Luận văn : Giải pháp phát triển khu vực phi nông nghiệp ở tỉnh Hà Nam trong giai đoạn 2003 -2010
Trang 1Lời nói đầu
Sự đổi mới của nền kinh tế với chính sách “ mở cửa” có sự tham gia quản lý
điều tiết của Nhà nớc đã thu hút đợc các nguồn vốn đầu t trong và ngoài nớc tạo
ra đợc động lực thúc đẩy sự tăng trởng không ngừng của nền kinh tế ở tất cảcác thành phần kinh tế, chúng ta đều có thể tìm đợc những mô hình sản xuất kinhdoanh năng động, có hiệu quả cao Đặc biệt là ngay trong thành phần kinh tế Nhànớc vốn gắn bó lâu năm với cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp thì nay cũng
đã có nhiều biến chuyển mạnh mẽ để có thể thích nghi và trụ vững trong cơ chếhoạt động của nến kinh tế thị trờng
Trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh của nền kinh tế thị trờng thì mục tiêucủa các doanh nghiệp đặt ra không phải là tối đa hoá lợi nhuận mà là tối đa hoágiá trị của doanh nghiệp với mức lợi nhuận hợp lý, điều đó có nghĩa là sản phẩmcủa doanh nghiệp phải có đợc vị trí vững chắc trên thị trờng tiêu dùng Và để đạt
đợc mục tiêu đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu và thực hiện cácbiện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm, giá bánphù hợp với yêu cầu của ngời tiêu dùng Một trong những biện pháp hữu hiệu đểquản lý chi phí, quản lý giá thành sản phẩm đó là kế toán mà trong đó kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đợc xác định là khâu trọngtâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất.Do đó, sauthời gian học tập tại trờng Cao đẳng Kinh tế -Tài chính Thái Nguyên và sau thờigian thực tập tại Công ty Cổ phần Vật t Nông nghiệp Thái Nguyên cùng với sựgiúp đỡ của các thầy cô giáo,đặc biệt là thầy giáo Vơng Văn Phó- Trởng khoa kếtoán và các cô chú trong Cty Cổ phần Vật t Nông nghiệp TN tôi đã hoàn thànhbản báo cáo thực tập với chuyên đề :
Mục đích của chuyên đề:
Khái quát những cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm, dựa vào đó để nghiên cứu thực tế, phản ánh những mặt thuận lợi, khó khăn tại doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề xuất những phơng hớng, giảipháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành chocác sản phẩm sản xuất
Đối tợng, phạm vi nghiên cứu của chuyên đề:
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp K22K 1
Trang 2Đối tợng nghiên cứu của chuyên đề là cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất, đồng thời quanghiên cứu thực trạng công tác kế toán để xác định phơng pháp tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm đúng đắn, phù hợp với đặc điểm của Công ty
Cổ phần Vật t Nông nghiệp Chuyên đề tập trung nghiên cứu ở nội dung: Hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành của giống lúa nguyên chủng sản xuất tạiTrại lúa An Khánh ( Đại Từ) của công ty
Phơng pháp nghiên cứu chuyên đề:
Chuyên đề đợc nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa duy vậtbiện chứng và duy vật lịch sử Mác – Lênin, cùng với các phơng pháp tổng hợp,phân tích, thống kê, hệ thống hoá để khai thác tình hình thực tế công tác kế toántại Công ty Cổ phần Vật t Nông nghiệp và đa ra các giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty
Bố cục của chuyên đề:
Để làm rõ những vấn đề trên, chuyên đề này đợc trình bày theo kết cấu nhsau:
I Giới thiệu chung về công ty
1.Tên công ty, địa điểm, ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Công ty Cổ phần Vật t Nông nghiệp có tiền thân là Công ty Vật t Nông lâmnghiệp Thuỷ lợi Thái Nguyên đợc thành lập theo quyết định số 203/ QĐ-UB củaUBND tỉnh Bắc Thái ( nay là tỉnh Thái Nguyên) trực thuộc Sở Nông nghiệp vàPTNN Thái Nguyên do sát nhập các đơn vị : Cty Vật t Nông nghiệp, Cty Giốngcây trồng, Cty Thuỷ sản, Cty Chăn nuôi, Xí nghiệp Thuỷ sản Núi Cốc, Trạm Vật
t Bảo vệ thực vật, Trạm Vật t Chăn nuôi Thú Y và Xí nghiệp Vật t Thuỷ lợi
Căn cứ chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc, căn cứ quyết định củaUBND tỉnh về sắp xếp đổi mới phát triển doanh nghiệp Nhà nớc Xuất phát từtình hình thực tế của đơn vị , công ty chuyển đổi thành công ty cổ phần và chọnhình thức cổ phần hoá theo hình thức thứ t quy định tại điều 3 Nghị định số
Trang 364/2002/ NĐ- CP: “ Bán một phần vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp kết hợp vớiphát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn”
Tên Công ty Cổ phần:
- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần vật t nông nghiệp Thái Nguyên
-Tên giao dịch: Thai Nguyen Joint- Stock company Foragri – Technicalmaterialls
-Địa chỉ : Số 64A- Đờng Việt Bắc- Phờng Đồng Quang- Thành phố TháiNguyên- Tỉnh Thái Nguyên
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Dịch vụ cung ứng, sản xuất phân bón phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp-Sản xuất và dịch vụ cung ứng giống cây lơng thực, khảo nghiệm giống mới.-Sản xuất và dịch vụ cung ứng giống cây ăn quả, sản xuất và kinh doanhgiống cây lâm nghiệp, vật t lâm nghiệp
-Sản xuất và dịch vụ cung ứng các loại giống gia súc, gia cầm, giống thuỷsản, kinh doanh hàng hải sản và vật t thuỷ sản
-Kinh doanh dịch vụ sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật
-Kinh doanh sản xuất thức ăn chăn nuôi, vật t chăn nuôi, thuốc thú y
-Kinh doanh các vật t khác phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp và phát triểnnông thôn, kinh doanh xăng dầu, VLXD, vật t thiết bị ngành nớc, vật t vật liệuthiết bị điện dân dụng, kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng khách sạn, vận tảihàng hoá
-Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
-Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp & PTNT giao nhằmthực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp, hiện đại hoá nông thôn
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Công ty Cổ phần Vật t Nông nghiệp Thái Nguyên có bộ máy quản lý gọnnhẹ , phù hợp với sản xuất kinh doanh của mình
- Đại hội cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất Công ty
- Hội đồng quản trị: 5 ngời, thay mặt Đại hội đồng cổ đông quản trị Công ty
giữa 2 kỳ Đại hội
- Ban giám đốc Công ty: gồm có 01 giám đốc và 02 phó giám đốc
- Ban kiểm soát: gồm có 03 ngời
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp K22K 3
Trang 4- Các phòng chức năng: giúp Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, Công ty có 03 phòng:
+ Phòng Tổ chức hành chính
+ Phòng Kinh doanh
+ Phòng Kế toán – tài vụ
- Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc : Gồm 18 đơn vị.
+ Các Trạm Vật t nông nghiệp (9 đơn vị): đặt tại 9 huyện, thành phố,thị xã
+ Các Trạm kinh doanh chuyên ngành (4 đơn vị): Trạm kinh doanhvật t bảo vệ thực vật; Trạm kinh doanh vật t chăn nuôi và thuốc thú y; Trạm kinhdoanh hàng thuỷ hải sản; Trạm kinh doanh giống cây trồng Nông lâm nghiệp + Các Trạm sản xuất giống lúa (2 đơn vị): Trại giống lúa An Khánh;Trại giống lúa Tân Kim
+ Các Trạm sản xuất giống cá( 3 đơn vị): Trạm thuỷ sản Núi Cốc;Trại Cá giống Cù Vân; Trại Cá giống Hòa Sơn
Bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vật tNông nghiệp Thái Nguyên đợc bố trí theo sơ đồ sau:
Trang 5Các trạm, trại sản xuất giống
2 đơn vị sản xuất giống lúa
3 đơn vị sản xuất giống thuỷ sản
Các trạm vật t nông nghiệp huyện, thành, thị
Trang 6Ghi chú: - Quan hệ điều hành trực tiếp
- Quan hệ giám sát
- Quan hệ phối hợp
3.Tình hình sản xuất kinh doanh:
-Vốn điều lệ: 7.000.000.000 đ Trong đó vốn thuộc cổ phần Nhà nớc là :3.570.000.000 đ, chiếm 51%;Vốn thuộc cổ phần u đãi cho ngời lao động trongdoanh nghiệp là : 2.633.900.000 đ,chiếm 37,63%; cổ phần phổ thông còn lại là :796.100.000 đ, chiếm 11,37%
Kế hoạch sản xuất của công ty đợc xây dựng trên cơ sở nhu cầu của sảnxuất nông nghiệp và sự chỉ đạo của cơ quan chủ quản vì thế công tác chỉ đạo sảnxuất kinh doanh đợc thống nhất trong toàn đơn vị Các sản phẩm dịch vụ nôngnghiệp của công ty có chất lợng cao, đợc bà con nông dân chấp nhận Công ty đãchủ động trong việc cung cấp vật t kỹ thuật phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp.Công ty đã tuyển chọn và sử dụng lao động có trình độ, có năng lực phùhợp với đặc điểm của từng ngành, từng lĩnh vực sản xuất Hiện nay, tổng số lao
động trong công ty là : 189 ngời Trong đó:
- Trình độ trên đại học: 03 - Trình độ đại học và cao đẳng:59
- Trình độ trung cấp: 72 - Lao động phổ thông: 50
- Lái xe: 05
Mục tiêu của công ty là ổn định và phát triển, tạo công ăn việc làm cho ngờilao động, đảm bảo từng bớc nâng cao thu nhập cho ngời lao động Hiện nay mứcthu nhập bình quân trong công ty là 800.000 đ/ ngời/tháng
II Tổ chức công tác kế toán tại công ty :
1.Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty
Công ty Cổ phần Vật t Nông nghiệp Thái Nguyên là một đơn vị sản xuất
đ-ợc tổ chức theo mô hình công ty, trực thuộc công ty là các trạm, trại thành viên
Do đặc điểm về tổ chức và điều kiện SXKD , công tác kế toán tại công ty và các
đơn vị thành viên đợc hạch toán độc lập Mỗi đơn vị thành viên có một kế toántheo dõi tình hình sản xuất kinh doanh riêng của đơn vị mình, cuối mỗi quý vàcuối niên độ kế toán, các kế toán viên của các đơn vị lập và gửi báo cáo tài chính
về phòng kế toán của công ty; phòng kế toán của công ty chịu trách nhiệm tổng
Trang 7hợp toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên và chịutrách nhiệm trớc cơ quan chủ quản.
Bộ máy tổ chức công tác hạch toán kế toán của công ty đợc xây dựng theosơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính banhành theo quyết định số 1141/CĐKT ngày 1/11/1995 và các quyết định sửa đổi
bổ sung khác
Niên độ kế toán từ 1/1 đến 31/12 ( Dơng lịch) Đơn vị tiền tệ : VNĐ, chuyển
đổi tiền tệ theo tỷ giá hiện hành do Nhà nớc công bố
-Phơng pháp kế toán TSCĐ: theo nguyên tắc đánh giá tài sản; áp dụng
ph-ơng pháp khấu hao theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ của BộTài chính
-Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên; xác
định hàng tồn kho theo phơng pháp bình quân gia quyền
-Thực hiện nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
3 Hình thức thực hiện công tác kế toán
Hiện nay, công ty đã thực hiện toàn bộ công tác kế toán trên máy tính vớicác phần mềm ứng dụng thích hợp với từng phần hành kế toán trong công ty Cácmáy tính đựoc kết nối với nhau thành một hệ thống thống nhất Vào cuối kỳ kế Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp K22K 7
Thủ
tổnghợp
Kế toán viên ở các đơn vịtrực thuộc
Trang 8toán, các sổ và các báo cáo kế toán sẽ đợc in, lu giữ và bảo quản theo thời gianquy định.
4 Hình thức tổ chức sổ kế toán
Xuất phát từ đặc điểm SXKD và yêu cầu quản lý tài chính, công ty đã tổchức hệ thống sổ kế toán để hệ thống hoá thông tin theo hình thức kế toán Chứng
từ ghi sổ
a.Trình tự ghi sổ kế toán:
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ đợc thực hiện theo sơ
đồ sau:
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp K22K 8
Chứng từgốc
Sổ quỹ
Bảng tổnghợp chứng
từ gốc
Sổ, thẻ kếtoán chitiết
Sổ đăng
ký
CTGS
Chứng từghi sổ
Bảngtổng hợpchi tiết
Sổ CáiBảng cân
đối sốBáo cáo tài chính
Trang 95 Hệ thống báo cáo kế toán
Các báo cáo kế toán đợc áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính theo cácbiểu mẫu: Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01- DN); Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh ( Mẫu số B02- DN); Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09-DN)
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp K22K 9
Trang 10Phần II: Nội dung chuyên đề thực tập
I Đặc điểm chung về chi phí sản xuất và tính giá thành của
sản xuất lúa 1.Khái niệm về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hànhhoạt động sản xuất trong một thời kỳ
1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản xuất sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc
đơn vị sản phẩm ( công việc, lao vụ) do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành
2.Đặc điểm chung về chi phí sản xuất và tính giá thành của sản xuất lúa
2.1 Chi phí sản xuất lúa
Chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành của sản xuất giống lúa nguyênchủng tại Trại An Khánh thuộc Công ty vật t Nông nghiệp Thái Nguyên baogồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phísản xuất chung
Nhng chi phí phát sinh thờng tập trung vào khoảng thời gian là vụ xuân ( Từ tháng 2 đến tháng 5 ) và vụ mùa ( Từ tháng 6 đến tháng 10 )
Chuyên đề tập trung nghiên cứu về chi phí sản xuất giống lúa nguyên chủng
vụ xuân.Chi phí sản xuất đợc chi tiết theo các khoản mục nh sau:
-Đối với khoản mục chi phí sản xuất chung gồm:
+Tiền lơng
Trang 112.2.Đặc điểm cơ bản của tính giá thành sản xuất lúa:
Đợc thể hiện qua tổ chức hạch toán chi phí sản xuất lúa đã đợc trình bày ởphần trên.Từ cơ sở hạch toán đó có thể xác định đợc giá thành sản xuất lúa.Kỳtính giá thành sản xuất lúa là cuối vụ, cuối năm
Vì lúa là loại cây trồng cho sản phẩm chính là lúa gạo và sản phẩm phụ làthóc thịt đầu quạt và rơm rạ nên để tính đợc giá thành thực tế của sản phẩm chínhngời ta tính theo công thức:
Công thức tính giá thành thực tế của sản phẩm:
*Trình tự tính giá thành sản xuất lúa đợc xác định nh sau:
Tập hợp chi phí trực tiếp cho từng giống lúa và chi phí chung phân bổ chotừng loại vào các tài khoản có liên quan
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp K22K 11
Tổng chi phí SX - Giá trị sản phẩm phụ Giá thành đơn vị =
Sản l ợng sản phẩm chính
Trang 12Phơng pháp tính giá thành trong sản xuất lúa áp dụng phơng pháp loại trừchi phí ( Do sản xuất lúa ngoài sản phẩm chính còn thu đợc sản phẩm phụ ).
II.Tình hình thực tế hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất lúa trong Công ty Cổ phần Vật t Nông nghiệp
Để tiến hành sản xuất các giống lúa tại trại An Khánh, trại đã phân ra các
đội sản xuất nh sau:
-Đội sản xuất giống lúa nguyên chủng
-Đội sản xuất dòng SNC
-Đội sản xuất giống khảo nghiệm
Vì thời gian có hạn nên trong chuyên đề này tôi chỉ tập trung nghiên cứu:
1.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tổng hợp các phiếu xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất giống lúa nguyênchủng tại Trại An Khánh:
Họ tên ngời nhận hàng: Phạm Quyết Tiến
Địa chỉ ( bộ phận): Đội SX giống lúa nguyên chủng
Lý do xuất kho: Dùng để sản xuất lúa nguyên chủng
Xuất tại kho: Vật t
Trang 13Số lợng
Đơn giá
( Đồng)
Thành tiền( Đồng)
Yêucầu
Thựcxuất
576100
576100
4.8825.860
2.812.032586.000
Họ tên ngời nhận hàng: Phạm Quyết Tiến
Địa chỉ ( bộ phận): Đội SX giống lúa nguyên chủng
Lý do xuất kho: Dùng để sản xuất lúa nguyên chủng
Xuất tại kho: Vật t
Số lợng
Đơn giá
( Đồng)
Thành tiền( Đồng)
Yêucầu
Thựcxuất
25.00019.00054,5
24.073,318,2554,23
2.03372.400119.155
48.941.0191.321.3006.461.776 Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp K22K 13
Trang 141.62537
5.00054.216
8.125.0002.005.992
152152
3.398.03266.855.08
7
3.398.03266.855.08
Trang 152.Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp dể sản xuất giống lúa nguyên chủng ( gồm : tiềnlơng, tiền ăn ca và BHXH,BHYT,KPCĐ (19%) tính vào chi phí ) vụ xuân
( Tháng 2+3+4+5) trên bảng phân bổ tiền lơng và BHXH đợc tập hợp ở bảng sốliệu sau:
Kế hoạch(đồng)
Thực hiện( đồng)1
158.313.50030.079.56526.218.800
Trại An Khánh Mẫu số 01-SKĐ
Đại Từ- TN Theo QĐ 598 ngày 8/11/1990 của BTC
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp K22K 15
Trang 16Chøng tõ ghi sæ
Sè: 02NNgµy 31 th¸ng 05 n¨m 2004
334334
158.313.50026.218.800
158.313.50026.218.800
TrÝch yÕu
Trang 17-BHXH tính vào chi phí (19%) 622 338 30.079.565 30.079.565
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Kế toán Ngời lập( Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
3.Chi phí sản xuất chung
Do đặc điểm của sản xuất lúa là sản xuất theo thời vụ vì vậy toàn bộ chi phísản xuất chung phát sinh đợc tập hợp trong bảng số liệu sau:
Bảng số liệu chi phí sản xuất chung của 3 giống lúa
55.358.20010.158.0585.720.0002.340.00020.227.9001.856.0002.759.0003.556.6001.505.150817.6002.304.00
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp K22K 17
Trang 18Chi phí sản xuất chung đợc phân bổ cho ba giống lúa theo khoản mục chiphí nhân công trực tiếp.
Tập hợp số liệu trên bảng tính và phân bổ tiền lơng, BHXH của giống lúakhảo nghiệm và dòng SNC ta có số liệu về tiền lơng của công nhân trực tiếp sảnxuất hai giống lúa này nh sau:
-Tiền lơng của công nhân trực tiếp SX giống khảo nghiệm:
Tn: tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng n
+Tính chi phí phân bổ cho đối tợng liên quan:
Cn= Tn x H
Trong đó : Cn : Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng n
áp dụng các công thức trên,tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung chogiống lúa nguyên chủng, ta có kết quả ở bảng sau:
C H
Tn
C T
Trang 19Chi phÝ s¶n xuÊt chung ph©n bæ cho gièng lóa nguyªn chñng
46.573.8998.849.0414.812.3441.968.68617.018.1141.561.4883.321.1992.992.2351.266.311687.3561.938.399
Trang 20Lý do chi: Tr¶ tiÒn ®iÖn th¸ng 02/2004
Sè tiÒn : 353.200 ® (ViÕt b»ng ch÷): Ba tr¨m n¨m m¬i ba ngµn hai tr¨m
Trang 21Số tiền : 408.800 đ (Viết bằng chữ): Bốn trăm linh tám ngàn tám trăm đồngchẵn.
Lý do chi: Trả tiền thuỷ lợi phí tháng 2 + tháng 3/2004
Số tiền : 1.152.000 đ (Viết bằng chữ): Một triệu một trăm năm mơi haingàn đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ): Một triệu một trăm năm mơi hai ngàn
đồng chẵn
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp K22K 21