả hoạt động xuất nhập khẩu đều đợc định trớc trong một xu hớng chung theonhững đờng lối chính sách mà quốc gia, đất nớc đó thấy là cách tốt nhất cho sựphát triển kinh tế của mình

Tỷ gía hối đoái cũng ảnh hởng rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu củacác doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Tỷ giá hói đoái làgiá cả của một đồng tiền quốc gia biểu hiện qua đồng tiền của một quốc giakhác Tỷ giá hối đoái là yếu tố tác động rất lớn tới hoạt động xuất nhập khẩu củadoanh nghiệp Nếu tỷ giá hối đoái cao sẽ làm cho hạn chế xuất khẩu vì khi đó

đồng nội tệ lên giá so với đồng ngoại tệ, kìm hãm hoạt động xuất khẩu Và nếu tỷgiá hối đoái thấp sẽ thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Vì vậy, nhà nớc cần điềuchỉnh tỷ giá hối đoái ổn định và không cao không thấp mới khuyến khích đợc cácdoanh nghiệp tăng cờng đầu t đẩy mạnh xuất khẩu

Còn đối với tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu thì khác, tỷ lệ ngoại tệ hàngxuất khẩu là số bảo tệ bỏ ra để thu về một đơn vị ngoại tệ Nếu tỷ suất ngoại tệhàng xuất khẩu lớn hơn tỷ giá hối đoái do ngân hàng nhà nớc công bố thì doanhnghiệp không nên tham gia vào thơng vụ này Ngợc lại tỷ suất ngoại tệ hàng xuấtkhẩu nhỏ hơn tỷ giá hối đoái thì ký kết hợp đồng sẽ đem lại lợi nhuận cho doanhnghiệp Vì thế tỷ suất hàng xuất khẩu cũng ảnh hởng tới các hoạt động xuấtkhẩu

4 Nhân tố văn hoá

Văn hoá là di sản đợc kế thừa của ông cha ta qua cả một quá trình lịch sử,

là những hiểu biết về phong tục tập quán, trí tuệ, vật chất

Chính nền văn hoá đợc kế thừa này đã tạo nên phong cách sống của cả mộtcộng đồng và nó sẽ quyết định cách thức tiêu dùng, thứ tự u tiên cho nhu cầuthoả mãn của con ngời sống trong đó Do đó nó có ảnh hởng rất lớn tới hoạt độngthơng mại quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

12

Trang 13

Các yếu tố văn hoá tạo nên các loại hình nhu cầu khác nhau của thị trờng,tác động đến thị hiếu của ngời tiêu dùng Doanh nghiệp chỉ có thể thành côngtrên thị trờng quốc tế khi có sự hiểu biết nhất định về phong tục tập quán, thóiquen tiêu dùng mà điều này lại khác biệt ở mỗi quốc gia Chính vì thế khi tìmhiểu tiềm năng của một thị trờng chúng ta phải chú trọng đến yếu tố văn hoá Đó

là một tổng thể các yếu tố đan xen và ảnh hởng tới nhau trong đó động cơ và lợiích của con ngời bị chi phối bởi nhiều yếu tố chứ không phải một vài yếu tố đơnlẻ

5 Môi trờng kinh doanh quốc tế.

Môi trờng quốc tế có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu hàng hoácủa doanh nghiệp Tác động của nó có thể thể hiện ở một số đặc điểm sau:

Thứ nhất: Sự ổn định vè chính trị là nhân tố rất cần thiết của các nhà xuất

khẩu Các doanh nghiệp cần phải quan tâm thể chế chính trị của quốc gia đó làgì Hiện nay các quốc gia thờng duy trì một trong ba thể chế chính trị: Quân chủ,Cộng hòa, Xã hội chủ nghĩa Có những chính phủ cứ thay đổi liên tục, đôi khi cảbằng bạo lực và có thể đi đến các quyết định cực đoan nh tịch thu tài sản thucông quỹ, áp dụng các hạn ngạch hoặc mức thuế mới Tuy vậy, đối với hoạt độngxuất khẩu các doanh nghiệp vẫn có thể tiến hành các hoạt động của mình nhngmức độ rủi ro là khá cao

Thứ hai: Thái độ của chính phủ nớc nhập khẩu Chính phủ nớc nhập khẩu

có thể tạo ra những điều kiện rất thuận lợi nh là tinh giảm các luật lệ, giấy tờ liênquan đến nhập khẩu, tăng hạn ngạch nhập khẩu, giảm thuế nhập khẩu Nhngcũng có những chính phủ có các biện pháp ngợc lại Điều này là tuỳ thuộc vàoquan hệ ở tầm vĩ mô giữa hai nớc xuất khẩu và nhập khẩu

Thứ ba: Các doanh nghiệp xuất khẩu cũng cần phải chú ý tới hệ thống luật

pháp của nớc đó Xem xét xem luật pháp của nớc đó có những quy định gì vềhàng hoá mà các doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu, cụ thể nh hàng hóa củadoanh nghiệp xuất khẩu thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập, hạn chế nhập haykhuyến khích, các tiêu chuẩn mang tính bắt buộc để có thể đa hàng vào thị trờngnớc đó và các kiểm soát về giá cả

Thứ t: Nớc nhập khẩu đó hiện đang duy trì về cơ bản các chính sách theo

hớng nh thế nào? Chính sách theo hớng mở cửa hay khép kín, chính sách theo

h-Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

13

Trang 14

ớng xuất khẩu hay theo hớng nhập khẩu; chính sách về tiền tệ, chính sách quản

lý xuất, nhập khẩu, chính sách về quản lý ngoại hối

Thứ năm: các doanh nghiêp phải tìm hiểu về môi trờng cạnh tranh Môi

trờng cạnh tranh không chỉ đối thủ của chính nớc đó, mà phải tính đến cả nhữngdoanh nghiệp các nớc khác Do vậy, vấn đề là nghiên cứu quốc gia nhập khẩu đó

là thành viên của các tổ chức kinh tế quốc tế nào, có nằm trong các liên kết kinh

tế quốc tế hay không và hiện đang ký kết các hiệp định song phơng với các quốcgia nào đó Từ đó các doanh nghiệp định hớng đợc môi trờng cạnh tranh ra sao vàtìm các biện pháp tối u nhất

Thứ sáu: Môi trờng văn hoá cũng là nhân tố chính ảnh hởng đến hoạt

động xuất khẩu Các doanh nghiệp xuất khẩu muốn tồn tại và tăng cờng xuấtkhẩu thì việc nghiên cứu môi trờng văn hoá không thể thiếu Các doanh nghiệpcần phải biết phong tục tập quán, thị hiếu, sở thích tiêu dùng, thẩm mỹ và tôngiáo Chính từ đó mới có thể tìm ra đợc nhợc điểm của mặt hàng mình mà từ đócải tiến để ngời tiêu dùng có thể chấp nhận

Thứ bảy: Cạnh tranh trên thị trờng quốc tế.

Ngày nay, vấn đề cạnh tranh quốc tế ngày càng trở nên gay gắt và quyếtliệt hơn Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia kinh doanh thơng mại quốc

tế cũng phải đối mặt với khó khăn này

Thị trờng quốc tế tuy rất rộng lớn song lại có nhiều các doanh nghiệp ởkhắp các quốc gia trên thế giới tham gia xuất nhập khẩu Do đó, đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải nâng cao chất lợng sản phẩm đồng thời hạ giá thành sảnphẩm

Đặc biệt với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật cũng nh sự bànhtrớng của các công ty, các tập đoàn đa quốc gia thì cạnh tranh ngày càng trở nêngay gắt, các sản phẩm đa ra thị trờng đều phải đảm bảo chất lợng mẫu mã Đây làkhó khăn của các quốc gia có trình độ phát triển thấp kém trên thị trờng quốc tế

Tóm lại, môi trờng quốc tế có ảnh hởng rất lớn đến các doanh nghiệp xuấtkhẩu, nó tác động tới các doanh nghiệp một cách khách quan Các doanh nghiệpkhông thể thay đổi đợc mà phải chấp nhận nó và tìm cách thích hợp với nó

IV Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu.

1 chỉ tiêu lợi nhuận xuất khẩu

Lợi nhuận xuất khẩu là số tiền lãi khi ta thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hoásang thị trờng nớc ngoài.Ta có công thức xác định lợi nhuận xuất khẩu nh sau:

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

14

Trang 15

Lợi nhuận = Doanh thu Chi phí

đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp, nếu

nh các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ hoặc không có lãi trong hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu thì lợi nhuận của doanh nghiệp bằng không hoặc lợi nhuận

là một con số ân còn ngợc lại nếu nh doanh nghiệp làm ăn có lãi và càng ngàycàng phát triển thì lợi nhuận của doanh nghiệp là một con số dơng và con số đóngày càng đợc tăng lên qua các năm hoặc các tháng, quý Và để thu đợc nhiều lợinhuận thì doanh nghiệp cần phải thực hiện hai cách

Một là tăng doanh thu nh vậy để tăng doanh thu thì là một điều khó khăn khó có

thể làm đợc vì khi đó hàng hoá của các doanh nghiệp không thể cạnh tranh đợctrên thị trờng quốc tế với các hàng hoá của các quốc gia khác do đó mà sản lợngxuất khẩu sẽ giảm đi và lợi nhuận sẽ giảm, điều này trái với giải pháp mình đặtra

Hai là giảm chi phí do vận dụng, sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có đây là

một giải pháp có tính khả thi cao nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoátrên trờng quốc tế, và từ đó thúc đẩy đợc nhiều số lợng hàng xuất khẩu và do tăng

đợc lợi nhuận lên

2 Chỉ tiêu doanh thu xuất khẩu

Doanh thu xuất khẩu là số tiền thu đợc khi ta xuất khẩu hàng hoá sang nớcngoài trong một thời gian nhất định

Doanh thu xuất khẩu thờng đợc xác định bằng công thức sau:

Doanh thu = Số lợng x Giá cả

Để tăng doanh thu xuất khẩu thì ngời ta thờng tìm cách để thúc đẩy sản ợng xuất khẩu vì đây là một hoạt động nhằm đảm bảo cho các doanh nghiệp cóthể tăng đợc lợi nhuận và đảm bảo phát triển lâu dài trong tơng lai Còn nếu nhtăng giá cả xuất khẩu thì sẽ gặp phải khó khăn trong việc thúc đẩy sản lợng xuấtkhẩu hàng hoá, đây là một chiến lợc không mấy nhà kinh doanh làm

l-3 Chỉ tiêu chi phí xuất khẩu

Đây là số tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra để xuất khẩu hàng hoá ra thị tr ờng nớc ngoài

-Các doanh nghiệp muốn làm ăn có hiệu quả và thúc đẩy sản lợng xuất khẩu thìcần phải nghiên cứu giảm tối thiểu chi phí xuất khẩu

Ngoài các chỉ tiêu trên còn một số các chỉ tiêu khác nh chỉ tiêu tỷ xuất lợinhuận, chỉ tiêu tổng doanh thu Nhng để hoạt động xuất khẩu có hiệu quả thì

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

15

Trang 16

các doanh nghiệp cần có các biện pháp thực hiện tốt các chỉ tiêu trên và sử dụngcác chỉ tiêu đó làm tiêu chuẩn đo kết quả của việc thúc đẩy hàng hoá xuất khẩu.

Chơng II

thực trạng xuất khẩu sản phẩm chế biến thuỷ sản của

xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu- hà nội

I tổng quan về xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu

và toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung Với bờ biển dài chạy dọc theo đất

n-ớc và hệ thống kênh rạch chằng chịt đó là điều kiện thuận lợi để phát triểnnghành thuỷ sản Mặt khác, bên cạnh nhu cầu xuất khẩu, ngành thuỷ sản cónhiệm vụ là giải quyết nhu cầu tiêu dùng ở thị trờng nội địa, đặc biệt là các thànhphố lớn Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và để thực hiện chơng trình kinh tế lớncủa Đảng và Nhà nớc đề ra là ngành thuỷ sản phía bắc phải đẩy mạnh hơn nữacông tác xuất khẩu, phấn đấu đa ngành thuỷ sản phát triển mạnh cùng các ngànhkinh tế khác Trong khi đó ở miền bắc cha có doanh nghiệp chế biến thuỷ sảntiên tiến nào, chính vì vậy Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản Hà Nội ra đời để đápứng đợc những yêu cầu trên

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

16

Trang 17

Xí nghiệp đợc thành lập theo quyết định số 545/TS-QĐ Ngày 24/9/1987của Bộ trởng Bộ Thuỷ Sản với tên gọi là Xí Nghiệp Chế Biến Thuỷ Đặc Sản XuấtKhẩu Hà Nội với tên giao dịch là F37, Địa điểm : Phờng nhân chính – Thanhxuân – Hà Nội, với số vốn ban đầu của xí nghịêp là 11.964.000.000 (mời một

tỷ chín trăm sáu mơi bốn triệu đồng)

Sau thời gian xây dựng, đến năm 1990 xí nghiệp bớc đầu vừa sản xuất vừa

tự hoàn thiện công trình với khuôn viên 30.000 m2 trong đó tổng diện tích xâydựng 6111 m2 bao gồm :

đầu trong ngành thuỷ sản nớc ta

Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuấtkhẩu- Hà Nội có thể chia làm hai giai đoạn và mỗi một giai đoạn có một số đặc

điểm chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu của Xí nghiệp.

 Giai đoạn 1 (từ năm 1987 đến năm 1993)

khi mới thành lập Xí nghiệp gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc sản xuất hàng

xuất khẩu vì do cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn và vốn trong kinh doanh bịhạn chế rất nhiều

 Giai đoạn 2 (từ năm 1993 đến nay)

giai đoạn này Xí nghiệp đợc nhà nớc đầu t thêm vốn và kỹ thuật nên đã phần nàotháo gỡ đợc khó khăn về cơ sở vật chất và kỹ thuật và Xí nghiệp đi vào hoạt độngngày càng có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh

2 Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

Xí nghiệp thuỷ đặc sản xuất khẩu – Hà Nội là một Xí nghiệp Nhà Nớc

đ-ợc phép thực hiện chế độ tự chủ về tài chính, có t pháp nhân, hoạt động bằng

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

17

Trang 18

nguồn vốn ngân sách cấp và tự bổ xung Xí nghiệp hoạch toán độc lập, có condấu riêng và hoạt động theo đúng pháp luật.

2.1 Chức năng

- Thông qua hoạt động xuất khẩu trực tiếp đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản phù hợpvới nhu cầu thị trờng quốc tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, kinh doanh có lãi nhằmphát triển toàn nghành thuỷ sản

- Thông qua xuất khẩu để thu ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu máy móc, thiết bị,phụ tùng vật t, chuyển giao công nghệ mới tiên tiến, hiện đại nhằm trang bị kỹthuật công nghệ cho ngành thuỷ sản

- Tăng thu ngân sách cho Nhà Nớc và làm tròn các nghĩa vụ của một Xí nghiệp

đối với xã hội

2.2 Nhiệm vụ: Thực hiện tốt các ngành nghề kinh doanh

- Khai thác, thu mua, chế biến hải sản

- Xuất khẩu thuỷ sản

- Cung ứng vật t cho ngành thuỷ sản

- Xuất khẩu tổng hợp

Nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp là chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản vàcác mặt hàng nông sản khác Để hỗ trợ cho nhiệm vụ trên Xí nghiệp đợc phépnhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật công nghệ nhằm phát triển, khai thác, nuôitrồng, chế biến và bảo quản thuỷ sản Từ đó nâng cao chất lợng hàng thuỷ sản

đáp ứng nhu cầu thị trờng quốc tế và tăng hiệu qủa sản xuất kinh doanh Ngoài

ra, Xí nghiệp cũng thực hiện nhập khẩu các mặt hàng t liệu sản xuất, t liệu tiêudùng khác theo nhu cầu của thị trờng trong nớc

3 Cơ cấu tổ chức và quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu của doanh

nghiệp

Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà Nội tổ chức sản xuất kinhdoanh đa dạng nhằm mục đích tận dụng mọi nguồn thu Trớc hết là thực hiệnxuất khẩu các mặt hàng chủ đạo của xí nghiệp nh tôm đông, mực đông Sau là tổchức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng tiêu thụ nội địa nh nem tôm, cua bánh cảo

và mở cửa hàng giới thiệu sản phẩm trên địa bàn Hà Nội

3.1 Cơ cấu tổ của xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu- Hà Nội.

Cơ cấu tổ chức tại văn phòng Xí nghiệp

- Giám đốc Xí nghiệp: Là ngời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản

xuất kinh doanh của Xí nghiệp cũng nh chịu trách nhiệm với Seaprodex Việt

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

18

Trang 19

Nam và bộ thuỷ sản về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.

Đồng thời giám đốc là ngời xác định phơng hớng và bớc đi chiến lợc của Xínghiệp trong từng thời kỳ Trên cơ sở tham khảo ý kiến của các bộ phận

- Phó giám đốc: có hai phó giám đốc chịu trách nhiệm các phần việc sau:

- Một phó giám đốc phụ trách sản xuất: Có nhiệm vụ quản lý và giám sátcác hoạt động sản xuất của phân xởng

- Một phó giám đốc phụ trách kinh doanh :Có nhiệm vụ tìm đầu ra của sảnphẩm và đầu vào của nguyên liệu một cách phù hợp để duy trì hoạt động sảnxuất kinh doanh của xí nghiệp

- Kế toán trởng: Đồng thời là trởng phòng kinh tế tài chính, là ngời trợ

giúp giám đốc khi ra quyết định cũng nh tham gia công tác quản lý về tài chính.Nhng nhiệm vụ của kế toán trởng không chỉ giới hạn ở phạm vi khối văn phòng

mà quản lý toàn bộ hoạt động về kinh tế tài chính của toàn bộ Xí nghiệp

Văn phòng Xí nghiệp:

Các phòng ban của Xí nghiệp chế thuỷ đặc sản xuất khẩu- Hà Nội.

- Phòng kế toán tài chính : Có trách nhiệm theo dõi, quản lý mọi hoạt

động tài chính trong xí nghiệp giúp cho ban lãnh đạo xí nghiệp điều hành tốt mọihoạt động SXKD thông qua các thông tin kinh tế tài chính đã đợc kế toán phản

ánh, kiểm tra, giám sát, xử lý, tổng hợp, phân tích

- Phòng kế hoạch vật t : Nghiên cứu thị trờng vật t hàng hoá trong và

ngoài nớc để tìm cách duy trì, tìm kiếm đợc tốt hơn những nguồn hàng có chất ợng tốt, mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, cung cấp kịp thời đầy đủ nhu cầuthị trờng, lập kế hoạch cho sản xuất.Nh vậy phòng kế hoạch vật t có vai trò quantrọng trong quá trình tìm kiếm đầu vào và đầu ra, thúc đẩy hoạt động thơng mạicủa xí nghiệp ngày một tốt hơn để tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm của xínghiệp trên thị trờng nhằm thu lợi nhuận cao cho xí nghiệp

l Phòng hành chính : Giúp ban giám đốc xí nghiệp điều hành, tổ chức

con ngời đúng vị trí, khả năng công tác, theo dõi giải quyết các chính sách kinh

tế xã hội

- Xởng chế biến: Thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh chính, sản

xuất các mặt hàng xuất khẩu theo hợp đồng và các mặt hàng tiêu thụ nội địa

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Xí nghiệp thuỷ đặc sản xuất khẩu- Hà Nội

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

chính

X ởng chế biến

Trang 20

Líp TMQT - K42 Trêng §HKTQD

20

Trang 21

3 Quy trình sản xuất

Khi có nhu cầu sản xuất chế biến các mặt hàng tôm đông, cá đông, mực

đông Xí nghiệp thực hiện mua nguyên liệu là tôm, mực, cá các loại từ cácnguồn mà tổ thu mua đã xác định Tuỳ theo yêu cầu sản xuất đối với từng loạisản phẩm mà có thể thu mua nhiều hay ít Số nguyên liệu này mua về sẽ đợc xếpthành loại riêng để bán cho thị trờng trong nớc

Đối với các sản phẩm khác nh nem, bánh cảo Ngoài việc tận dụng cácsản phẩm klhông đủ tiêu chuẩn XK, có thể thu mua nguyên kiệu thô cha qua sơchế nh tôm nõn, thịt ghẹ để da vào sản xuất cùng với các loại vật liệu phụ khác

nh bánh đa, bột mỳ, dầu rán, mỳ chính, miến

Có thể tóm tắt quy trình sản xuất sản phẩm ở xí nghiệp nh sau:

II Thực trạng xuất khẩu sản phẩm chế biến thuỷ sản của Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu- Hà Nội

tôm, cua, cá tẩm NVL chính

Trang 22

1991 87 568.820,63 219,35

1 Kim ngạch xuất khẩu của Xí nghiệp (bảng 1)

Trong giai đoạn mới thành lập, Xí nghiệp đã đạt đợc những thành tựu sau:

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Có thể thấy trong giai đoạn đầu thành lập Xí nghiệp thuỷ đặc sản xuất khẩu –

Hà Nội đã có những bớc tiến đáng kể trong sản xuất kinh doanh xuất khẩu mặc

dù thời gian đầu mới ra đời Xí nghiệp hoạt động trong điều kiện vừa thuận lợivừa khó khăn, vì Xí nghiệp ra đời với nguồn vốn ít ỏi nhng cũng mở cho Xínghiệp quyền tự chủ kinh doanh

Từ năm 1987 đến năm 1993 sản lợng thuỷ sản của Xí nghiệp không ngừng tănglên, điều đó nói lên rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp là có hiệuquả và cần đầu t thêm để mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh Điều đó làmcơ sở để các giai đoạn sau phát triển

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của xuất khẩu của Xí nghiệp chế biến

thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà Nội giai đoạn II (1993 đến 2003)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy sản lợng và giá trị xuất khẩu của Xínghiệp không ngừng tăng lên qua các năm và tăng đều trong các năm có đợc nhvậy là do sự cố găng của cán bộ công nhân viên của toàn Xí nghiệp không ngừng

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

22

Trang 23

cố gắng vơn lên tìm tòi học hỏi kinh nghiệm trong việc tìm kiếm thị trờng vàtrong việc nâng cao chất lợng sản phẩm.

2 Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Xí nghiệp:

Xí nghiệp chủ yếu xuất khẩu hàng thuỷ đặc sản trong đó là tôm là mộttrong những mặt hàng truyền thống Đây là loại thực phẩm có giá trị cao và thungoại tệ lớn Hàng thuỷ đặc sản có nhiều loại và mỗi phải đợc chế biến theo mộtquy cách riêng Thờng trong chế biến và bảo quản ngời ta thờng cấp đông hoặcphơi khô

Tôm của Việt Nam khi tham gia vào thị trờng quốc tế chủ yếu là tôm cókích thớc trung bình hoặc nhỏ Khả năng để sản xuất có giá trị cao ( sản phẩmtiêu dùng cao cấp dùng ngay) ở nớc ta cũng nh các nớc đang phát triển vẫn chakhai thác đợc nhiều vì hai lý do chính: cha có công nghệ chế biến thích hợp; khảnăng tiếp cận thị trờng tiêu thụ còn hạn chế

- Mặt hàng mực

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

23

Trang 24

Mực hiện nay là nguồn lợi hải sản có tiềm năng rất lớn để phát triển thị ờng Đây là mặt hàng tiêu thụ đứng thứ hai sau tôm Năm 2000, trong tổng sản l-ợng thuỷ sản xuất khẩu của Xí nghiệp thì mặt hàng mực chiếm 10% Các thị tr-ờng tiêu thụ chủ yếu là: Nhật Bản, Trung Quốc và Nam Âu Mặt hàng mực của

tr-Xí nghiệp hiện nay chủ yếu là mực File cấp đông lạnh, mặt hàng mực cũng có rấtnhiều loại, nhiều kích cỡ khác nhau nh: Mực ống nguyên con, cấp đông IQF;Mực ống tube, block; Mực ống philê block; Mực ống còn đầu; Mực philê

Khi tham gia vào thị trơng quốc tế, mặt hàng mực của Xí nghiệp cũng nh củaViệt Nam có hạn chế vì mực là loại động vật nhuyễn thể dễ bị phân huỷ, chi phíbảo quản cao, giá thành chế biến lại cao trong khi đó kỹ thuật chế biến của nớc tacòn kém Mặt khác, nguồn nguyên liệu tự nhiên phụ thuộc vào thời vụ, điều kiệnthời tiết, khí hậu Hơn nữa, hiện nay ta cha tổ chức nuôi để duy trì nguồn nguyênliệu làm hàng xuất khẩu

- Mặt hàng cá:

Cá nớc ta chủ yếu nh: cá song, cá thu, cá nụ, cá chim Xuất khẩu chủ yếudới dạng nguyên con hoặc philê ớp đông ( đã làm sạch nội tạng hoặc lọc nguyênthịt)

Mặt hàng cá trong danh mục hàng thuỷ sản xuất khẩu của Xí nghiệpthuỷ đặc sảnxuất khẩu- Hà Nội tơng đối đa dạng và phong phú nh : cá hồng philê IQF; cáhồng philê đông lạnh; cá thu philê; cá phèn philê; cá bơn bỏ đầu bỏ ruột IQF; cábasa philê để da IQF

- Mặt hàng khác:

Các mặt hàng khác giá trị gia tăng : Sushimi, Nem, Chả, Cua, Sứa, Ngao lụa, Vâycá mập, Bạch tuộc nguyên con sạch Block; Bạch tuộc cắt

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

24

Trang 25

Bảng 3: Kết quả xuất khẩu các mặt hàng của xí nghiệp năm 1999-2003

Mặt hàng Sản lợng (tấn) Trị giá (USD) Tỷ lệ (%)

1.743.926,491.235.700,46508.066,61159,42

100,0070,5029,13 0,47Năm 2001:

+ Tôm đông

+ Mực đông

+ S.phẩm khác

506,34355300,56030160,1580045,59825

2.388391,221.400.230,13987.560,40600,69

100,0058,6341,350,02Năm 2002:

+ Tôm đông

+ Mực đông

+ S phẩm khác

498,89725324,48930150,5983223,80963

2.498.752,341.578.534,34808.789,00111.429,00

100,0063,2032,364,44Năm 2003:

+ Tôm đông

+ Mực đông

+ S phẩm khác

586,89135400,85612176,5232323.45659

2.725.789,001.800.000,00805.589,41120.199,59

100,0066,0429,554,41

(Nguồn phòng tài chính kế toán)

3 Thị trờng xuất khẩu chính của xí nghiệp

Môi trờng kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp cũng rất phong phú Tuynhiên trong hoạt động kinh doanh quốc tế Xí nghiệp có một số thị trờng trọngtâm, trọng điểm

3.1 Thị trờng Trung Quốc (bao gồm cả Hồng Kông)

Trung Quốc là nớc xã hội chủ nghĩa với số dân đông nhất thế giới mà đòihỏi chất lợng sản phẩm hàng hoá ở thị trờng này lại không cao Đây là cơ hội chocác công ty thuỷ sản Việt Nam nói chung và xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuấtkhẩu- Hà nội nói riêng thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá sang thị trờng lớn đầy tiềmnăng này Đây cũng là thị trờng xuất khẩu lớn thứ nhất của xí nghiệp

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

25

Trang 26

Năm 2000 kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang thị trờng này chiếm 61% (TrungQuốc chiếm 41%, Hồng Kông chiếm 21%) Hệ thống luật pháp của Trung Quốcvừa cởi mở nhng cũng rất chặt chẽ Chính sách thơng mại của Trung Quốc đợc ápdụng theo quan hệ song phơng (thoả thuận giữa hai nớc) Việt Nam và TrungQuốc có quan hệ bạn bè lâu năm Ngày nay quan hệ bạn bè đó ngày càng pháttriển tạo điều kiện thuận lợi cho các Công ty, Xí nghiệp thuỷ sản Việt Nam xuấtkhẩu sang Trung Quốc.

Trung Quốc và Việt Nam lại có chung đờng biên giới nên việc xuất khẩugiữa hai nớc dễ dàng thuận tiện hơn Đây là lợi thế của Việt Nam khi xuất khẩusang Trung Quốc, đặc biệt là của xí nghiệp thuỷ đặc sản xuất khẩu- Hà Nội Việcgần cửa khẩu hơn sẽ giảm đợc chi phí vận chuyển, tiện lợi cho giao dịch giữa haibên, nhờ thế mà giảm đợc giá thành sản phẩm và nâng cao vị trí của xí nghiệp.Trong 10 năm trở lại đây Trung Quốc luôn có tốc độ tăng trởng kinh tế cao nhấtthế giới ( Trung bình xấp xỉ 8%/ năm) Đời sống nhân dân ngày càng đợc cảithiện và nâng cấp Năm 2000 đã để lại dấu ấn quan trọng đối với nền kinh tếTrung Quốc “Trung Quốc năm 2000 đã đảo ngợc xu thế suy giảm đa nền kinh tếbớc vào giai đoạn tăng trởng mới với tốc độ tăng trởng kinh tế đạt 8,3%, năm đầutiên GDP vợt con số 1000 tỷ USD” Đây là dấu hiệu khả quan tạo cơ hội cho xínghiệp thuỷ đặc sản xuất khẩu-Hà Nội đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trờng TrungQuốc

Trung Quốc là thị trờng xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất thế giới và cũng làmột trong số nớc nhập khẩu thuỷ sản lớn hàng đầu thế giới Để đảm bảo nhu cầutiêu thụ cho khoảng 1,3 tỷ dân quả thực không dễ chút nào Trong những nămtới, Trung Quốc phải tăng cờng nhập khẩu mỗi năm khoảng 2 triệu tấn hải sản

Đến cuối năm 1999, Hiệp định thơng mại đợc ký kết giữa hai bên tạo cơ hội chocác công ty, xí nghiệp xuất nhập khẩu thuỷ sản đẩy mạnh xuất khẩu sang thị tr-ờng này Bên cạnh đó, Trung Quốc và Việt Nam có nhiều nét văn hoá tơng đồng

đặc biệt là văn hoá ẩm thực Ngời Trung Quốc chỉ thờng a chuộng các sản phẩm

đã qua sơ chế hoặc tơi sống chứ họ lại không thích các sản phẩm đợc qua chếbiến sẵn nên ta cần phải chú ý để điều chỉnh cơ cấu mặt hàng sang thị trờng nàysao cho phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của họ Bởi vậy hàng thuỷ sản của ViệtNam nói chung có lợi thế hơn các nớc khác vì nó hợp khẩu vị của ngời TrungQuốc hơn

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

26

Trang 27

Với những cố gắng và nỗ lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đến nay xínghiệp đã đạt đợc nhiều thành tựu và một trong những thành tựu đó là giá xuấtkhẩu sang thị trờng Trung Quốc ngày càng tăng.

Bảng 4: kết quả xuất khẩu của Xí nghiệp sang thị trờng Trung Quốc

Giá trị(USD)

Tỷ lệ(%)

Giá trị(USD)

Tỷ lệ(%)

Tôm 876.125 57,39 770.574 48,49 896.650 51,77

Mực 241.000 20,05 400.000 25,17 354.564 20,47

170.850 10,04 200.421 12,61 198.000 11,43 123.478 7.26 148.000 9,32 97.597 5,65 89.524 5,26 69.985 4,43 185.293 10,70

ở Mỹ lại không cao nên là cơ hội tốt cho Việt Nam xâm nhập thị trờng này Mỹ

là một thị trờng có nhiều triển vọng, sức mua lớn, giá cả tơng đối ổn định, đang

có xu hớng tăng cả về sức mua lẫn mặt bằng giá Đặc biệt a chuộng là tôm sú cỡlớn ( 16-20 con/found trở lên) , tôm sú xuất vào thị trờng Mỹ giá cao hơn thị tr-ờng Nhật Mà sản phẩm chính của xí nghiệp lại là tôm Tuy nhiên sức cạnh tranhcủa hàng Thuỷ sản Việt Nam so với một số nớc khác còn thấp và mới có một số

ít Xí nghiệp bán đợc hàng sang Mỹ Xí nghiệp xuất khẩu thuỷ đặc sản- Hà Nộirất vinh dự là một trong những Xí nghiệp này nhng tỷ trọng còn nhỏ bé chiếm 0,3kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của công ty Mỹ luôn khuyến khích các hoạt độngkinh tế đối ngoại, mở rộng thị trờng trong nớc, vận động các quốc gia khác mởrộng thị trờng tích cực tham gia vào các liên minh kinh tế trong khu vực và trênthế giới Mỹ luôn khuyến khích các doanh nghiệp nớc ngoài kinh doanh trên đấtMỹ

Mỹ là nớc có cơ sở hạ tầng, thông tin liên lạc, tài chính ngân hàng phát triển nhấtthế giới tạo điều kiện thuận lợi kinh doanh trên đất Mỹ Bên cạnh đó, Hoa kỳ làthành viên của khối mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) và cũng là thành viên của

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

27

Trang 28

khối APEC, WTO Trong khi đó Việt Nam đang tích cực chuẩn bị tham gia vàoAFTA,WTO và trong tơng lai sẽ là thành viên chính thức của tổ chức thơng mạithế giới (WTO) Đây sẽ là cơ hội cho xí nghiệp thuỷ đặc sản xuất khẩu- Hà Nộixuất khẩu nhiều hơn sang Hoa Kỳ Bởi vậy, nghiên cứu về môi trờng kinh doanh

Mỹ sẽ giúp cho xí nghiệp tận dụng tối đa cơ hội kết hợp với thế mạnh để thúc

đẩy việc xuất khẩu thuỷ sản sang thị trờng đầy tiềm năng này

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

28

Trang 29

Tiêu chuẩn chất l ơng

Hiện nay các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản Việt Nam muốn xuất khẩuthuỷ sản sang thị trờng Mỹ phải áp dụng hệ thống tiêu chuẩn HACCP của Mỹ cóhiệu lực từ ngày 17/12/1997

Thuận lợi cho xí nghiệp trên thị tr ờng Mỹ

Đó là tôm xuất khẩu không phải là mặt hàng tăng thuế Thị trờng Mỹ có nhiềutriển vọng, sức mua lớn, giá cả tơng đối ổn định và đang có xu hớng tăng cả vềsức mua lẫn mặt bằng giá Sức cạnh tranh của hàng thuỷ sản Việt Nam thấp sovới các nớc khác, chỉ có một số ít các doanh nghiệp bán đợc hàng sang Mỹ, trong

số đó có Xí nghiệp xuất khẩu thuỷ đặc sản- Hà Nội, đây là một lợi thế của Xínghiệp so với các công ty, Xí nghiệp khác Ngoài việc nhập khẩu một số lợng lớncác sản phẩm thuỷ sản sơ chế hoặc nguyên vật liệu để phục vụ cho công nghiệptái xuất

Khó khăn của Xí nghiệp trên thị tr ờng Mỹ

Đó là các đối thủ cạnh tranh nh: Thái Lan, inđonexia, ấn độ và các nớc đangphát triển khác

Định hớng giám sát thuỷ sản xuất khẩu: các công ty nớc ngoài muốn đa hàngthuỷ sản vào Mỹ cũng phải đăng ký với một cơ quan nhà nớc hoặc trực tiếp củaFDA ( cục quản lý thực phẩm và thuốc) Trên cơ sở đăng ký, Mỹ và các thanh tracủa Mỹ kiểm tra các điều kiện đủ đối thủ với nhà sản xuất Một khi có đợc MOUhàng nhập khẩu vào Mỹ vẫn phải kiểm tra nhng có tần số thấp hơn

Quan hệ thơng mại này giữa hai nớc sau cấm vận có sáng sủa hơn nhng vẫn ảnhhởng nhiều của thời chiến tranh lạnh kéo dài gần hai thập kỷ Nh vậy, thị trờng

Mỹ còn là một thử thách rất lớn đối với xí nghiệp xuất nhập khẩu thuỷ đặc sản –

Hà Nội và các công ty, xí nghiệp xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam

Lợng (tấn)

Giá trị (USD)

Lợng (tấn)

Giá trị (USD)

Lợng (tấn)

Giá trị (USD) Tôm 96,60 549.573,82 107,88 649.493,54 45,64 389.820,37 65,23 560.643,44

Tổng 126,25 573.265,26 107,88 649.493,54 120,89 488.435,37 99,23 687.258,44

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

29

Ngày đăng: 12/12/2012, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Xí nghiệp thuỷ đặc sản xuất khẩu- Hà Nội - thực trạng XK sản phẩm chế biến thuỷ sản của xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản XK- Hà Nội
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức bộ máy của Xí nghiệp thuỷ đặc sản xuất khẩu- Hà Nội (Trang 23)
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của xuất khẩu của Xí nghiệp chế biến - thực trạng XK sản phẩm chế biến thuỷ sản của xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản XK- Hà Nội
Bảng 2 Kết quả hoạt động kinh doanh của xuất khẩu của Xí nghiệp chế biến (Trang 26)
Bảng 4: kết quả xuất khẩu của Xí nghiệp sang thị trờng Trung Quốc - thực trạng XK sản phẩm chế biến thuỷ sản của xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản XK- Hà Nội
Bảng 4 kết quả xuất khẩu của Xí nghiệp sang thị trờng Trung Quốc (Trang 32)
Bảng : Kết quả xuất khẩu của Xí nghiệp sang Nhật Bản năm 1999-2003 - thực trạng XK sản phẩm chế biến thuỷ sản của xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản XK- Hà Nội
ng Kết quả xuất khẩu của Xí nghiệp sang Nhật Bản năm 1999-2003 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w