Luận văn : Phương hướng cơ bản chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
Trang 1Lời nói đầu
Việt Nam là một nớc nông nghiệp, có nhiều lợi thế và tiềm năng về đất
đai, lao động và điều kiện sinh thái, cho phép phát triển một nền nôngnghiệp sinh thái bền vững đa canh và có nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trịlớn
Sau hơn 10 năm thực hiện đổi mới của Đảng và Nhà nớc, kinh tế nôngnghiệp và nông thôn đã có những bớc phát triển đáng kể Sản xuất nôngnghiệp tăng trởng liên tục với nhịp độ khá cao và khá ổn định (bình quân tăng
4 - 4,5%) Trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của các vùng sinh thái và các
địa phơng trong cả nớc, đã hình thành đợc nhiều vùng chuyên canh sản xuấtxuất khẩu nh: Lúa gạo vùng ĐBSCL, ĐBSH; cà phê vùng Tây Nguyên; cao suvùng ĐNB; Đặc biệt nâng cao đợc khối lợng hàng hoá và kim ngạch nông -lâm - thuỷ sản xuất khẩu (bình quân tăng 20%/năm); đã góp phần đáng kểtrong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, theo h-ớng CNH và HĐH, tạo ra bớc chuyển biến mạnh mẽ từ nền kinh tế thuầnnông, tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hoá với tỷ suất hàng hoá ngàycàng cao, khẳng định vị thế của nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam trên thị tr-ờng quốc tế
Tuy vậy, sản xuất nông nghiệp hiện nay vẫn còn nhiều bất cập cần phảitập trung nghiên cứu và giải quyết, nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp pháttriển CNH và HĐH, tạo thế và lực mới cho sự nghiệp phát triển của nền NôngNghiệp Việt Nam trong thời gian tới
Trớc xu thế hội nhập, đặc biệt sau khi Việt Nam trở thành thành viên củahiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN) năm 1996 và đang trong quátrình gia nhập tổ chức thơng mại quốc tế WTO Tuy rằng xu thế hội nhập sẽtạo ra nhiều cơ hội để trao đổi hàng hoá, dịch vụ, thông tin tạo cơ sở và độnglực cho tăng trởng kinh tế Nhng nông nghiệp Việt Nam cũng đang phải đốimặt trớc những thách thức lớn về sự cạnh tranh trong sản xuất và xuất khẩucác sản phẩm nông nghiệp trong môi trờng tự do thơng mại, mà trên thực tếViệt Nam cha có mấy lợi thế, nhiều mặt còn yếu kém: về chất lợng, cơ cấu sảnphẩm không phù hợp với thị trờng thế giới kinh nghiệm và uy tín trên thị tr-ờng Bên cạnh đó năng suất lao động xã hội và nông nghiệp còn thấp Lao
động trong nông nghiệp, nông thôn d thừa nhiều, thu nhập thấp, sức ép về dân
số, việc làm đang trở nên những vấn đề lớn có tính bức xúc của xã hội
Với 80% dân số sống trong khu vực nông nghiệp và trên 70% lao độngxã hội đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông - lâm - nghiệp Nên vấn
đề phát huy các lợi thế và tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp và đẩy mạnhsản xuất và xuất khẩu, không chỉ là yêu cầu đối với sự nghiệp phát triển của
Trang 2nền kinh tế nông nghiệp, mà còn là vấn đền có tính chiến lợc, nhằm giải quyết
có tính tổng thể về các quan hệ kinh tế - xã hội trong nông thôn và nôngnghiệp
Tiếp tục đổi mới cơ cấu nông nghiệp và thể chế, chính sách, nhằm nângcao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hàng hoá nông nghiệp trên thị trờng trongnớc và thị trờng thế giới là nội dung có tính cơ bản để Việt Nam hội nhập mộtcách có hiệu quả vào nền kinh tế thế giới và khu vực Do vậy, xuất phát từ
những thực tiễn khách quan trên, em xin nghiên cứu đề tài: "Phơng hớng cơ bản chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2002-2010".
Đây là một đề tài có nội dung phong phú và phức tạp nhng trong điềukiện hạn chế về thời gian thực tập cũng nh giới hạn về lợng kiến thức, kinhnghiệm thực tế nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sựgóp ý của các thầy cô cùng các cô, các bác ở Bộ Kế hoạch- Đầu t để đề tàingày càng hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo cùng toàn thể cán bộ vụTổng hợp kinh tế quốc dân- Bộ kế hoạch và đầu t đã tận tình chỉ bảo hớng dẫn
em hoàn thành đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3phần Icơ cấu nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu nông- lâm- ng nghiệp trong phát triển kinh
tế
I Một số vấn đề lý luận cơ bản về sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp.
1 Khái niệm về cơ cấu
1 1 Khái niệm về cơ cấu của một ngành kinh tế
Trớc khi đi đến khái niệm cơ cấu ngành của nền kinh tế, cần làm rõ nộidung của thuật ngữ “cơ cấu”.1
“Cơ cấu ngành của một nền kinh tế là tổ hợp các ngành, hợp thành tơngquan tỷ lệ, biểu thị mối liên hệ giữa các ngành đó của một nền kinh tế quốcdân Định nghĩa trên đã nêu đợc nội dung cơ bản của cơ cấu ngành Tuynhiên, do lệ thuộc vào cách xác định cơ cấu ngành hiện nay trong định nghĩamới mô tả mối quan hệ ngành ở một phạm vi hẹp và không đầy đủ: chỉ nói
đến tơng quan giữa các bộ phận
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống, Cơ cấu ngành của một nền kinh
tế là tập hợp tất cả các ngành hình thành lên nền kinh tế và các mối quan hệ
ổn định giữa chúng.
Có thể có nhiều cách phân ngành khác nhau khi nghiên cứu về chuyểndịch cơ cấu ngành Song cho đến nay chính thức tồn tại hai hệ thống phân
ngành kinh tế theo hệ thống "Sản xuất vật chất"(Material Production
System-MPS) Và hệ thống phân ngành theo Hệ thống tài khoản quốc gia (System of National Accounts-SNA).
Trong hệ thống sản xuất vật chất, các ngành kinh tế đợc phân làm haikhu vực: Sản xuất vật chất và không sản xuất vật chất Khu vực sản xuất vậtchất và không sản xuất đợc chia thành các ngành cấp I nh công nghiệp, nôngnghiệp Các ngành cấp I đợc chia thành các ngành cấp II, chẳng hạn ngànhcông nghiệp lại bao gồm các ngành sản phẩm nh điện năng, nhiên liệu Đặcbiệt trong các ngành công nghiệp, ngời ta còn phân ra thành nhóm A và nhóm
B (nhóm A là các ngành công nghiệp nặng, nhóm B là các ngành công nghiệpnhẹ)
Theo hệ thống Tài khoản quốc gia các ngành kinh tế đợc phân chia thành
3 nhóm ngành lớn là Nông nghiệp , Công nghiệp- Xây dựng và dịch vụ Bangành này bao gồm 20 ngành cấp I nh: Nông nghiệp và lâm nghiệp, Thuỷ sản
1 “ Cơ cấu” là cách tổ chức các thành phần nhằm thực hiện một chức năng của chỉnh thể (tr 233, Từ điển Tiếng Việt- Trung tâm từ điển ngôn ngữ Hà Nội).
Trang 4(nuôi trồng và khai thác), Khai mỏ và khai khoáng, chế biến Các ngành cấp
I lại chia nhỏ thành các ngành cấp II Các ngành cấp II lại đợc phân nhỏ thànhcàc ngành sản phẩm
Có nhiều mức phân ngành khác nhau, tuỳ theo mức độ gộp hay chi tiếthoá đến chừng nào mà có đợc một tập hợp các ngành tơng ứng Ngoài ra, một
số tác giả còn đa ra các cách phân ngành riêng tuỳ theo mục đích nghiên cứu.Với một cách phân ngành hợp lý và một đại lợng giá trị đợc chọn thốngnhất, có thể xác định đợc chỉ tiêu định lợng phản ánh một mặt của cơ cấu
ngành, đó là tỷ trọng các ngành so với tổng thể các ngành của nền kinh tế.
Loại chỉ tiêu định lợng thứ nhất này đã đợc sử dụng trong các nghiên cứu về
phát triển liên quan đến cơ cấu ngành của nền kinh tế Các chỉ tiêu loại mộtnày chỉ cho biết số ngành kinh tế và quy mô của chúng trong sự so sánh tơng
đối với nhau và với tổng thể Chỉ tiêu định lợng thứ hai có thể mô tả đợc phần
nào mối quan hệ tác động qua lại giữa các ngành kinh tế, đó là các hệ số trongbảng cân đối liên ngành ( của hệ MPS ) hay bảng Vào-Ra (I/O) (của hệ SNA).Các hệ số về liên hệ phía “ thợng lu ”-CLAM2 và các hệ số liên hệ phía “hạ l-u”-CLAV3 cũng là một trờng hợp của loại chỉ tiêu này
Nh vậy, theo định nghĩa cơ cấu ngành đa ra và xét về mặt định lợng, ít raphải có hai loại chỉ tiêu trên đây mới cho ta có đợc một sự hiểu biết đầy đủhơn về cơ cấu ngành của một nền kinh tế
1.2 Khái niệm về cơ cấu lao động.
Nguồn nhân lực (NNL): là trình độ tay nghề, là kiến thức và năng lựccủa toàn bộ cuộc sống con ngời hiện có, thực tế hoặc tiềm năng để phát triểnkinh tế xã hội trong một cộng đồng
Cơ cấu nguồn nhân lực bao gồm:
- Cơ cấu trạng thái hoạt động của NNL: Phân chia NNL thành hoạt độngkinh tế (lực lợng lao động) và không hoạt động kinh tế ( Đi học, MSLĐ, nộitrợ và không có nhu cầu việc làm)
- Việc tạo lập cơ cấu NNL mới để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xãhội theo hớng CNH - HĐH (của mỗi quốc gia, vùng) phải nhằm phục vụ cho
đợc sự chuyển dịch lớn cơ cấu lao động trong theo ba mặt chủ yếu là:
+ Cơ cấu trình độ lành nghề của đội ngũ lao động chuyển dịch theo hớngyêu cầu trí tuệ ngày càng cao, gắn với cơ cấu công nghiệp mới, đó là cơ cấunhiều trình độ công nghệ, nhiều loại quy mô trong đó u tiên các loại trình độtiên tiến thích hợp
Theo kinh nghiệm của thế giới, tơng ứng với mỗi giai đoạn phát triển củatiến bộ kỹ thuật cần có cơ cấu chất lợng lao động theo các trình độ thích hợp t-
ơng ứng
2 CLAM- Viết tắt của: Coefficient de liaison en a mont
3 CLAV- Viết tắt của: Coefficient de liaison en aval
Trang 5+ Cơ cấu phân công lao động theo ngành
Theo tổng kết kinh nghiệm của các nhà kinh tế học thế giới, có mối tơngquan chặt chẽ giữa bình quân GDP/ ngời và cơ cấu lao động làm việc trongcác ngành KTQD: GDP/ngời càng cao thì tỷ trọng lao động làm việc trongnông nghiệp càng giảm, trong công nghiệp và dịch vụ càng tăng và ngợc lại + Cơ cấu tổ chức lao động chuyển dịch theo hớng hình thành bộ máy vàcơ chế vận hành mới của ba loại hình tổ chức phổ biến trong xã hội Đó là:
Bộ máy Nhà nớc (lập pháp, hành pháp và t pháp), Đảng, Đoàn thể; độingũ cán bộ công chức hành chính của bộ máy công quyền, sự pháttriển số lợng tơng quan với qui mô dân số và đòi hỏi chất lợng cao
Các doanh nghiệp (kể cả hộ gia đình) sản xuất kinh doanh và dịch vụphát triển theo yêu cầu của thị trờng sản xuất kinh doanh hàng hoá vàdịch vụ
Các cơ sở sự nghiệp (khoa học và giáo dục - đào tạo, ) gồm đội ngũcán bộ, viên chức, lao động khu vực sự nghiệp thuộc hệ thống kết cấuhạ tầng xã hội, phục vụ trực tiếp cho sự phát triển toàn diện và thoảmãn nhu cầu ngày càng tăng của con ngời Số lợng và chất lợng này t-
ơng quan với qui mô dân số, phân bố dân c và trình độ phát triển kinh
tế - xã hội, có ý nghĩa quyết định đến chất lợng dịch vụ và chất lợngcủa kết quả phát triển của con ngời
- Đối với mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ, mỗi ngành còn phải chú ý
đến cơ cấu lãnh thổ, vùng, miền để đảm bảo sự tơng quan nguồn nhân lực vớiyêu cầu phát triển bền vững
1.3 Khái niệm cơ cấu đầu t:
2 Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (trong đó có cơ cấu ngành) đã đợc định nghĩa
nh sau: “là quá trình cải biên kinh tế xã hội từ nền kinh tế lạc hậu, mang tínhchất tự cấp, tự túc bớc vào chuyên môn hoà hợp lý, trang bị kỹ thuật, côngnghệ hiện đại, trên cơ sở tạo ra năng suất lao động cao và nhịp độ tăng trởngmạnh cho nền kinh tế tến chung ” Định nghĩa này mang nhiều tính chủ quan,mong muốn hơn là mô tả bản chất của sự việc, và thiếu một sự khái quát nhất
định Vì rằng không chỉ có nền kinh tế lạc hậu, kém phát triển (tự túc, tự cấp)mới có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ngày nay, chính các nền kinh tế côngnghiệp phát triển cũng phải thờng xuyên điều chỉnh cơ cấu kinh tế để tiếp tụcphát triển
Kết hợp với ý nghĩa của thuật ngữ “chuyển dịch” có thể định nghĩa
chuyển dịch cơ cấu ngành nh sau: Chuyển dịch cơ cấu ngành là quá trình
phát triển của các ngành kinh tế dẫn đến sự tăng trởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi mối tơng quan giữa chúng so với một thời điểm trớc đó.
Trang 6Theo định nghĩa này, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành chỉ xẩy ra sau mộtkhoảng thời gian nhất định (vì nó là một quá trình) và sự phát triển của cácngành phải dẫn đến thay đổi mối quan hệ tơng đối ổn định vốn có của chúng(ở thời điểm trớc đó) Trên thực tế, sự thay đổi này đợc biểu hiện ở những mặtsau:
- Xuất hiện thêm những ngành mới hay mất đi một số ngành đã có, tức là
có sự thay đổi về số lợng cũng nh loại ngành trong nền kinh tế Sự kiện này
chỉ có thể nhận biết đợc khi hệ thống phân loại ngành là đủ chi tiết Trong ờng hợp chỉ xét đến những ngành gộp thì không thể biết đợc những ngành sảnphẩm mới hình thành hay ngành sản phẩm đã mất đi trong một ngành đã có
tr Sự tăng trởng về quy mô và nhịp độ khác nhau giữa các ngành Sự thay
đổi cơ cấu diễn ra- hay nói cách khác có sự chuyển dịch cơ cấu ngành- chỉ khi
có sự phát triển không đồng đều giữa các ngành sau mỗi giai đoạn
Nhịp độ tăng trởng ngành là chỉ tiêu xác định tốc độ biến đổi tơngquan giữa các ngành kinh tế từ thời điểm t0 đến thời điểm t1:
100 100
0 0
m m
t
Trong đó:
- gt : là tốc độ tăng trởng của ngành trong thời đoạn t= t1-t0;
- m1, m0: quy mô của ngành ở thời điểm t0 và thời điểm t1
- mt: Giá trị tăng thêm của quy mô sau thời gian t
Để đánh giá đúng quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành trong mỗi thời kỳ,phải xem xét đồng thời cả tốc độ tăng trởng và quy mô phát triển mà nó đạt đ-
ợc ở điểm xuất phát
- Sự thay đổi trong quan hệ tác động qua lại giữa các ngành, sự thay
đôi này trớc hết biểu hiện bằng số lợng các ngành có liên quan Mức độ tác
động qua lại giữa các ngành nay và các ngành khác thể hiện qua quy mô đầuvào mà nó cung cấp cho các ngành hay nhận đợc từ các ngành đó (biểu thị ởbằng độ lớn của các hệ số trong bảng I/O) Những sự thay đổi này thờng liênquan đến thay đổi thay đổi nhu cầu xã hội trong những điều kiện mới Nh vậy,khi một ngành ra đời hay phát triển, do có mối quan hệ với ngành khác mà nó
có thể tác động thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển các ngành có liên quan vớinó
Sự tăng trởng của các ngành dẫn đến chuyển dịch cơ cấu ngành trongmỗi nền kinh tế Cho nên, chuyển dịch cơ cấu ngành xảy ra nh là kết quả củaquá trình phát triển Đó là quy luật tất yếu từ xa đến nay trong hầu hết mọinền kinh tế (xét ở mức độ phân ngành nào đó) Vấn đề đáng quan tâm là ở
Trang 7Các ngành
Các thành phần kinh tế
chỗ: sự chuyển dịch cơ cấu ngành diễn ra theo chiều hớng nào và tốc độchuyển dịch nhanh chậm ra sao, có những quy luật gì?
Có rất nhiều nền kinh tế đã đạt đợc thành công trong sự phát triển nhờquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành đặc thù phù hợp với điều kiện cụthể Việc tìm ra một xu hớng và giẩi pháp cho chuyển dịch cơ cấu ngành ở nớc
ta không đơn thuần là áp dụng kinh nghiệm có đợc, mà là sự phát triển những
đặc thù của đất nớc, của môi trờng trong nớc và thế giới nay để làm thích ứngnhững bài học đã có cho hoàn cảnh Việt Nam
3 Cơ cấu nông nghiệp và sự cần thiết phải chuyển dich cơ cấu nông nghiệp.
3.1 Cơ cấu ngành nông nghiệp:
Cơ cấu ngành nông nghiệp của một nền kinh tế là tập hợp tất cả cácnhóm ngành nông nghiệp (hiểu theo nghĩa rộng bao gồm các ngành: nông-lâm-ng nghiệp; theo nghĩa hẹp bao gồm: trồng trọt và chăn nuôi) và các mốiquan hệ tơng đối ổn định giữa chúng Nói cách khác giữa các ngành nôngnghiệp gồm các yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau cùng pháttriển trong những không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiệnkinh tế nhất định
Cơ cấu ngành nông nghiệp luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển củanền kinh tế Đó là sự thay đổi quan hệ tỷ lệ giữa các ngành (tỷ lệ giữa ngànhtrồng trọt và chăn nuôi; giữa nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ), các vùng,các thành phần (do sự xuất hiện một số ngành ngoài nông nghiệp nh: tiểu thủcông nghiệp, công nghiệp, dich vụ nông thôn ) hay do sự gia tăng hoặc giảmsút tốc độ tăng trởng giữa các yếu tố cấu thành cơ cấu ngành nông nghiệp làkhông đồng đều Sự thay đổi của cơ cấu ngành nông nghiệp từ trạng thái nàysang trạng thái khác cho phù hợp với môi trờng phát triển đợc gọi là sự
chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
Mặt khác trong thực tế cũng nh trong lý luận, cơ cấu nông nghiệp chịu
ảnh hởng trực tiếp của cơ cấu đầu t và cơ cấu lao động
3.2 Sự cần thiết phải chuyển dich cơ cấu nông nghiệp.
Trong hơn 10 năm phát triển, nông nghiệp Việt Nam đã và đang đạt đợcnhững thành tựu hết sức to lớn Tuy nhiên bên cạnh đó cũng bắt đầu xuất hiệnnhững vấn đề đáng lo ngại Những năm gần đây, tỷ suất hàng hoá trong nôngnghiệp của nớc ta có xu hớng ngày càng nâng cao Nông nghiệp Việt Namngày càng có nhiều mặt hàng tham gia vào thị trờng thế giới, trong đó có một
số mặt hàng có thứ hạng cao trong thị phần nh cà phê, gạo, hồ tiêu, điều Cóthể thấy, tăng trởng của nông nghiệp nớc ta ngày càng tuỳ thuộc vào kinh tế
và thị trờng thế giới
Trang 8Thế nhng kinh tế thế giới và khu vực trong những năm qua vẫn đang nằmtrong chu kỳ suy thoái, thậm chí dờng nh nằm ở đáy của chu kỳ này Do vậy,những nỗ lực gia tăng sản lợng đã không đủ bù đắp lại thiệt hại về giá cả trênthị trờng thế giới.( xem biểu đồ)
31.9 34.3 34.5 34
Trang 9Nhứng con sộ tràn ẼẪy mờt mặt thể hiện nỗ lỳc to lợn cũa nhứng ngởihoỈt Ẽờng trong lịnh vỳc nẬng nghiệp Mặt khÌc cúng cho thấy nhứng khọkhẨn khẬng kÐm trong lịnh vỳc nẾy Mờt sộ mặt hẾng nẬng sản xuất khẩuquan trồng nh cẾ phà, gỈo phải thỳc hiện bủ lố xuất khẩu dợi nhiều hỨnhthực KhẬng Ýt hờ nẬng dẪn lẪm vẾo tỨnh trỈng Ẽiàu Ẽựng.
TỨnh trỈng “ bÝ Ẽầu ra” thÞ trởng thế giợi Ẽ· tÌc Ẽờng ngay Ẽến thÞ trởngnẬng sản trong nợc, mờt thÞ trởng mẾ nh nhiều nẨm gần ẼẪy, ngởi nẬng dẪntrong tỨnh thế bất lùi NẨm nay, hẾng bÌn ra thÞ trởng thế giợi lố l·i, tổn Ẽồng
ỡ thÞ trởng trongnc nhiều ườ co d·n về cầu trong nợc cũa nhứng mặt hẾngnẾy lỈi thấp Nhứng tÝn hiệu tràn ẼẪy cũa thÞ trởng mÌch bảo Ẽiều gỨ?
Ýt nhất thỨ cúng cọ hai Ẽiều cọ thể nhận biết tử Ẽờng thÌi cũa thÞ trởngtrong nhứng nẨm gần ẼẪy, nhất lẾ tử nẨm 2002 Mờt lẾ, cần phải Ẽẩy mỈnhchuyển dÞch cÈ cấu nẬng nghiệp, nẬng thẬn cho thÝch ựng vợi Ẽòi hõi thÞ tr-ởng Hai lẾ, tỗ chực lỈi nền nẬng nghiệp, kinh tế nẬng thẬn nhÍm nẪng caonẨng suất lao Ẽờng, chất lùng sản phẩm vẾ n¾m b¾t thẬng tin thÞ trởng thế giợicúng nh trong nợc
… Mặc dủ sản lùng lụa tẨng thàm 1,3 triệu tấn, nhng nhu cầu gỈo cũanẬng dẪn lỈi giảm, ỡ khu vỳc thẾnh thÞ còn 10 kg/ngÈỨ/thÌng.ưiều nẾy chothấy sỳ bấp bành trong việc tỨm hợng Ẽi cho hẾng nẬng sản Nọ khẬng chì lẾmờt vấn Ẽề trợc m¾t mẾ còn lẾ vấn Ẽề phải Ẽội mặt trong tÈng lai gần ẼẪy khinhẾ nợc ta Ẽang tiến hẾnh tửng bợc Ẽể tiến tợi gia nhập AFTA
4.2 Chuyển dÞch cÈ cấu nẬng nghiệp vợi cÌc vấn Ẽề x· hờiưởi sộng nẬng
thẬn hiểu theo nghịa Ẽầy Ẽũ phải hời Ẽũ 3 yếu tộ: kinh tế, x· hời vẾ mẬi trởng
tỳ nhiàn Trong Ẽọ giải quyết vấn Ẽề x· hời sao cho thoả ẼÌng, phủ hùp vợiyàu cầu phÌt triển kinh tế Ẽùc xem lẾ mờt khẪu quan trồng trong chiến lùcphÌt triển kinh tế x· hời cũa Ẽất nợc
II CÈ sỡ khoa hồc chuyển dÞch cÈ cấu kinh tế.
1 Quy luật tiàu thừ sản phẩm cũa E.Engel.
Ngay tử cuội thế kỹ 19, nhẾ kinh tế hồc ngởi ưực E.Engel Ẽ· nhận thấyrÍng, khi thu nhập cũa cÌc gia ẼỨnh tẨng làn thỨ tỹ lệ chi tiàu cũa hồ cho l Èngthỳc, thỳc phẩm giảm Ẽi Do chực nẨng chÝnh cũa khu vỳc nẬng nghiệp lẾ sảnxuất lÈng thỳc, thỳc phẩm nàn cọ thể suy ra lẾ tỹ trồng nẬng nghiệp toẾn bờnền kinh tế sé giảm Ẽi khi thu nhập tẨng làn
Quy luật cũa E.Engel Ẽùc phÌt hiện cho sỳ tiàu dủng lÈng thỳc, thỳcphẩm nhng nọ cọ ý nghịa quan trồng trong việc ẼÞnh hợng cho việc nghiàncựu tiàu dủng cÌc loỈi sản phẩm khÌc CÌc nhẾ kinh tế gồi lÈng thỳc, thỳcphẩm lẾ cÌc sản phẩm thiết yếu, hẾng cẬng nghiệp lẾ sản phẩm tiàu dủng lẪubền, vẾ việc cung cấp dÞch vừ lẾ sỳ tiàu dủng cao cấp Qua quÌ trỨnh nghiàn
Trang 10cứu, họ phát hiện ra xu hớng chung là khi thu nhập tăng lên thì tỷ lệ chi tiêucho hàng tiêu dùng lâu bền tăng phù hợp với tăng thu nhập, còn chi tiêu chotiêu dùng cao cấp tăng nhanh hơn tốc độ tăng thu nhập.
Nh vậy, quy luật tiêu thụ sản phẩm của E.Engel đã làm rõ tính xu hớngcủa việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển
2 Quy luật tăng năng suất lao động của A.Fisher.
Năm 1953, trong cuốn “Các quan hệ kinh tế của tiến bộ kĩ thuật”,A.Fisher đã giới thiệu khái niệm về việc làm ở khu vực thứ nhất, thứ hai và thứ
ba A.Fisher quan sát thấy rằng, các nớc có thể phân loại theo tỷ lệ phân phốitổng số lao động của từng nớc vào 3 khu vc Khu vực thứ nhất bao gồm sảnxuất nông nghiệp,lâm nghiệp và theo một số quan điểm còn bao gồm cả khaithác mỏ Khu vực thứ hai bao gồm công nghiệp chế biến và xây dựng Khuvực thứ ba gồm có vận tải, thông tin, thơng nghiệp, dịch vụ Nhà nớc, dịch vụ
t nhân Theo A.Fisher, tiến bộ kĩ thuật đã có tác động đến sự thay đổi phân bốlao động vào 3 khu vực này Trong quá trình phát triển, việc tăng cờng sửdụng máy móc và các phơng pháp canh tác mới đã tạo điều kiện cho nông dânnâng cao năng suất lao động Kết quả là, để đảm bảo lợng lơng thực, thựcphẩm cần thiết cho xã hội thì không cần đến lợng lao động nh cũ và do vậy, tỷ
lệ của lực lợng lao động trong nông nghiệp giảm Dựa vào các số liệu thống
kê thu nhập đợc, A.Fisher cho rằng tỷ lệ giảm này có thể từ 80% đối với cácnớc chậm phát triển nhất xuống 11-12%, ở các nớc công nghiệp phát triển vàtrong những điều kiện đặc biệt có thể xuống tới 5% Ngợc lại, tỷ lệ lao động
đợc thu hút vào khu vực thứ hai và khu vực thứ ba ngày càng tăng do tính codãn về nhu cầu sản phẩm của 2 khu vực này và khả năng hạn chế hơn của việc
áp dụng tiến bộ kĩ thuật, đặc biệt là đối với khu vực thứ ba
3 Lý thuyết về các giai đoạn phát triển kinh tế của W.Rostow.
Năm 1960 cuốn “Các giai đoạn phát triển kinh tế” của nhà kinh tế học
Mỹ W.Rostow đã tạo ra sự quan tâm lớn về nghiên cứu qúa trình tăng trởng vàphát triển kinh tế của các nớc Theo W.Rostow nhìn chung quá trình pháttriển kinh tế của một nớc có thể chia ra 5 giai đoạn: Xã hội truyền thống;chuẩn bị cất cánh; cất cánh; trởng thành và mức tiêu dùng cao Việc xem xétcác giai đoạn phát triển của W.Rostow tập chung làm rõ các vấn đề
- Dới tác động nào mà xã hội nông nghiệp truyền thống đã bắt đầu quátrình hiện đại hoá
- Những lực lợng nào đã thúc đẩy quá trình tăng trởng
- Những đặc chng cơ bản của từng giai đoạn
- Những lực lợng nào tác động đến mối quan hệ giữa các khu vực trongquá trình tăng trởng
Trang 11Các giai đoạn phát triển của W.Rostow có thể minh họa bằng đờng cong ở sơ
tự cấp, sản xuất hàng hoá cha phát triển
Tuy vậy xã hội truyền thống cũng không hoàn toàn là tĩnh tại, mức sản ợng có thể vẫn tăng liên tục do diện tích canh tác đợc mở rộng, hoặc do ápdụng những cải tiến trong sản xuất, nh xây dựng các hệ thống thuỷ lợi, ápdụng giống cây trồng mới Song nhìn chung nền kinh tế không có những biến
l-đổi mạnh
3.2 Giai đoạn chuẩn bị cất cánh.
Đây đợc coi là thời kỳ quá độ giữa xã hội truyền thống và sự cất cánh.Trong giai đoạn này những điều kiện cần thiết để cất cánh đã bắt đầu xuấthiện Đó là những hiểu biết về khoa học - kỹ thuật đã bắt đầu đợc áp dụng vàosản xuất cả trong nông nghiệp và công nghiệp Giáo dục đợc mở rộng và cónhững cải tiến để phù hợp với những yêu cầu mới của sự phát triển Nhu cầu
đầu t tăng lên đã thúc đẩy sự hoạt động của ngân hàng và sự ra đời của các tổchức huy động vốn Tiếp đó giao lu hàng hoá trong và ngoài nớc phát triển đãthúc đẩy sự hoạt động của ngành giao thông vận tải, thông tin liên lạc
Tuy vậy tất cả các hoạt động này cha vợt qua đợc phạm vi giới hạn củamột nền kinh tế với những đặc trng của phơng thức sản xuất truyền thống,năng suất thấp Xã hội truyền thống vẫn tồn tại song song với các hoạt độngkinh tế hiện đại đang phát triển
3.3 Giai đoạn cất cánh.
Đây là giai đoạn trung tâm của sự phân tích các giai đoạn phát triển củaW.Rostow Thuật ngữ này bao hàm ý một đất nớc bớc vào giai đoạn phát triểnkinh tế hiện đại Cất cánh là giai đoạn mà lực cản của xã hội truyền thống vàcác thế lực chống đối với sự phát triển đã bị đẩy lùi Các lực lợng tạo ra sự tiến
bộ về kinh tế đang lớn mạnh và trở thành lực lợng thống trị xã hội Những
Trang 12yếu tố cơ bản đảm bảo cho sự cất cánh là: Huy động đợc nguồn vốn đầu t cầnthiết: Tỷ lệ tiết kiệm và đầu t tăng từ 5% lên đến 10% và cao hơn trong thunhập quốc dân thuần tuý (NNP), ngoài vốn đầu t huy động trong nớc, vốn đầu
t huy động từ ngoài nớc có ý nghĩa quan trọng; khoa học - kỹ thuật tác độngmạnh vào nông nghiệp và công nghiệp; công nghiệp giữ vai trò đầu tầu, có tốc
độ tăng trởng cao, đem lại lợi nhuận lớn, lợi nhuận lại đợc tái đầu t phát triểnsản xuất; thông qua nhu cầu thu hút công nhân kích thích phát triển khu vự đôthị và phát triển các ngành dịch vụ; khu vực nông nghiệp đợc áp dụng kỹ thuậtmới và đợc thơng mại hoá tạo ra sự thay đổi trong nhận thức và lối sống củangời nông dân
sự phát triển kinh tế trong nớc hoà dòng vào thị trờng quốc tế
3.5 Giai đoạn mức tiêu dùng cao.
Trong giai đoạn này có hai xu hớng cơ bản về kinh tế Thu nhập bìnhquân đầu ngời tăng nhanh, tới mức phần lớn dân số có nhu cầu tiêu dùng vợtquá đòi hỏi cơ bản về ăn, mặc, ở; thứ hai là cơ cấu lao động thay đổi theochiều hớng tăng tỷ lệ dân c đô thị và tăng tỷ lệ lao động có trình độ chuyênmôn, tay nghề cao; về mặt xã hội các chính sách kinh tế hớng vào phúc lợi xãhội nhằm tạo ra nhu cầu cao về hàng tiêu dùng lâu bền và các dịch vụ xã hộicủa các nhóm dân c
4 Mô hình hai khu vực của Harry T.Oshima.
Harry T.Oshima là nhà kinh tế Nhật Bản, Ông nghiên cứu mối quan hệgiữa hai khu vực dựa trên những đặc điểm khác biệt của các nớc châu á so vớicác nớc Âu - Mỹ, đó là nền nông nghiệp lúa nớc có tính thời vụ cao, vào thờigian cao điểm của mùa vụ vẫn có hiện tợng thiếu lao động và lại d thừa nhiềutrong mùa nhàn rỗi Trong cuốn “Tăng trởng kinh tế ở Châu á gió mùa”,Oshima đã đa ra mô hình phát triển mới, dựa trên những đặc điểm cơ bản củasản xuất nông nghiệp và hoạt động kinh tế Châu á
4.1 Cách đặt vấn đề của H.T.Oshima.
Oshima đặt vấn đề từ việc xem xét khả năng áp dụng của các mô hình đã
có Về mô hình tân cổ điển Ông cho rằng các nớc đang phát triển khó có khảnăng áp dụng bởi vì mô hình này đòi hỏi phải có đầy đủ các nguồn lực (đặcbiệt là vốn và lao động kỹ thuật) để tạo ra sự phát triển đồng bộ giữa công
Trang 13nghiệp và nông nghiệp, trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển đây là vấn
đề rất khó khăn
Đối với mô hình hai khu vực của A Lewis đợc Fei-Ranis cụ thể hoá chorằng sự d thừa lao động trong nông nghiệp có thể chuyển sang khu vực côngnghiệp mà không làm giảm sản lợng nông nghiệp Oshima cho rằng đây làcách nhìn không thích hợp với đặc điểm Châu á, nhất là những vùng lúa nớ, ở
đây sản lợng nông nghiệp đợc tạo ra phụ thuộc nhiều vào đỉnh cao của thờivụ- ở những điểm không có sự d thừa lao động
Oshima thống nhất với cách đặt vấn đề của Ricardo cho rằng một môhình phát triển phải đợc bắt đầu từ hiệu suất nông nghiệp, hoặc từ khả năngxuất khẩu sản phẩm công nghiệp để nhập khẩu lơng thực Nhng khác với ý t-ởng của Ricardo, Ông cho rằng khả năng thứ hai là khó thực hiện trong giai
đoạn đầu của tăng trởng, khi các nguồn lực sản xuất nh vốn, trình độ quản lý,
kỹ năng lao động, quy mô sản xuất và quan hệ kinh tế đối ngoại, ch a có khảnăng tạo ra hiệu quả sản xuất sản phẩm xuất khẩu Xuất phát từ cách đặt vấn
đề này Oshima phân tích mối quan hệ của hai khu vực trong sự quá độ về cơcấu từ nền kinh tế do nông nghiệp chiếm u thế sang nền kinh tế công nghiệp
4.2 Bắt đầu quá trình tăng trởng: tạo việc làm trong thời gian nhàn rỗi.
Oshima cho rằng trong giai đoạn đầu của tăng trởng, năng suất laodộgn rong nông nghiệp có thể tăng lên bằng cách giảm tình trạng thiếu việclàm trong thời kỳ nhàn rỗi Biên pháp mở rộng quy mô canh tác đối với cácnông trại ở Châu á là khó khăn, do đó biện pháp cơ bản là tăng vụ, đa dạnghoá cây trồng nh trồng thêm rau, quả, cây lấy củ, mở rộng chăn nuôi gia súc,gia cầm,nuôi và đánh bắt cá, trồng cây lâm nghiệp
Do có nhiều việc làm hơn, thu nhập của nông dân bắt đầu tăng lên, họ cóthể chi tiêu nhiều hơn cho giống mới, phân hoá học, thuốc trừ sâu và công cụlao động Đồng thời để nâng cao năng suất cây trồng và hiệu quả việc làmkhác, khu vực nông nghiệp cần có sự hỗ trợ của nhà nớc về các mặt: Xây dựng
hệ thống kênh, đập tới tiêu nớc, hệ thống vận tải nông thôn để trao đổi hànghoá, hệ thống giáo dục và điện khí hoá nông Cải tiến các tổ chức nh hợp tácxã nông nghiệp, tổ chức dịch vụ trong nông thôn; hỗ trợ của tổ chức tín dụng
để nông dân có thể mua giống mới và áp dụng các biện pháp kỹ thuật, cảicách ruộng đất để nông dân phát huy cao độ nỗ lực của mình Tất cả nhữngbiện pháp này đòi hỏi sự đầu t và đổi mới không lớn lắm so với đầu t vào côngnghiệp đòi hỏi cao về vốn, trình độ quản lý, kỹ năng lao động
Trong giai doạn đầu này, nhu cầu lơng thực cho số dân tăng lên là hếtsức cần thiết Việc tăng sản lọng trong nông nghiệp sẽ làm giảm lợng thựcnhập khẩu hoặc mở rộng việc xuất lơng thực Cả hai trờng hợp này đều nhằm
Trang 14có thêm trở ngoại tệ để nhập khẩu máy móc thiết bị cho ngành công nghiệp sửdụng nhiều lao động.
4.3 Hớng tới có việc làm đầy đủ.
Tiếp theo sẽ tiến hành đa dạng hoá nông nghiệp, làm tăng việc làm ngoàinông nghiệp bằng các hoạt động chế biến lơng thực, thực phẩm, đồ uống, đồ
gỗ, đồ thủ công mỹ nghệ và các hoạt động dịch vụ Dịch này đòi hỏi sự hoạt
động đồng bộ từ sản xuất, vận chuyển, bán hàng đến các dịch vụ hỗ trợ nh tàichính tín dụng và các ngành có liên quan nh công nghiệp phân bón, hoá chất,các ngành cung cấp nguyên liệu và công cụ sản xuất cho nông nghiệp
Nh vậy sự phát triển đã tạo điều kiện mở rộng thị trờng công nghiệp, tạo
ra yêu cầu tăng quy mô sản xuất công nghiệp cũng nh nhu nhu cầu về các hoạt
động dịch vụ Khi đó việc di dân từ các khu vực nông thôn đến thành thị đểphát triển các công nghiệp trên và các dịch vụ hỗ trợ ngày càng tăng Quátrình này tiếp tục diễn biến trong thờin gian dài, qua nhiều năm cho đến khikhả năng tăng việc làm vợt quá tốc đọ tăng lao động, làm cho thị trờng lao
động bắt đầu thu hẹp, tiền lơng thực tế tăng lên Quá trình này còn phụ thuộcvào tốc độ tăng dần số và khả năng giải quyết tình trạng thất nghiệp của tuừngnớc
4.4 Sau khi có việc làm đầy đủ.
Nh ta đã trình bày ở trên, qua trình công nghiệp hoá diễn biến qua nhiềubớc, đợc tiến hành liên tục, kéo dài nhiều năm, đồng thời với việc tiền côngtrong nông nghiệp cũng nhích dần, chậm chạp ở giai đoạn đầu và bắt đầu tăngnhanh Khi đó xuất hiẹn xu hớng sử dụng máy móc thay thế lao động, vì lúcnày sử dụng máy móc rẻ hơn nhân công ở những nông trại cóa quy mô nhỏ,nông dân thờng sử dụng máy móc cơ khí nhỏ chạy bằng động cơ điện Trong
điều kiện đó khu vực nông nghiệp có khả năng rút bớt lao động chuyển sangcác ngành công nghiệp ở thành phố, trong khi ở nông thôn sản xuất lơng thựctiếp tục tăng
Với khả năng sản xuất đợc nâng cao và tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệmtrong quá trính sản xuất, các ngành công nghiệp thay thế nhập khẩu bắt đầutìm thị truờng nớc ngoài Do u thế của ngành này cần đàu t ít vốn, công nghệ
dễ học hỏi, thị trờng dễ tìm và dễ thâm nhập, có khả năng cạnh tranh ở thị ờng nớc ngoài làm cho xuất khẩu có xu hớng ngày càng tăng Việc mở rộngcác ngành này sẽ dẫn đến vợt quá khả năng cung cấp nguồn lao động trongkhi thị trờng nông thôn cũng đạt đến mức đủ việc làm, tiền công tăng lên,
tr-đồng thời hoạt động ở khu vực dịch vụ cũng mở rộng Sự tăng trởng của khuvực dịch vụ nhằm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và các ngành côngnghiệp thay thế nhập khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Giai đoạnnày có sự thay đổi loại hình công nghệ và cơ giới hoá trong nông nghiệp Các
Trang 15phơng pháp sinh học đợc áp dụng để tăng sản lợng Các máy cày, gặt, đập,phun nớc, máy bơm, làm cỏ, máy sấy và các phơng tiện vận tải cơ giới ngàycàng mở rộng và tiết kiệm thời gian cho những ngời lao động trên đồngruộng Những máy này giải phóng đợc phần lớn lao động ở thời kỳ bận rộnnhất, bằng sự thay thế này lao động trong nông trại di chuyển ra thành phốnhanh mà không làm giảm sản lợng Khi đó sự quá độ từ nông nghiệp chuyểnsang công nghiệp đợc hoàn thành và nền kinh tế chuyển sang giai đoạn tiếptheo, đó là sự quá độ từ công nghiệp sang dịch vụ.
Tóm lại, trong mô hình của Oshima sự phát triển đợc bắt đầu bằng việcvẫn giữ lao động trong nông nghiệp, nhng cần tạo thêm nhiều việc trongnhững tháng nhàn rỗi Tiếp đó sẽ sử dụng lao động nhàn rỗi vào các ngành sảnxuất công nghiệp cần nhiều lao động, tạo ra việc làm trong những tháng nhànrỗi sẽ nâng cao mức thu nhập của nông dân, mở rộng thị trờng trong nớc chocác ngành công nghiệp và dịch vụ Khi thị trờng lao động trở nên khắt khe hơnthì tiền công sẽ đợc tăng nhanh, hầu hết nông trại, xí nghiệp phải chuyển sangcơ giới hoá Việc sử dụng máy móc cơ khí nhỏ sẽ làm tăng năng suất lao động
và tăng tổng thu nhập trong nớc
III Các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
Mỗi giai đoạn phát triển nông nghiệp đều chịu tác động của rất nhiều yếu
tố, trong đó có nhân tố chủ quan do nhà nớc tạo ra và những yếu tố kháchquan của môi trờng đã đợc hình thành và thay đổi theo thời gian
Các yếu tố tác động quá trình chuyển dịch cơ cấu
Trang 16Những nhân tố chính tác động trực tiếp đến quá trình chuyển dịch cơ cấunông nghiệp và mang nhiều tính khác quan cần nhắc đến là:
- Vốn
- Nguồn nhân lực
- Công nghệ
- Thị trờng
1 Vấn đề vốn trong sản xuất nông nghiệp.
Cho đến nay vấn đề về vốn trong sản xuất nông nghiệp vẫn làm đau đầucác nhà hoạch định chính sách Không chỉ bởi sự phức tạp trong việc sử dụnghợp lý nguồn vốn mà còn bởi đối tợng đầu t Muốn tạo ra bớc đột phá trongquá trình CNH-HĐH nông nghiệp cần phải có nguồn vốn lớn đầu t vào cáckhâu quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
Đầu t là bộ phận lớn và hay thay đổi trong chi tiêu Do đó những thay đổitrong đầu t có thể tác động lớn đối với tổng cầu và do đó tác động tới sản l ợng
và công ăn việc làm Đầu t sẽ dẫn đến tăng vốn sản xuất, làm tăng khả năngsản xuất của nền kinh tế
sử dụng vốn
-Khung khổ pháp lý -Điều kiện hạ tầng -Khả
năng công nghệ
-Khả
năng cung cấp vốn, NVL -Điều kiện về dịch vụ -NNL
-Nhu cầu -Mức độ cạnh tranh và
độc quyền -Mức dộ
tự do hoá
Các nhân tố khách quan
Thị tr ờng
trong và ngoài n ớc
Trang 17Tính đến nay đa số vốn đầu t cho nông nghiệp đều tập trung cho cơ sở hạtầng phục vụ nông nghiệp, tuy nhiên thực tế tính bền vững cũng nh quy môcông trình cha cao, (ví dụ: chỉ riêng cơn bão số 5 đã khiến 33 vạn ha lúa bị hhại) Nh vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật nông nghiệp, thuỷ lợi còn thấp khả năngchống đỡ diễn biến phức tạp của thời tiết còn yếu, cha đảm bao an ninh lơngthực.
Huy động vốn bằng nhiều cách, đáp ứng nhu cầu vốn trong khu vực nôngnghiệp là mục tiêu hàng đầu cần phải giải quyết thoả đáng trong thời gian tới
2 Nguồn nhân lực.
Với hơn 70 triệu dân, Việt Nam là một nớc có nguồn nhân lực dồi dàotrong đó có đến trên 70% lao động xã hội hoạt động trong lĩnh vực nôngnghiệp Có thể coi nguồn nhân lực đóng một vai trò quan trọng trong quá trìnhhình thành và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nớc ta trong giai đoạn hiệnnay.Trong đó bao gồm các yếu tố sau:
Kết cấu dân c, trình độ dân trí, khả năng tiếp thu khoa học côngnghệ mới Là cơ sở quan trọng để tiến hành công cuộc CNH- HĐH nôngnghiệp và nông thôn
Quy mô dân số, kết cấu dân c và thu nhập của họ có ảnh hởng lớn
đến quy mô và cơ cấu nhu cầu thị trờng
Lao động thủ công truyền thống là nét đặc trng của lao động nông thônViệt Nam Tuy mấy năm gần đây có nhiều đổi mới song thực sự vẫn cha gây
đợc một sự biến chuyển lớn trong phơng thức sản xuất Để khắc phục nhợc
điểm này đòi hỏi phải có thời gian và cả một quá trình đào tạo tơng đối dàitrong việc ứng dụng các thành quả mới của khoa học công nghệ
Cùng với sự giảm tỷ lệ của nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân thìlao động nông nghiệp cũng có xu hớng chuyển dịch sang các ngành nghề khácnhng vẫn ở mức thấp Điều đáng ngại là số lợng lao động không có việc làmthờng xuyên trong khu vực nông thôn ngày càng gia tăng, đến năm 1999 trongtổng số 30 triệu lao động nông thôn có gần 9 triệu thất nghiệp hoặc bán thấtnghiệp Đây là con số không nhỏ, thực sự báo động đối với nền kinh tế đất n-ớc
3 Khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học.
CNH-HĐH trong nông nghiệp đã đem lại bộ mặt mới cho nông thôn ViệtNam, sản lợng lơng thực không ngừng tăng, vấn đề tăng năng suất cây trồng,
Trang 18vật nuôi không còn chịu phụ thuộc quá nhiều vào điều kiện tự nhiên mà chịutác động trực tiếp của con ngời với các ứng dụng của khoa học công nghệ.Khoa học công nghệ không chỉ tạo ra những khả năng sản xuất mới trongnông nghiệp mà còn đẩy nhanh tốc độ phát triển nông nghiệp.
Trong điều kiện mở cửa hội nhập, tiến bộ khoa học công nghệ cho phéptạo ra sản phẩm nông sản với chất lợng cao, giảm chi phí sản xuất, do đó tăngkhả năng cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và quốc tế Kết quả làm chuyểndịch cơ cấu nông nghiệp theo hớng xuất khẩu
Đẩy nhanh tốc độ ứng dụng khoa học công nghệ trong ngành nông nghiệptất yếu sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp có hiệu quả
4 Thị trờng trong và ngoài nớc.
Thị trờng có ảnh hởng trực tiếp đến việc hình thành và chuyển dịch cơ cấukinh tế nói chung và cơ cấu ngành nông nghiệp nói riêng Bởi lẽ thị trờng làyếu tố hớng dẫn và điều tiết các hoạt động sản xuất Tiến hành sản xuất đápứng nhu cầu trong và ngoài nớc (thể hiện thông qua quan hệ cung - cầu hànghoá trên thị trờng) sẽ làm thay đổi một số hoạt động sản xuất về mặt phơng h-ớng, chiến lợc dẫn tới từng bớc hình thành và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
Kể từ khi Đảng và nhà nớc ta tiến hành công cuộc cải cách nền kinh tếchuyển từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế “mở cửa” Thị trờng nôngsản nớc ta đă từng bớc đợc mở rộng và ngày càng phát triển Chúng ta đă và
đang chinh phục những thị trờng khó tính nh Mỹ, E.U và một số nớc kháckhông chỉ về số lợng hàng hoá với giá cả hợp lý mà cả về phẩm chất hànghoá Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là gạo và thực phẩm (hải sản, nôngsản, thủ công mỹ nghệ ) đem lại một nguồn thu lớn cho quốc gia sẽ vẫn lànhững mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nớc ta trong mấy thập kỷ tới
Do vậy, Nhà nớc cần tạo điều kiện phát triển đồng bộ, điều tiết các loại thịtrờng, tạo điều kiện cho thị trờng và cho hoạt động sản xuất nông nghiệpthông qua các chính sách kinh tế vĩ mô Hình thành và chuyển dịch cơ cấunông nghiệp theo hớng nào là phụ thuộc vào chiến lợc và các định hớng pháttriển Nhà nớc trong từng thời kỳ có tính đến các yếu tố trong bối cảnh và hộinhập quốc tế
5 Một số các yếu tố khác.
a Điều kiện tự nhiên (đất đai, nguồn nớc, hải sản ) và các điều kiện
thiên nhiên ( khí hậu, thời tiết ) phong phú tạo điều kiện thuận lợi cho phát
Trang 19triển nông nghiệp Tuy vậy, việc khai thác các yếu tố này phục vụ phát triểncơ cấu và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp còn phụ thuộc vào yếu tố chủ quan
và khách quan
Thông thờng ở mỗi giai đoạn phát triển ngời ta tập trung khai thác tàinguyên có lợi thế Chẳng hạn để đạt đợc mục tiêu tăng sản lợng ngành trồngtrọt cần khai thác lợi thế tăng phạm vi vốn đất đai phục vụ ngành trồng trọt,
điều này có thể dẫn đến việc thu hẹp phạm vi của ngành chăn nuôi hoặc ngợclại Rõ ràng việc đó đã tạo ra một sự chuyển dịch giữa trồng trọt và chăn nuôi.Tóm lại sự đa dạng và phong phú của tài nguyên thiên nhiên và các điềukiện tự nhiên có ảnh hởng tới quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu nôngnghiệp là nhân tố cần phải tính đến trong quá trình hoạch định cơ cấu
b Thể chế nhà nớc
Sự ổn định của thể chế chính trị và đờng lối đối ngoại rõ ràng và rộng
mở, đa phơng hoá, đa dạng hoá các mối quan hệ là một lợi thế quan trọngcủa nớc ta trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và chuyểndịch cơ cấu nông nghiệp nói riêng
Môi trờng thể chế là yếu tố cơ sở cho quá trình xác định và chuyển dịchcơ cấu kinh tế Môi trờng thể chế thờng gắn bó chặt chẽ với thể chế chính trị
và đờng lối xây dựng kinh tế Nói cách khác, quan điểm đừng lối chính trị nào
sẽ có môi trờng thể chế đó, đén lợt nó, môi trờng thể chế lại ớc định các hớngchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nói chung cũng nh cơ cấu nội bộ từngngành, từng vùng và các thành phần kinh tế (trong đó có ngành nông nghiệp).Môi trờng thể chế là biểu hiện cụ thể của những quan điểm, ý tởng và hành vicủa nhà nớc can thiệp và định hớng sự phát triển tổng thể, cũng nh sự pháttriển cấu bộ phận cấu thành nền kinh tế Trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế (cho dù theo hớng nào) thì nhà nớc đóng vai trò quyết định.Vai trò đó tậptrung ở:
Thứ nhất: nhà nớc xây dựng và quyết định chiến lợc & kế hoạchphát triển kinh tế xã hội Trên cở sở đó vạch ra chiến lợc, kế hoạch chuyểndịch cơ cấu nông nghiệp
Thứ hai: nhà nớc tiến hành điều chỉnh sản xuất kinh doanh phát triểntheo định hớng, thông qua hệ thống luật pháp, các chính sách (thuế, hạnnghạch xuất khẩu, chính sách đầu t, trợ giá )
Trang 20Nh vậy sự đồng bộ và tính ổn định của môi trờng có ý nghiã quan trọng
đối với quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu ngành
IV ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, đặc biệt vớicác nớc đang phát triển Bởi vì ở các nớc này đa số ngời dân sống dựa vàonghề nông Để phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi cho nhân dân, chínhphủ cần có chính sách tác động vào khu vực nông nghiệp nhằm nâng cao năngsuất cây trồng và tạo ra nhiều việc làm ở nông thôn
Trừ một số ít dựa vào nguồn tài nguyên phong phú để xuất khẩu, đổi lơngthực, còn hầu hết các nớc đang phát triển sản xuất lơng thực cho nhu cầu tiêudùng của dân số nông thôn cũng nh thành thị Nông nghiệp còn cung cấp cácyếu tố đầu vào cho hoạt động kinh tế Với hơn 70% dân số sống ở nông thônthực sự là nguồn nhân lực dự trữ dồi dào cho khu vực thành thị Để đáp ứngnhu cầu lâu dài của phát triển kinh tế, việc gia tăng dân số khu vực thành thị
sẽ không đủ khả năng đáp ứng Cùng với việc tăng năng suất lao động trongnông nghiệp, sự di chuyển dân số ở nông thôn ra thành thị sẽ là nguồn nhânlực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá đất nớc Bên cạnh đó, nông nghiệp còn
là ngành cung cấp các nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Khu vực nông nghiệp cũng có thể là một nguồn cung cấp vốn cho pháttriển kinh tế, có ý nghĩa lớn là vốn tích luỹ ban đầu cho công nghiệp hoá Đa
số các nớc đang phát triển có những thuận lợi đáng kể, đó là tài nguyên thiênnhiên và các sản phẩm nông nghiệp ở các nớc không giàu tài nguyên nh dầuhoả, thì nông sản đóng vai trò quan trọng trong xuất khẩu, và ngoại tệ thu đợc
sẽ dùng để nhập khẩu máy móc, trang thiết bị cơ bản và những sản phẩmtrong nớc cha sản xuất đợc
Dân số nông thôn ở các nớc đang phát triển còn là thị trờng quan trọng
để tiêu thụ sản phẩm công nghiệp nh t liệu sản xuất và hàng tiêu dùng NếuNhà nớc có chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế ở khu vực nông thôn và thunhập đợc phân phối công bằng thì thị trờng nông thôn ngày càng có nhu cầu
mở rộng về sản phẩm công nghiệp Ngợc lại, nếu có thị trờng rộng lớn ở nôngthôn thì công nghiệp có thể tiếp tục phát triển sau khi đã bão hoà nhu cầu củathành thị về các sản phẩm công nghiệp
Trên thực tế, ở các nớc đang phát triển sẽ không có sự phát triển quốcgia, nếu không có sự phát triển nông thôn Những vấn đề cốt lõi của nghèo
đói, bất công tăng lên, dân số gia tăng nhanh chóng và thất nghiệp ngày càngtăng đều có nguồn gốc ở sự trì trệ và thụt lùi của hoạt động kinh tế ở các vùng
Trang 21nông thôn so với thành thị Do vậy phát triển nông nghiệp và nông thôn là cơ
sở để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nớc
4.1 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong mấy năm qua nền kinh tế nớc ta đã có những chuyển biến rõ rệt
đặc biệt là về mặt cơ cấu kinh tế Đã có sự giảm về tỷ trọng của ngành nôngnghiệp so với công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên sự đóng góp vào GDP cả nớccủa ngành nông nghiệp vẫn không ngừng tăng Phần lớn nguồn thu từ xuấtkhẩu các mặt hàng chủ lực đều là các sản phẩm thuộc ngành nông nghiệp nh:gạo, cà phê, cao su, lạc nhân, hạt điều
Việc tăng xuất khẩu trong lĩnh vực nông nghiệp đã thúc đẩy ngành chếbiến nông sản phát triển Hàng hoá nông sản từng bớc đáp ứng nhu cầu thị tr-ờng trong nớc và quốc tế Sản phẩm nông sản thô giảm thay vào đó là sảnphẩm nông sản đã đợc tinh chế (giá trị công nghệ trong giá trị gia tăng quachế biến có xu hớng tăng)
Các ngành bổ trợ nông nghiệp có những dấu hiệu phát triển tích cực Đặcbiệt phải kể đến ngành cơ khí chế tạo máy móc phuc vụ sản xuất nông nghiệp
Do nhu cầu của sản xuất nông nghiệp, ngành cơ khí đã có những thay đổi cănbản, qua đó giúp nông dân khắc phục đợc các khâu nặng nhọc hoặc những lúcthời vụ khẩn trơng Tuy nhiên vẫn cón nhiều hạn chế trong cơ khí hoá nôngnghiệp trong đó phải kể đến chất lợng, giá cả của các mặt hàng máy móc phục
vụ nông nghiệp Điều này đặt ra thách thức mới cho ngành công nghiệp cơ khítrong thời gian tới cần có những điều chỉnh trong sản xuất máy móc cơ khídần đáp ứng nhu cầu của ngời dân về chất lợng và giá cả
Tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tăng lên một cách đáng kể sau khi nhà nớcthực hiện một số biện pháp kích cầu trong khu vực nông thôn Khác với trớc
đây nông sản chủ yếu đợc tiêu thụ ở thành thị, thì nay khu vực nông thôn đã
có những dấu hiệu đáng mừng Tất yếu làm nảy sinh các loại dịch vụ nôngnghiệp, các ngành phi nông nghiệp (ngành sản xuất ngoài nông nghiệp nh :ngành nghề thủ công truyền thống ) phát triển
Xét tổng thể tình hình tiêu dùng hàng nông sản cả nớc vẫn cha thực sự
“sáng sủa” chỉ cần một tác động nhỏ cũng sẽ làm thay đổi nhu cầu tiêu dùng.Lấy ví dụ: Hiện tợng kéo dài suốt năm 1998 là cung vợt cầu đối với nhiều loạinông sản, rõ nét nhất lúa gạo, sắn, rau, quả tơi Mặc dù sản lợng lúa tăngthêm 1,3 triệu tấn, nhng nhu cầu gạo của nông dân lại giảm, ở khu vực thànhthị còn 10 kg/ngơì/tháng.Điều này cho thấy sự bấp bênh trong việc tìm hớng
Trang 22đi cho hàng nông sản Nó không chỉ là một vấn đề trớc mắt mà còn là vấn đềphải đối mặt trong tơng lai gần đây khi nhà nớc ta đang tiến hành từng bớc đểtiến tới gia nhập AFTA.
4.2 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp với các vấn đề xã hội
Đời sống nông thôn hiểu theo nghĩa đầy đủ phải hội đủ 3 yếu tố: kinh tế,xã hội và môi trờng tự nhiên Trong đó giải quyết vấn đề xã hội sao cho thoả
đáng, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế đợc xem là một khâu quan trọngtrong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc
Thu nhập chính ở nông thôn có đợc là từ sản xuất nông nghiệp Chuyểndịch cơ cấu nông nghiệp theo hớng CNH-HĐH đã và đang đem lại cho ngờidân nguồn thu nhập ổn định Cơ sở hạ tầng đợc cải thiện tạo môi trờng thuậnlợi cho nông dân yên tâm tiến hành sản xuất vì thế năng suất lao động có xuhớng ngày càng tăng
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, tạo ra một số ngành nghề mới gópphần tăng thêm thu nhập cho nông dân, giải quyết tình trạng thất nghiệp đang
có dấu hiệu tăng trong khu vực nông thôn Từ đó dần khắc phục đợc tình trạng
đói nghèo, tăng phúc lợi công cộng, y tế, giáo dục
Trong CNH-HĐH nông nghiệp vấn đề về môi trờng luôn đợc quan tâm
đúng mức Tăng cờng bảo vệ và cải thiện môi trờng, giữ gìn và phát huy bảnsắc dân tộc trong các ngành nghề truyền thống đợc coi nh một nguyên tắcthông suốt trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp ở nớc ta
III Kinh nghiệm của một số nớc.
1 Chính sách hỗ trợ nông nghiệp.
1.1 Các nớc Nics
Hàn Quốc và Đài Loan có khu vực nông thôn rộng lớn Sự phát triểnnhanh chóng của công nghiệp và dịch vụ đã tạo ra sự khác biệt về trình độphát triển giữa thành thị và nông thôn Do đó, trên cơ sở phát triển kinh tế ,các nớc này đã chú trọng có chính sách hỗ trợ nông nghiệp và nông thôn,trong đó ccó chính sách giá cả, bảo hộ sản xuất nông nghiệp
Liên quan đấn chính sách nông thôn là việc điều tiết quá trình đô thị hoá
và quản lý luồng di dân Việc có chính sách xã hội đúng đắn cũng góp phầnquan trọng cho việc không để xảy ra sự giãn cách quá lớn trong mức sống dân
c
2.2 Chính sách phát triển nông nghiệp ở các nớc asean
ở các nớc asean, do điều kiện đặc thù là những nớc nhiệt đới vì vậy sựcan thiệp của nhà nớc thông qua các chính sách là yếu tố có tính quyết định
Trang 23đến sự phát triển nông nghiệp Nhà nớc can thiệp chủ yếu một cách gián tiếpvào quá trình sản xuất sản phẩm bằng các chính sách nh chính sách giá cả.Chẳng hạn nh Thái Lan, chính sách bảo hộ lúa gạo đợc coi là biện pháp mạnh
mẽ để tác động vào giá cả lúa gạo trong nớc nhằm ổn định giá gạo Thực hiệnchính sách trên, chính phủ Thái Lan đã từng áp dụng các biện pháp nh: Đặtmức giá mua lúa gạo tối thiểu ngăn ngừa nông dân bán thóc ở giá thấp hơn giáchi phí sản xuất Điều chỉnh thuế xuất khẩu gạo phù hợp với thị trờng gạo thếgiới và để ổn định giá trong nớc
ở Indonexia thì chính phủ lại quyết định khung giá nền và giá trần, điềuchỉnh thuế nhập khẩu để bảo vệ ngời sản xuất nhất là thời kỳ thu hoạch
Chính sách đầu t cho nông nghiệp: Đợc tập trung vào các lĩnh vực nh cơ
sở hạ tầng, trớc hết là hạ tầng đờng xá, ở nông thôn và từ nông thôn đến cáctrung tâm kinh tế lớn nhằm tạo điều kiện mở rộng thị trờng , hệ thống thôngtin viễn thông, hệ thống thuỷ lợi
Chính sách tín dụng nông nghiệp: Tín dụng là một công cụ quan trọng để
khuyến khích phát triển sản xuất và phân phối lại thu nhập ở các khu vực khácnhau Trong những năm qua, Chính phủ các nớc ASEAN đều đã thực hiện cácchơng trình tín dụng để hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ở Thái Lan, cung cấpdịch vụ tín dụng nông nghiệp chủ yếu thông qua các tổ chức tài chính chínhthức nh: Ngân hàng quốc gia, Ngân hàng thơng mại, Ngân hàng nông nghiệp
và hợp tác xã nông nghiệp Ngoài ra còn có các tổ chức tài chính phi chính
thức ở Philippin hệ thống tín dụng bao gồm: hệ thống tài chính chính thức
gồm có các chi nhánh Ngân hàng thơng mại và Ngân hàng phát triển nông
thôn, Ngân hàng tiết kiệm, Ngân hàng nông nghiệp Và hệ thống tài chính
không chính thức là một khu vực hỗn hợp bao gồm những ngời cho vay tiền
2 Phơng hớng và bớc đi của CNH-HĐH của một số nớc.
kinh nghiệm của một số nớc cho thấy trong quá trình phát triển, hầu hếtcác nớc đều thực hiện CNH-HĐH nông thôn Tuỳ theo tình hình thực tế củamỗi nớc mà mức độ, bớc đi và thành tựu khác nhau Kinh nghiệm một số nớcChâu á tốc độ tăng trởng tơng đối nhanh đã mất khoảng 25-30 năm mới hoànthành cơ bản CNH đất nớc cũng nh CNH nông nghiệp và nông thôn Đặc trngchung của quá trình này ở các nớc Châu á thể hiện ở mấy điểm sau:
- các nớc đều phát triển nông nghiệp, thực hiện CNH nông thôn cùng vớiCNH đô thị Nông nghiệp thực sự là điểm tựa của CNH nông thôn và CNH cảnớc Để phát triển CNH nông thôn, các nớc Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc vàngay cả Trung Quốc đã đẩy mạnh cơ giới hoá, HĐH nông nghiệp Các nớcnày đã tìm ra các thiết bị công nghệ thích hợp với cây lúa nớc và cây trồngkhác, phù hợp với quy mô hộ gia đình, đồng thời từng bớc đa công nghiệp vàonông thôn một cách thích hợp
Trang 24( Các xí nghiệp Hơng Trấn ở Trung Quốc là một thí dụ điển hình)
- Thông qua CNH nông nghiệp nông thôn để chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn, đa doanh thu các hoạt động ngoài nông nghiệp ở nông thôn ngangbằng hoặc vợt xa doanh thu từ nông nghiệp, các nớc Bắc á nh: Nhật Bản,Trung Quốc và Đài Loan đã rất thành công theo hớng này, các nớc Đông Nam
á và Nam á kết quả còn khiêm tốn
- Nhà nớc có vai trò cực kỳ quan trọng đối với CNH, HĐH nông nghiệpnông thôn Bằng những chủ trơng, chính sách, luật pháp, kinh tế , tài chính, Khuyến khích và bảo hộ cho CNH nông thôn phát triển
Thí dụ : + ở Trung Quốc đã coi việc phát triển xí nghiệp Hơng Trấn là
nội dung của cải cách nông thôn quan trọng, nên suốt 15 năm qua (từ năm1978) đã có nhiều biện pháp hỗ trợ cho nó phát triển
+ Từ những năm 50 và đầu những năm 60, Chính phủ Malaysia đãthành lập cơ quan phát triển công nghiệp nông thôn nhằm cung cấp tín dụng u
đãi và bồi dỡng nghiệp vụ cho cơ các chủ doanh nghiệp công nghiệp nôngthôn
+ ở Indonesia đã tổ chức ra Hội đồng thủ công quốc gia và Trung
tâm phát triển tiểu thủ công nghiệp nhằm thiết kế mẫu mã, tổ chức hội
chợ, giúp tiểu thủ công nghiệp phát triển; Trong các kế hoạch 5 năm có
ch-ơng trình phát triển tiểu thủ công nghiệp
Phần II
Trang 25đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn có hiệu quả Trêncơ sở bảo đảm vững chắc nhu cầu lơng thực, chủ yếu là lúa, mở rộng diện tíchtrồng cây công nghiệp, cây ăn quả, tăng nhanh sản lợng hàng hoá gắn vớicông nghiệp chế biến và xuất khẩu, mở rộng thị trờng nông thôn; tăng thunhập của nông dân Đẩy mạnh việc xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng kinh tế
và xã hội
II Đánh giá thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Việt Nam 1997-2001
A Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân.
Vị trí nông nghiệp trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân tuỳ thuộc vào trình
độ phát triển của đất nớc, nhng dù ở giai đoạn phát triển nào, nhiều loại sảnphẩm của nông nghiệp không thể thay đợc bằng sản phẩm của các ngành sảnxuất vật chất khác Với t cách là một bộ phận hợp thành của hệ thống kinh tếquốc dân, sự phát triển của nông nghiệp có quan hệ tơng hỗ với sự phát triểncủa công nghiệp và dịch vụ Đó là nguyên tắc để xác định vị trí của nôngnghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nôngnghiệp đợc phản ánh trớc hết ở tơng quan tỷ phần đóng góp của các ngànhtrong GDP và sự thay đổi của chúng
Trang 26
Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế Đơn vị: %
Biểu đồ cơ cấu GDP theo ngành kinh tế
27.76
24.3
23 29.73 32.08
ơng ứng là 42,51%; 39,09%; 39,5%; giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp từ27,76% năm 1997 xuống còn 24.30% năm 2001, ớc năm 2002 là 23,0%
Trang 27Xu thế chung của các nớc trong quá trình CNH là giảm dần tỷ trọng củanông nghiệp trong cơ cấu kinh tế, đó là xu hớng tiến bộ Nhng tỷ trọng giữa 3ngành chủ chốt trong GDP từ năm 1997 đến năm 2002 thay đổi rất ít.
Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế giảm xuống nhng vị trí củanông nghiệp vẫn đợc củng cố Nông nghiệp vẫn có tác động tích cực đến cácmặt kinh tế chính trị, xã hội Do vận hành trong cơ chế kế hoạch hoá tập trungbao cấp, mới chuyển sang cơ chế thị trờng, sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệptrong thời gian qua mặc dù đúng hớng nhng còn quá chậm và cha đạt đợc mụctiêu mong muốn; cơ cấu đó không đủ sức giúp tạo ra nền tảng cho sự pháttriển kinh tế khu vực và thế giới
Trong bối cảnh phải đối phó với tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế,tài chính khu vực, sự phát triển của ngành nông nghiệp nớc ta ( mặc dù cónhững hạn chế nói trên) đã có tác dụng tích cực để bảo đảm an ninh lơng thực,bảo đảm sự phát triển bền vững của nền kinh tế
B Đánh giá thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Việt Nam 2001
1997-1 Những thành tựu chủ yếu.
Từ năm 1991 đến năm 2001 tổng sản phẩm trong nớc tăng liên tục quacác năm với tốc độ tăng bình quân mỗi năm là 7,56% Nhờ vậy đến năm 2001tổng sản phẩm trong nớc gấp 2,07 lần năm 1990, không những đạt và vợt mụctiêu tổng quát đề ra cho Chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội 1991-
2001 là tổng sản phẩm trong nớc gấp 2 lần, mà còn đứng vào hàng các nềnkinh tế trong khu vực có tốc độ tăng trởng cao của thập niên 90 Đáng chú ý
là trong cả hai kế hoạch 5 năm của thời kỳ này, các khu vực kinh tế và cácngành kinh tế then chốt, trớc hết là nông nghiệp và công nghiệp đều đạt tốc
Chia ra Nông nghiệp,
lâm nghiệp và thuỷ sản
Trang 282.1 Về nông nghiệp.
2.1.1 Sản xuất lơng thực
Một trong những thành tựu kinh tế to lớn nhất trong 10 năm vừa qua làphát triển nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lơng thực Sau nhiều năm kiên trìgiải quyết vấn đề lơng thực, đến nay an toàn lơng thực đã đợc khảng định Sảnlợng lơng thực quy thóc năm 2001 đạt 35,6 triệu tấn, tăng 14,1 triệu tấn so vớinăm 1990, bình quân mỗi năm trong 10 năm 1991-2001 tăng trên 1,4 triêutấn, tốc độ tăng bình quân năm 4,95% Do sản lợng lơng thực tăng nhanh nênmặc dù trong 10 năm qua dân số nớc ta đã tăng thêm gần 12,1 triệu ngời nhnglơng thực qui ra thóc bình quân đầu ngời vẫn tăng từ 327,5 kg năm 1990 lên458,2 kg năm 2001 nếu chỉ tinh lơng thực có hạt gồm lúa, ngô và lơng thực
có hạt khác, không có khoai lang và sắn theo qui định mới phù hợp với thông
lệ quốc tế thì sản lợng lơng thực năm 2001 đạt 34,5 triệu tấn, tăng 14,5 triêutấn so với năm 1990 lơng thực bình quân đầu ngời tăng từ 303,2 kg năm 1990lên 443,9 kg năm 2001 Lơng thực sản xuất đợc hàng năm không những đủtiêu dùng trong nớc mà còn xuất khẩu mỗi năm 3-4 triêu tấn gạo, đa nớc tavào danh sách những nớc nớc xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới
Sản l ợng l ơng thực có hạt Chỉ số phát triển giá trị sản xuất nông nghiệp ( năm tr ớc=100%)
Trang 29Biểu đồ 3
a Về diện tích.
Sản lợng bình quân đầu ngời tơng đối cao và lu thông lơng thực dễdàng, thuận tiện đã tạo điều kiện cho từng vùng, từng địa phơng lựa chọn câytrồng,vật nuôi phù hợp với tiềm năng và lợi thế so sánh của mình theo hớngsản xuất hàng hoá, nâng cao lợng giá trị trên một đợn vị diện tích canh tác Nếu năm 1991 cả nớc mới gieo cấy đợc 6,30 triệu ha lúa cả năm thì năm
2001 đã tăng lên đạt 7,65 triệu ha Bình quân mỗi năm tăng 135 nghàn ha, gầnbằng diện tích gieo cấy vụ đông xuân của tỉnh Thanh Hoá, là tỉnh có diện tíchlúa cao nhất trong các tỉnh phía Bắc Cơ cấu mùa vụ cũng có sự chuyển biếntheo hớng tích cực: Lúa hè thu là vụ có diện tích gieo cấy tăng nhanh nhất, từ1,38 triệu ha năm 1991 lên 2,29 triêu ha năm 2001, bình quân mỗi năm tăngtrên 108 nghìn ha, diện tích lúa đông xuân cũng tăng từ 2,1 triêu ha lên 3,01triệu ha Diện tích gieo cấy lúa mùa một vụ, năng suất thấp của các tỉnh Đồngbằng sông Cửu Long giảm từ 920 nghìn ha năm 1991 xuống còn 535 nghìn hanăm 2001
Kết quả mở rộng diện tích rõ nét nhất là ở vùng Đồng bằng sông CửuLong Năm 2001 diện tích lúa vùng này đạt 3,94 triệu ha, tăng 1,35 triệu ha(+52%) so với năm 1990, chủ yếu do khai hoang tăng vụ ở Đồng Tháp Mời,
Tứ giác Long Xuyên, Tây sông Hậu và chơng trình ngọt hoá bán đảo Cà Mau.Thành tựu 10 năm khai hoang và cải tạo mở rộng diện tích lúa ở Đồngbằng sông Cửu Long là kết quả của quá trình đầu t liên tục, có trọng điểm với
số vốn đầu t hàng nghìn tỷ đồng tạo nên những công trình thuỷ lợi quan trọngnh: Quản Lộ- Phụng Hiệp, ngọt hoá bán đảo Cà Mau và đắp đê ngăn mặn ởSóc Trăng Nhờ đó gieo trồng lúa ở các vùng này không chỉ tăng về diện tíchcanh tác mà còn tạo ra khả năng tăng vụ Hai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu từ chỗmỗi năm chỉ gieo cấy đợc một vụ lúa mùa với giống địa phơng dài ngày, năngsuất thấp, nay đã trở thành tỉnh gieo cấy đợc cả 3 vụ đông xuân, hè thu và vụmùa với giống cao sản Sản lợng lúa của 2 tỉnh này năm 1991 chỉ đạt 1,0 triệutấn thì đến năm 2001 đạt trên 1,7 triệu tấn
Diện tích cây công nghiệp hàng năm năm 2001 đạt 808,7 nghìn ha, gấpgần 1,5 lần năm 1990; diện tích cây ăn quả 541,0 nghìn ha, gấp trên 1,9 lần;diên tích cây công nghiệp lâu năm 1,4 triệu ha, gấp 2,1 lần Cùng với gạo, càphê, cao su, hạt điều, hạt tiêu, chè, lạc, rau quả đã trở thành những mặt hàngnăng suất xuất khẩu quan trọng Trong 10 năm 1991-2001, bình quân mỗinăm xuất khẩu gạo tăng 7,6 %, rau quả tăng 10,8%/năm; cao su tăng12,4%/năm; cà phê tăng 17,4%/năm; hạt tiêu tăng 24,8%/năm; hạt điều tăng37,5%/năm
Trang 30Xuất khẩu gạo và giá gạo
Biểu đồ 4
b Về năng suất:
Cùng với mở rộng diện tích, 10 năm qua sản xuất lúa nớc ta còn đạt đợctiến bộ về thâm canh tăng năng suất và nâng cao chất lợng gạo Trình độ thâmcanh lúa của nông dân không ngừng tăng lên cùng với tác động tích cực củakhoa học kỹ thuật, đa năng suất từ 31,1 tạ/ha năm 1991 lên 42,5 tạ/ha năm
2001 Bình quân hàng năm tăng trên 1,1 ta/ha Năng suất lúa của tất cả cácvùng đều tăng, nhng đáng chú ý là do áp dụng giống lúa lai và hiệu quả củachơng trình kiên cố hoá kênh mơng, nên năng suất lúa nớc của các tỉnh vùng
Đông Bắc, Tây Bắc và Tây nguyên những năm gần đây không ngừng tăng
c Về sản lợng:
Do tăng cả diện tích và năng suất nên sản lợng lúa tăng từ 19,6 triệu tấnnăm 1991 lên 29,1 triệu tấn năm 1999; 31,4 triệu tấn năm 2000 và năm 2001tuy cả nớc co khó khăn do lũ lụt lớn ở ĐB Sông Cửu Long, sâu bệnh ở ĐBSông Hồng nhng sản lợng lúa cả năm vẫn đạt mức kỷ lục với 32,55 triệu tấn,tăng 1,16 triêu tấn so với năm 2000
Nếu so với năm 1991 thì diện tích lúa năm 2001 tăng 21,4% (1,35 triệuha), năng suất tăng 36,5% và sản lợng tăng 65,9% (+12,9 triệu tấn), Bình quânmỗi năm sản lợng lúa cả nớc tăng thêm 1,3 triệu tấn Liên tục trong 10 nămsản lợng lúa năm sau luôn cao hơn năm trớc, là xu thế hiếm thấy trong lịch sửsản xuất lúa ở nớc ta và thế giới Sản lợng lúa tăng liên tục trong 10 năm qua
đã góp phần quyết định bảo đảm an toàn lơng thực quốc gia, đẩy lùi tình trạngthiếu đói giáp hạt ở các tỉnh miền Bắc và tăng lợng gạo xuất khẩu
Vùng chuyên canh lúa phục vụ xuất khẩu ở các tỉnh ĐB Sông Cửu Long
đã đợc hình thành với các tỉnh: An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Long An,
Trang 31Sóc Trăng, Cần Thơ, Tiền Giang, mỗi tỉnh có từ 10-20 vạn lúa chuyên canhvới chủng loại khác hau, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
Cùng với cây lúa, trong 10 năm qua sản xuất màu lơng thực cũng pháttriển khá ổn định góp phần bổ xung nguồn lơng thực cho ngời và thức ăn chogia súc Sản lợng màu qui thóc bình quân mỗi năm đạt 3 triệu tấn, trng đó tăngnhanh nhất là ngô Năm 1991 diện tích ngô cả nớc mới đạt 44,8 vạn ha, sản l-ợng 672 nghìn tấn, thì năm 1998 đã tăng 66,3 vạn ha, năng suất 25 tạ/ha, sảnlợng 1,6 triệu tấn Năm 2001 diên tích ngô đạt 714 nghìn ha, năng suất đạt27,0 tạ ha, sản lợng 1,9 triệu tấn Việc mở rộng diện tích, áp dụng công nghệsinh học, đặc biệt là các giống ngô lai năng suất cao, chất lợng tốt vào sảnxuất đại trà đã tạo ra sự đột biến về năng suất và sản lợng ngô Một số vùngngô tập trung quy mô lớn đã đợc hình thành nh vùng Đông Nam Bộ với sản l-ợng 30 vạn tấn; vùng Đông Bắc và Tây Bắc với sản lợng 50 vạn tấn Một sốtỉnh đã có vùng sản xuất ngô tập trung nh Đồng Nai, năm 2001 sản lợng ngôcủa Đồng Nai đạt 22,9 vạn tấn, gấp trên 3 lần năm 1991 Sản xuất ngô tăngliên tục trong nhiều năm đã bổ xung nguồn lơng thực cho đồng bào miền núicao, nơi diện tích lúa bình quân đầu ngời quá thấp; đồng thời cung cấp nguồnnguyên liệu chế biến thức ăn gia súc, góp phần tăng nhanh sản lợng chăn nuôi,bình ổn giá thực phẩm Ngô cũng đã và đang trở thành một mạt hàng nông sảnxuất khẩu quan trọng với sản lợng xuất khẩu trên 100 nghìn tấn/năm và có khảnăng sẽ tăng nhanh trong những năm tới
Sắn và khoai lang tuy không tăng và không còn giữ vai trò là cây lơngthực thiết yếu, nhng cũng đang chuyển dần theo hớng sản xuất hàng hoá gắnvới thị trờng Nhiều địa phơng ở vùng Đông Nam Bộ đã đẩy mạnh trồng sắnlàm nguyên liệu chế biến mỳ chính và sắn thái lát khô xuất khẩu, khoai langcũng chuyển sang phục vụ chế biến thực phẩm, làm quà bánh hoặc chế biếnthức ăn gia súc
- Cây công nghiệp hàng năm và rau đậu
Thực hiện phơng châm “ đất nào cây ấy” nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế,những năm vừa qua đã chuyển một phần diện tích trồng lúa,màu năng suất vàhiệu quả thấp sang trồng cây công nghiệp, nhất là những loại cây phục vụ xuấtkhẩu và làm nguyên liệu cho công nghiệp nh lạc, mía, đỗ tơng, bông.Trong 10năm 1991- 2001, sản lợng lạc tăng 49,6%; đỗ tơng tăng 77,3%; bông tăng 2,3lần
Mía là cây công nghiệp ngắn ngày có tốc độ tăng trởng cao nhất trong các
cây công nghiệp Diện tích mía năm 1991 chỉ có 144,6 nghìn ha với sản lợng6,2 triệu tấn, nhng đến năm 2000 diện tích mía đã tăng lên đạt 344,2 nghìn havới sản lợng 17,8 triệu tấn, tăng 11,6 triệu tấn so với năm 1991, bình quân mỗinăm tăng trên 1,0 triệu tấn Nguyên nhân sản lợng lúa tăng nhanh là do nhu
Trang 32cầu mía làm nguyên liệu cho các nàh máy đờng mơi đợc xây dựng nhằm thựchiện mục tiêu 1 triệu tấn đờng năm 2001.
Gieo trồng rau đậu cũng có tiến bộ theo hớng nâng cao chất lợng và vệ
sinh an toàn thực phẩm , phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của nông dân vàxuất khẩu Hàng loạt các vùng chuyên canh rau sạch, sản xuất theo công nghệtiên tiến đã đợc quy hoạch ở hầu hết các khu vực ngoại thành, ngoại thị, gópphần làm phong phú thêm thị trờng rau quả
-Cây lâu năm:
Tổng diện tích gieo trồng các loại cây lâu năm từ năm 1991 đến năm 2001 đãtăng lên không ngừng với mức tăng bình quan 8,0% /năm theo xu hớng nămsau luôn cao hơn năm trớc Năm 2001 tổng diện tích gieo trồng cây lâu năm
đã đạt 2021,8 nghìn ha, bằng 215,4% nam 1990 Trong cây lâu năm, nhómcây công nghiệp chiếm 68,5% tổng diện tích gieo trồng Mời năm qua diệntích gieo trồng các loại cây công nghiệp lâu năm lên với tốc độ tăng bình quânhàng năm là 7,8% và đã đạt 1397,4 nghìn ha trong năm 2001, bằng 216,6%năm 1990
Cây cà phê là một trong hnững cây công nghiệp lâu năm có giá trị xuất
khẩu cao và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng diện tích cây công nghiệp lâunăm Tỷ trọng diện tích cây cà phê chiếm trong tổng diện tích nhóm cây côngnghiệp lâu năm này càng tăng, từ 18,15% năm 1990 đến nay đã chiếm36,98% Năm 2001 diên tích gieo trồng cà phê đạt 516,7 nghìn ha, bằng433,1% năm 1990 với tốc độ tăng bình quân hàng năm là 15,8% Sản lợngnăm 2001 ớc tính đạt 698,2 nghìn tấn, bằng 758,9% năm 1990 với tốc độ tăngbình quân hàng năm là 22,5% Sản lợng tăng lên do diện tích cho sản phẩmtăng từ 61,8 nghìn ha năm 1990 lên 408,3 nghìn ha năm 2001, bình quân mỗinăm tăng 20,8%
Cây cao su phát triển tơng đối ổn định, chiếm khoảng 30% tổng diện tích
cây công nghiệp lâu năm Năm 2001 sản lợng mủ ớc tính đạt 291,9%, bằn504,1% năm 1990 Sản lợng cao su tăng lên ngoài tăng năng suất còn do diệntích cho sản phẩm tăng từ 81,1 nghìn ha năm 1990 lên 228,3 nghìn ha năm2001
Các cây công nghiệp lâu năm khác nh cây tiêu, cây điếu và cây chè cũng ngàycàng tăng đợc đầu t mở rộng diện tích, thâm canh tăng năng suất Vì cây sản l-ợng tiêu tăng bình quân hàng năm 15,7%; điều tăng 12,5%/ năm; chè tăng9,0%/ năm
Nhóm cây ăn quả cũng tăng mạnh, từ 281,2 nghìn ha nông nghiệp năm
1990 tăng lên 540,8 nghìn ha năm 2001 với tốc độ tăng bình quân hàng năm
là 6,8% Trừ một vài năm diện tích cây ăn quả giảm, còn lại năm sau đều caohơn năm trớc
Trang 33Nhóm cây ăn quả nhãn, vải, chôm chôm có tốc độ tăng diện tích và sảnlợng khá cao Diện tích gieo trồng của nhóm cây này giai đoạn 1996- 2001tăng bình quân hàng năm là 21,4% (từ 57,0 nghìn ha năm 1996 tăng lên 150,4nghìn ha năm 2001) Diện tích cho sản phẩm tăng bình quân 27,2% (Từ 26,6nghìn ha năm 1996 lên 88,7 nghìn ha năm 2001) Sản lợng tăng bình quânhàng năm 26,4% và đạt 648,7 nghìn tấn vào năm 2001, bằng 322,7% năm1990.
Diện tích gieo trồng cam, chanh, quýt tù 19,1 nghìn ha năm 1990 tănglên 69,3 nghìn ha năm 2001 voí tốc độ tăng bình quân hàng năm là 13,8%.Diện tích cho sản phẩm đạt 48,4 nghìn ha năm 2001 bằng 333,8% năm 1990với tốc độ tăng bình quân hàng năm là 12,8%, Sản lợng năm 2001 ớc tính đạt449,9 nghìn tấn, bằng 377,4% năm 1990 và tốc độ tăng bình quân hàng năm
là 14,2%
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích cây lâu năm tăng nhanh nh trên
là do việc đổi mới các chính sách trong nông nghiệp của Đảng và Nhà nớc vềthuế nông nghiệp, và quyền sử dụng đất nông nghiệp, về tiêu thụ và xuất khẩusản phẩm nông sản hàng hóa Các yếu tố này đã khuyến khích nông dân đầu
t mở rộng sản xuất; khai hoang, phục hoá; cải tạo vờn tạp; tiếp cận và áp dụngnhững thành tựu khoa học kỹ thuật mới; chuyển đỏi cây trồng gia trị kinh tếthấp sang những cây trồng có giá trị kinh tế cao Ngoài ra, diện tích cây côngnghiệp lâu năm tăng lên còn do yếu tố tác động của một số chơng trình phủxanh đất trống đồi núi trọc
Bên cạnh đó vẫn có một giá trị cây lâu năm giảm giá cả về diện tích vàsản lợng nh dứa, dâu tằm, nho Nguyên nhân chính là do các loại cây này cógiá trị kinh tế thấp Riêng cây nho cò do nông dân tự nhân giống Do vậygiống nho này ngày càng thoái hoá, năng suất và chất lợng quả thấp dần
2.1.2 Chăn nuôi
Chăn nuôi gia súc và gia cầm cũng phát triển với tốc độ nhanh Giá trịsản xuất của ngành chăn nuôi năm 2001 tăng 75% so với năm 1990, bìnhquân mỗi năm tăng 5,8%
- Đàn trâu:
Tăng từ 2858,6 nghìn con năm 1991 lên 2977,3 nghìn con năm 1994 Từnăm 1996 do nông dân các vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sôngCửu Long đã đa nhiều máy cày loại nhỏ vào sản xuất nên trâu cày kéo giảm.Tuy nhiên, trâu nuôi lấy thịt tăng nên sản lợng thịt trâu hơi xuất chuồng năm
2001 đạt 48,1 nghìn tấn, tăng 11,8% so với năm 1991
- Đàn bò
Đến năm 2001 đàn bò có 4,1 triệu con, tăng trên 1 triệu con so với năm
1990, bình quân mỗi năm tăng 1,03% Việc cơ giới hoá trong nông nghiệp
Trang 34cũng làm giảm bò cày kéo, nhng nuôi bò lấy thịt và bò sữa phát triển mạnh đểphục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Năm 1993 dự án DANIDA về việccải tạo đàn bò, đa giống mới có vóc dáng to hơn đợc triển khai đã làm cho đàn
bò thịt tăng tăng lên ở nhiều tỉnh thuộc mièn núi phía Bắc và Tây nguyên Đàn
bò sữa phát triển mạnh ở TP HCM, Hà Nội, Hà Tây Riêng năm 2001 đàn bòsữa tăng 19,0% so với năm 2000
- Gia cầm:
Đàn gia cầm tăng 196,1 triệu con so với 109,0 triệu con năm 1991, trong
đó đàn gà đạt 147,05 triệu con, tăng 66.76 triệu con so với năm 2000 Sản ợng thịt gia cầm năm 2001 đạt 286,5 nghìn tấn so với 157,8 nghìn tấn năm
l-1991 Sản lợng trứng gia cầm năm 2001 đạt 3708.6 triệu quả, tăng 1670,6triệu qua so với năm 1991 Nuôi gà công nghiệp phát triển mạnh ở các tỉnh
Đông Nam Bộ nh: Đồng Nai, Bình Dơng và một số tỉnh miền núi phía Bắc
- Đàn lợn:
Năm 2001 đàn lợn đạt 20,2 triệu con, tăng 7,9 triệu con so với năm
1991, bình quân tăng mỗi năm 1,05% Đàn lợn phát triển do những năm qua
đã có nhiều chơng trình và dự án của nhà nớc hỗ trợ nông dân chăn nuôi lợn,trong đó có chơng trình xoá đói giảm nghèo Sản lợng thịt lợn hơi xuất chuồng1,4 triệu tấn, gấp 2 lần năm 1990
Số lơng lợn
Số l ợng lợn
0 5 10 15 20 25
Thành quả lớn nhất mà ngành lâm nghiệp đạt đợc trong những năm qua
là vốn rừng đợc giữ vững và phát triển Tổng diện tích rừng theo kiẻm kê vừa