1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

bai tap QUAN LY CHI PHI DU AN DAU TU

114 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội dung tổng quan về chi phí và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng
Tác giả Ths. Phạm Thanh Hà
Trường học Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Chi phí Dự án Đầu tư
Thể loại Bài tập quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,58 MB
File đính kèm b195128i-t225186172p-qlcpda-2022.zip (240 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

định mức chi phí, tổng mức đầu tư, suất vốn đầu tư, dự toán chi phí xây dựng, xác định giá xây dựng vùng và địa phương, xác định chỉ số giá...trong quản lý dự án đầu tư công. bộ môn quản lý chi phí dự án đầu tư công

Trang 1

Ths Phạm Thanh Hà

Email: Phamthanhha@hvtc.edu.vn

SĐT: 0914.777.030

Trang 2

GIỚI THIỆU CHUNG

Thời gian nghiên cứu môn học:

- Số tín chỉ: 2 tín chỉ

- Số tiết nghiên cứu trên lớp: 30 tiết

- Số tiết hệ thống môn học: 3 tiết

Yêu cầu học tập:

- Tài liệu bắt buộc: giáo trình, slide bài giảng, tài liệu

tham khảo bắt buộc

- Nghiên cứu giáo trình, slide bài giảng, tài liệu tham

khảo và chuẩn bị câu hỏi, bài tập trước khi lên lớp

Phương pháp dạy học chính: thuyết trình & làm việc

nhóm

Trang 3

GIỚI THIỆU CHUNG

Điều kiện dự thi

Đánh giá kiểm tra:

Thi hết môn/học phần: Trắc nghiệm máy

Trang 4

NỘI DUNG

TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DADT XÂY DỰNG THUỘC NGUỒN VỐN NSNN

ĐỊNH MỨC, GIÁ VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

LẬP VÀ QUẢN LÝ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

LẬP VÀ QUẢN LÝ DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

XÂY DỰNG

THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUỘC NGUỒN VỐN NSNN

Trang 5

TÀI LIỆU BẮT BUỘC

◼ Giáo trình Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn

vốn ngân sách nhà nước

◼ Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

◼ Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và

quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

◼ Văn bản hợp nhất về Luật Xây dựng

◼ Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về

quản lý dự án đầu tư xây dựng

◼ Nghị định 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hợp đồng xây

dựng

◼ Nghị định 50/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2015/NĐ-CP

quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng

◼ Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán,

quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công

Trang 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG

1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Trang 8

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 9

1.1.1 DỰ ÁN ĐTXD

Dự án ĐTXD là gì? Dự án ĐTXD phải đảm bảo các yêu cầu

nào?

 Tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng

mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm

tăng cường, hoàn thiện, hiện đại hóa tài sản cố định và năng

lực sản xuất, phục vụ của nền kinh tế quốc dân

 Gồm một hoặc nhiều công trình xây dựng

 Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao

động của con người, vật liệu xây dựng, máy thi công, thiết bị

lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, được xây

dựng theo thiết kế

Trang 10

1.1.1 DỰ ÁN ĐTXD

Các tiêu thức phân loại DAĐT? Mỗi tiêu thức phân loại có ý

nghĩa gì đối với công tác quản lý chi phí DAĐT?

◼ Mục đích của dự án đầu tư

◼ Ngành kinh tế quốc dân

◼ Tính chất và quy mô của dự án đầu tư xây dựng

Trang 11

1.1.1 DỰ ÁN ĐTXD

Mục đích của dự án đầu tư

◼ Các dự án ĐTXD thuộc các chương trình, dự án kết cấu hạ

tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi

◼ Các dự án ĐTXD phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước,

đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

◼ Các dự án ĐTXD nhằm đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp

sản phẩm, dịch vụ công ích

Trang 12

1.1.1 DỰ ÁN ĐTXD

Ngành kinh tế quốc dân

◼ Dựa vào tính chất kinh tế của các hoạt động kinh tế xã hội của

nền kinh tế quốc dân

◼ Được chia thành các dự án thuộc các ngành kinh tế quốc dân

như nông nghiệp - lâm nghiệp - thuỷ lợi; thuỷ sản; công

nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến;

Trang 13

1.1.1 DỰ ÁN ĐTXD

Tính chất và quy mô của dự án đầu tư xây dựng

◼ Được chia thành: Dự án quan trọng quốc gia có tính chất quan

trọng, ảnh hưởng lớn; dự án nhóm A có quy mô lớn; Dự án

nhóm B có quy mô vừa và dự án nhóm C có quy mô nhỏ

◼ Tính chất của dự án đầu tư xây dựng thường được xem xét gắn

với tính chất ngành và lĩnh vực, ảnh hưởng và tác động của dự

án Quy mô của dự án đầu tư thường được xem xét là tổng

mức vốn đầu tư của dự án

Trang 14

1.1.2 CHI PHÍ DỰ ÁN ĐTXD

Chi phí dự án ĐTXD là gì? Các tiêu thức

phân loại? Ý nghĩa?

tập hợp chi phí

Trang 16

Theo cơ cấu công nghệ

Trang 17

Theo yếu tố hao phí

Trang 18

Theo mối quan hệ của chi phí với đối tượng tập hợp chi phí

Trang 19

Theo trình tự đầu tư xây dựng

tổng mức đầu tư

trình, giá gói thầu xây dựng, dự toán gói thầu, giá hợp đồng xây dựng, định mức và giá xây dựng, thanh toán hợp đồng và các chi phí.

toán vốn đầu tư hoàn thành

Trang 20

1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

NGUYÊN TẮC

QUẢN LÝ CHI

PHÍ DA ĐT XD

NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI PHÍ DAĐTXD

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐTXD CỦA CÁC

CQNN

Trang 21

1.2.1 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHI PHÍ DAĐTXD

Quản lý chi phí DAĐTXD tuân thủ những nguyên tắc nào?

◼ Bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án và phù hợp với trình tự đầu

tư xây dựng

◼ Tính đúng, tính đủ chi phí

◼ Nhất quán về điều kiện, phương pháp xác định chi phí

Trang 22

1.2.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI PHÍ DAĐTXD

Quản lý chi phí DAĐTXD có những nội dung nào?

◼ Quản lý định mức, giá và chỉ số giá xây dựng công trình

◼ Quản lý tổng mức đầu tư dự án ĐTXD

◼ Quản lý dự toán công trình xây dựng

◼ Quản lý thanh toán và quyết toán chi phí dự án ĐTXD

Trang 23

1.2.3 TRÁCH NHIÊM QUẢN LÝ CHI PHÍ DAĐTXD CỦA

Trang 24

2.1 ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

2.2 GIÁ XÂY DỰNG

2.3 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

Trang 25

2.1 ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

HỆ THỐNG ĐỊNH

MỨC XÂY DỰNG

LẬP ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG MỚI

ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG CÔNG BỐ

Trang 26

2.1 ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

1 Hệ thống định mức xây dựng gồm những định mức nào?

Quản lý nhà nước về định mức xây dựng được quy định như thế nào?

2 Trình tự và phương pháp lập định mức kinh tế kỹ thuật

xây dựng mới thực hiện như thế nào?

3 Vận dụng các định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng được

công bố như thế nào?

Trang 27

Định mức dự toán xây dựng công trình là mức hao phí cần thiết

về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công của dự án và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình Bao gồm định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng, lắp đặt, khảo sát, sửa chữa, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng, các định mức xây dựng khác

Trang 28

Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và một số công việc, chi phí khác.

Trang 29

2.1.1 HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

❖ Quản lý định mức xây dựng

công bố định mức xây dựng

cho các công tác xây dựng đặc thù của Bộ, địa phương

Trang 30

2.1.1 HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

❖ Áp dụng định mức xây dựng

công bố hoặc điều chỉnh, xây dựng mới để lập và quản lý chi phí

đầu tư xây dựng công trình

công bố  A, tư vấn được điều chỉnh cho phù hợp với biện pháp,

điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình để áp

dụng cho công trình

dựng đã được công bố  A, tư vấn xây dựng định mức mới

Trang 31

2.1.1 HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

❖ Áp dụng định mức xây dựng

giá xây dựng áp dụng định mức đã ban hành  người quyết định

đầu tư quyết định phê duyệt, gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi,

quản lý.

quyết định đầu tư  Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phê duyệt

Trang 32

2.1.2 LẬP ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG MỚI

❖ Trình tự

Bước 1: Lập danh mục công tác xây dựng hoặc kết cấu mới của

công trình  Tên, đơn vị tính khối lượng, yêu cầu về kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công chủ yếu

Bước 2: Xác định thành phần công việc  Các bước công việc

thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu

Bước 3: Tính toán xác định hao phí  VL, NC, MTC

Bước 4: Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí về

VL, NC, MTC

Trang 33

2.1.2 LẬP ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG MỚI

❖ Phương pháp xác định hao phí  VL, NC, MTC

Phương pháp 1: Tính toán theo các thông số kỹ thuật trong dây

chuyền công nghệ

Phương pháp 2: Tính toán theo số liệu thống kê - phân tích

Phương pháp 3: Tính toán theo khảo sát thực tế

Phương pháp 4: Kết hợp các phương pháp trên

Trang 34

2.1.3 ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG CÔNG BỐ

❖ Nếu điều kiện thi công hoặc biện pháp thi công hoặc yêu cầu

kỹ thuật của công trình hoặc cả ba yếu tố này có một hoặc một

số thông số chưa phù hợp với quy định trong định mức xây

dựng được công bố  Điều chỉnh các thành phần hao phí có

liên quan cho phù hợp với công trình

❖ Cơ sở điều chỉnh  Điều kiện, biện pháp thi công của công

trình; yêu cầu về kỹ thuật và tiến độ thi công của công trình

Trang 35

CÂU HỎI THẢO LUẬN

nội dung của định mức xây dựng đó.

Trang 36

2.2 GIÁ XÂY DỰNG

2.2.1 HỆ THỐNG GIÁ XÂY DỰNG

a) ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT b) GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP 2.2.2 PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ XÂY DỰNG

a) LẬP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT b) LẬP GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP

Trang 37

2.2.1 HỆ THỐNG GIÁ XÂY DỰNG

▪ Hệ thống giá xây dựng

- Đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng hợp

- Sử dụng để lập, điều chỉnh chi phí xây dựng trong tổng mức đầu

tư, dự toán xây dựng

Trang 38

2.2.1 HỆ THỐNG GIÁ XÂY DỰNG

▪ Đơn giá xây dựng chi tiết

xây dựng của công trình xây dựng cụ thể

- Lập cho công trình xây dựng cụ thể

- Đơn giá xây dựng đầy đủ và không đầy đủ.

- Xác định trên cơ sở đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường; hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện; hoặc xác định trên cơ sở định mức xây dựng và giá các yếu tố chi phí.

Trang 39

2.2.1 HỆ THỐNG GIÁ XÂY DỰNG

▪ Giá xây dựng tổng hợp

- Xác định trên cơ sở giá xây dựng tổng hợp do cơ quan có thẩm

quyền công bố (nếu có); hoặc xác định theo giá thị trường; hoặc

giá tương tự ở các công trình đã thực hiện; hoặc tổng hợp từ các

đơn giá xây dựng chi tiết cho một đơn vị tính của nhóm, loại công

tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình.

- Giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ và đầy đủ

Trang 40

2.2.1 HỆ THỐNG GIÁ XÂY DỰNG

▪ Quản lý giá xây dựng

- UBND cấp tỉnh công bố giá NC, giá ca máy và thiết bị thi công

phổ biến theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn và công bố

giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh làm cơ sở tham khảo cho

việc lập đơn giá xây dựng công trình.

- A căn cứ phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình, yêu cầu kỹ

thuật, biện pháp thi công công trình tổ chức lập đơn giá xây dựng

công trình, giá xây dựng tổng hợp làm cơ sở cho việc xác định

tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí

Trang 41

2.2 PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG

LẬP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT

▪ Phương pháp 1: Lập trên cơ sở lựa chọn từ mức giá của những loại công

tác xây dựng phổ biến hình thành trên thị trường khu vực nơi xây dựng

- Định mức xây dựng tương ứng với công tác cần xây dựng đơn giá;

- Giá vật liệu (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) đến hiện trường công

trình;

- Giá nhân công xây dựng của công trình;

- Giá ca máy và thiết bị thi công của công trình (hoặc giá thuê máy và thiết

bị thi công).

Trang 42

2.2 PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG

LẬP GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP CÔNG TRÌNH

▪ Lập theo nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phậncủa công trình trên cơ sở đơn giá xây dựng công trình

Trang 43

2.2 PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG

LẬP GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP

▪ Trình tự và phương pháp

Bước 1: Xác định danh mục nhóm loại công tác xây lắp, đơn vị kết

cấu, bộ phận của công trình cần lập giá xây dựng tổng hợp, một số chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu, đơn vị tính và nội dung thành phần công việc phù hợp

Bước 2: Tính khối lượng xây lắp của từng loại công tác xây dựng

cấu thành giá xây dựng tổng hợp

Bước 3: Xác định chi phí VL, NC, MTC tương ứng với khối lượng

xây dựng của từng loại công tác xây lắp cấu thành giá xây dựng tổng hợp

Bước 4: Tổng hợp kết quả theo từng khoản mục chi phí trong giá

xây dựng tổng hợp

Trang 44

2.3 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

Khái niệm chỉ số giá xây dựng

▪ Chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo

thời gian

▪ Cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán

công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư

xây dựng công trình

▪ Xác định theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí, theo yếu tố

chi phí, loại vật liệu xây dựng chủ yếu, theo khu vực và được

công bố theo từng thời điểm

▪ CTXD đặc thù mà chưa có trong chỉ số giá xây dựng do Bộ

Xây dựng công bố  A được thuê các tổ chức tư vấn có đủ

điều kiện năng lực xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình

để làm cơ sở lập, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây

dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí

Trang 45

2.3 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

▪ Nguyên tắc

thị trường xây dựng tại các địa phương

- Xác định và công bố chỉ số giá xây dựng phải kịp thời, phù hợp với quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Lựa chọn được danh mục và số lượng công trình đại diện nhất định để tính toán

- Tính bình quân trong khoảng thời gian được lựa chọn, không tính đến một số khoản chi phí về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất kinh doanh Đơn vị tính chỉ số giá xây dựng là phần trăm

Trang 46

2.3 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

công bố phù hợp với thời kỳ phát triển kinh tế xã hội Thời điểm

so sánh là các tháng, quý và năm công bố Đối với công trình đặc thù thì chủ đầu tư phải căn cứ vào tiến độ và các điều kiện thực hiện công việc để lựa chọn thời điểm gốc, thời điểm so sánh phù hợp

Trang 47

CÂU HỎI THẢO LUẬN

thích nội dung.

thích nội dung.

Trang 48

2.3 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

▪ Trình tự và phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng

Bước 1: Lập danh mục các loại công trình, lựa chọn các yếu tố chi

phí đầu vào

Bước 2: Thu thập và xử lý số liệu, dữ liệu tính toán

Bước 3: Xác định chỉ số giá xây dựng

- Chỉ số giá xây dựng công trình

- Chỉ số giá theo cơ cấu chi phí: Xây dựng, Thiết bị, Khác

- Chỉ số giá theo yếu tố chi phí: Vật liệu, Nhân công, MTC

- Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu

Bước 4: Công bố chỉ số giá xây dựng

Trang 49

CÂU HỎI THẢO LUẬN

nội dung.

Trang 50

3.1 KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

3.2 LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

3.3 QUẢN LÝ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Trang 51

3.1 KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Trang 52

3.1.1 KHÁI NIỆM

Tổng mức đầu tư là gì? Sử dụng để làm gì?

Chi phí dự tính để thực hiện DAĐT XDCT, được tính toán và xác

định trong giai đoạn lập DAĐT XDCT phù hợp với nội dung dự

án và thiết kế cơ sở

Trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư

đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp

với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

Cơ sở  Đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọn phương án đầu

tư; A lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng

công trình

Trang 53

3.1.2 NỘI DUNG CHI PHÍ TMĐT

Tổng mức đầu tư gồm những chi phí nào?

▪ Chi phí xây dựng

Trang 54

3.2 PHƯƠNG PHÁP LẬP

A, tư vấn lập DAĐT XDCT có trách nhiệm lựa chọn phương

pháp lập TMĐT phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của dự án

TMĐT được tính toán và xác định trong giai đoạn lập DAĐT

XDCT hoặc lập báo cáo KTKT

Chỉ lập báo cáo KTKT thì TMĐT đồng thời là dự toán công trình

và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tái định cư nếu có

Trang 55

Xác định chi phí xây dựng

Phương pháp 1: Xác định theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần

thiết

Phương pháp 2: Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng

Phương pháp 3: Xác định từ dữ liệu về chi phí của các dự án,

công trình tương tự đã thực hiện

Phương pháp 4: Kết hợp các phương pháp nêu trên

Trang 56

PHƯƠNG PHÁP 1

Trang 61

Xác định chi phí thiết bị

◼ Trường hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chitiết về thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, số lượng,chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá trị toàn bộ dâychuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộdây chuyền thiết bị tương ứng thì chi phí thiết bị của dự

án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trìnhthuộc dự án

Ngày đăng: 22/12/2022, 19:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN