1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP CUỐI KỲ MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1

12 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Cuối Kỳ Môn Kế Toán Tài Chính 1
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán Tài Chính
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 189,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ cố định kỹ thuật là 12 năm.. Công ty dự định trích khấu hao tài sản cố định là 10 năm.. Ngoài ra, trình bày kết quả sản xuất dở dang của hai sản phẩ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN

BÀI TẬP CUỐI KỲ

ĐỀ TÀI: Số 23

MÔN: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1

MÃ MÔN HỌC: 0101002065 LỚP: 11DHNH2

Nhóm sinh viên thực hiện

1 Đoàn Thùy Linh - 2023200161

2 Trần Nguyễn Trúc Nhàn - 2023205893

3 Võ Lan Nhi - 2007206607

Trang 2

BẢNG PHÂN CHIA NHIỆM VỤ VÀ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP

Câu Đoàn Thùy Linh Trần Nguyễn

Trúc Nhàn

Võ Lan Nhi Cộng

Câu 1 33.3% 33.3% Chủ trì, 33.4 % 100% Câu 2 33.3% 33.3% Chủ trì, 33.4% 100% Câu 3 Chủ trì, 33.4% 33.3% 33.3% 100% Câu 4 Chủ trì, 33.4% 33.3% 33.3% 100% Câu 5 33.3% Chủ trì 33.4% 33.3% 100% Câu 6 33.3% Chủ trì,33.4% 33.3% 100%

Trang 3

ĐỀ TÀI: BT23

PHẦN I NỘI DUNG ĐỀ TÀI

1.1 Số dư đầu tháng 06/2021:

111 Tiền mặt 1.000.000.000

112 Tiền gửi ngân hàng 1.000.000.000

152 Nguyên liệu, vật liệu 200.000.000

331 Phải trả người bán 1.000.000.000

211 Tài sản cố định hữu hình 250.000.000

411 Vốn đầu tư chủ sở hữu 1.450.000.000

- Để sản xuất 1 bồn nhựa 500l ta cần 20kg nhựa PE và 1 bồn nhựa 300l ta cần 12kg nhựa PE Biết rằng, giá 1kg nhựa PE là 15.000đ

- Cuối tháng 5:

+ Nguyên vật liệu còn lại là 100.000.000đ để sản xuất bồn 500l, 100.000.000đ để sản xuất bồn 300l

+ Tiền phải trả hàng hóa cho người bán là 1.000.000.000đ

+ Tài sản cố định của tháng 5 còn lại là 250.000.000đ

Trang 4

II TRÌNH BÀY, TÍNH TOÁN NHẬT KÍ CHUNG

2.2 Trình bày phát sinh trong kỳ

Trong tháng 06/2021 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

NV1/ Ngày 1: Mua nguyên vật liệu nhập kho để sản xuất 600 bồn 500l và 1.500 bồn

300l Giá đã gồm thuế GTGT 10% là 495.000.000đ chưa thanh toán cho người bán (có phiếu phải chi số hiệu PC0106)

NV2/ Ngày 2: Mua nguyên vật liệu không nhập kho đưa thẳng vào sử dụng cho trực

tiếp sản xuất sản phẩm đã trả bằng tiền gửi ngân hàng 300.000.000đ được ghi ở phiếu chi số hiệu PC0206

NV3/ Ngày 4: Mua công cụ dụng cụ nhập kho với giá 100.000.000đ chưa trả tiền cho

người bán ghi ở phiếu chi có số hiệu PC0406

NV4/ Ngày 6: Mua hàng hóa nhập kho đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng là

150.000.000đ được ghi ở phiếu chi số hiệu PC0601

NV5/ Ngày 7: Mua sắm một thiết bị sản xuất là 600.000.000đ chưa thanh toán tiền cho

người bán đưa vào sử dụng ngay cho sản xuất

NV6/ Ngày 15: Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho các bộ phận (ghi trong Phiếu

chi số hiệu XK150601 và XK150602):

- Trực tiếp sản xuất sản phẩm 300.000.000đ

- Phân xưởng sản xuất: 150.000.000đ

NV7/ Ngày 18: Nhập khẩu hàng hóa 1.000$, thuế suất 10% Được ghi ttrong phiếu chi

số hiệu PC1806 (biết rằng 1đô la ($) có giá trị quy đổi sang Việt Nam đồng là 20.000đ)

NV8/ Ngày 25: Xuất kho 30.000.000đ CCDC thuộc loại phân bổ một lần sử dụng cho

bộ phận sản xuất ghi ở phiếu xuất kho số hiệu XK2506

Trang 5

NV9/ Ngày 26: Sửa chữa thường xuyên TSCĐ phục vụ bộ phận sản xuất ghi trong

phiếu chi số hiệu PC2606 là 25.000.000đ

NV10/ Ngày 27: phải trả cho người cung cấp Tiền điện, tiền nước, điện thoại đã bao

gồm thuế 9.450.000đ ghi trong phiếu chi là PC2706 (Trong đó tiền điện thoại tháng 6 đạt điều kiện không phải đóng thuế)

NV11/ Ngày 30: Tính lương phải trả cho công nhân viên ở các bộ phận (ghi trong

phiếu chi 3006):

- Nhân viên quản lý doanh nghiệp 30.000.000đ

- Nhân viên bán hàng 11.500.000đ

- Nhân viên phân xưởng 13.000.000đ

- Công nhân trực tiếp sản xuất 18.000.000đ

NV12/ Ngày 30: Trích các khoản trích theo lương tính vào chi phí của công ty (theo tỷ

lệ 23,5%) được ghi trong phiếu kế toán KT3006

NV13/ Ngày 30: Trích các khoản trích theo lương trừ vào lương người lao động (theo

tỷ lệ 10,5%) được ghi trong phiếu kế toán KT3006

NV14/ Ngày 30: Trích khấu hao TSCĐ

- Ngày 7 Mua sắm thiết bị sản xuất (mới 100%) chưa thanh toán tiền cho người bán đưa vào sử dụng ngay cho sản xuất 600.000.000đ Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ

cố định kỹ thuật là 12 năm Công ty dự định trích khấu hao tài sản cố định là 10 năm Bắt đầu đưa vào sử dụng vào ngày 7 tháng 6 năm 2021 Có mức khấu hao tháng

6/2021 là 4.000.000đ

NV15/ Ngày 30: Báo cáo kết quả sản xuất hoàn thành nhập kho của bồn nước 500l và

300l Ngoài ra, trình bày kết quả sản xuất dở dang của hai sản phẩm trên

Trang 6

2.2 tính toán nhật kí chung

1 NV7/ Ngày 18: Nhập khẩu hàng hóa 1.000$, thuế suất 10% Được ghi ttrong phiếu

chi số hiệu PC1806 (biết rằng 1 đô la ($) có giá trị quy đổi sang Việt Nam đồng là 20.000đ)

- Tính thuế GTGT cho đơn hàng nhập khẩu như sau:

Thuế GTGT = giá tính thuế x thuế suất

<=> 20.000.000 x 10% = 2.000.000

=> Thuế phải nộp cho hàng nhập khẩu là 2.000.000

- Tính số tiền phải nộp cả thuế vào giá gốc là:

 Đổi tiền Đô-la sang Việt Nam đồng: 1.000$ = 20.000 x 1.000

= 20.000.000đ

 Số tiền phải nộp = Tiền gốc + tiền thuế phải nộp

= 20.000.000 + 2.000.000

= 22.000.000 đ

=> Vậy nên số tiền phải chi cho hàng hóa nhập khẩu là : 22.000.000đ

2 NV10/ Ngày 27: Tiền điện, tiền nước, điện thoại phải trả cho người cung cấp

Trong đó : Tiền điện: 5.000.000đ ; tiền nước: 2.500.000đ ; tiền điện thoại: 1,200,000 (đủ điều kiện không tính thuế)

- Tiền điện và tiền nước tính thuế:

(5.000.000 + 2.500.000) x10% = 750.000đ

Trang 7

- Tổng tiền gốc của điện, nước, điện thoại:

5.000.000 + 2.500.000 + 1.200.000 = 8.700.000đ

- Phải trả tiền điện, nước, điện thoại đã bao gồm thuế cho nơi cung cấp:

750.000 + 8.700.000 = 9.450.000 đ

3 NV14/ Ngày 30: Trích khấu hao TSCĐ

- Ngày 7 Mua sắm thiết bị sản xuất (mới 100%) chưa thanh toán tiền cho người bán đưa vào sử dụng ngay cho sản xuất 600.000.000đ Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ

cố định kỹ thuật là 12 năm Công ty dự định trích khấu hao tài sản cố định là 10 năm Bắt đầu đưa vào sử dụng vào ngày 7 tháng 6 năm 2021

+ Mức tính khấu hao trung bình hằng năm: 600.000.00010 = 60.000.000 đ

+ Mức tính khấu hao trung bình hằng tháng: 60.000.00012 = 5.000.000 đ

+ Mức khấu hao tính tháng 6/2021: 5.000.000 x(30−7+1)30 = 4.000.000 đ

=> Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng 06/2021 là 4.000.000đ

4 NV15/ Ngày 30: Báo cáo kết quả sản xuất hoàn thành nhập kho và sản phẩm dở

dang

- Sản phầm mà công ty sản suất được giả định như sau:

+ Bồn 500l: sản phẩm A

Trang 8

Chi phí NVL A: (100.000 000+180.000 000) x200300+200 = 112.000.000đ

Chi phí NVL B: (100.000 000+270.000 000) x500800+500 = 142.307.692đ

* Ta có giả định chi phí công nhân trực tiếp và chi phí sản suất chung của hai sản phẩm là như nhau;

+ Tính chi phí công nhân trực tiếp

 CPCNTT sản phẩm A = CPCNTT sản phẩm B

<=> 30.596.0002 = 15.298.000đ

=> CPCNTT sản phẩm A bằng với CPCNTT sản phẩm B bằng 15.298.000đ

 Chi phí NCTT A được tính như sau: 15.298.000 x200 x 50% 300+(200 x50%) = 3.824.500đ

 Chi phí NCTT B được tính như sau: 15.298.000 x200 x 50% 300+(200 x50%) = 3.824.500đ

+ Tính chi phí sản xuất chung

 CPSXC sản phẩm A = CPSXC sản phẩm B được tính như sau:

<=> 217.149.0002 = 108.574.500đ

 Chi phí SXC A: 108.574 500 x 200 x50% 300+(200 x50%) = 27.143.625đ

 Chi phí SXC B: 108.574 500 x 500 x 50%¿¿ = 25.851.071đ

+ Tổng chi phí sản xuất dỡ dang cuối kì sản phẩm A

Ta có: 112.000.000 + 3.824.500 + 27.143.625 = 142.968.125đ

+Tổng chi phí sản xuất dỡ dang cuối kì sản phẩm B:

Trang 9

Ta có: 142.307.692 + 3.642.380 + 25.851.071 = 171.801.143đ

- Thành phẩm nhập kho được tính như sau:

+ Sản phẩm A: (100.000.000 + 180.000.000 + 15.298.000 + 108.574.500) -142.968.125 = 260.904.375đ

=> thành phần sản phẩm nhập kho A là: 260.904.375đ

+ Sản phẩm B: (100.000.000 + 270.000.000 + 15.298.000 + 108.574.500) -

171.801.143 = 322.071.357đ

=> Thành phần sản phẩm nhập kho B là: 322.071.357đ

2.3 Tính giá thành sản phẩm

 Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm theo phương pháp hệ số

- Biết hệ số đánh giá sản phẩm A là 1.2 và sản phẩm B là 1.0

2.3.1 Quy đổi sản phẩm

- Sản phẩm hoàn thành: Sản phẩm A : 300 x 1.2 = 360 (bồn)

Sản phẩm B: 800 x 1.0 = 800 (bồn)

==> Tổng sản phẩm A và B hoàn thành là 1160 (bồn)

- Sản phẩm dỡ dang cuối kì: Sản phẩm A: 200 x 1.2 = 240 (bồn)

Sản phẩm B: 500 x 1.0 = 500 (bồn)

==> Tổng sản phẩm A và B dở dang là: 740 bồn

2.3.2 Tổng hợp CPSX phát sinh

a) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì

- CPSX dở dang cuối kì được tính: (200.000 000+450.000 000)x 760760+1160

= 253.157.894 đ

Trang 10

Ta có: 200.000.000 + 697.745.000 - 253.157.894 = 644.587.106đ

- Giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn:

Ta có: 644.5871160 = 555.679đ

b) Giá thành thực tế các sản phẩm

- Sản phẩm A

 Tổng sản phẩm A: 555.678 x 360 = 200.044.274đ

 Tổng đơn vị sản phẩm A: 200.044 274300 = 666.814đ

- Sản phẩm B:

 Tổng sản phẩm B: 55.5678 x 800 = 444.542.832đ

 Tổng đơn vị sản phẩm B: 444.542 831800 = 55.687đ

Yêu cầu 6 Phân tích:

a) Phân tích chung tình hình biến động của giá thành đơn vị sản phẩm tháng 06/2021

so với giá thành đơn vị sản phẩm tháng 05/2021

b) Phân tích chung tình hình biến động của giá thành đơn vị sản phẩm tháng 06/2021

so với giá thành đơn vị sản phẩm tháng 6/2020

Giải a) Trong kì doanh nghiệp sản xuất hai loại sản phẩm, ta thấy được giá thành đơn vị của doanh nghiệp tháng 06/2021 bồn nhựa tăng hơn so với tháng 05/2021 cụ thể:

 Bồn nhựa 300l tăng 25.044.274 nghìn đồng/ sản phẩm với tỷ lệ tăng 14.3%

 Bồn nhựa 500l tăng 44.542.832 nghìn đồng/ sản phẩm với tỷ lệ tăng 11.14%

- Nguyên nhân do chi phí sản xuất tháng 06/2021 phải bỏ ra nhiều hơn so với tháng 05/2021 và doanh nghiệp cần phải khắc phục tình trạng này

Trang 11

- Nguyên nhân khách quan: do ảnh hưởng bởi dịch bệnh covid-19 đang diễn ra phức tạp, làm cho chi phí ngày một tăng cao, dẫn đến giá thành tháng 06 này giảm hơn so với tháng 05/2021

==> Qua tình hình trên cho thấy doanh nghiệp chưa thực hiện tốt công tác giá thành cần phải phân tích và tìm hiểu rõ nguyên nhân tại sao giá thành hai sản phẩm đều tăng

để có biện pháp khắc phục cho tháng tới

b) Trong kì doanh nghiệp sản xuất hai loại sản phẩm, ta thấy được giá thành đơn vị của doanh nghiệp tháng 06/2021 bồn nhựa tăng hơn so với tháng 06/2020 cụ thể:

 Bồn nhựa 300l giảm 255,726 nghìn đồng/ sản phẩm với tỷ lệ giảm 0.13%

 Bồn nhựa 500l giảm 23,578,000 nghìn đồng/ sản phẩm với tỷ lệ giảm 5.04%

Sản phẩm Giá thành đơn vị

sản phẩm tháng 05/2021

Giá thành đơn vị sản phẩm tháng 06/2021

Chênh lệch năm nay so với

tháng trước Mức Tỷ lệ (%) Bồn nước

300l

175.000.000 200.044.274 25.044.274 14.3%

Bồn nước

500l

400.000.000 444.542.832 44.542.832 11.14%

Sản phẩm Giá thành đơn vị

sản phẩm tháng 06/2020

Giá thành đơn vị sản phẩm tháng 06/2021

Chênh lệch năm nay so với

năm trước Mức Tỷ lệ (%) Bồn nước

300l 200.300.000 200.044.274 -255,726 -0.13% Bồn nước 468.120.832 444.542.832 -23,578,000 -5.04%

Trang 12

==>> Qua hai dữ liệu phân tích trên ta có thể thấy rõ sự biến động của thị trường làm bồn nhựa 500l và 300l luôn thay đổi theo từng năm, thậm chí là hai tháng cận kề cũng mang số liệu không hề giống nhau Giữa tháng 05/2021 và tháng 06/2021 có tỷ lệ chênh lệch tăng vì công việc sản xuất trở nên rất khó khăn kéo theo chi phí tăng nhưng

ở tháng 06/2020 và tháng 06/2021 thì dữ liệu tính toán cho thấy giá năm nay đã có sự giảm tương đối, không quá cao vẫn nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp vì tình hình dịch bệnh đã được nhà nước đưa ra giải pháp hợp lý Việc so sánh giá cả của hai bồn nước qua từng năm, từng tháng giúp ích rất nhiều cho sự theo dõi và đưa ra biện pháp kịp thời tránh đưa sản xuất bồn nước đi đến rủi ro

Ngày đăng: 22/12/2022, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w