1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác chăm sóc bệnh nhi sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp của Điều dưỡng tại Bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2022

49 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác chăm sóc bệnh nhi sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp của Điều dưỡng tại Bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2022
Tác giả Hoàng Thị Huyền
Người hướng dẫn TS. Trương Tuấn Anh
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng nhi khoa
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (35)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (11)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (23)
  • CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN (0)
    • 2.1. Thông tin chung (28)
    • 2.2. Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp tại khoa Ngoại Bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2022 (29)
  • CHƯƠNG 3: BÀN LUẬN (0)
    • 3.1. Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp tại khoa Ngoại Bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2022 (35)
    • 3.2. Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân chưa làm được (37)
    • 3.3. Khuyến nghị, đề xuất các giải pháp khả thi (0)
  • KẾT LUẬN (42)
    • 1. Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp tại khoa Ngoại Bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2022 (42)
    • 2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp tại khoa Ngoại Bệnh viện Nhi Hải Dương..............36 TÀI LIỆU THAM KHẢO (10)
  • PHỤ LỤC (48)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH HOÀNG THỊ HUYỀN THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC BỆNH NHI SAU PHẪU THUẬT VIÊM RUỘT THỪA CẤP CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN NHI HẢI DƯƠNG NĂM 2022 BÁO CÁO C

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Cơ sở lý luận

1.1.1 Sơ lược giải phẫu sinh lý ruột thừa 1.1.1.1 Phôi thai học

Vào cuối tháng thứ 3 của thai kỳ, do quá trình phát triển của quai ruột giữa, các quai ruột của thai nhi bắt đầu thoát vị thụt vào trong khoang bụng Đoạn gần của hỗng tràng là phần đầu tiên thoát vị vào trong khoang bụng, nằm ở bên trái, trong khi các quai ruột còn lại lần lượt được xếp đặt về phía phải Quá trình này là giai đoạn quan trọng trong sự phát triển của hệ tiêu hóa thai nhi, giúp hình thành cấu trúc ruột chuẩn xác trước khi sinh.

Nụ manh tràng xuất hiện khi phôi dài 12mm, hình dạng như một chỗ phình nón ở ngách phía đuôi của quai ruột nguyên thủy, là đoạn thụt vào sau cùng Lúc này, nó nằm ở góc trên bên phải khoang màng bụng, ngay dưới thuỳ gan phải, sau đó dần hạ thấp xuống hố chậu phải để hình thành đại tràng lên và đại tràng góc gan của khung đại tràng Đồng thời, ở đầu xa của manh tràng xuất hiện một túi hẹp chính là mầm ruột thừa, phát triển thành ruột thừa khi đại tràng phải hạ thấp xuống hố chậu phải.

1.1.1.2 Giải phẫu ruột thừa Ruột thừa là đoạn ruột tịt của ống tiêu hóa dài 8 – 10cm, đường kính 0,5 – 1cm, ở trẻ em ruột thừa thường rộng lòng có thể tích 0,5 – 1ml Ở trẻ mới sinh gốc ruột thừa có hình kim tự tháp Từ 2 tuổi gốc ruột thừa khép dần lại và nhỏ dần làm lòng ruột thừa cũng hẹp theo, nên ruột thừa dễ bị tắc và gây viêm Điều này giải thích tại sao viêm ruột thừa hiếm gặp ở trẻ dưới 2 tuổi [10], [11], [24]

- Vị trí bình thường: RT ở đáy manh tràng, gốc RT là nơi hội tụ của ba dải cơ dọc, dưới góc hồi manh tràng 2 – 3cm

- Vị trí bất thường: + RT ở sau manh tràng

- Trong y văn các vị trí đặc biệt của ruột thừa được nhắc đến:

+ Ruột thừa sau manh tràng có khi lên tới hố thận

+ Ruột thừa ở hố chậu trái trong trường hợp đảo lộn phủ tạng

+ Ruột thừa đặc biệt dài lấn sang bên trái khi viêm gây đau hố chậu trái

Hình 1.1: Các vị trí bình thường, bất thường của ruột thừa và manh tràng

(Nguồn: Atlas giải phẫu học – Nguyễn Quang Quyền)

Hình 1.2: Giải phẫu của manh tràng và ruột thừa

(Nguồn: Atlas giải phẫu học – Nguyễn Quang Quyền) 1.1.1.3 Sinh lý ruột thừa

Vai trò sinh lý của ruột thừa vẫn chưa được hiểu rõ ràng, tuy nhiên nhiều tác giả cho rằng ruột thừa đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch của cơ thể Cụ thể, ruột thừa giúp hình thành các kháng thể IgA, hỗ trợ bảo vệ ruột khỏi các bệnh nhiễm trùng.

1.1.2 Giải phẫu bệnh viêm ruột thừa cấp Tùy theo giai đoạn của bệnh có thể gặp các hình thái:[22]

+ Nhìn bề ngoài kích thước RT bình thường hoặc to, các mạch máu RT giãn to, ngoằn ngoèo, thanh mạc mất vẻ láng bóng bình thường

+ Vi thể: Xâm nhập tế bào viêm ở lớp niêm mạc và dưới niêm mạc

+ Không có dịch phản ứng trong phúc mạc, nếu có là dịch vô khuẩn

+ RT căng mọng, đỏ sẫm, thành dày, bên trên thành có những ổ mủ nhỏ, mặt ngoài có giả mạc, trong lòng RT có mủ

+ Ổ bụng có dịch, có thể là dịch đục, nhưng nuôi cấy không có vi khuẩn

Tổn thương hoại tử của RT có thể toàn phần hoặc một phần, gây mủn nát các phần của RT và xuất hiện các vùng chảy máu tím đen cùng dịch mủ nhày trong lòng Vi thể, hoại tử thể hiện rõ sự phá hủy hoàn toàn các lớp thành của RT, khiến tổn thương trở nên nghiêm trọng và dễ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm.

+ Dịch ổ bụng có màu đen, thối, đôi khi có hơi, cấy dịch có vi khuẩn

Phần hoại tử của RT thủng gây VPM toàn thể hay khu trú

1.1.3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh viêm ruột thừa cấp 1.1.3.1 Tắc lòng ruột thừa

Sự tắc nghẽn lòng ruột chiếm khoảng 60% do phì đại các nang lympho ở lớp dưới niêm mạc, gây cản trở lưu thông bình thường Ngoài ra, khoảng 38% trường hợp còn liên quan đến ứ đọng phân, sỏi phân, hoặc các dị vật như giun đũa, giun kim xâm nhập vào ruột Các yếu tố khác góp phần gây tắc nghẽn bao gồm co thắt hoặc gấp, thắt nghẹt do dây chằng và dính ruột, dẫn đến các vấn đề về tắc nghẽn nghiêm trọng.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1.1.3.3 Tắc nghẽn các mạch máu ruột thừa

Các nguyên nhân chính gây tắc mạch bao gồm thoát vị bẹn nghẹt và nang lympho phì đại gây nghẽn mạch, cùng với áp lực tăng ở thành và trong lòng RT dẫn đến tắc các mạch máu nhỏ Ngoài ra, độc tố của vi khuẩn cũng góp phần gây tắc mạch, làm nặng thêm tình trạng này.

1.1.4 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của VRT ở trẻ em

Đau bụng là triệu chứng đầu tiên của VRT, thường xuất hiện quanh rốn hoặc ở hố chậu phải Các tín hiệu phản ứng viêm được truyền qua các sợi thần kinh của mạc treo về D10, khiến cơn đau ban đầu lan tỏa rồi sau đó chuyển dần về vùng hố chậu phải vài giờ sau Trong các trường hợp VRT sau manh tràng, đau quanh rốn có thể duy trì hàng ngày và không bao giờ chuyển về hố chậu phải.

Tuy nhiên ở trẻ nhỏ nhiều khi khó xác định được vị trí đau chính xác

- Nôn: Có thể xuất hiện sau khi đau bụng vài giờ, tuy nhiên nhiều bệnh nhân VRT không nôn

- Sốt: BN thường sốt trên 38 0 C, rất ít khi BN sốt cao đến 39,5 – 40 0 C Tuy nhiên vẫn có BN VRT nhưng nhiệt độ bình thường

Một số ít bệnh nhân có thể xuất hiện các biểu hiện khác như ỉa chảy, dễ khiến chẩn đoán nhầm sang rối loạn tiêu hóa Khi khối u lớn và nằm lâu trong tiểu khung, gần bọng đái, có thể gây ra các triệu chứng tiết niệu do chèn ép hoặc ảnh hưởng đến hệ tiết niệu.

Sờ nắn ổ bụng thấy có điểm đau khu trú ở hố chậu phải Nếu RT ở sau manh tràng, điểm đau khu ở mạng sườn ngay phía trên mào chậu

Phản ứng thành bụng ở hố chậu phải là dấu hiệu quan trọng hàng đầu để chẩn đoán, nhưng việc đánh giá chính xác dấu hiệu này ở trẻ nhỏ thường gặp khó khăn Để tránh gây sợ hãi cho trẻ, cần dỗ dành, trò chuyện và xoa ấm tay trước khi tiến hành khám bụng Ngoài ra, cho trẻ nằm nghiêng sang trái giúp dễ dàng xác định phản ứng thành bụng ở hố chậu phải hơn, nâng cao hiệu quả chẩn đoán.

Thăm trực tràng trong giai đoạn sớm ít có giá trị trừ khi RT dài, RT nằm trong tiểu khung

Xét nghiệm bạch cầu (BC) đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán VRTC, được xem là phương pháp quyết định cho các trường hợp nghi ngờ Các bác sĩ thường yêu cầu xét nghiệm máu định kỳ, tập trung vào số lượng BC và công thức BC để phát hiện hội chứng nhiễm trùng khi BC tăng cao Hầu hết bệnh nhân VRTC có số lượng BC vượt quá 10.000 BC/mm³, giúp xác định chính xác tình trạng nhiễm trùng và hướng điều trị phù hợp.

BN thì BC chỉ hơi tăng hoặc số lượng BC bình thường, thậm chí BC còn thấp [15]

Xét nghiệm C – Reactive Protein (CRP) đang trở thành công cụ quan trọng trong chẩn đoán Viêm Rễ Thanh Quản (VRTC), nhờ những tiến bộ trong nghiên cứu y học hiện đại Nghiên cứu cho thấy mức CRP trong máu tăng cao (≥ 50mg/l) đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong xác định VRTC thủng ở trẻ em Ngoài ra, khi CRP ở mức > 10mg/l, xét nghiệm này đạt độ nhạy 58% và giá trị dự đoán âm tính 72%, giúp ích trong việc đánh giá chính xác tình trạng viêm nhiễm.

Cơ sở thực tiễn

VRT để lâu có thể dẫn đến vỡ hoặc áp xe ruột thừa, mủ tràn vào ổ bụng gây nguy hiểm Điều trị chậm trễ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng nặng, đe dọa tính mạng Vì vậy, khi có dấu hiệu của viêm ruột thừa, không tự ý điều trị tại nhà mà cần đến bệnh viện khám và điều trị sớm Phẫu thuật là phương pháp điều trị duy nhất để loại bỏ viêm ruột thừa, gồm có mổ mở hoặc mổ nội soi, đảm bảo xử lý triệt để bệnh lý.

Mổ mở là phương pháp điều trị truyền thống của bệnh viêm ruột thừa, trong đó bác sĩ sẽ thực hiện một vết rạch da dài khoảng 5 cm ở vùng bụng dưới bên phải để tiếp cận và loại bỏ ruột thừa bị viêm Sau khi mở khoang bụng và xác định chính xác vị trí của ruột thừa, bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ phẫu thuật để cắt bỏ toàn bộ ruột thừa cùng các mô bị tổn thương xung quanh, đảm bảo không còn dấu hiệu của nhiễm trùng hoặc tổn thương Cuối cùng, bác sĩ sẽ kiểm tra kỹ lưỡng vùng phẫu thuật để đảm bảo không còn mô nào hư hỏng trước khi tiến hành đóng vết mổ, giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật.

Hình 1.3 Mổ mở viêm ruột thừa cấp

Mổ nội soi là phương pháp điều trị hiện đại và được ưa chuộng hơn, với các vết rạch nhỏ từ 0.5 đến 1 cm trên bụng Bác sỹ sẽ tạo các kênh thao tác để thực hiện cắt ruột thừa, đồng thời bơm khí carbonic vào ổ bụng để tạo khoang làm việc Quá trình phẫu thuật sử dụng camera chuyên dụng để truyền hình ảnh, giúp bác sỹ quan sát rõ bên trong ổ bụng và tiến hành cắt bỏ ruột thừa chính xác.

Hình 1.4 Mổ nội soi viêm ruột thừa cấp

Cả 2 phương pháp là những thủ thuật tốt nhưng hiện nay phẫu thuật nội soi được áp dụng nhiều hơn vì thời gian phục hồi nhanh, người bệnh ít đau, thẩm mỹ hơn Tuy nhiên có những trường hợp như khi ruột thừa đã vỡ, bệnh tiến triển nặng hơn thì phẫu thuật nội soi không có tác dụng gì, phẫu thuật mở lại là phương pháp phù hợp nhất Ở cả 2 phương pháp phẫu thuật, ruột thừa bị cắt bỏ sẽ được chuyển tới khoa giải phẫu bệnh để kiểm tra xem có dấu hiệu của ung thư hay không Đây là một biện pháp phòng ngừa mặc dù rất hiếm khi xảy ra

Ngày 18/06/1986, Giáo sư Pitz R, chuyên gia giải phẫu bệnh tại Boston, lần đầu tiên báo cáo trước hội thầy thuốc Mỹ về những vấn đề liên quan đến viêm ruột thừa cấp tính và hậu quả của nó Ông đã đặt tên cho bệnh là viêm ruột thừa cấp và đề xuất các phương pháp chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời cùng chăm sóc hiệu quả để giảm thiểu biến chứng.

Charles McBurney đã mô tả hình ảnh viêm ruột thừa cấp tính, giúp chẩn đoán sớm trước khi ruột thừa vỡ Đường tách cơ McBurney trở thành lối rạch phổ biến để phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm biến chứng.

Người đầu tiên thực hiện ca cắt ruột thừa là Symoud vào năm 1883, ông đã cắt sau phúc mạc, lấy sỏi ruột thừa và khâu phục hồi thành ruột thừa Những thành tựu này đã mở đường cho các nhà phẫu thuật nổi tiếng khác như Krolin ở Đức vào năm 1884, Mohamed ở Anh cùng năm 1884, và Hall ở Mỹ vào năm 1886.

Năm 1890, viêm ruột thừa cấp được công nhận tại Hội nghị các nhà khoa học

Mỹ, chủ trương thắt và vùi mỏm ruột thừa ra từ đó

Năm 1983, bác sĩ sản khoa Kurt Semm đã thành công trong việc cắt ruột thừa qua nội soi ổ bụng lần đầu tiên trên thế giới Phương pháp này sử dụng một kính soi trực tiếp có độ phóng đại từ 2 đến 6 lần, mở ra bước đột phá trong kỹ thuật phẫu thuật nội soi Thành tựu của ông đã góp phần nâng cao khả năng chẩn đoán và điều trị các bệnh lý bụng, giảm thiểu xâm lấn và rút ngắn thời gian hồi phục cho bệnh nhân.

Năm 1986, Patrick Oregan đã báo cáo thành công về việc cắt ruột thừa trong điều trị viêm ruột thừa cấp sử dụng camera có vi mạch điện tử Động thái này đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong y học, mở đường cho sự phát triển nhanh chóng của phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa trên toàn thế giới Phương pháp này mang lại hiệu quả cao, giảm thiểu xâm lấn và rút ngắn thời gian hồi phục cho bệnh nhân.

Năm 2013, nghiên cứu "Khảo sát công tác chăm sóc sau mổ nội soi ruột thừa viêm tại khoa Ngoại tiêu hóa bệnh viện Trung ương Huế" đã đưa ra các kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi sát sao các dấu hiệu hồi phục, việc thực hiện các biện pháp chăm sóc đúng quy trình để đảm bảo quá trình hồi phục nhanh chóng và giảm thiểu biến chứng Kết quả cho thấy chăm sóc sau mổ nội soi ruột thừa viêm tại bệnh viện Trung ương Huế đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc bệnh nhân trong giai đoạn hậu phẫu.

Qua điều tra 35 trường hợp: Nam chiếm 57,1% chủ yếu ở độ tuổi 72 giờ số người bệnh không đau là 30 (85,7%), không có trường hợp nào đau nhiều

Thời gian trung tiện sau mổ: 100% người bệnh đều trung tiện trong vòng 02 ngày sau mổ

Thời gian nằm viện sau phẫu thuật trung bình là 4,1 ngày

Trong khảo sát, có 28,6% người bệnh không hài lòng với dịch vụ chăm sóc, trong khi 71,4% người bệnh cảm thấy hài lòng Những kết quả này cho thấy mức độ hài lòng của người bệnh khá tích cực, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng chăm sóc sau mổ Để đạt được kết quả tốt hơn trong quá trình chăm sóc người bệnh, nhóm nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải thiện dựa trên những phản hồi và đánh giá từ người bệnh Việc tăng cường đào tạo nhân viên y tế, nâng cao điều kiện cơ sở vật chất và chú trọng đến trải nghiệm người bệnh là các yếu tố then chốt để nâng cao sự hài lòng và hiệu quả chăm sóc.

- Chỉ định phẫu thuật đúng

- Chuẩn bị NB tốt trước phẫu thuật

Việc thực hiện kỹ thuật phù hợp và theo dõi, chăm sóc sau phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và xử lý kịp thời các biến chứng, góp phần nâng cao kết quả điều trị Điều dưỡng cần theo dõi sát tình trạng đau và chảy máu của người bệnh trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật để can thiệp đúng lúc Đồng thời, đào tạo định kỳ cho cán bộ y tế về kỹ năng giao tiếp với người bệnh giúp nâng cao chất lượng chăm sóc và tạo sự thoải mái cho người bệnh trong quá trình điều trị.

Lập chương trình đào tạo thường xuyên cho điều dưỡng để họ có thời gian chăm sóc toàn diện hơn

Nâng cao trình độ chuyên môn điều dưỡng trẻ tuổi.

LIÊN HỆ THỰC TIỄN

Thông tin chung

2.1.1 Bệnh viện Nhi Hải Dương

Bệnh viện Nhi Hải Dương là bệnh viện hạng II tuyến tỉnh, được thành lập theo quyết định số 2742/QĐ-UBND ngày 01 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương Trước đây, bệnh viện là khoa nhi thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh, hiện nay hoạt động độc lập để cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhi khoa chất lượng cao tại địa phương.

Sở Y tế Hải Dương đã giao kế hoạch quản lý 330 giường bệnh nhưng thực tế bệnh viện cung cấp lên đến 718 giường, thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân Trải qua hơn 10 năm phát triển, bệnh viện đã đạt nhiều thành tích xuất sắc trong công tác khám chữa bệnh và không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Hình 2.1: Bệnh viện Nhi Hải Dương

Bệnh viện Nhi Hải Dương sở hữu đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn cao, được trang bị máy móc và thiết bị hiện đại để đảm bảo chất lượng dịch vụ Hệ thống làm việc tại bệnh viện được tổ chức khoa học, thủ tục hành chính đơn giản, nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đón tiếp, khám và điều trị cho bệnh nhân Nhờ đó, bệnh viện cam kết mang lại dịch vụ y tế nhanh chóng, chuyên nghiệp và chăm sóc tận tình cho trẻ nhỏ.

Việc quản lý người bệnh ra vào viện, điều trị và chăm sóc vẫn đảm bảo tính chính xác và toàn diện Nhân viên y tế luôn thể hiện tinh thần thái độ phục vụ ân cần, niềm nở, tận tình và chu đáo, mang lại sự hài lòng cho bệnh nhân và gia đình.

2.1.2 Khoa Ngoại Bệnh viện Nhi Hải Dương

Khoa Ngoại Bệnh viện Nhi Hải Dương được thành lập ngày 03/02/2012, là một trong những địa chỉ uy tín cung cấp các dịch vụ chuyên khoa về Ngoại Nhi

Cơ sở hạ tầng khoa có:

- Phòng hành chính: nơi làm thủ tục giấy tờ, giao ban

- Phòng cấp cứu: nơi đón tiếp bệnh nhân vào viện

- 11 phòng bệnh với 65 giường điều trị

Chúng tôi cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh nội trú chuyên khoa Ngoại với các bệnh về lồng ruột, thoát vị bẹn, ẩn tinh hoàn, xoắn tinh hoàn, viêm ruột thừa và viêm phúc mạc ruột thừa Đội ngũ y bác sĩ ứng dụng các kỹ thuật cao, thực hiện nhiều phương pháp điều trị tiên tiến, như phẫu thuật tạo hình lỗ tiểu lệch thấp, phẫu thuật vá da, xử lý sẹo dính và hẹp khúc nối bể thận-niệu quản Với trang thiết bị hiện đại và kỹ thuật chuyên sâu, chúng tôi cam kết mang lại kết quả điều trị tối ưu và phục hồi nhanh chóng cho bệnh nhân.

Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp tại khoa Ngoại Bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2022

Khảo sát 30 bệnh nhi về chăm sóc phẫu thuật viêm ruột thừa cấp tại khoa Ngoại Bệnh viện Nhi Hải Dương chúng tôi thu được kết quả như sau:

2.2.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu

Thông tin chung Số lượng Tỷ lệ (%)

Bảng 2.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu Nhận xét:

- Tổng số bệnh nhi tham gia nghiên cứu điều tra là 30 người, trong đó tỉ lệ nam (66,7%), nhiều hơn nữ là (33,3%)

- Tỷ lệ bệnh nhi đang điều trị có độ tuổi từ 3- 15 tuổi cao nhất chiếm 100%, bệnh nhi dưới 2 tuổi là 0%, bệnh nhi > 15 tuổi là 0%

- Tỷ lệ bệnh nhi là học sinh > 6 tuổi (66,7%) chiếm tỷ lệ cao hơn bệnh nhi là trẻ em < 6 tuổi ( 33,3%)

2.2.2 Đặc điểm liên quan đến tình trạng bệnh của đối tượng nghiên cứu

Thông tin chung Số lượng Tỷ lệ

Thời gian từ lúc nhập viện đến khi được chỉ định mổ

Bảng 2.2 Đặc điểm liên quan tới tình trạng bệnh của đối tượng nghiên cứu Nhận xét:

- Tỷ lệ bệnh nhi được phát hiện bệnh sớm chiếm tỷ lệ cao nhất (93%), đa số bệnh nhi vào điều trị viêm ruột thừa không có bệnh kèm theo (83%)

Khoảng 83% bệnh nhân được chỉ định mổ sớm trong vòng 12 giờ kể từ khi nhập viện, đảm bảo xử lý kịp thời tình trạng viêm ruột thừa Phương pháp phẫu thuật phần lớn được thực hiện bằng kỹ thuật nội soi, chiếm tới 96,6%, mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân như giảm đau và thời gian hồi phục nhanh.

2.2.3.Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp tạo khoa Ngoại Bệnh viện Nhi Hải Dương

2.2.3.1.Chăm sóc tại phòng hồi tỉnh:

Biểu đồ 2.1 Chăm sóc tại phòng hồi tỉnh

Nhận xét: 97,5 % Điều dưỡng chăm sóc người bệnh đạt yêu cầu, 2.5% chưa đạt

STT Nội dung chăm sóc Đạt(%) Không đạt(%)

1 Nhận định tình trạng bệnh nhân sau phẫu thuật 100% 0%

2 Đặt tư thế đúng( đầu thấp) 100% 0%

3 Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 3h/lần 72.5% 28.5%

4 Theo dõi tình trạng đau, chướng hơi sau mổ 100% 0%

5 Thực hiện y lệnh bác sỹ sau mổ 100% 0%

6 Theo dõi lượng dịch vào- ra 0% 100%

7 Hướng dẫn vận động sau mổ 95% 5%

Bảng 2.3 Theo dõi chăm sóc 24 giờ đầu

Nhận xét:+ Nhận định đúng và đủ tình trạng người bệnh đạt 100%

+ Cho NB nằm tư thế đầu thấp đạt 100%

+ Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ 3giờ / lần đạt 72,5%, còn 28,5% theo dõi ở mức độ trung bình

+ 100% điều dưỡng theo dõi tính chất đau, tình trạng chướng bụng

+ Thực hiện y lệnh thuốc điều trị đạt 100%

+ 100% người bệnh được làm xét nghiệm theo chỉ định

+ Điều dưỡng không thực hiện việc lập bảng theo dõi lượng dịch vào và dịch ra, nước tiểu 24 giờ (màu sắc, số lượng, tính chất)

+ Tập cho NB vận động sớm tại giường, cho nằm thay đổi tư thế là 5%

2.2.3.3.Theo dõi các ngày sau:

STT Nội dung chăm sóc Đạt(%) Không đạt(%)

1 Theo dõi tình trạng vết mổ 92.5% 7.5%

2 Theo dõi tình trạng chảy máu sau mổ 92.5% 7.5%

3 Thay băng vết mổ ngày 1 lần 100% 0%

4 Cắt chỉ đúng thời gian 100% 0%

5 Thực hiện đúng, đủ y lệnh thuốc và xét nghiệm 100% 0%

6 Theo dõi ống dẫn lưu 100% 0%

7 Hướng dẫn chế độ ăn sau mổ 100% 0%

8 Hướng dẫn vận động sau mổ 100% 0%

9 Theo dõi biến chứng sau mổ 100% 0%

10 Giáo dục sức khỏe cho người bệnh 87.5% 12.5%

Bảng 2.4 Theo dõi các ngày sau phẫu thuật

Theo dõi tình trạng vết mổ là yếu tố quan trọng trong quá trình chăm sóc bệnh nhân, với 92,5% điều dưỡng hướng dẫn người bệnh nằm đúng tư thế đầu cao, nghiêng về phía bên vết mổ để giảm đau và hỗ trợ quá trình phục hồi.

+ Theo dõi tình trạng chảy máu sau mổ: Đa số điều dưỡng có nhận định da, niêm mạc cho NB đạt 92,5 %; còn 7,5% điều dưỡng nhận định chưa đầy đủ

+ Thay băng vết mổ: 100% điều dưỡng thay băng vết mổ cho người bệnh 1 ngày/ 1 lần

+ Cắt chỉ vết mổ đúng theo chỉ định của bác sĩ đạt 100%

+ 100% điều dưỡng thực hiện đúng, đủ y lệnh thuốc

+ 100% điều dưỡng kiểm tra và theo dõi dịch qua dẫn lưu về số lượng, màu sắc và tình trạng ống dẫn lưu

+ Khi chăm sóc ống dẫn lưu 100% điều dưỡng thực hiện đúng quy trình + 100% điều dưỡng hướng dẫn về chế độ ăn cho người bệnh sau mổ

Điều dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn người bệnh vận động sớm sau mổ để cải thiện khả năng hồi phục và giảm các biến chứng Ngoài ra, điều dưỡng cũng theo dõi sát sao các dấu hiệu sinh tồn để phát hiện kịp thời các biến chứng có thể xảy ra Đồng thời, việc giáo dục sức khỏe giúp người bệnh nắm rõ các phương pháp chăm sóc và phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật, đảm bảo quá trình hồi phục an toàn hiệu quả.

Trong thời gian người bệnh nằm viện, có đến 87,5% điều dưỡng hướng dẫn người bệnh tập vận động sớm sau phẫu thuật để hỗ trợ quá trình hồi phục nhanh chóng Đồng thời, điều dưỡng cũng hướng dẫn gia đình cung cấp chế độ ăn uống phù hợp, gồm thức ăn lỏng dễ tiêu, giàu dinh dưỡng và hạn chế chất xơ nhằm tránh rối loạn tiêu hóa cho người bệnh.

+ Hướng dẫn người bệnh sau khi ra viện: Đa số điều dưỡng đã hướng dẫn cho người bệnh chiếm 87,5%

BÀN LUẬN

Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp tại khoa Ngoại Bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2022

3.1.1.Chăm sóc tại phòng hồi tỉnh: 97,5 % Điều dưỡng chăm sóc người bệnh đảm bảo những điều kiện sau:

+ Đặt NB nằm thẳng, đầu ngửa kê gối dưới vai trong 2-4 giờ đầu

+ Kiểm tra lại đường truyền tĩnh mạch còn chảy không

+ Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 1 giờ/1 lần vẫn chưa đạt vì một số Điều dưỡng không đo đúng giờ theo chỉ định

+ Kiểm tra hồ sơ, giấy tờ cần thiết của người bệnh

+ Khi chuyển người bệnh về khoa Ngoại người giao và người nhận cần ký và ghi rõ họ tên vào phiếu chăm sóc

Hiện còn 2,5% điều dưỡng chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện chăm sóc người bệnh, cho thấy tỷ lệ này thấp hơn so với nghiên cứu của Khoa Ngoại, Bệnh viện Trung ương Huế, nơi tỷ lệ điều dưỡng không đạt yêu cầu là 100%.

+ Nhận định đúng và đủ tình trạng người bệnh đạt 100%

+ Cho NB nằm tư thế đầu thấp đạt 100% , điều dưỡng cho người bệnh nằm đúng tư thế đầu thấp

Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở và nhiệt độ 3 giờ/lần đạt tỷ lệ 72,5%, trong khi còn 28,5% được theo dõi ở mức độ trung bình do điều dưỡng thực hiện nhưng không đúng giờ hẹn hoặc đo muộn vài tiếng, ảnh hưởng đến độ chính xác của hồ sơ bệnh án Tỷ lệ này thấp hơn so với nghiên cứu của khoa Ngoại Bệnh viện Trung Ương Huế, cho thấy cần cải thiện quy trình theo dõi để nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

+ 100% điều dưỡng theo dõi tính chất đau, tình trạng chướng bụng do bơm hơi trong ổ bụng cho người bệnh

+ Thực hiện y lệnh thuốc điều trị đạt 100%, điều dưỡng thực hiện đầy đủ, đúng theo y lệnh của bác sĩ

+ 100% người bệnh được làm xét nghiệm theo chỉ định

+ Điều dưỡng không thực hiện việc lập bảng theo dõi lượng dịch vào và dịch ra, nước tiểu 24 giờ (màu sắc, số lượng, tính chất)

+ Tập cho NB vận động sớm tại giường, cho nằm thay đổi tư thế đạt 95 %, còn lại do trẻ còn nhỏ, quấy khóc nên chưa vận động được là 5%

3.1.3.Theo dõi các ngày sau:

Theo dõi tình trạng vết mổ là yếu tố quan trọng trong quá trình hồi phục Khoảng 92,5% điều dưỡng hướng dẫn người bệnh duy trì tư thế nằm đúng cách, đặc biệt là giữ tư thế đầu cao và nghiêng về phía bên vết mổ, nhằm giảm cảm giác đau Phương pháp này đã cho thấy hiệu quả giảm đau cao hơn so với nghiên cứu của khoa Ngoại Bệnh viện Trung Ương Huế.

+ Theo dõi tình trạng chảy máu sau mổ: Đa số điều dưỡng có nhận định da, niêm mạc cho NB đạt 92,5 %; còn 7,5% điều dưỡng nhận định chưa đầy đủ

+ Thay băng vết mổ: 100% điều dưỡng thay băng vết mổ cho người bệnh 1 ngày/ 1 lần cao hơn so với nhiên cứu của khoa Ngoại Bệnh viện Trung Ương Huế

+ Cắt chỉ vết mổ đúng theo chỉ định của bác sĩ đạt 100%

+ 100% điều dưỡng thực hiện đúng, đủ y lệnh thuốc

+ 100% điều dưỡng kiểm tra và theo dõi dịch qua dẫn lưu về số lượng, màu sắc và tình trạng ống dẫn lưu

Khi chăm sóc ống dẫn lưu, điều dưỡng luôn đảm bảo hệ thống dây dẫn và túi chứa vô khuẩn, một chiều, nhằm ngăn chặn nguy cơ nhiễm khuẩn Họ kiểm tra và thay dịch theo đúng vạch quy định để đảm bảo vệ sinh và hiệu quả của quá trình điều trị Khi người bệnh có chỉ định rút ống dẫn lưu, điều dưỡng thực hành tốt các kỹ thuật vô khuẩn để hạn chế sự xâm nhập của vi khuẩn từ bên ngoài vào cơ thể.

Sau mổ, điều dưỡng hướng dẫn người bệnh về chế độ ăn uống phù hợp, bắt đầu bằng việc cho trẻ uống nước và sữa sau khi có trung tiện Sau đó, tiến hành cho ăn các loại thực phẩm lỏng dần đến đặc dần, nhằm đảm bảo quá trình phục hồi nhanh chóng và an toàn cho sức khỏe của bệnh nhân.

Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh vận động sớm sau phẫu thuật, bao gồm thay đổi tư thế nằm, tập ngồi dậy, đi lại có người trợ giúp và sau đó tự đi lại một mình, giúp tăng tốc quá trình hồi phục Phương pháp này cao hơn so với nghiên cứu của Khoa Ngoại Bệnh viện Trung Ương Huế, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân.

3.1.1.4 Theo dõi các biến chứng: 100% điều dưỡng theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn, các triệu chứng của người bệnh để báo cho bác sĩ và xử trí kịp thời các biến chứng 3.1.1.5 Giáo dục sức khỏe:

Trong thời gian nằm viện, 87,5% điều dưỡng hướng dẫn người bệnh tập vận động sớm sau phẫu thuật để tránh rối loạn tiêu hóa và ngăn ngừa táo bón, đồng thời tư vấn gia đình chế độ ăn uống lành mạnh bằng thức ăn lỏng, dễ tiêu giàu dinh dưỡng và hạn chế chất xơ Việc tăng cường uống nước giúp phòng ngừa táo bón, giảm nguy cơ chảy máu khi đi đại tiện do rặn, đồng thời giải thích rõ mục đích của ống dẫn lưu và dặn người bệnh không tự ý rút ống để tránh các biến chứng Ngoài ra, chăm sóc vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đặc biệt là khu vực có ống dẫn lưu, là yếu tố quan trọng trong quá trình hồi phục sau phẫu thuật.

Hướng dẫn người bệnh và gia đình nhận biết các dấu hiệu bất thường như dịch qua ống dẫn lưu tăng số lượng, màu đỏ tươi, gây mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, chướng bụng hoặc đau bụng để báo ngay nhân viên y tế xử lý kịp thời Khi xảy ra những biểu hiện này, người bệnh cần chủ động thông báo để được can thiệp y tế phù hợp Tuy nhiên, theo khảo sát, có đến 12,5% điều dưỡng chưa hướng dẫn đầy đủ về các dấu hiệu cảnh báo quan trọng này cho người bệnh, gây nguy hiểm cho quá trình phục hồi.

+ Hướng dẫn người bệnh sau khi ra viện: Đa số điều dưỡng đã hướng dẫn cho người bệnh chiếm 87,5% với những điểm chú ý sau:

+ Người bệnh không kiêng ăn, ăn đủ chất dinh dưỡng

+ Vận động: Đi lại, tập thể dục nhẹ nhàng

+ Hàng ngày vệ sinh thân thể sạch sẽ

+ Phát hiện sớm các dấu hiệu của các biến chứng sau phẫu thuật.

Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân chưa làm được

- Trưởng khoa, điều dưỡng trưởng khoa phân công tiếp nhận người bệnh kịp thời

- Trang thiết bị được bệnh viện trang bị tương đối đầy đủ

- Dụng cụ thay băng, đi tiêm được đảm bảo vô khuẩn và sạch sẽ

- Về cơ bản điều dưỡng đã biết cách chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp theo đúng quy trình:

+ Điều dưỡng chuẩn bị người bệnh trước khi thay băng vết mổ và chăm sóc người bệnh tại phòng hồi tỉnh đạt kết quả cao

Điều dưỡng nhận định chính xác tình trạng của người bệnh, chăm sóc về tư thế đúng đắn, theo dõi sát sao các dấu hiệu sinh tồn để đảm bảo sức khỏe người bệnh ổn định Công tác chăm sóc vết mổ và dinh dưỡng được thực hiện cẩn thận, góp phần thúc đẩy quá trình phục hồi Ngoài ra, chăm sóc vận động trong các ngày sau phẫu thuật cũng đạt kết quả tích cực, giúp người bệnh nhanh chóng trở lại trạng thái bình thường.

Công việc của điều dưỡng hiện nay rất nhiều, nhưng thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà, gây mất nhiều thời gian Điều này ảnh hưởng đến khả năng tập trung của điều dưỡng trong công tác theo dõi và chăm sóc bệnh nhân Việc giảm thủ tục phiền hà sẽ giúp nâng cao hiệu quả chăm sóc và đảm bảo sự an tâm cho bệnh nhân.

- Một số điều dưỡng còn chưa tuân thủ đúng quy trình chuyên môn:

+ Điều dưỡng không thực hiện việc lập bảng theo dõi lượng dịch vào và dịch ra, nước tiểu 24 giờ (màu sắc, số lượng, tính chất)

+ Túi đựng dịch ống dẫn lưu không được đánh số để theo dõi số lượng dịch + Điều dưỡng để cho người nhà tự ý thay túi đựng dịch

+ Điều dưỡng có ít thời gian tư vấn giáo sức khỏe cho người bệnh

+ Công tác tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh chưa được chú trọng, thực hiện còn mang tính hình thức

Một số điều dưỡng chưa thực sự yêu nghề và tâm huyết với nghề, do nhiều nguyên nhân như áp lực công việc cao, môi trường làm việc độc hại, thu nhập thấp, và nghề nghiệp chưa nhận được sự chia sẻ và đánh giá đúng mức từ cộng đồng xã hội.

3.2.3 Nguyên nhân chưa làm được

- Lưu lượng người bệnh đông dẫn đến sự quá tải, thủ tục hành chính nhiều gây mất thời gian chăm sóc người bệnh

- Vật tư, dụng cụ y tế còn thiếu hoặc hỏng chưa kịp thời bổ sung dẫn đến ảnh hưởng tới chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc người bệnh

Ngân hàng nhân lực điều dưỡng vẫn đang thiếu hụt nghiêm trọng, khiến các điều dưỡng phải kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau như chăm sóc bệnh nhân, thực hiện các thủ thuật y tế, điền thông tin hồ sơ bệnh án, vận chuyển thuốc và đưa đón bệnh nhân đi thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng.

- Trình độ chuyên môn chưa đồng đều

- Thực hiện 5s còn chưa thường xuyên

- Tập huấn cập nhật kiến thức không thường xuyên, đặc biệt là các buổi sinh hoạt khoa học của điều dưỡng

- Chế độ đãi ngộ còn hạn chế

- Công tác tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh chưa được chú trọng do:

+ Bệnh viện chưa có phòng truyền thông để người bệnh tiếp cận gần với nhân viên y tế

+ Chưa có quy định cụ thể về giáo dục sức khỏe cho người bệnh

+ Tài liệu tư vấn giáo dục sức khỏe và các trang thiết bị còn thiếu

Điều dưỡng cần cung cấp các tư vấn rõ ràng, chi tiết về bệnh tình và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục sức khỏe cho người bệnh để nâng cao hiệu quả điều trị và phòng ngừa bệnh tật.

+ Kỹ năng tư vấn, hướng dẫn người bệnh của điều dưỡng đa số chỉ tư vấn một chiều

Một số điều dưỡng trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong công tác, giao tiếp với người bệnh chưa tốt, kiến thức về bệnh còn hạn chế, đặc biệt là kỹ năng truyền thông và giao tiếp chưa phù hợp Do đó, hiệu quả công tác tư vấn và giáo dục sức khỏe cho người bệnh vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đạt được kết quả như mong muốn.

3.3 Khuyến nghị và đề xuất các giải pháp khả thi

- Bổ sung, sắp xếp đầy đủ nhân lực điều dưỡng để đáp ứng khối lượng công việc

Lập kế hoạch cử điều dưỡng đi học chuyên khoa và tham gia các lớp tập huấn ngắn hạn tại các cơ sở chuyên khoa là bước quan trọng để cập nhật kiến thức mới về chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật Việc đào tạo chuyên môn giúp nâng cao kỹ năng điều dưỡng, đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc hậu phẫu tốt nhất cho bệnh nhân Các lớp tập huấn này giúp điều dưỡng nắm bắt các phương pháp chăm sóc hiện đại, phù hợp với tiến bộ y học và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người bệnh.

- Bệnh viện cần tạo môi trường làm việc thoải mái, khích lệ, động viên, khuyến khích điều dưỡng có tâm huyết với nghề

- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ mới phù hợp với chuyên môn để phục vụ công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc

Cần tổ chức nhiều đợt tập huấn về kỹ năng giao tiếp và giáo dục sức khỏe để nâng cao năng lực cho cán bộ, nhân viên Đồng thời, thực hiện phong trào “4 xin – 4 luôn” nhằm xây dựng thái độ tích cực, lịch sự và thân thiện trong công tác hàng ngày Bên cạnh đó, áp dụng mô hình quản lý chất lượng “5S” gồm Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc và Sẵn sàng nhằm duy trì môi trường làm việc hiệu quả, an toàn và chuyên nghiệp.

Bệnh viện cần xây dựng phòng truyền thông đầy đủ trang thiết bị hiện đại để tổ chức các buổi giáo dục sức khỏe hiệu quả cho bệnh nhân viêm ruột thừa cấp Việc có phòng truyền thông chuyên biệt giúp nâng cao ý thức người bệnh về triệu chứng, cách phòng ngừa và điều trị đúng đắn Trang thiết bị phù hợp sẽ hỗ trợ các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe một cách sinh động, dễ hiểu và lan tỏa kiến thức đến cộng đồng Đầu tư vào phòng truyền thông là bước quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và giảm thiểu các biến chứng liên quan đến viêm ruột thừa cấp.

- Xây dựng bảng kiểm quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp phù hợp để giám sát

- Điều dưỡng trưởng cần phân công nhiệm vụ, rõ ràng cho từng nhóm chăm sóc, từng điều dưỡng chăm sóc người bệnh theo hướng toàn diện

Xây dựng bảng mô tả công việc rõ ràng cho từng thành viên điều dưỡng trong khoa nhằm đảm bảo trách nhiệm và hiệu quả trong công việc chăm sóc người bệnh Áp dụng hệ thống thưởng phạt minh bạch giúp điều dưỡng nâng cao ý thức trách nhiệm, thúc đẩy chất lượng chăm sóc và tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp Việc phân rõ nhiệm vụ và quy định xử lý kỷ luật rõ ràng góp phần nâng cao năng suất làm việc của đội ngũ điều dưỡng, đồng thời đảm bảo sự hài lòng của người bệnh.

- Điều dưỡng trưởng tăng cường công tác tập huấn, đào tạo tại chỗ cho điều dưỡng về kiến thức và thực hành trong các buổi giao ban

- Hàng tháng, hàng quý tổ chức chuyên đề mới để điều dưỡng có điều kiện cập nhật kiến thức mới

Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình chăm sóc và thay băng của điều dưỡng dành cho người bệnh sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp Đảm bảo quy trình chăm sóc đúng tiêu chuẩn giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng và thúc đẩy quá trình hồi phục nhanh chóng Việc kiểm tra thường xuyên và có hệ thống sẽ nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân sau phẫu thuật.

Khoa cần xây dựng nội dung giáo dục sức khỏe về bệnh viêm ruột thừa cấp, bao gồm việc chuẩn bị đầy đủ pano, áp phích, tờ rơi thông tin để treo tại khoa hoặc trình chiếu qua máy chiếu trong các buổi truyền thông giáo dục sức khỏe tại phòng truyền thông của bệnh viện Đối với điều dưỡng của khoa, cần phối hợp chặt chẽ trong việc cung cấp thông tin chính xác và hỗ trợ truyền đạt kiến thức về bệnh viêm ruột thừa cấp đến bệnh nhân và người nhà, nhằm nâng cao nhận thức và phát hiện sớm các triệu chứng của bệnh.

- Luôn cần có sự yêu nghề, tâm huyết với nghề

Luôn chủ động cập nhật kiến thức y học mới nhất và duy trì tinh thần học hỏi không ngừng để nâng cao kỹ năng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp Việc nắm vững kiến thức chuyên môn giúp đảm bảo quá trình chăm sóc hậu phẫu diễn ra hiệu quả, an toàn và nhanh chóng bình phục Trong công việc, sự cầu tiến và ý thức trau dồi kỹ năng là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc người bệnh.

- Tích cực tham gia nghiên cứu khoa học, áp dụng sáng kiến và kỹ thuật mới

Tuân thủ đúng quy trình thay băng và chăm sóc sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp là yếu tố quan trọng để đảm bảo quá trình hồi phục của người bệnh Việc nhận định chính xác và đầy đủ tình trạng của người bệnh giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường Theo dõi cẩn thận tình trạng da, niêm mạc, vết mổ, và ống dẫn lưu giúp phòng ngừa nhiễm khuẩn ngược dòng, giảm thiểu rủi ro biến chứng sau phẫu thuật.

Cần nâng cao kỹ năng giao tiếp và truyền thông giáo dục sức khỏe cho người bệnh trong quá trình nằm viện và sau khi ra viện Người bệnh cần hiểu rõ về bệnh viêm ruột thừa cấp, chế độ dinh dưỡng phù hợp và chế độ vận động hợp lý để hỗ trợ quá trình hồi phục Đồng thời, việc theo dõi các dấu hiệu biến chứng sớm là rất quan trọng để kịp thời phát hiện và thăm khám, đảm bảo sức khỏe và an toàn cho người bệnh.

Khuyến nghị, đề xuất các giải pháp khả thi

1 Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp tại khoa Ngoại Bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2022

1.1 Về thực trạng công tác chăm sóc của điều dưỡng đối với người bệnh sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp

1.1.1.Chăm sóc tại phòng hồi tỉnh: 97,5 % Điều dưỡng chăm sóc người bệnh đảm bảo

+ Nhận định đúng và đủ tình trạng người bệnh đạt 100%

+ Cho NB nằm tư thế đầu thấp đạt 100% , điều dưỡng cho người bệnh nằm đúng tư thế đầu thấp

Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ 3 giờ/lần đạt tỷ lệ 72,5%, trong khi còn 28,5% theo dõi ở mức độ trung bình do điều dưỡng đo và theo dõi nhưng không đúng giờ chỉ định hoặc ghi lại muộn vài tiếng đồng hồ Việc thực hiện đúng lịch trình theo dõi các chỉ số sinh tồn là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng chăm sóc, nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

+ 100% điều dưỡng theo dõi tính chất đau, tình trạng chướng bụng do bơm hơi trong ổ bụng cho người bệnh

+ Thực hiện y lệnh thuốc điều trị đạt 100%, điều dưỡng thực hiện đầy đủ, đúng theo y lệnh của bác sĩ

+ 100% người bệnh được làm xét nghiệm theo chỉ định

+ Điều dưỡng không thực hiện việc lập bảng theo dõi lượng dịch vào và dịch ra, nước tiểu 24 giờ (màu sắc, số lượng, tính chất)

+ Tập cho NB vận động sớm tại giường, cho nằm thay đổi tư thế đạt 95 %, còn lại do trẻ còn nhỏ, quấy khóc nên chưa vận động được là 5%

1.1.3.Theo dõi các ngày sau:

Ngày đăng: 22/12/2022, 17:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Đỗ Xuân Hợp (1977),“ Manh và trùng tràng”, Giải phẫu bụng, nhà xuất bản y học và thể dục thể thao, 211 – 220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Manh và trùng tràng
Tác giả: Đỗ Xuân Hợp
Nhà XB: nhà xuất bản y học và thể dục thể thao
Năm: 1977
13. Nguyễn Thanh Liêm (2002), “Viêm ruột thừa trẻ em”, Phẫu thuật tiêu hóa ở trẻ em trang 205-206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm ruột thừa trẻ em
Tác giả: Nguyễn Thanh Liêm
Năm: 2002
15. Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Đăng Phấn (2011), “ Cắt ruột thừa nội soi một đường mổ qua rốn với 2 Trocar”, Đại hội phẫu thuật nội soi châu á Thái Bình Dương (ELSA ) lần thứ 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cắt ruột thừa nội soi một đường mổ qua rốn với 2 Trocar
Tác giả: Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Đăng Phấn
Năm: 2011
22. Coburg AJ, Wolharn R, Reuter F, Tuttenberg HP (1996),“Value of Laparoscopy in suspected Appendicitis”, Langenbecks – Arch – Chir – Suppl – Kongressbd, 113, pp. 550 – 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Value of Laparoscopy in suspected Appendicitis
Tác giả: Coburg AJ, Wolharn R, Reuter F, Tuttenberg HP
Năm: 1996
23. Esposito C (1998),“One – trocar appendectomy in pediatric surgery”,Surg endosc, 12:177 – 178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: One – trocar appendectomy in pediatric surgery
Tác giả: Esposito C
Năm: 1998
24. Kanagasuntheram R, Silvanandasingham P, Kishnarmurti A (1987),“ Appendix”, alimentary system – part 2, anatomy Regional, funtional anclinical, P G medical books, pp. 292 – 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Appendix
Tác giả: Kanagasuntheram R, Silvanandasingham P, Kishnarmurti A
Năm: 1987
25. Saxena A.K et al (2009): “ Essentials of pediatric endoscopic surgery”, Springer, pp.31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Essentials of pediatric endoscopic surgery
Tác giả: Saxena A.K et al
Năm: 2009
1. Bộ môn ngoại trường đại học Y Hà Nội (2005),“ Viêm ruột thừa ở trẻ em “, cấp cứu ngoại khoa nhi khoa, nhà xuất bản y học, tr: 170 – 180 Khác
2. Bệnh viện Nhi Trung ương, Viện nghiên cứu sức khỏe trẻ em, Bài giảng chuyên khoa định hướng nhi.Nhà xuất bản Y học, 2012, 193-194, 506-513,336-345 Khác
3. Bộ môn Giải phẫu, trường Đại học Y Hà nội, Giải phẫu người. Nhà xuất bản Y học 2011, 262-268 Khác
4. Bệnh viện Quốc tế Vinmec (2019), Những điều cần biết về phẫu thuật cắt ruột thừa, xem tại http:// www.vinmec.com Khác
5. Đỗ Xuân Hợp, Manh tràng và trung tràng- Bài giảng giải phẫu bụng. Nhà xuất bản Y học, 1985, 217-299 Khác
6. Nguyễn Văn Khoa, Bộ môn Ngoại Bụng, Bệnh viện Quân y 103 (2015), Viêm ruột thừa cấp, xem tại: http://benhvien103.vn Khác
7. Phùng Đức Toàn (2010), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật nội soi viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương.Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Y Hà Nội Khác
8. Bộ môn Ngoại trường Đại học Y Hà Nội, Bài giảng triệu chứng học ngoại khoa. Nhà xuất bản Y học, 2006, 12-15, 49-51 Khác
10. Nguyễn Quang Quyền (1974), Atlas giải phẫu người, nhà xuất bản y học Hà Nội Khác
11. Nguyễn Quang Quyền (1997), Giải phẫu học, nhà xuất bản y học Hà Nội Khác
12. Nguyễn Thanh Liêm (2000), Viêm ruột thừa cấp tính. Phẫu thuật tiêu hóa trẻ em. Nhà xuất bản Y Học, tr 205-216 Khác
14. Nguyễn Thanh Liêm, Trần Ngọc Sơn Vũ Mạnh Hoàn (2011), “ Điều trị viêm Khác
16. Nguyễn Công Khanh (2005), Đau bụng cấp. Tiếp cận chẩn đoán nhi khoa, Nhà xuất bản Y Học, 65- 69 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w