NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Khoa Tài chính – Trường Kinh Doanh – Đại học UEH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TÍNH DỰ TRỮ BẮT BUỘC Dự trữ bắt buộc ở VN hiện nay là khác nhau với các loại tiền gửi khác.
Trang 1NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TÍNH DỰ TRỮ BẮT BUỘC
Dự trữ bắt buộc ở VN hiện nay là khác nhau với các loại tiền gửi khác nhau (nội tệ/ ngoại tệ; ngắn hạn/dài hạn) Cách tính lượng dự trữ bắt buộc
B1: tính số lượng tiền gửi trong 1 tháng
B2: chia cho số ngày trong tháng tiền bình quân
B3: x tỉ lệ dtbb tiền dự trữ
1
i
i) A
(rr
RR RR: dự trữ bắt buộc rr: tỉ lệ dự trữ bắt buộc
A̅i: tiền gửi phải dự trữ bắt buộc loại i [loại 1: tiền gửi có và ko có kỳ hạn ngắn; loại 2: tiền gửi có và ko có kỳ hạn dài;…]
Dự trữ thực = số ngày trong kỳRRkỳ
Ví dụ
Ngày Tiền gửi loại 1 Tiền gửi loại 2 … Tiền gửi loại n
Tổng số dư bình quân 3840
30 = 128
5640
30 = 188
… 6810
30 = 227
Dự trữ tiền gửi bắt buộc loại i 128.3% = 3,84 188.2% = 3,76 … 227.1,5% = 3,405
RR = 3,84 + 3,76 + … + 3,405
TÍNH TIỀN LÃI THANH TOÁN
Tiền lãi = Tiền gửi (số dư).số ngày tồn tại số dư.rnăm
365
Ví dụ: lãi suất là 3,65%/năm 0,01%/ngày, tính lãi vào ngày 26 hàng tháng
Tổng tích số = 1210000 tổng tiền lãi = 0,01%.1210000 = 121
Giả sử, lãi suất là ưu đãi là 0,02%/ngày cho riêng tháng 10 và người gửi không rút tiền
26/9 10879 + 121 =
11000
Lsuất của tháng 9
Trang 231 56000 x x
Tổng tích số của tháng 9 dư = 170000 lãi cho tháng 9 = 0,01%.170000 = 17
Tổng tích số của tháng 10 = 710000 lãi cho tháng 10 = 0,02%.710000 = 142
Tổng tiền lời = 17 + 142 = 159
LÃI SUẤT TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
3 phương pháp trả lãi
I Trả lãi trước
- Nhận tiền lãi ngay từ lúc gửi tiền với giả định hết 1 kỳ hạn thì mới tất toán
- Tính lãi suất theo ngày theo LÃI ĐƠN, lãi công bố theo năm là lãi tiền gửi có kỳ hạn
Ví dụ: 1/1/2021 gửi 100 triệu là tiển gửi có kỳ hạn, kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 6%/năm 1/4 tất toán (hoàn thành trả tiền gốc lẫn lãi), tiền lãi không kỳ hạn là 1%
Ngày Số ngày tồn tại số dư Tiền lời biểu diễn qua từng giai
đoạn sinh lãi 1/1 (đưa
6%
365.91 = 1,496 triệu
- Nếu khách hàng chưa tất toán thì tiền gửi sẽ tái tục theo kỳ hạn như trước
- Tiếp tục tính lãi suất theo ngày theo LÃI ĐƠN, lãi công bố theo năm là lãi tiền gửi có kỳ hạn
Nếu 1/4 không đến rút thì tái tục theo kỳ hạn 3 tháng
Ngày Số ngày tồn tại số dư Tiền lời biểu diễn qua từng giai đoạn sinh lãi
1/4 0 100 triệu.3656%.92 = 1,512 triệu
II Trả lãi định kỳ
- Nhận tiền lãi theo 1 chu kỳ < kỳ hạn từ lúc gửi tiền với giả định hết 1 kỳ hạn thì mới tất toán
- Tính lãi suất theo ngày theo LÃI ĐƠN, lãi công bố theo năm là lãi tiền gửi có kỳ hạn
Ngày Số ngày tồn tại số dư Tiền lời biểu diễn qua từng giai đoạn sinh lãi
1/1 (đưa
1/2 31 100 triệu.3656%.31 = 509 589
1/3 28 100 triệu.3656%.28 = 460 274
1/4 31 100 triệu.3656%.31 = 509 589
- Nếu khách hàng chưa tất toán thì tiền gửi sẽ tái tục theo kỳ hạn như trước
- Tiếp tục tính lãi suất theo ngày theo LÃI ĐƠN, lãi công bố theo năm là lãi tiền gửi có kỳ hạn
Nếu 1/4 không đến rút thì tái tục theo kỳ hạn 3 tháng
Ngày Số ngày tồn tại số dư Tiền lời biểu diễn qua từng giai đoạn sinh lãi
365.30
365.31 1/7 30 100 triệu.3656%.30
III Trả lãi sau
- Nhận tiền lãi sau toàn bộ 1 kỳ hạn
- Tính lãi suất theo ngày theo LÃI ĐƠN, lãi công bố theo năm là lãi tiền gửi có kỳ hạn
Trang 3Ngày Số ngày tồn tại số dư Tiền lời biểu diễn qua từng giai đoạn sinh lãi
1/1 (đưa
1/4 91 100 triệu.3656%.91 = 1,496 triệu
- Nếu khách hàng chưa tất toán thì tiền gửi sẽ tái tục theo kỳ hạn trước
- Tiếp tục tính lãi suất theo ngày theo LÃI KÉP (cộng dồn tiền lãi nếu chưa rút), lãi công bố theo năm là lãi tiền gửi có kỳ hạn
Ngày Số ngày tồn tại số dư Tiền lời biểu diễn qua từng giai đoạn sinh lãi
1/4 (không
365.92 = 1,535 triệu Nếu đã rút tiền lãi thì 100 triệu.3656%.92
RÚT TIỀN TRƯỚC KỲ HẠN
QUY TẮC: RÚT TRƯỚC KỲ HẠN = TIỀN GỬI + LÃI KO KỲ HẠN TỪ NGÀY TÁI TỤC ĐẾN NGÀY RÚT (tính theo ngày) – TIỀN ĐÃ RÚT TRƯỚC NGÀY ĐÁO HẠN
I Trả lãi trước
- Nhận tiền lãi ngay từ lúc gửi tiền với giả định sau 1 kỳ hạn thì mới tất toán
- LÃI ĐƠN nếu tái tục cho kỳ tiếp theo
Ngày Số ngày tồn tại số dư Tiền lời biểu diễn qua từng giai đoạn
sinh lãi 1/1 (đưa 100
6%
365.91 = 1,496 triệu 15/3 (rút hết)
RÚT TRƯỚC
KỲ HẠN
73 100 triệu.(3651%.73) = 200000 Nếu đã lấy tiền lời Tiền rút = 100 triệu + 200000 – 1,496 triệu = 98,704 triệu
Nếu chưa lấy tiền lời Tiền rút = 100 triệu + 200000 = 100,2 triệu
*Trường hợp đã đủ 1 kỳ hạn thì ko cần trừ tiền lãi kỳ trước
Cũng với ví dụ trên nhưng 13/6 mới rút hoàn thành 1 kỳ hạn và đang trong giai đoạn tái tục tái tục thì theo lãi đơn
II Trả lãi định kỳ
- Cuối 1 thời gian (nhỏ hơn 1 kỳ hạn) thì đưa lãi 1 lần
- LÃI ĐƠN nếu tái tục cho kỳ tiếp theo
Ngày Số ngày tồn tại số dư Tiền lời biểu diễn qua từng giai đoạn sinh lãi
1/1 (đưa 100
1/2 31 100 triệu.3656%.31 = 509 589
365.28 = 460 274 15/3 (rút hết)
RÚT TRƯỚC
KỲ HẠN
73 (từ ngày đầu kỳ
1%
365.73) = 200 000 Nếu đã lấy tiền lời Tiền rút = 100 triệu + 200000 – 509 589 – 460 274 = 99 230 137
Nếu chưa lấy tiền lời Tiền rút = 100 triệu + 200000 = 100,2 triệu
Trang 4*Trường hợp đã đủ 1 kỳ hạn thì ko cần trừ tiền lãi kỳ trước
Cũng với ví dụ trên nhưng 13/6 mới rút hoàn thành 1 kỳ hạn và đang trong giai đoạn tái tục tái tục thì theo lãi đơn
III Trả lãi sau
- Nhận tiền lãi sau toàn bộ kỳ hạn đã xác định
- LÃI KÉP nếu tái tục chưa lấy lãi
Ngày Số ngày tồn tại số dư Tiền lời biểu diễn qua từng giai đoạn sinh lãi
1/1 (đưa 100
15/3 (rút hết)
RÚT TRƯỚC
KỲ HẠN
73 (từ ngày đầu kỳ
1%
365.73) = 200 000 Tiền rút = 100 triệu + 200000 = 100,2 triệu
*Trường hợp đã đủ 1 kỳ hạn và CHƯA RÚT TIỀN LÃI thì lãi sẽ gộp vào để tái tục kỳ sau
Cũng với ví dụ trên nhưng 13/6 mới rút hoàn thành 1 kỳ hạn và đang trong giai đoạn tái tục tái tục thì theo lãi kép nếu có lãi cộng dồn
TIỀN GỬI DƯỚI DẠNG CHỨNG TỪ CÓ GIÁ
Ví dụ: 1/1/2021 gửi 100 triệu là kỳ phiếu thời gian đáo hạn là 1 năm, lãi suất 6%/năm, lãi suất không kỳ hạn là 1%/năm 1/1/2022 tất toán
không được phép rút tiền trước 1/1/2022
TH1: nếu tiền gửi nhận lãi trước 1/1/2021 nhận 100 triệu.6% = 6 triệu
TH2: nếu tiền gửi nhận lãi hàng tháng 1/2/2021 nhận 100 triệu.6%
365.31 = 509 589
… 1/1/2022 nhận 100 triệu.3656%.31 = 509 589 TH3: nếu tiền gửi nhận lãi sau 1/1/2022 nhận 100 triệu.6% = 6 triệu
Nếu tiền từ kỳ phiếu không tất toán ngay 1/1/2022 thì sẽ tiếp tục để ngân hàng, tính lãi theo tiền gửi không kỳ hạn, chỉ được phép nhận lãi sau
Ví dụ 15/3/2022 (số dư tồn tại 73 ngày) rút toàn bộ tiền thì
Nếu đã lấy lãi 6 triệu tiền rút = 100 triệu + 100 triệu 3651%.73 = 100,2 triệu
Nếu chưa lấy lãi 6 triệu tiền rút = 106 triệu + 106 triệu 3651%.73 = 106,212 triệu
VAY NGẮN HẠN
2 phương pháp tính nợ
I Trả nợ 1 lần vào cuối kỳ
Vào 1/5/2021 vay 60 triệu, lãi suất 15%/năm kỳ hạn 3 tháng
Ngày Số ngày tồn tại số dư Tiền lời biểu diễn qua từng giai
đoạn sinh lãi 1/5 (vay
60 triệu)
600 triệu.15%365.92 = 22 684 931 Tổng tiền vay phải trả = 622 684 931
Tổng tiền lãi là 6 triệu
Trang 5II Trả nợ định kỳ, nợ gốc trả đều nhau
Cho định kỳ trả nợ theo mỗi cuối tháng, số tiền gốc mỗi tháng phải trả = tổng nợ/tổng tháng
Ngày Số ngày tồn tại số dư Tiền lời biểu diễn qua từng giai
đoạn sinh lãi 1/5 (vay
60 triệu)
600 triệu.15%365.31 = 7 643 835
400 triệu.15%365.30 = 4 931 506
200 triệu.15%
365.31 = 2 547 954 Tổng tiền vay phải trả = 615123295
NỢ QUÁ HẠN
Thông thường, các ngân hàng sẽ cho thời gian trả nợ vay là không tính lãi, tuy nhiên nếu sau thời gian đó mà không trả thì bắt đầu tính lãi cộng dồn cao hơn
Nếu NH cho thời gian trả nợ không tính lãi vay; nếu quá thời gian cho trả nợ tính lãi cả những ngày được miễn lãi vay,
Ví dụ: cho thời gian trả nợ là từ 3/4 – 10/4 7 ngày không tính lãi, nhưng ngày 13/4 mới trả tính 10 ngày lãi quá hạn
Vào 1/5/2021 vay 600 triệu, lãi suất 15%/năm kỳ hạn 3 tháng, cho thời gian trả nợ trong vòng 5 ngày Ngày 13/10 thì mới trả hết nợ, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay
I Gia hạn
- Kéo dài thời gian cho vay
- Lãi suất vẫn nằm trong kỳ hạn
Giả sử gia hạn đến 15/10
1 Nếu trả nợ 1 lần vào cuối kỳ
Tổng tiền vay phải trả = 640 684 931
Tuy nhiên nếu 20/10 mới trả thì tính lãi quá hạn kể từ ngày 15/10 20/10 với số tiền gốc là 600.15%.150%365 5
2 Nếu trả nợ từng lần
Ngày Số ngày tồn tại số dư Tiền lời biểu diễn qua từng giai đoạn sinh lãi
1/5 (vay
60 triệu)
600 triệu.15%365.31 = 7 643 835
400 triệu.15%
365.30 = 4 931 506 Nếu 21/7
mới trả
20
400 triệu.15%365.30 + 200 triệu 15%.150%365 20 13/10 104
200 triệu 15%
365.104 = 8 547 945 Tổng tiền vay phải trả = 621 123 286
Ngày Số ngày tồn tại số dư Tiền lời biểu diễn qua từng giai
đoạn sinh lãi 1/5 (vay
60 triệu)
600 triệu.15%365.92 = 22 684 931 13/10 73
600 triệu.15%
365.73 = 18 triệu
Trang 6Tuy nhiên nếu 20/10 mới trả thì tính thêm lãi quá hạn kể từ ngày 15/10 20/10 với số tiền 200.15%.150%365 5
II Không gia hạn
- Tính lãi suất quá hạn theo ngày kể từ ngày đáo hạn
1 Nếu trả nợ 1 lần vào cuối kỳ
Tổng tiền vay phải trả = 649 684 931
2 Nếu trả nợ từng lần
Giả sử đã trả hết 2 tháng đầu tiên, còn tháng cuối cùng bị trả chậm thì tính lãi dựa trên lãi quá hạn với số tiền gốc
là 200
Ngày Số ngày tồn tại số dư Tiền lời biểu diễn qua từng giai đoạn sinh
lãi 1/5 (vay
60 triệu)
600 triệu.15%365.31 = 7 643 835
400 triệu.15%365.30 = 4 931 506
200 triệu.15%365.30 = 2 547 945 1/9 Ngày đáo hạn Vẫn chưa trả nợ
13/10 73
200 triệu 15%.150%
365 .73 = 9 000 000 Tổng tiền vay phải trả = 624 123 286
VAY DÀI HẠN
Có 3 cách
Giả sử ngày 15/1/2021 NH cho vay 4 tỉ trong 4 năm, thu nợ 6 tháng/lần và giải ngân làm 3 đợt
Đợt 1: 20/1/2021, giải ngân 2 tỉ
Đợt 2: 15/4 – 15/7/2021 giải ngân 1,5 tỷ
Đợt 3: 10/5 – 10/7/2021 giải ngân 0,5 tỷ
Công trình hoàn thành và nghiệm thu ngày 19/7/2021, lãi suất thời gian thi công là 12%/năm, lãi suất thu hồi nợ là 14%/năm
Lãi thời gian thi công
Nợ gốc Thời gian tồn tại số dư Lãi từng kỳ
20/1/2021 2000000000 85
2 tỷ 12%365.85 = 55890410.96 15/4/2021 3500000000 25
3,5 tỷ 12%365.25 = 28767123.29 10/5/2021 4000000000 70
4 tỷ 12%365.70 = 92054794.52
Lập kế hoạch trả nợ (giả sử không gộp lãi thi công vào tổng tiền vay gốc)
1 Theo kỳ khoản giảm dần
Ngày Số ngày tồn tại số dư Tiền lời biểu diễn qua từng giai
đoạn sinh lãi 1/5 (vay
60 triệu)
600 triệu.15%
365.92 = 22 684 931 13/10 73
600 triệu.15%.150%365 73 = 27 triệu
Trang 7Lãi = dư nợ đầu kỳ r
365.số ngày tính lãi mỗi kỳ, ta thu được bảng sau [quy định cho năm nhuận và ko nhuận đều
là 365 ngày]
Ngày trả lãi kể từ
lúc nghiệm thu
Kỳ hạn
Dư nợ đầu
kỳ
Số ngày tính lãi Trả nợ gốc Trả lãi Kỳ khoản Dư nợ cuối kỳ 19/1/2022 1 4000000000 184 500000000 282301370 782301370 3500000000
19/7/2022 2 3500000000 181 500000000 242986301 742986301 3000000000
19/1/2023 3 3000000000 184 500000000 211726027 711726027 2500000000
19/7/2023 4 2500000000 181 500000000 173561644 673561644 2000000000
19/1/2024 5 2000000000 184 500000000 141150685 641150685 1500000000
19/7/2024 6 1500000000 182 500000000 104712329 604712329 1000000000
19/1/2025 7 1000000000 184 500000000 70575342 570575342 500000000
19/7/2025 8 500000000 181 500000000 34712329 534712329 0
Tổng tiền lãi phải thanh toán 5261726027
2 Theo kỳ khoản tăng dần
Lãi = Trả nợ gốc mỗi kỳ.365r số ngày tính lãi kể từ lúc nghiệm thu
Ngày trả lãi kể từ
lúc nghiệm thu
Kỳ hạn Dư nợ đầu kỳ
Số ngày tính lãi Trả nợ gốc Trả lãi Kỳ khoản Dư nợ cuối kỳ 19/1/2022 1 4000000000 184 500000000 35287671 535287671 3500000000
19/7/2022 2 3500000000 365 500000000 70000000 570000000 3000000000
19/1/2023 3 3000000000 549 500000000 105287671 605287671 2500000000
19/7/2023 4 2500000000 730 500000000 140000000 640000000 2000000000
19/1/2024 5 2000000000 914 500000000 175287671 675287671 1500000000
19/7/2024 6 1500000000 1096 500000000 210191781 710191781 1000000000
19/1/2025 7 1000000000 1280 500000000 245479452 745479452 500000000
19/7/2025 8 500000000 1461 500000000 280191781 780191781 0
3 Theo kỳ khoản cố định
Kỳ khoản giống nhau dựa trên công thức: V = V0.r.1 - (1 + r)1 -n =
n
X
X n
r
r V
1
1 0
) 1 (
) 1 (
với n: số kỳ hạn, r: lãi suất
theo kỳ
Kỳ khoản V = 4000000000.7%1 - (1+7%)-8 = 669871050
Trả lãi = dư nợ đầu kỳ.365rnăm.số ngày tính lãi trả nợ gốc = kỳ khoản – trả lãi
Ngày trả lãi kể từ
lúc nghiệm thu
Kỳ hạn Dư nợ đầu kỳ
Số ngày tính lãi Trả nợ gốc Trả lãi Kỳ khoản Dư nợ cuối kỳ 19/1/2022 1 4000000000 184 387569680 282301370 669871050 3612430320
19/7/2022 2 3612430320 181 419079312 2507917378 669871050 3193351008
19/1/2023 3 3193351008 184 444499209 225371841 669871050 2748851799
19/7/2023 4 2748851799 181 479032955 190838095 669871050 2269818844
19/1/2024 5 2269818844 184 509677808 160193242 669871050 1760141036
19/7/2024 6 1760141036 182 546998739 122872311 669871050 1213142297
19/1/2025 7 1213142297 184 584253117 85617933 669871050 628889180.2
19/7/2025 8 628889180 181 628889180 43660415.96 669871050 0
Kỳ cuối cùng thu toàn bộ vốn và lãi còn lại, không quan tâm tính được bao nhiêu
Trang 8NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
IPO AUCTION – ĐẤU GIÁ IPO
Một đợt IPO được tiến hành theo phương thức chào bán đấu giá kiểu Mỹ, tổng số cổ phiếu chào bán: 1.800.000
cổ phiếu Thông tin về các phiếu đấu giá của NĐT như sau:
Bước 1: Xếp theo thứ tự “Giá” giảm dần – Ưu tiên người mua với giá cao nhất
Nhà đầu tư Khối lượng đặt mua Giá
Bước 2: Cộng dồn khối lượng đặt mua – Sau khi người cao nhất mua xong, nếu còn thì bán cho người mua giá cao thứ 2
Bước 3: Người mua cuối mua là người mua có mức giá thấp nhất mà khối lượng cộng dồn nhỏ hơn tổng số CP chào bán
Số lượng còn lại sau khi bán tại mức giá $43 = 1800000 – 1600000 = 200000
Những người mua đồng giá cuối cùng sẽ được chia cổ phiếu theo tỉ lệ đặt mua: B:E = 7:5
Lượng mua của B = 200000 7
7 + 5 = 116666,67 Lượng mua của E = 200000 5
7 + 5 = 83333,33 Bước 4: Kết luận – Đấu giá thành công khi tổng số CP được bán hết
Nhà đầu tư KL mua thành công Giá đấu thành
công (Mỹ)
Giá đấu thành công (Hà Lan)
Tổng số CP 1800000
EX-RIGHT DATE – NGÀY GIAO DỊCH KHÔNG HƯỞNG QUYỀN Quy tắc định giá tham chiếu đối với giá đóng cửa: Giá đóng cửa ngày hôm trước là giá tham chiếu/mở cửa cho ngày hôm sau, trừ ngày giao dịch không hưởng quyền
*Ngày Giao Dịch Không Hưởng Quyền (theo mô hình T + 2)
Số CP hiện hành Q Số CP phát hành thêm Q’
Trang 9Giá hiện hành P Giá phát hành thêm P’
1 Giá trị các cổ phiếu
Tỉ lệ chiết khấu giá (Gross discount) = P - P'P = 1 – P'P Vốn hóa thị phần = P.Q + P’.Q’
2 Giá tham chiếu
Tỉ lệ chuyển đổi cổ phiếu ɛ (Exchange Ratio) = Q'Q
Giá tham chiếu ngày giao dịch KHQ: TERP = P.Q + P'.Q'
Q + Q' =
P + ɛ.P'
1 + ɛ Giá quyền mua = ɛ.(TERP – P’)
Lý do: Giá trị tài sản ngày T = Giá trị tài sản ngày T + 1
P.Q = TERP.(Q + Q’) – P’.Q’
Tổng giá trị CP = Tổng giá trị CP hiện hành – Hưởng quyền
Giá trần – sàn ngày GDKHQ = TERP(1 ± biên độ dao động giá)
Tỉ lệ chiết khấu giá tham chiếu (Discount to TERP) = TERP - P'TERP = 1 – TERPP'
3 Giá tham chiếu khi chia cổ tức
Mệnh giá thường là 10000 nếu ko có quy ước khác
Tỷ lệ cổ tức = tiền: %DC (Cash dividends) Cổ tức = tiền: DC = %DC.Mệnh giá
Tỷ lệ cổ tức = cổ phiếu: %DS (Share dividends) Cổ tức = cổ phiếu: DS = %DS.Mệnh giá
Tỷ lệ thưởng = CP: %BS (Share bonus) Thưởng = cổ phiếu: BS = %BS.Mệnh giá
Lý do: Giá trị tài sản ngày T = Giá trị tài sản ngày T + 1
P.Q = TERP.(Q + Q’+ %DS.Q + %BS.Q) – P’.Q’ + DC.Q
Tổng giá trị CP = Tổng giá trị CP hiện hành – Hưởng quyền + Cổ tức
TERP = P.Q + P’.Q’ – DC.Q
Q + Q’+ %DS.Q + %BS.Q =
P + ɛ.P’ – DC
1 + ɛ + %DS + %BS STABILIZATION - ỔN ĐỊNH GIÁ CHÀO BÁN
Số lượng cổ phiếu chào bán: Q Giá chào bán kỳ vọng: P
Số lượng NHDT mua mới 1 phần: B Giá thị trường: PM
Quy tắc ổn định giá: NHDT sẽ yêu cầu doanh nghiệp cho mượn 1 lượng CP (phát hành thêm) dự phòng và mượn
số tiền tương ứng giá của lượng CP thêm đó (theo giá kỳ vọng) và bán toàn bộ lượng CP + CP thêm
Nếu: giá thị trường thấp hơn giá kỳ vọng thị trường bi quan lấy tiền mượn mua lượng CP thêm và trả lại
DN
NHDT có lời do mua CP với giá thấp
Nếu: giá thị trường cao hơn giá kỳ vọng thị trường khả quan bán toàn bộ CP đưa tiền mượn trả lại doanh nghiệp NHDT ko có lời
TH1: PM < P
NHDT bán lại phần mua mới cho DN với giá kỳ vọng NHDT lời (trading profit) : (P – PM).B
NHDT bán CP ra thị trường với giá DN kỳ vọng: P.Q phí phát hành (fee) = %f.P.Q
Toàn bộ vốn của doanh nghiệp = P.Q
Toàn bộ lời của NHDT = trading profit + fee
Kết luận: IPO không thành công, không cần thực hiện quyền mua và cần mua lại để hạn chế giảm giá
TH2: PM > P
NHDT bán toàn bộ CP ra thị trường với giá DN kỳ vọng: P.(Q + B) phí phát hành (fee) = %f.P.(Q + B)
Doanh nghiệp đang thực hiện quyền chọn mua (Call Option) tức là ko trả lại CP cho doanh nghiệp
NHDT lời (trading profit) = 0
Toàn bộ vốn của doanh nghiệp = P.(Q + B)
Toàn bộ lời của NHDT = fee
Kết luận: IPO thành công, cần thực hiện quyền mua và không cần mua lại để hạn chế giảm giá
Trang 10Tổng quát (EXCEL)
Vốn của doanh nghiệp = P.Q + IF(PM > P, P.(Q + B),P.Q)
Trading profit = IF(PM > P,0,(P - PM).B)
Lời của NHDT = %fee.Vốn của doanh nghiệp + Trading profit
BOND TENDER – ĐẤU THẦU TRÁI PHIẾU
Một đợt đấu thầu nhận được 1 tỉ $ từ nhà thầu không cạnh tranh trong số 11 tỷ$ đấu thầu cho trái phiếu kỳ hạn 30 năm, theo kiểu Hà Lan Thông tin về các phiếu đấu thầu của NĐT như sau:
Nhà đầu tư Khối lượng Tỷ suất chào bán
Khác với đấu giá, đấu thầu sẽ xếp lãi suất từ thấp lên cao
Dự toán đấu thầu là 11 tỷ, nhưng các nhà thầu không cạnh tranh đã mua 1 tỷ nên chỉ còn 10 tỷ đấu thầu
Bước 1: Xếp theo thứ tự “Tỷ suất chào bán” tăng dần – Ưu tiên người mua với tỷ suất thấp nhất
Nhà đầu tư Khối lượng Tỷ suất chào bán
Bước 2: Cộng dồn khối lượng đặt mua – Sau khi người thấp nhất mua xong, nếu còn thì bán cho người mua giá thấp thứ 2
Nhà đầu tư Khối lượng Tỷ suất chào bán Cộng dồn khối lượng
Bước 3: Người mua cuối mua là người mua có tỷ suất cao nhất mà khối lượng cộng dồn nhỏ hơn tổng số TrP chào bán
Số lượng còn lại sau khi bán tại tỷ suất 4,25% = 10 – 8 = 2 tỷ$
Những người mua đồng giá cuối cùng sẽ được chia cổ phiếu theo tỉ lệ đặt mua: A:D = 1:1
Lượng mua của A = 2 1
1 + 1 = 1 tỷ$ Lượng mua của D = 2 1
1 + 1 = 1 tỷ$
Bước 4: Kết luận – Đấu thầu thành công khi tổng số TrP được bán hết
Nhà đầu tư Khối lượng Tỷ suất trúng
thầu (Hà Lan)
Số tiền thanh toán (tỷ $)
(1 + 4,25%)30 = 0.574
(1 + 4,25%)30 = 0.861
(1 + 4,25%)30 = 0.861
(1 + 4,25%)30 = 0.287