THÍCH MỘT NGƯỜI BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM TPHCM Tháng 04 2014 MÔN HỌC KỸ THUẬT CẢM BIẾN VÀ ĐO LƯỜNG 15 16 PM NHÓM 8 SV1 MSSV SV2 MSSV SV3 MSSV NỘI DUNG BÁO CÁO SV cần làm rõ các.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
Trang 3PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
▪ SV cần làm rõ các nội dung được gợi ý từ các
slide có đề nghị phương pháp thực hiện màu tím.
▪ SV tìm hiểu thêm tài liệu và đưa vào nội dung
để là rõ cho các ý của bài.
▪ SV cần tìm các datasheet liên quan các cảm
biến mà mình báo cáo để chỉ dẫn cách sử dụng
▪ SV phải tìm các ứng dụng thức tế (video)
Trang 46.6 Các phương pháp đo
6.7 Mạch đo
Trang 5◼ Có hai phương pháp để đo nhiệt độ:
◼ Phương pháp trực tiếp:
◼ Cặp nhiệt điện (Thermocouple)
◼ Nhiệt điện trở kim loại (RTD)
◼ Nhiệt điện trở bán dẫn
◼ Đo nhiệt độ gián tiếp:
◼ Phương pháp quang (Optical Pyrmeter)
◼ Phương pháp bức xạ điện tử (Photon Detector)
Trang 6Khi nào ta chọn phương pháp đo trực tiếp?
▪ Khi tầm nhiệt độ cần đo không quá cao
▪ Thường dùng để đo các vật tĩnh (không di chuyển)
▪ Vật cần đo không có yêu cầu cao về việc thay đổi cấu trúc, khi bị gây ảnh hưởng nhiều khi thực hiện phép đo
▪ Phương pháp đo không quá phức tạp dễ thực hiện
▪ Giá thành cho các linh kiện (như cảm biến, khối gia
công,…) là không cao
Trang 7Tầm nhiệt đo trong phương pháp đo trực tiếp
Trang 8▪ Cấu tạo:
– RTD được chế tạo từ những dây dẫn rất nhạy với
nhiệt độ, vật liệu chế tạo thường là Niken, Đồng,
Trang 9=
4 3
3 2
1
2
R R
R R
R
R V
V out in
Trang 10▪ Cấu tạo:
▪
R1=R2=R4=R3=Rg Khi R3=Rg dR
dR R
dR
V V
Trang 12) 1
A
l R
điện trở tăng) Điện trở vât thay đổi theo
nhiệt độ
▪ : điện trở suất
Trang 13–Sự phụ thuộc này gần như tuyến tính:
0 1 a T T b T T R
R = − − + −
R
R T = 0 1 + *
Trang 14Giới thiệu:
Thermocouple (cặp nhiệt độ) là cảm biến nhiệt độ cấu tạo bởi 2 thanh kim loại khác nhau được tiếp xúc nhiệt với nhau
Cảm biến tác động: đầu vào nhiệt độ, đầu ra điện áp
Trang 15Giới thiệu:
Thermocouple hoạt động dựa trên hiệu ứng Seebeck.(Do Thomas Seebeck khám phá năm 1821)
Trang 16Cấu tạo
Trang 17Nguyên lý đo
Thermocouple chỉ đo được sự sai biệt nhiệt độ Do đó
cần phải có nhiệt độ chuẩn để so sánh
Quan hệ giữa V với T là phi tuyến Nhưng ta chấp nhận
công thức sau:
) (
2 )
( 2 1 22 12
1 T T C T T C
1 /
2 /
T T
e V
e e
A B
A B B
Trang 18Nguyên lý đo
▪ Hai đầu nối T1, T2 Đầu nóng là đầu tiếp xúc với nhiệt
độ cần đo Đầu còn lại là đầu lạnh hay đầu chuẩn
▪ Để đo nhiệt độ chính xác thì phải đo được nhiệt độ
đầu chuẩn và phải giữ cố định nhiệt độ chuẩn này
Trang 19Đặc tuyến
Trang 20Các phương pháp xác định và giữ cố định nhiệt độ chuẩn
Nguyên tắc chung:
▪ Cách 1 : dùng nước đá đang tan để lấy nhiệt độ chuẩn ở
0oC Để nhiệt độ 0oC được giữ cố định ta phải đảm bảolượng đá trong bình vẫn đang tan
Trang 21Các phương pháp xác định và giữ cố định nhiệt độ chuẩn
Cách 1:
Trang 22Các phương pháp xác định và giữ cố định nhiệt độ chuẩn
Cách 1: Nhiệt độ đo được tính như sau
) )(
( A B Tip Re f
out S S T T
) (
Re
B A
out f
Tip
S S
V T
B
Trang 23ICE BATH
Volt Meter
Trang 24Các phương pháp xác định và giữ cố định nhiệt độ chuẩn
Đo RT xác định Tref, Tref sẽ được chuyển sang Vref
V1= V-Vref ; T1=V1/e1
Trang 25Sơ đồ và nguyên tắc đo
J3
RTD T1
J4
Trang 26Sơ đồ và nguyên tắc đo
TrefT
Thiết bị đo
Trang 27Sơ đồ và nguyên tắc đo:
▪ Điện áp đo được chỉ phụ thuộc vào sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai đầu nối mà không phụ thuộc vào những nơi khác trong mạch
▪ Nếu có một vật liệu kim loại thứ chèn giữa thì
áp ra không bị ảnh hưởng
Trang 28Sơ đồ và nguyên tắc đo:
2 nguyên lý này bảo đảm cho việc đi dây dài
/ /
1 /
T T
e E
T e
T e
T e
T e
E
A B
B A j
A C i
C A A
B
−
=
+ +
+
=
Trang 29Sơ đồ và nguyên tắc đo:
Nếu ta nối 2 kim loại A và B bởi một kim loại thứ 3
C thì điện áp đo cũng không ảnh hưởng
T e
T e
E
A B
B A A
C C
B
−
=
+ +
=
A C C
B A
e / = / − /
Vì:
Trang 30Sơ đồ và nguyên tắc đo:
Khi đo nhiệt độ mà chưa biết nhiệt độ chuẩn ta có thể đo gián tiếp như sau:
E E
Trang 31Sơ đồ và nguyên tắc đo:
Hoặc ta có thể đo gián tiếp như sau:
cb ac
T1
T2 B
Trang 33Vật liệu chế tạo:
▪ Độ nhạy: Độ nhạy nhiệt được xác định bởi công thức
dT dE
s = A / B V / oC
Trang 34◼ RTD là một điện trở nhiệt kim loại, giá trị điện trở thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi của nhiệt độ Khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng, khi nhiệt độ giảm thì điện trở giảm.
◼ RTD có độ chính xác cao: RTD trong công nghiệp có độ chính xác là ±0.1°C Standard Platinum RTD có độ chính xác là ±0.0001°C, thường dung trong phòng thí nghiệm
Khái niệm RTD
Trang 35Hình dạng RTD
Trang 36▪ RTD thường làm bằng các loại kim loại có điện trở thayđổi theo nhiệt độ như platin, đồng, nikel…
▪ Platin có tầm nhiệt độ lớn nhất –184.44°C (–300°F) đến648.88°C (1200°F), trơ về mặt hóa học và sự ổn địnhtrong cấu trúc tinh thể, có thể đạt độ chính xác cao99.999%
▪ Nikel có độ nhạy nhiệt cao nhất, tầm nhiệt độ thấpkhoảng 250°C, hoạt đông hóa học cao dễ bị oxi hóa khi ởnhiệt độ cao
▪ Đồng có độ tuyến tính cao, tuy nhiên do hoạt động hóahọc cao nên chỉ hoạt động trong tầm < 180°C
Vật liệu chế tạo RTD
Trang 37Vật liệu chế tạo RTD
Trang 39Cấu tạo RTD
Cấu tạo của RTD bề mặt: RTD bề mặt thường dùng để
đo nhiệt độ bề mặt của vật rắn
Trang 40Quan hệ giữa điện trở và nhiệt độ RTD
▪ Các là các hệ số nhiệt điện trở, hay độ nhạy ở nhiệt độ T
▪ Hệ số nhiệt điện trở đặc trưng cho kim loại, phụ thuộc vàokim loại và nhiệt độ
)
.
T R
Trang 41Quan hệ giữa điện trở và nhiệt độ RTD
▪ Trong tầm đo nhiệt độ của kim loại, thì R thay đổi tuyếntính với nhiệt độ nền:
▪ Khi nhiệt độ ngoài tầm đo thì quan hệ R và nhiệt độ làkhông tuyến tính Có thể biểu diễn theo quan hệ bậc hai:
) 0 (
2 )
0 (
−
=
Trang 42nối tiếp
Chỉnh offset
R1
R2
+
_
Trang 43Mạch đo RTD
Trường hợp R không tuyến tính với nhiệt độ
▪ Sử dụng thêm Rshunt=3.RTD, làm tăng tính tuyến tính (nhưng không hoàn toàn)
▪ Mạch RTD có Rshunt hoạt động trong tầm -196°C →
260°C
RTD
Dây 1 Dây 2
Dây 3 Dây 4
Vi
Nguồn dòng
Trang 44Ứng dụng RTD
▪ Dùng để đo nhiệt độ trong các đường ống, kho chứa, đo nhiệt độ không khí
▪ Dùng trong các ngành công nghiệp thực phẩm, dược
phẩm… cần độ chính xác về nhiệt độ cao, và độ an toàn (RTD không gây hại với môi trường)
Trang 45Ứng dụng RTD
Trang 46Nguyên tắc: Giống như RTD nhưng được cấu tạo từ các
loại oxit của nikel, mangan, cobal…
Tính chất: Có độ nhạy nhiệt âm và rất cao, khoảng 10 lần
so với các điện trở kim loại
• Độ ổn định của nhiệt điện trở phụ thuộc vào việc chế tạo
và điều kiện sử dụng
• Tầm hoạt động của thermistor có thể từ 1 vài độ tuyệt
Trang 47Thermistor được chế tạo từ những vật liệu bán dẫn,
sự thay đổi điện trở của vật liệu tỉ lệ với nhiệt độ trong dải đo.
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm, do vậy Thermistor có hệ số nhiệt âm Mặc mặc dù vậy cũng
có một số thermistor có hệ số nhiệt dương.
Thích hợp dùng trong các ứng dụng có giải nhiệt độ nhỏ.
Trang 48Quan hệ giữa điện trở và nhiệt độ:
)) 0
1 1 (
(
0 e B T T R
• Giá trị B nằm trong khoảng
3000-5000K Khi đó độ nhạy nhiệt:
• Quan hệ giữa điện trở và nhiệt
độ của thermistor là không tuyến
Trang 49Mạch đo của thermistor:
• Thermistor được nối vào mạch
cầu H như hình vẽ
• Khi cầu cân bằng:
• Thông thường người ta chọn
R2=R3, Rt=R4 Khi đó:
)).(
(
4 3
2
3 0
R R
R R
R
R R E
E
T T
T T
T
T T
R R
E
E
/ /
/ /
2
/
2 2
2
0
+ +
+
+
R2
Trang 50Hạn chế của phương pháp đo trực tiếp:
Ngoài một số ưu điểm đã được nêu trên, phương pháp
đo trực tiếp này cón một số hạn chế như sau:
▪ Không thể đo nhiệt độ trên diện tích lớn
▪ Không đo được những vật đang chuyển động
▪ Chỉ dùng trong tầm từ -190oC đến 1063oC
▪ Có thể ảnh hưởng đến cấu trúc hệ thống cần đo nhiệt
độ vì cảm biến có thể tích lớn …
Trang 51Tại sao chúng ta phải đo nhiệt độ bằng phương pháp cách ly?
▪ Xác định nhiệt độ của một vật đang di chuyển.
▪ Xác định nhiệt độ của một vật rất nóng không thể đo được bằng dụng cụ thông thường
▪ Xác định nhiệt độ của một vật nằm trong khu vực nguy hiểm như
lò phản ứng hạt nhân, lò nung, lò luyện kim…
▪ Xác định nhiệt độ của một khu vực có diện tích rộng
▪ Xác định nhiệt độ mà không gây ảnh hưởng đến đối tượng cần đo.
▪ Xác định nhiệt độ mà không làm thay đổi cấu trúc của vật cần đo.
Trang 52Nguyên lý đo nhiệt độ cách ly
ra một bức xạ điện từ trên bề mặt tỉ lệ
với nhiệt độ của vật.
điện từ vật đó phát ra
Trang 53Nguyên lý đo nhiệt độ cách ly
2
/ 5
Trang 54Phổ phát xạ của vật đen theo bước sóng
Trang 56Đo nhiệt độ cách ly PP quang
▪ Dùng để đo nhiệt độ trong khoảng từ 973 - 4273 oK.
▪ Pyrometer hoạt động dựa trên nguyên tắc so sánh
độ sáng của dây tóc bóng đèn với độ sáng của vật cần đo
▪ Độ sáng của bóng đèn được chuẩn hóa với một nguồn đen tuyệt đối phát xạ ở một nhiệt độ biết trước.
Trang 57Sơ đồ đo nhiệt độ cách ly PP quang
Trang 58Đo nhiệt độ cách ly PP quang
▪ Khi cường độ sáng của nền và dây tóc bằng nhau thì ta cóphương trình:
• λ là bước sóng của red filtrer khoảng 0.63μm
• ε là hệ số phát xạ của vật
• Tf là nhiệt độ của dây tóc bóng đèn
• T là nhiệt đô của vật
Trang 59Đo nhiệt độ cách ly PP quang
) (ln
Trang 60Đo nhiệt độ cách ly PP bức xạ điện tử
▪ Có rất nhiều ứng dụng đòi hỏi phải xác định nhiệt độ không tiếp xúc như: đo lường nhiệt độ tòa nhà, hệ thống ống dẫn, khu vực có diện tích rộng, hoặc những lò luyện kim…
▪ Thiết bị đo nhiệt độ sử dụng Photon Detector là giải pháp cho vấn đề trên.
Trang 61Bước 1: Chuyển tín hiệu hồng ngoại phát xạ ra từ vật nhận được ra tín hiệu điện
Bước 2: Bù nhiệt độ nền của môi trường cần đo
Bước 3: Tuyến tính hóa kết quả nhận được và xuất
ra thông tin về nhiệt độ cần đo
Ba bước chính để đo nhiệt độ của vật:
Trang 62Photon Detector là một loại sensor mà đáp ứng của
nó là điện áp tỉ lệ với mật độ dòng photon tập trung trên bề mặt cảm biến.
Trang 63Nguyên lý hoạt động:
Trang 64• k : hệ số truyền của thấu kính
=
Trang 65◼ Điện áp sinh ra được tính theo công
thức:
truyền, độ lợi điện áp và độ nhạy của cảm biến)
Trang 66◼ Do có nhiều ứng dụng thương mại và công nghiệp sử dụng photon detector nên tầm đo của nó rất đa dạng
◼ Với 1 photo detector-based temperature scanner có thể
sử dụng để đo nhiệt độ trong khoảng 253 đến 1873 o K
◼ Độ nhạy của scanner trên ở 30 o C là 0.1 o
Đặc tính của phương pháp:
Trang 67◼ Các vật thể ở nhiệt độ lớn hơn 0K phát ra một bức
xạ điện từ trên bề mặt tỉ lệ với nhiệt độ của vật
Trang 68Cấu trúc và nguyên lý hoạt động:
Trang 69CẢM BIẾN LỰC VÀ ÁP SUẤT
• SV tìm ít nhất một datasheet của loại này và
chỉ ra các thông số cần thiết khi sử dụng.
• SV tìm một video ứng dụng mô tả cho loại
cảm biến này.
• SV tóm lược các nội dung chính của CB này.
Trang 70◼ IC (LM135/235/335) hạn chế về tầm đo từ -55oC đến +1500C, tuy đầu ra (áp) là tuyến tính với
nhiệt độ và “dễ” sử dụng
◼ Khi muốn có tầm đo lớn hơn hoặc muốn có độ nhạy cao hơn thì phải sử dụng các sensor khác như Thermocouple, RTD hoặc Thermistor.
Trang 71◼ Với sensor là RTD, Thermistor thì đại lượng thay đổi tương ứng vơi nhiệt độ là điện trở, còn với
Thermocouple là điện áp, nhưng rất nhỏ (µV) Sự thay đổi là không tuyến tính với nhiệt độ
◼ Có thêm các mạch gia công tín hiệu để biến đổi thành điện áp, khuyếch đại đến tầm mong muốn.
Trang 73( ) *
V = I R + = R V I R
▪ Áp ra lớn khi I lớn
▪ I không thể quá lớn
• Giới hạn công suất
• Toả nhiệt trên phần tử đo.
Có một phương pháp tôt hơn là sử dụng cầu Wheatstone sử dụng nguồn dòng/áp
Trang 74Có 4 loại cầu Wheatstone thông dụng
Vo:
VoR+R
VB2
R R+R/2
VB2
R
R R
Sai số
TT: 0,5%/% 0,5%/% 0
0
Trang 75Cầu Wheatstone với 1 phần tử thay đổi
• Áp ra không tuyến tính (có thể giải quyết bằng phần
mềm hoặc kĩ thuật mạch)
• Độ nhạy 0.5%/%
Vo:
VoR+R
R R+R/2
VB2
R R+R/2
VB2
R
R VB
R R Sai số
TT: 0,5%/% 0,5%/% 0
0
Trang 76Cầu Wheatstone với 2 phần tử thay đổi (dạng 1)
• Không tuyến tính (0.5%/%)
• Độ nhạy tăng gấp đôi so với trường hợp đầu
Vo:
VoR+R
VB2
R R+R/2
VB2
R
R R
Sai số
TT: 0,5%/% 0,5%/% 0
0
Trang 77Cầu Wheatstone với 2 phần tử thay đổi (dạng 2)
• Tuyến tính
• Độ nhạy tăng gấp đôi so với trường hợp đầu
• Cầu này thường dùng cho cảm biến áp suất hoặc lưu lượng
Vo:
VoR+R
R R+R/2
VB2
R R+R/2
VB2
R
R R
Sai số TT: 0,5%/% 0,5%/% 0
0
Trang 78Cầu Wheatstone với 4 phần tử thay đổi
• Tuyến tính
• Độ nhạy tăng gấp 4 so với trường hợp đầu
• Cầu dạng này thường dùng với Loadcell
Vo:
VoR+R
R R+R/2
VB2
R R+R/2
VB2
R
R VB
R R Sai số
TT: 0,5%/% 0,5%/% 0
0
Trang 79Cầu Wheatstone với nguồn dòng
Ưu điểm:
• Điện trở dây, tiếp xúc không gây sai lệch kết quả
• Có thể dùng dây dẫn đơn giản, rẽ hơn
Vo:
VoR+R
R+R
R-R
R-R
VoR
R+R
R-R
R
VoR+R
R R+R/4
IB
2 R
IB
2 R IB RSai số
TT: 0,25%/% 0 0
0
Trang 80Tuyến tính hóa – khuếch đại tín hiệu sau cầu
▪ Tín hiệu đưa ra còn nhỏ (vài chục – vài trăm mV), do đócần phải được khuyếch đại trước khi đưa vào bộ ADC hoặc
xử lý tiếp
▪ Khuyếch đại đơn giản có thể dùng bộ OpAmp
Trang 81Tuyến tính hóa – khuếch đại tín hiệu sau cầu
Mạch này cho độ chính xác không cao
• Độ khuyếch đại phụ thuộc vào điện trở cầu, RF
• Tổng trở không cân bằng ở ngõ vào
• Áp ra không tuyến tính do chỉ đơn thuần là bộ khuyếch đại
2 +VS
Trang 82Tuyến tính hóa – khuếch đại tín hiệu sau cầu
Mạch này cho độ chính xác cao
R R+R/2 GAIN
VREF=VB
RG
Trang 83Tuyến tính hóa – khuếch đại tín hiệu sau cầu
Trang 84Tuyến tính hóa – khuếch đại tín hiệu sau cầu
Mạch này vừa khuyếch đại, vừa tuyến tính hoá Vout so với ∆R
-VS
VOUT= VB
2
R R
R1
R21+
+VS
-VS
Trang 85Đặc tuyến của các loại cảm biến khác nhau
Thermocouple
RTD
Thermistor
Semiconductor
Trang 86Đặc tuyến của các loại cảm biến khác nhau
Đường đặc tuyến T – V ( hoặc R )
Trang 87Dùng mạch Opamp
Trang 88Dùng mạch cầu cân bằng
Trang 89Dùng IC vi điều khiển
Trang 90CẢM BIẾN LỰC VÀ ÁP SUẤT
• SV tóm lược các nội dung chính của phân này
này.
• Rút ra kết luận cho từng loại mạch đo được sử
dụng cho từng loại cảm biến