CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 4.1 Chọn phôi Chọn phôi nghĩa là chọn vật liệu chế tạo, phương pháp hình thành phôi, xác định lượng dư gia công cho các bề mặt, tính toán kích thước và q
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA CƠ ĐIỆN
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Chí Quang
Sinh viên: Lê Công Tân
Mã sinh viên : 19140845
Lớp: CD24.01
Hà Nội – 2022
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, đất nước ta đang phát triển hết sức mạnh mẽ theo
con đường Công nghệ hóa hiện đại hóa đất nước theo định hướng XHCN Trong đó,
ngành công nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế
và giải phóng sức lao động của con người Để làm được điều đó chúng ta phải có
một nên công nghiệp vững mạnh, hệ thống máy móc hiện đại cùng đội ngũ cán bộ
kĩ thuật đủ năng lực
Việc học tập, thiết kế đồ án cũng như làm bài tập lớn là một công việc hết sức quan
trọng , nó giúp cho người sinh viên hiểu sâu, hiểu kĩ hơn, có kinh nghiệm hơn trong
quá trình học tập cũng như khi làm việc Mọi máy móc trong các ngành công nghiệp
đều được lắp ghép từ các chi tiết máy, do đó có thể hiể và tính toán, thiết kế những
chi tiết theo yêu cầu về độ chính xác , độ bền , độ chống mài mòn còn phải chú ý
đến việc nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm và chất lượng sản
phẩm Chính vì lý do này ngoài việc học ra thì việc thiết kế đồ án công nghệ là một
việc không thể thiếu của mỗi sinh viên trong ngành cơ khí
Là sinh viên khoa cơ khí, em đã được thực hiện đồ án công nghệ chế tạo máy với
nội dung "Thiết kế quy trình công nghệ gia công càng" dưới sự hướng dẫn của
thầy Nguyễn Chí Quang, với kiến thức đã được học cùng sự giúp đỡ tận tình của
thày và sự đóng góp trao đổi xây dưng của các bạn cùng lớp nên đồ án em được hoàn
thành
Song với hiểu biết còn hạn chế cùng với kinh nghiệm thức tế không nhiều nên đồ
án của em chắc chắn không thể tránh khỏi những thiết sót Nên, em rất mong thầy
cô cùng các bạn đọc góp ý, xây dựng để đồ án của em hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin trân thành cảm ơn thầy cô trong bộ môn Cơ khi và đặc biệt là sự
hướng dẫn tận tình của thày Nguyễn Chí Quang đã giúp em hoàn này đồ án này
Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2022 Sinh viên thực hiện
Lê Công Tân
Trang 3MỤC LỤC
Lời nói đầu
Đề bài
Mục lục
Phần I: Phân tích chức năng làm việc của chi tiết 1
Phần II: Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết 1
Phần III: Xác định dạng sản xuất 2
Phần IV: Chọn phương pháp chế tạo phôi 3
Phần V: Thiết kế quy trình gia công chi tiết 8
Phần VI: Tính lượng dư cho một bề mặt và tra lượng dư cho các bề mặt còn lại 22
Phần VII: Tính chế độ cắt cho một nguyên công và tra chế độ cắt công còn lại 23
Phần VIII: Tính và thiết kế đồ gá 35
Tài liệu tham khảo 43
Trang 4PHẦN I: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC
CỦA CHI TIẾT
+ Chi tiết gia công là một chi tiết thuộc dạng càng Trên càng có hai lỗ cơ bản là ∅13
và lỗ ∅20 có đường tâm vuông góc với nhau
+ Chức năng làm việc của đòn quay tay gạt làm nhiệm vụ cần gạt trong các hệ thống
bánh răng
+ Bề mặt làm việc chính là bề mặt trụ ∅30 và ∅24 để lắp các chi tiết khác Vì vậy
khi gia công cần đảm bảo chính xác khoảng cách giữa 2 lỗ ∅30 và ∅24 là 60±0,1
Các điều kiện cần đảm bảo khi gia công chi tiết dạng càng:
+ Kích thước các lỗ cơ bản phải đạt độ chính xác cấp 7 ÷ 9
+ Độ nhám bề mặt Rz = 20
+ Độ không song song giữa các mặt đầu cơ bản 0,1/100mm chiều dài
+Độ nhẵn bóng bề mặt các lỗ cơ bản là Ra = 2,5
II PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT
CẤU CỦA CHI TIẾT
+ Tính công nghệ trong chi tiết dạng càng có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó ảnh
hưởng trực tiếp tới độ chính xác và năng suất gia công
+ Độ cứng vững của càng nhỏ do các bề mặt đầu càng không nằm cùng một mặt
phẳng, chiều dài các lỗ cơ bản không bằng nhau, thành mỏng Do đó khi gia công
càng phải sử dụng chốt tì phụ để tăng độ cứng vững, ta phải chú ý tới phương của
lực kẹp để tránh làm biến dạng chi tiết gia công cũng như lúc làm việc
+ Sau khi gia công các mặt đầu và lỗ ∅20 ta dùng chung để làm chuẩn tinh thống
nhất để gia công tấ cả các bề mặt, lỗ còn lại
Trang 5III XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
Để xác định dạng sản xuất trước hết ta phải xác định sản lượng hàng năm của chi
tiết, sản lượng hàng năm được xác định theo công thức sau:
N= N0 m.(1+𝛼+β
100 )
m: Là số lượng chi tiết trong một sản phẩm => m=1
α: Lượng phế phẩm trong các phân xưởng đúc
α: 3% ÷ 6 % chọn α = 4%
β: Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ
β = 5% đến 7% Chọn β = 6%
N: Số chi tiết được sản xuất trong một năm
N0 : Số sản phẩm được sản xuất trong một năm,N0 =6400
=> N= 6400.1.(1+ 4+6
100 ) =7040 chi tiết/ năm
Trọng lượng chi tiết: Q= γ.V
Trong đó: γ là khối lượng riêng của vật liệu làm chi tiết, với GX15-32 thì γ
Trang 6Theo bảng ta được dạng sản xuất là: Hàng loạt lớn
PHẦN IV CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
4.1 Chọn phôi
Chọn phôi nghĩa là chọn vật liệu chế tạo, phương pháp hình thành phôi, xác định
lượng dư gia công cho các bề mặt, tính toán kích thước và quyết định sai cho quá
trình chế tạo phôi
Chọn loại phôi:
Loại phôi được xác định theo kết cấu của chi tiết, loại vật liệu, điều kiện kĩ thuật,
dạng sản xuất Có nhiều phương pháo tạo phôi khác nhau:
- Phôi thép nhanh: dùng để chết tạo các loại chi tiết như con lăn, chi tiết kẹp chặt,
các trục, xi lanh, pitong, bạc, bánh răng có đường kính nhỏ dung lượng sản xuất
hàng loạt vừa, hàng khối
- Phôi dập: dùng cho trục răng côn, trục răng thẳng, các loại bánh răng khác, các
chi tiết càng các loại chi tiết này được dập trên máy búa nằm ngang hoặc máy
dập đứng
Trang 7-Phôi rèn tự do: dùng trong sản xuất đơn chiếc và hàng loạt nhỏ
-Phôi đúc: dùng cho các gối đỡ, các chi tiết dạng hộp, các laoji trục chữ thập vật
liệu dùng phôi đúc là thép, gang
Theo bài, với gang xám 15-32 ta có thể chọn phương pháp phôi đúc, phôi dập
Khi chọn phôi phải chú ý hình dáng và chất lượng bền mặt phôi gần chi tiết thực
nhằm giảm tiêu hóa kim loại, khối lượng gia công trên máy, giảm tiếu hóa dụng cụ
cắt, năng lượng và tiêu hóa khác
4.2 Các phương pháp chế tạo phôi
Đáp ứng được mục đích:
-Đáp ứng được nhu cầu kĩ thuật của sản phẩm
-Đảm bảo chi phí gia công nhỏ nhất, góp phần giảm chi phí sản xuất
Khi chế tạo phôi cần chú ý:
-Lượng dư quá lớn sẽ tốn vật liệu tiêu hoa lao động để gia công nhiều, tốn năng
lượng, dụng cụ cắt, vận chuyển nặng dẫn tới giá thành tăng
-Lượng dư quá nhỏ không đủ để hớt đi các sai lệch phôi để biến phôi thành chi tiết
hoàn thiện, làm ảnh hướng tới các bước nguyên công và các bước gia công
-Chọn phương pháp chế tạo phôi là phương pháp đúc vật liệu của chi tiết đúc là
GX15-32
-Việc chế tạo phôi bằng phương pháp đúc được sử dụng rộng rãi hiện nay vì phôi
đức có hình dạng kết cấu phức tạp và có thể đạt được các kích thước từ nhỏ đến
lớn mà các phương pháp như rèn, dập khó đạt được Cơ tính của vật đúc phụ thuộc
và phương pháp đúc và kĩ thuật làm khuôn
-Trong sản xuất hàng loạt lớn ta chọn phương pháp đúc trong khuôn kim loại độ
chính xác vật đúc đạt gấp đôi
Trang 8-Bản vẽ lồng phôi:
Gia công chuẩn bị phôi:
-Làm sạch bề mặt bằng chổi sạch
-Làm sạch ba via bằng đũa
-Đối với mặt đầu của chi tiết ta chọn làm chuẩn thô để có thể mài sơ bộ lớp vỏ trên
đá mài hai đá để đủ lượng dư gia công cho chi tiết
-Hai mặt bên của chi tiết không được gia công, được mài nhẵn bằng máy mài tay
hoặc máy mài hai đá hoặc có thể dùng đũa để làm sạch
Trang 9TRÌNH TỰ CÁC NGUYÊN CÔNG
Nguyên công 1: Phay mặt đáy thứ nhất ∅30
Nguyên công 2: Phay mặt đáy tiếp theo
Nguyên công 3: Khoan, khoét, doa lỗ vát mép lỗ ∅20
Nguyên công 4: Phay 2 mặt đầu còn lại ∅24
Nguyên công 5: Khoan, khoét, doa lỗ vát mép lỗ ∅13
Nguyên công 6: Tổng kiểm tra
1 Chế tạo phôi
-Bản vẽ chế tạo phôi:
Trang 102.Gia công chuẩn bị phôi
2.1-Cắt bavia, đậu rót, đậu ngót:
-Ba via vật đúc được làm sạch bằng đục hoặc máy mài cầm tay đậu ngót, đậu rót
của vật đúc được cắt bằng búa tay
2.2- Làm sạch phôi
-Làm sạch phôi là loại bỏ cát và chát cát dính trên bè mặt phôi đúc Đối với sản
xuất hàng loạt lớn đã chọn, chi tiết được làm sạch trong tang quay chứa các mảng
gang, thép nhọn và cứng, cát và chát được làm sạch do va đập
2.3- Ủ phôi
- Do nguội nhanh và không đồng đều giữa các phần kim loại bề mặt phôi đúc và
phần kim loại bên trong lớp kim loại bề mặt vật đúc thường cứng và có ứng suất do
đó cần phải ủ phôi để làm đồng đều cơ tính và giảm ứng suất lớp bề mặt
- Chế độ ủ phôi bao gồm: tốc độ nung, thời gian ủ, tốc độ nguôi và phụ thuộc vào
thành phần hóa học, hình dạng, kích thước của phôi
PHẦN V: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI
TIẾT
5.1 - Xác định đường lối công nghệ
Trong các dạng sản xuất hàng loạt lớn hà hàng khối, quy trình công nghệ được
xây dựng theo nguyên tắc phân tán hoặc tập trung nguyên công
Theo nguyên tắc phân tán nguyên công thì quy trình công nghệ được chia ra các
nguyên công đơn giản có thời gian như nhau hoặc bội số của nhịp Tại đây mỗi
máy thực hiện một nguyên công nhất định, đồ gá được sử dụng là đồ gá chuyên
dụng
Theo nguyên tắc tập trung nguyên công thì quy trình công nghệ được thực hiện
trên một hoặc vài máy tự động, bán tự đông
Nguyên tắc khi thiết ké nguyên công là phải đảm bảo năng suất lao động và độ
chính xác yêu cầu, Năng suất lao động và độ chính xác phụ thuộc vào chế độ cắt,
các bước gia công, thứ tự các bước công nghệ Khi chọn phương án gia công phải
Trang 11chú ý đến dạng sản xuất Vậy với yêu cầu của đề bài được giao, dạng sản xuất là
hàng loạt vừa do đó đường lối gia công công nghệ cho tiết tiết"càng gạt" này phân
tán nguyên công, đồ án sử dụng ở đây là đồ gá chuyên dụng
5.2 - Chọn phương pháp gia công
Đối với chi tiết đã cho "gia công càng gạt" và dạng sản xuất hàng loạt vừa, muốn
chuyên môn hóa cao để có thể đạt năng suất cao trong điều kiện sản xuất Việt Nam
thì đường lối công nghệ thích hợp nhất là phân tán nguyên công(ít bước công nghệ
trong một nguyên công) Ở đây chúng ta dùng các loại máy vạn năng kết hợp với
đồ gá chuyên dụng và các máy chuyên dụng để chế tạo
5.2.1 - Thiết kế nguyên công
Từ kế cấu yêu cầu gia công ta có các phương án sau:
Phương pháp:
Nguyên công 1: Phay mặt đáy thứ nhất ∅30
Nguyên công 2: Phay mặt đáy tiếp theo
Nguyên công 3: Khoan, khoét, doa lỗ vát mép lỗ ∅20
Nguyên công 4: Phay 2 mặt đầu còn lại ∅24
Nguyên công 5: Khoan, khoét, doa lỗ vát mép lỗ ∅13
Nguyên công 6: Tổng kiểm tra
Sau khi đã nghiên cứu chức năng làm việc của chi tiết, tính công nghệm vật liệu,
kết cấu cũng như dạng sản xuất của chi tiết, so sánh các phương án trên ta thấy
phương án này là hợp lý nhất do đảm bảo được yêu cầu kĩ thuật của chi tiết gia
công, đảm bảo tính công nghệ chi tiết, nên ta chọn phương án này
Trang 125.2.2 - Thực hiện các nguyên công sau:
Nguyên công 1: Phay mặt đầu thứ nhất ∅30
Định vị:
Chi tiết được định vị trên phiến tì khống chế 3 bậu tự do, dùng khối V ngắn một di
động, 1 cố định (mỗi khối V khống chế 2 bậc tự do) định vị vành ngoài càng
Kẹp chặt:
Chi tiết được kẹp chặt bằng đòn kẹp, chốt tì phụ có tác dụng tăng độ cứng cho cho
tiết gia công
Để xác định vị trí chính xác khi gá dao ta dung cữ so dao và 2 then dẫn hướng để
định vị đồ gá trên bàn máy
Lượng dư gia công:
Kích thước cần đạt của nguyên công là 31 với độ nhám bề mặt Rz = 20
Tra bảng 2.34HD, tương ứng với cấp độ nhám 5
Nguyên công này cần 2 bước gia công
- Phay thô với lượng dư Z=1,5mm
Trang 13- Phay tinh với lượng dư Z=0,5mm
Thông số máy, dao:
- chọn máy: Chọn máy đứng vạn năng 6H82 (bảng 9.38-ST3)
-Chọn dao
Theo bảng 4.94-ST1: Chọn vật liệu dao là BK8(kim cương cứng)
Chọn dao phay mặt đầu có gắn mảnh hợp kim cứng BK8
Chọn dao theo tiêu chuẩn ta có:
D=100, B=40, d=32, Z=10(răng)
Nguyên công 2: Phay mặt đáy còn lại
Định vị:
Chọn mặt phẳng vừa gia công ở trên nguyên công I làm chuẩn, chit iết được định
vị trên phiến tì không chế 3 bậc tự do, một khối V ngắn khống chế 2 bậc tự do, một
định vị được định vị ngoài càng
Trang 14Kẹp chặt:
Chi tiết được kẹp chặt bằng đòn kẹp, chốt tì phụ có tác dụng tăng đô cứng cho chi
tiết gia công
Để xác định được vị trí chính xác khi gá dao ta dùng cứ só dao và 2 thêm dẫn
hướng để định vị đồ gá trên bàn máy
Lượng dư gia công:
Kích thước cần đạt của nguyên công là 31 với độ nhám bề mặt Rz = 20
Tra bảng 2.34HD, tương ứng với cấp độ nhám 5
Nguyên công này cần 2 bước gia công
- Phay thô với lượng dư Z=1,5mm
- Phay tinh với lượng dư Z=0,5mm
Thông số máy, dao:
- chọn máy: Chọn máy phay nằm ngang 6H82T (bảng 9.38-ST3)
-Chọn dao: Dùng 2 dao phay mặt đầu bằng thép gió
Theo bảng 4.92-ST1 ta chọn theo thông số sau:
𝐷1=62mm, 𝑍1=8, 𝐿1=45mm,
𝐷2=80mm, 𝑍2=8, 𝐿2=45mm
Trang 15Nguyên công 3: Khoan khoét, doa và vát mép lỗ ∅20
Định vị:
Chi tiết được định vị trên phiến tì khống chê 3 bậc tự do, một khối trụ ngắn (khống
chế 2 bậc tự do) định vị vào mặt ∅30, một khối V ngắn di động (khống chê 2 bậc
tự do) định vị ở vành ngoài lỗ bên phải, một định vị ngoài càng
Kẹp chặt:
Chi tiết được kẹp chặt bằng đai ốc và bạc chữ V, cùng khối V di chuyển di động
Chốt tỳ phụ tùng để tăng độ cứng vững cho chi tiết gia công
Khi gia công thì các dao khoan, khoét, doa được dẫn hướng nhờ bạc thay nhanh và
then dẫn hướng dùng để định vị trên đồ gá bàn máy
Trang 16Tính toán và tra lượng dư:
Sau khi gia công bề mặt lỗ bóng với Ra = 1,25 ứng với cấp độ bóng 7 để đạt cấp độ
chính xác thì ta cần khoét và doa thô
Thông số máy, dao
-Khoan
Chọn máy đứng 2H125 có
Đường kính trung bình mũi khoan lớn nhất
Công suất máy Nm = 2,2KW
Chọn dao: theo bảng 4.40 ST1
Chọn mũi khoan ruột gà, đuôi côn, kiểu 1
Đường kính mũi khoan là d=19 mm
Chiều dài L=250mm, chiều dài phần làm việc là l=170mm
Chọn vật liệu cho mũi khoan là thép gió BK8
-Khoét
Ta tiến hành trên máy khoan 2H125
Chọn dao khoét:
Chọn mũi khoét có lắp mảnh hợp kim cứng
Theo bảng 4-47 ST1, ta chọn dao có thông số:
D=19,5 mm, L=180÷355 mm, l=80 mm
Vật liệu mũi khoan là: Thép gió P18
-Doa
Ta tiến hành doa trên máy khoan2H125
Chọn dao liền khối đuôi côn
Trang 18Định vị:
Chi tiết định vị nhờ phiến tì (hạn chế 3 bậc tự do), một chốt trụ ngắn (hạn chế 2 bậc
tự do) định vị vào ∅30 và một chốt chám chống xoay (hạn chế 1 bậc tự do) định vị
vào càng ngoài
Kẹp chặt: chi tiết được kẹp chặt bằng đia ốc và bạc chữ C
Để xác định chính xác gá dao ta dùng cữ so dao, và 2 then dẫn hướng dùng để định
vị đồ gá trên bàn máy
Lượng dư gia công:
Kích thước cần đạt của nguyên công là 15mm, với độ nhám bề mặt là Rz = 20,
tương ứng độ nhám cấp 5 Nguyên công này cần 2 bước gia công:
- Phay thô với lượng dư Z=1,5mm
-Phay tinh với lượng dư Z=0,5mm
Chọn máy: theo bảng 9.38 ST3 ta chọn máy phay đứng vạn năng 6H82
Chọn dao:
Theo bảng 4.94 ST1 chọn vật liệu dao là BK8(hợp kim cứng)
Chọn dao phay mặt đầu có gắng mảnh hợp kim cứng BK8
Chọn dao tiêu chuẩn có:
D=100, B=40, d=32, Z=10 răng
Trang 19Nguyên công 5: Khoan, khoét, doa và vát mép ∅13
Định vị:
Chi tiết định vị nhờ phiến tì (hạn chế 3 bậc tự do), một chốt trụ ngắn (hạn chế 2 bậc
tự do) định vị vào mặt ∅20 và một chốt chám chống xoay (hạn chế 1 bậc tự do)
định vị vào mặt càng
Kẹp chặt: chi tiết được kẹp chặt bằng đia ốc và bạc chữ C ở lỗ ∅30, chốt ren vít có
tay quay dùng để tăng độ cứng vững cho chi tiết
Khi gia công thì các khoan được dẫn hướng nhờ bạc thay nhanh và 2 then dẫn
hướng dùng để định vị đồ gá trên bàn máy
Tính toán và tra lượng dư:
Sau khi gia công bề mặt lỗ bóng với Ra = 1,25 ứng với cấp độ bóng 7 để đạt cấp độ
chính xác thì ta cần khoét và doa thô