PowerPoint Presentation 12222022Nhóm 4 CĐSSH08A 1 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM 2 MÔN HỌC KỸ THUẬT CẢM BIẾN VÀ ĐO LƯỜNG GVHD Phan Vinh Hiếu NỘI DUNG BÁO CÁO • CẢM BIẾN LỰC VÀ ÁP SU.PowerPoint Presentation 12222022Nhóm 4 CĐSSH08A 1 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM 2 MÔN HỌC KỸ THUẬT CẢM BIẾN VÀ ĐO LƯỜNG GVHD Phan Vinh Hiếu NỘI DUNG BÁO CÁO • CẢM BIẾN LỰC VÀ ÁP SU.
Trang 112/22/2022
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
2
MÔN HỌC:
KỸ THUẬT CẢM BIẾN VÀ ĐO LƯỜNG
GVHD: Phan Vinh Hiếu
Trang 3NỘI DUNG BÁO CÁO
Trang 5Khi dây dẫn chịu biến dạng cơ khí thì điện trở của
nó cũng thay đổi Hiện tượng đó gọi là hiệu ứng
ứng này được gọi là chuyển đổi điện trở tenzo
5
Trang 6Chuyển đổi điện trở kiểu này được chia làm
3 loại:
6
Trang 7Loại cảm biến này có 3 thông số chính:
7
Trang 8FORCE SENSOR
Trang 9• Khảo sát hoạt động của cảm biến lực căng.
• Trình bày các dạng cảm biến lực căng.
• Các mạch cầu chuyển đổi tín hiệu.
• Các ứng dụng.
9
Trang 10của dây dẫn hoặc chất bán dẫn khi nó bị biến dạng.
nén lại hoặc kéo căng ra.
gia tốc.
Trang 11❖ Cảm biến lực căng loại không dán (unbonded)
11
Trang 12Các điện trở strain gauges
R1, R2, R3, R4 kết nối thành
1 cầu điện trở Wheatstone
Tại trạng thái cân bằng (trạng
thái không tải), điện áp tín hiệu
ra là số không hoặc gần bằng
không khi bốn điện trở được
gắn phù hợp về giá trị.
Trang 13Khi có tải trọng hoặc lực tác động, sẽ
dẫn tới sự thay đổi chiều dài và tiết diện
của các sợi kim loại của điện trở strain
gauges
Dẫn đến một sự thay đổi giá trị của các điện trở strain gauges Sự thay đổi này dẫn tới sự thay đổi trong điện áp đầu ra.
Trang 14Điện trở của dây dẫn: “strain gauge” đơn giản là một dây dẫn:
Trang 15Một sợi dây dẫn nối 2 điểm
dl d
R
dR
− +
V
CdV d
) 2 1
dA = − 2
Trang 16dR
) 2 1 ( 2
1 + + −
=
l
dl G R
dR =
Trang 17Hình dạng của strain gauge
17
Trang 18Strain Gause loại điện trở dán: Gồm 1 sợi dây mỏng hay màn mỏng được sắp đồng phẳng và được gắn (dán) vào thanh chịu lực
Nguồn: Loadcell.com.vn
Trang 19STRAIN GAUGE LOẠI ĐIỆN TRỞ
DÁN
19
Nguồn: Loadcell.com.vn
Trang 20Hoạt động của strain gauge
Trang 21Cấu tạo của strain gauge
Gauge chính
Gauge phụ
Trang 22Hoạt động của
strain gauge
22
Trang 23Dạng này ảnh hưởng điện
Trang 24Dạng này Loại
bỏ ảnh hưởng của nhiệt lên strain gauge
Các dạng đấu nối mạch cầu WheatStone
Trang 25Các dạng đấu nối mạch cầu WheatStone
5:15 PM 25
Trang 26PHƯƠNG PHÁP ĐO BẰNG MẠCH CẦU
WHEATSTONE
R1=R2=R3=R
Vo=
Trang 275:15 PM
27
* Các dạng đấu nối mạch cầu WheatStone
Trang 28Phương pháp đo bằng mạch cầu WheatStone
▪ Sai lệch điện áp trên mạch cầu (V1 – V2)
Trang 29P HƯƠNG PHÁP ĐO BẰNG MẠCH CẦU W HEAT S TONE
nhau=R Khi có sự thay đổi điện trở ở strain gauge ΔR thì:
29
4R sẽ lớn hơn rất nhiều so với 2∆R vì thế:
∆R = sự thay đổi điện trở của strain-gauge
R = giá trị điện trở của các điện trở trong mạch cầu
∆V = sai lệch điện áp
Vs= nguồn điện áp cấp trong mạch cầu
Trang 30▪Khi strain gauge bị tác động, điện trở nó tăng lên Mối quan
hệ giữa độ nở dài và điện trở được biểu diễn như sau:
Mối liên hệ giữa độ nở dài và điện trở
Trang 31Hằng số liên hệ giữa áp và độ nở dài
5:15 PM 31
Trang 32HẰNG SỐ LIÊN HỆ GIỮA ÁP VÀ ĐỘ NỞ DÀI
giữa áp lực và độ nở dài của vật:
Pound-force per square inch (Lb/in 2 = psi)
Lb: viết tắt từ tiếng la tinh Libra=pound-foot
Young’s modulus (E)
Trang 34Chi tiết sản phẩm: Loadcell TML800
Tải trọng: 10 Tấn,
Tín hiệu output: 2 ± 0.05
Điện trở đầu vào: 400 ± 30 Ω
Điện trở đầu ra: 350 ± 3.5 Ω
Điện trở cách điện: >2000 MΩ
Điện áp kích trích: 10VDC Điện áp tối đa: 15VDC Quá tải an toàn:150% Quá tải tối đa: 200%
Nhiệt độ làm việc: - 30 to 70oC Cấp bảo vệ IP67
Trang 35Tải trọng: 50, 100, 200, 300, 500Kg, 1Tấn, 2Tấn Tín hiệu output: 2 ± 0.005
Điện trở đầu vào: 400 ± 30 Ω Điện trở đầu ra: 350 ± 3.5 Ω Điện trở cách điện: >2000 MΩ
Điện áp kích trích: 10VDC Điện áp tối đa: 15VDC Quá tải an toàn:150%
Quá tải tối đa: 200%
Nhiệt độ làm việc: - 30 to 80oC Cấp bảo vệ IP66
Cảm biến lực
Migun MI-SSL300
Trang 36Người ta phân loadcell thành nhiều loại dưa trên các cơ sở sau:
▪ Trạng thái tương tác lực
▪ Tầm đo
▪ Nhu cầu của người sử dụng
▪ Môi trường làm việc 5:15 PM 36
-Khi một lực tác dụng lên
loadcell, nó sẽ chuyển đổi các lực tác dụng thành tín hiệu điện Các
loadcell cũng thường được gọi là bộ
chuyển đổi tải, bởi vì nó
chuyển đổi một lực thành tín hiệu điện.
Trang 38Một số loại loadcell có trên thị trường:
- Loadcell thanh (uốn đơn)
+ Loadcell BSA CAS
- Loadcell uốn kép (loadcell bi)
+ Loadcell BTA AmCells USA
Capacity (t): 0.5 - 3
- Vật liệu: thép hợp kim.
- Dùng cho cân sàn, cân phễu, cân
bồn,cân đóng bao, cân định lượng
- Hãng sản xuất: CAS - Korea.
- Capacity (t): 5 ,10 , 15 , 20 , 25 , 30,50
- Vật liệu: thép hợp kim.
- Dùng cho cân ô tô, cân xe tải, cân bồn
- Hãng sản xuất: Amcells USA.
Trang 39- Loadcell số ( Digital Loadcell )
+ Loadcell Digital POWERCELL
MTX - Mettler Toledo
- Capacity (t): 5 ,10 , 15 , 20 , 25 , 30 , 40 , 50
- Vật liệu: thép hợp kim.
- Dùng cho cân ô tô, cân xe tải, cân bồn
- Hãng sản xuất: Amcells USA.
- Loadcell xoắn chống rung HSX - Keli
+Loadcell xoắn chống rung HSX - Keli
Là loại loadcell với thân loadcell được thiết kế đặc biệt chống rung nhiễu.
- Capacity (kg): 50, 100, 200, 300, 500.
- Vật liệu: thép hợp kim cao cấp.
- Dùng cho cân phễu, cân bồn, cân silo, cân định lượng, cân đóng bao, cân băng tải, cân kiểm tra.
Trang 40VD: hai dạng tín hiệu được đưa ra từ Loadcell
Trang 41- Bộ chuyển đổi tín hiệu
loadcell - analog loadcell
transmitter 4-20mA
0-10V TPS Laumas
* Bộ chuyển đổi tín hiệu loadcell
Bộ chuyển đổi tín hiệu loadcell
-analog loadcell transmitter 4-20mA
0-10V TPS Laumas kết nối với PLC qua
tín hiệu xuất ra dạng analog: 0-20
mA; 4-20 mA; 0-10 V; ±5
BỘ CHUYỂN ĐỔI TÍN HIỆU LOADCELL
- KM02A KELI
+ Model: KM02A + Nguồn cấp: 24V + Đầu vào loadcell - đầu ra 0 - 10V hoặc 4 - 20mA (tùy theo cách đấu dây)
+ Sử dụng chuyển đổi tín hiệu cho loadcell vào PLC hoặc Đầu cân
+ Sử dụng tất cả các loại loadcell
Trang 42Dùng bán cầu
Giới thiệu mạch bán cầu
Trang 43Ở đây có hai train gain chính, 2 train gain phụ
Giới thiệu mạch bán cầu
Trang 44Ngõ ra cầu bán phần
Trang 45Dùng mạch cầu
45
Trang 46Dùng mạch cầu toàn phần
Giới thiệu mạch cầu
Trang 48Data Sheet một số loại Loadcell trên thị trường.
Mettler Toledo Loadcell SB - 40T
- Tải trọng (t): 10, 20, 25, 30, 35, 40.
- Cấp chính xác : OIML R60 C3
- Điện áp biến đổi : (2 ± 0.002 ) mV/V
- Sai số lặp lại : (≤ ± 0.01) %R.O
- Độ trễ : (≤ ± 0.02) %R.O
- Sai số tuyến tính: ( ≤ ± 0.02 ) %R.O
- Quá tải (30 phút) : ( ≤ ± 0.02 ) %R.O
- Cân bằng tại điểm : ("0" ≤ ± 1) %R.O
- Bù nhiệt : ( -10 ~ +40) °C
- Nhiệt độ làm việc :(-20 ~ +60) °C
- Nhiệt độ tác động đến tín hiệu ra: (≤ ± 0.002 )%R.O/°C
- Nhiệt độ tác động làm thay đổi điểm "0" : (≤ ± 0.002 )
- Điện áp kích thích tối đa : 20 (DC/AC) V
- Quá tải an toàn: 150 %
- Quá tải phá hủy hoàn toàn: 300%
- Tuân thủ theo tiêu chuẩn: IP67
- Chiều dài dây tín hiệu: 4, 5, 6, 10m
Trang 49Data Sheet một số loại Loadcell trên thị trường.
- Mức tải tối đa (kg): 30, 50, 100, 150, 200,
250
- Điện áp biến đổi (mV/V): 2 ± 0.2
- - Sai số lặp lại : (≤ ± 0.01) %R.O
- Độ trễ : (≤ ± 0.02) %R.O
- Sai số tuyến tính: ( ≤ ± 0.02 ) %R.O
- Quá tải (30 phút) : ( ≤ ± 0.02 ) %R.O
- Cân bằng tại điểm : ("0" ≤ ± 10) %R.O
- Điện áp kích thích (V): 5~15
- Điện áp kích thich tối đa (V): 20
- Quá tải an toàn (%R.C): 150
- Quá tải phá hủy (%R.C): 300
- Tiêu chuẩn: IP67
Loadcell MT124
- Vật liệu: nhôm hợp kim cao cấp
- Dùng cho cân bàn, cân đóng bao, cân đóng gói.
Trang 50IP là tên viết tắt cho Ingress Protection (có nghĩa là chống lại các tác động, Xuất nhập từ bên ngoài) Các chuẩn này thường được đặt tên dạng IPxx, trong đó x là các chữ số (như 0 1 2 3 4 5 6 …) Mỗi chữ số tương ứng với một chuẩn đánh giá do tổ chức quốc tế đặt và kiểm định.
Chúng ta lấy ví dụ cho chuẩn IP66
- Chữ số 6 đầu tiên trong dẫy ký hiệu của chuẩn IP66 là sự đánh giá khả năng chống lại sự xâm nhập của bụi (số 6 tượng trưng cho khả năng chống lại bụi bẩn)
- Chữ số 6 thứ hai đánh giá khả năng chống lại nước (số 6 có nghĩa là chống lại được nước phun trực tiếp vào thiết bị)
Chữ số đầu tiên đánh giá khả chống lại các đối tượng rắn
0 – Khồng có sự bảo vệ đặc biệt nào
1 - Ngăn lại các đối tượng rắn có kích thước lớn hơn 50mm không xâm nhập được vào thiết bị
2 - Ngăn lại các đối tượng rắn có kích thước lớn hơn 12mm không xâm nhập được vào thiết bị
3 - Ngăn lại các đối tượng rắn có kích thước lớn hơn 2,5mm không xâm nhập được vào thiết bị
4 - Ngăn lại các đối tượng rắn có kích thước lớn hơn 1,0mm không xâm nhập được vào thiết bị
5 - Bụi được bảo vệ không hoàn toàn nhưng vẫn đảm bảo sự hoạt động của thiết bị
6 - Thiết bị được đảm bảo chống bụi hoàn toàn, đảm bảo hoạt động tốt trong môi trường nhiều bụi
Chữ số thứ hai đánh giá khả năng chống lại nước
0 - Không có sự bảo vệ đặc biệt nào
1 - Chống lại nước chảy vào thiết bị dạng giọt theo phương thẳng đứng
2 - Chống lại nước bắn vào thiết bị dạng giọt tới thiết bị với tất cả các góc nghiêng dưới 15 độ
3 - Chống lại nước phun vào thiết bị với góc nghiêng dưới 60 độ
4 - Chống lại nước tóe từ mọi phía tới thiết bị
5 - Có khả năng chống lại nước được phun từ mọi hướng tới thiết bị
6 - Thiết bị vẫn được bảo vệ khi bị nhúng nước hoàn toàn
Giải thích ký hiệu
Trang 51FLOWMETERS SENSOR
Trang 52Số lượng vật chất được xác định bằng khối lượng và thể tích của
Trang 53Các cảm biến lưu lượng sử dụng các nguyên lý sau đây:
• Áp suất sai lệch (chênh áp - Differential Pressure)
• Tạo độ xoáy (Vortex/Swir generation)
Trang 54Mỗi lưu chất được đặc trưng bởi những yếu tố sau:
• Khối lượng riêng
• Hệ số nhớt động lực
• Hệ số nhớt động học
Các đặc trưng của lưu chất
Trang 55Khối lượng riêng là khối lượng của 1 đơn vị thể
tích lưu chất
m: khối lượng của khối lưu chất
V: thể tích của khối lưu chất
) /
( kg m3V
m
=
Trang 56Hệ số nhớt động lực sẽ được tính theo phương trình sau:
9
.
=
Trang 57V
Tình bày tính nhớt của vật chất
Trang 58Trị số Reynold:
• : Khối lượng riêng của lưu chất (kg/m3)
• D: Đường kính trong của ống dẫn lưu chất (m)
Trang 59• Khối lượng riêng thường không là một hằng số
• Khối lượng riêng của chất lỏng tùy thuộc vào nhiệt độ Để hiệu chuẩn khối lượng riêng ta chỉ cần đo nhiệt độ
• Khí thường là một hỗn hợp gồm nhiều thành phần Khối
lượng riêng lệ thuộc vào áp suất và nhiệt độ Nên lấy chuẩn
là khối lượng riêng ở điều kiện 00C, áp suất khí quyển).
Trình bày hiệu chuẩn khối lượng riêng
Trang 60Nếu bỏ đi ảnh hưởng của độ nhớt và sự ma sát với thành ống dẫn thì vận tốc dòng chảy sẽ như nhau ở mọi vị trí trên mặt cắt ngang của ống dẫn
Trình bày trạng thái dòng chảy
Trang 61Các khí (ở trạng thái bão
hòa) và hầu hết các chất
lỏng thường được vận
chuyển bằng ống dẫn ở
trạng thái dòng chảy rối.
Trình bày trạng thái dòng chảy
Trị số Reynold.
Trang 62▪ Định lượng chất lỏng trong bình chứa, có thể tích
không xác định
▪ Lưu lượng ảnh đến áp suất và nhiệt độ
▪ Tính toán và phân bố hệ thống ống dẫn (nước hoặc
Trang 63▪ Phương pháp dùng Tuabin
▪ Sử dụng Piston
▪ Đo lưu lượng thông qua sự chênh lệch áp suất trên
cùng 1 đường ống dẫn
▪ Độ dâng cao của các cột chất lỏng trên ống rổng có 1
đầu nối với đường ống cần đo
▪ Quang học, siêu âm,….
Các phương pháp đo lưu lượng
Trang 64▪ Xác định lượng lưu chất đi qua tiết diện ngang của
ống dẫn trong 1 đơn vị thời gian.
▪ Có rất nhiều phương pháp khác nhau để đo lưu
lượng, tuỳ thuộc vào đối tượng được đo và mức độ chính xác yêu cầu.
Cách đo lưu lượng
Trang 65Sử dụng một đồng hồ đo chênh áp
Sử dụng hai đồng hồ đo
chênh áp
Ví dụ
Trang 66Cảm biến dựa vào độ xoáy của dòng chất
lỏng (Cảm biến kiểu Vortex)
Ví dụ
Trang 68Cảm biến kiểu thế chỗ
Ví dụ
Trang 69Cảm biến lưu lượng kiểu tuabin
Ví dụ
Trang 70Các cảm biến lưu lượng khối lượng
Ví dụ
Trang 71Các cảm biến dựa vào nhiệt
Ví dụ
Trang 72Các cảm biến dựa vào khối lượng
Ví dụ
Trang 73Magnetic-Flowmeter Mass-Flow-Meter
Hình dạng các loại cảm biến đo lưu lượng
Trang 74Vortex Flowmeters
Hình dạng các loại cảm biến đo lưu lượng
Trang 75Hình dạng các loại cảm biến đo lưu lượng
Cảm biến lưu lượng kiểu tuabin
Trang 76Hình dạng các loại cảm biến đo lưu lượng
Cảm biến lưu lượng kiểu tuabin
Trang 77Hình dạng các loại cảm biến đo lưu lượng
Mass Flowmeters
Trang 78Hình dạng các loại cảm biến đo lưu lượng
Cảm biến lưu lượng kiểu thế chổ
Trang 79Hình dạng các loại cảm biến đo lưu lượng
Đo lưu lượng bằng phương pháp sử
dụng tia Laser & siêu âm
Receiver Transmitter
FLOW
Upstream Transducer
Downstream Transducer
Trang 80Hình dạng các loại cảm biến đo lưu lượng
Đo lưu lượng bằng phương pháp laser dùng
2 bộ thu phát
Trang 81Hình dạng các loại cảm biến đo lưu lượng
Đo lưu lượng bằng phương pháp siêu âm
dùng 2 bộ thu phát
Trang 82Ứng dụng cảm biến đo lưu lượng
Trang 83Ứng dụng cảm biến đo lưu lượng
Trang 84Ứng dụng cảm biến đo lưu lượng
Trang 85cảm biến đo lưu lượng SITRANS F M MAG 5100 W
Trang 86PRESSURE SENSOR
Trang 87Giới thiệu
Việc đo đạc áp suất của chất khí, chất lỏng là công việc bắt buộc trong thiết kế máy móc cơ khí, các dây chuyền
sử dụng năng lượng khí nén hay dầu thủy lực
Trước đây người ta sử dụng các loại cảm biến cơ học, hiện nay người ta sử dụng và phát triển các loại cảm biến
đo áp suất có chất lượng tốt hơn và độ chính xác cao hơn cho việc kiểm soát và điều khiển từ xa toàn bộ dây chuyền của nhà máy
Trang 88(Pressure sensor)
Khái niệm
Cảm biến áp suất là một dạng thiết bị dùng để đo áp suất hay nói một cách cụ thể là sự chuyển đổi đại lượng áp suất sang đại lượng điện.
Một số loại cảm biến áp suất:
Trang 90Đơn vị đo áp suất
Đơn vị đo áp suất là pascal (Pa)
Trang 91Nguyên tắc hoạt động của cảm biến áp suất:
Để đo áp suất người ta sử dụng một nguyên tắc giống nhau, áp suất được cho tác dụng lên một bề mặt xác định, như thế áp suất sẽ biến thành lực Việc đo áp suất được đưa về đo lực Tất cả các lực tác dụng lên một mặt phẳng xác định là thước đo áp suất.
Trang 92Đặc điểm của cảm biến áp suất
• Phát hiện tăng giảm áp suất của các chất lỏng
• Ngõ ra có hai loại Analog hay dạng số.
• Thường được sản xuất có hiển thị số bằng đèn rất dễ sử
dụng.
• Ngoài ra cũng có loại cảm biến đo lưu lượng của chất lỏng.
Trang 93Bộ phận tạo nên sự chênh lệch áp suất
Phương pháp đo lưu lượng bằng ống co được ứng dụng rất rộng rãi trong công nghiệp và các lãnh vực khác Ống co dùng để tạo
sự chênh lệch áp suất (giữa vị trí ống co và ống chưa co ) nên ống co phải là những linh kiện cơ học rất bền.
Phương pháp đo sử dụng Pitot tube cũng dựa trên sự chênh lệch áp suất nhưng không tạo sự “co” trực tiếp trên dòng chảy.
Trang 94Tại sao phải đo áp suất
▪ An toàn
▪ Không ảnh hưởng hoạt động của hệ thống
▪ Tiết kiệm chi phí
▪ Đo được áp suất sẽ tìm được các đại lượng khác
Trang 95Các đối tượng cần đo
▪ Chất lỏng: phụ thuộc
Chiều cao cột chất lỏng Tỷ trọng chất lỏng
Áp suất bề mặt
▪ Chất khí:
.Thể tích bình chứa Nhiệt độ chất khí
Trang 97Bộ biến đổi áp suất
Trang 98Cảm biến áp suất kiểu cảm ứng
Trang 99Cảm biến áp suất kiểu áp điện
▪ Khi áp suất tác động vào bản chắn thì hạt áp điện sẽ tạo ra
điện áp.
Trang 100Cảm biến áp suất kiểu điện dung
Trang 101Ví dụ ống co Venturi
Trang 102Ví dụ ống Orifice plate
Các dạng ốngOrifice plate
Hoạt động Orifice plate
Trang 103Ví dụ ống Pitot tube
Trang 105Cảm biến áp suất loại điện áp
Cảm biến áp suất điện áp có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng thay đổi hay xuất hiện phân cực điện khi một số chất điện môi bị biến dạng dưới tác dụng của lực.
Trang 1065:15 PM 106
Cảm biến áp suất loại điện áp
Bộ cảm biến gồm 3 lớp màng PVDF được dát mỏng giữa làm chất nền và lớp ép Khi tác dụng lực lên bộ cảm biến màng PVDF chịu ứng suất và hình thành các điện tích trên bề mặt Điện tích thay đổi tạo nên biến thiên điện áp ra Biên độ điện
áp ra tỉ lệ với lực tác động vào bộ cảm biến.
Trang 107Cảm biến áp suất loại điện áp
Cảm biến áp điện dung để đo lực biến thiên (đến 10 kN), đo áp suất 100 N/𝒎𝒎𝟐 và gia tốc trong dải tần từ 0,5 – 100kHz.
Ưu điểm của loại cảm biến này là cấu trúc đơn giản, kích thước nhỏ, độ tin cậy cao, có khả năng đo các đại lượng biến thiên nhanh.
Trang 108Cảm biến áp suất dạng màng sọc co giãn kim loại
Màng sọc co giãn là loại cảm biến dùng để đo áp suất, lực… Ưu điểm của loại cảm biến này là trị số đo chính xác, kích thước bé Mạch đo thường dùng với cầu wheatstone Để có độ chính xác mạch điện cần nhiều điện trở bù trừ và sửa sai
Trang 109Cảm biến áp suất dạng màng sọc co giãn kim loại Nguyên lí hoạt động.
Khi một sợi dây dẫn điện bị kéo căng ra, nó trở nên dài và ốm hơn nên điện trở của dây tăng lên Khi sợi dây co lại nó trở nên ngắn hơn và mập hơn nên điện trở giảm đi Ta sử dụng nguyên tắc này để làm cảm biến áp suất dạng màng sọc Theo công thức:
𝑺