Nêu được một số nét về đời sống vật chất của cư dân Gia Lai thời nguyên Hiểu được những công cụ cuội của cư dân thời đại đồ đá cũ... Chủ đề5 Khí hậu tỉnh Gia Lai Nhận biết được kiểu khí
Trang 1PHÒNG GD & ĐT MANG YANG
TRƯỜNG PTDTBT THCS KON CHIÊNG
ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN: GDĐP 6 Thời gian: 45 phút (khổng kể thời gian phát đề)
Bảng ma trận Nội
dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Tổng
Chủ đề
1 Nhà
sàn, nhà
rông,
nhà mồ
của
người
Bahnar
và Jrai ở
Gia Lai
Biết được nguyên liệu làm mái nhà truyền trống của người Bahnar
và Jrai
ở Gia Lai
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.25 2.5%
1 0.25 2.5%
Chủ đề
2
Dấu tích
người
nguyên
thuỷ ở
Gia Lai
Nắm được địa bàn phân
bố của giai đoạn hậu kì
đồ đá cũ
Đề chính thức
Trang 2Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.25
2.5%
1 0.25 2.5%
Chủ đề
3
Đời
sống vật
chất và
tinh
thần của
người
nguyên
thuỷ ở
Gia Lai
Biết
được
những
đồ tuỳ
táng
thường
chôn
theo
người
chết
Nêu được một số nét về đời sống vật chất của cư dân Gia Lai thời nguyên
Hiểu được những công cụ cuội của cư dân thời đại đồ
đá cũ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.25
2.5%
1 2 30%
1 0.25 2.5%
3 2.5 25%
Chủ đề
4
Gia Lai
từ đầu
Công
nguyên
đến thế
kỉ X
Nhận
biết được tổ
chức
cơ bản
của cư
dân Gia Lai
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.25
2.5%
1 0,25 2,5%
Trang 3Chủ đề
5
Khí hậu
tỉnh Gia
Lai
Nhận
biết
được
kiểu
khí hậu
của tỉnh
Gia Lai
- Hiểu được tại sao khí hậu Gia Lai lại
có sự phân hóa theo chiều Đông – Tây
- Hiểu được những thuận lợi và khó khăn của khí hậu Gia Lai
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.25
2.5%
1 0.25 2,5%
1 3 30%
3 3,5 35%
Chủ đề
6
Địa
hình và
khoáng
sản tỉnh
Gia Lai
Nhận
biết
được
các dạng
địa hình
của tỉnh
Gia Lai
Nêu được khái niệm khoáng sản và
kể tên các loại khoáng sản ở địa phương
em sinh sống
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.25
2,5%
1 2 20%
2 2,25 22,5%
Trang 4Chủ đề
7: Sông,
hồ tỉnh
Gia Lai
Hiểu được đặc điểm sông,
hồ của tỉnh Gia Lai
Rèn luyện được thức trong việc bảo vệ môi trường sông, hồ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.25 2.5%
1 0.25 2.5%
2 0.5 5%
Chủ đề
8: Đất
và hệ
sinh thái
rừng
tỉnh Gia
Nhận
biết được tỉ
lệ độ
che phủ rừng
của tỉnh Gia Lai
Hiểu được
vì sao ở Gia Lai lại có rừng rụng
lá (rừng khộp)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.25
2.5%
1 0.25 2.5%
2 0.5 5%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
7 1.75
17.5%
1 2 20%
4 1 10%
1 3 30%
1 0.25 2.5%
1 2 20%
15 10 100%
Trang 5PHÒNG GD & ĐT MANG YANG
TRƯỜNG PTDTBT THCS KON CHIÊNG
ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN: GDĐP 6 Thời gian: 45 phút (khổng kể thời gian phát đề)
Họ và tên:………Lớp:…………SBD:………
I Trắc nghiệm (3 điểm): Khoanh tròn trước câu trả lời đúng nhất, mỗi câu đúng
được 0,25 điểm
Câu 1 Đồ tuỳ táng chôn theo người chết là?
A Công cụ lao động
B Đồ trang sức, đồ dùng sinh hoạt
C Đồ dùng sinh hoạt, công cụ lao động
D Công cụ lao đông, đồ trang sức, đồ dùng sinh hoạt.
Câu 2 Cư dân thời đại đồ đá cũ biết sử dụng công cụ cuội để?
A.Chặt cây, dựng lều lán che mưa, nắng, chế tạo vũ khí
B Biết chế tạo ra vũ khí bằng tre, gỗ dùng cho việc săn bắt các loài động vật
C Biết hái lượm các loại rau, quả, , chặt cây, dựng lêu
D.Chặt cây, dựng lều, chế tạo vũ khí bằng tre, hái lượm các loại rau, quả…
Câu 3 Giai đoạn hậu kì đồ đá cũ có địa bàn phân bố ở đâu?
A Kbang, Đak Pơ, An Khê
B Đăk đoa, Pleiku, Ia grai
C Phú Thiện, Ayun pa, Ia grai
D Pleiku, Kbang, An Khê
Câu 4 Mái nhà truyền trống của người Bahnar và Jrai ở Gia Lai được làm bằng gì?
A Lá dừa hoặc cỏ tranh
B Lá chuối hoặc cỏtranh
C Lá trung Quân hoặc cỏ tranh
D Rơm hoặc cỏ tranh
Câu 5 Tổ chức xã hội cơ bản của cư dân tỉnh Gia Lai?
A.Bầy người nguyên thuỷ B Bộ lạc
C Công xã thị tộc D Phụ hệ
Câu 6 Gia Lai thuộc vùng khí hậu nào?
A Nhiệt đới gió mùa cao nguyên
B Cao nguyên nhiệt đới khô
C Cận nhiệt đới ẩm gió mùa
D Cao nguyên cận nhiệt đới khô
Câu 7 Biểu hiện nào sau đây thể hiện phân hóa khí hậu theo chiều Đông-Tây?
Đề chính thức
Trang 6A Tây Trường Sơn mưa vào mùa hạ, Đông Trường Sơn mưa vào mùa đông.
B Đông Trường Sơn mưa vào mùa hạ, Tây Trường Sơn mưa vào mùa đông
C Tây Trường Sơn mưa vào mùa hạ, Đông Trường Sơn mưa vào mùa thu đông
D Tây Trường Sơn mưa vào mùa đông, Đông Trường Sơn mưa vào mùa hạ
Câu 8 Sông, hồ của tỉnh Gia Lai có đặc điểm?
A Nguồn nước dồi dào, có tiểm năng tủy điện nhưng không có tiềm năng du lịch
B Nguồn nước dồi dào, có tiểm năng tủy điện, có tiềm năng du lịch và nuôi trồng thủy sản
C Có giá tri lớn nhất là tủy điện
D Nguồn nước khô cạn
Câu 9 Em cần làm gì để góp phần bảo vệ và giữ gìn môi trường Sông Hồ trong tỉnh Gia Lai?
A Tích cực tuyên truyền về ý thức bảo vệ môi trường sông hồ
B Bản thân có việc làm cụ thể để bảo vệ môi trương sông hồ
C Tích cực tuyên truyền về ý thức bảo vệ môi trường sông hồ Bản thân có việc làm
cụ thể để bảo vệ môi trương sông hồ
D Em còn nhỏ nên chưa cần tham gia bảo vệ môi trường sông hồ
Câu 10 Vì sao ở Gia Lai lại có rừng rụng lá (rừng khộp)?
A Do khí hậu nóng ẩm quanh năm
B Do có mùa đông lạnh
C Do có mùa khô không mưa
D Do đặc điểm sinh trưởng của rừng
Câu 11 Gia Lai có các dạng địa hình chủ yếu nào?
A Núi, cao nguyên và thung lũng
B Núi, cao nguyên và đồng bằng
C Đồng bằng, đồi và thung lũng
D Núi, cao nguyên và đồi
Câu 12 Độ che phủ rừng của Gia Lai đạt tỉ lệ ?
II Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (3điểm): Khí hậu Gia Lai có những thuận lợi và khó khăn gì?
Câu 2 (2 điểm): Khoáng sản là gì? Ở địa phương em sinh sống có những loại khoáng sản nào?
Câu 3 (2 điểm): Nêu một số nét về đời sống vật chất của cư dân Gia Lai thời nguyên thủy?
Trang 7
-Hết -PHÒNG GD & ĐT MANG YANG
TRƯỜNG PTDTBT THCS KON CHIÊNG
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM
TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: GDĐP 6
I Phần trắc nghiệm (3đ) (Mỗi ý đúng 0.25đ)
II Phần tự luận: (7 điểm)
1 Khí hậu Gia Lai có những thuận lợi và khó khăn là:
* Thuận lợi:
- Khí hậu Gia Lai rất thuận lợi cho việc trồng các loại cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu,… và một số loại cây ăn quả
- Chăn nuôi và kinh doanh tổng hợp nông lâm nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao
* Khó khăn:
- Thời tiết cực đoan thường xảy ra như hạn hán, sương giá, sương muối, dông lốc, mưa đá,
- Mùa khô kéo dài thiếu nước gây nhiều khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất Mưa nhiều gây sạt lở…
1.0 0.5 0.75
0.75
2 - Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên của khoáng vật được con người
khai thác và sử dụng
- HS nêu được các loại khoáng sản ở địa phương (ví dụ: sắt, kẽm, đá gra-nít, sét, cát xây dựng)
1.0 1.0
3 Một số nét về đời sống vật chất của cư dân Gia Lai thời nguyên thủy là:
- Biết sử dụng công cụ để chặt cây, dựng lều lán che mưa, nắng;
- Biết chế tạo vũ khí bằng tre, gỗ dùng cho việc săn bắt các loại động vật;
- Biết hái lượm các loại rau quả
- Biết dùng lửa và tạo ra lửa để làm chín thức ăn
- Biết chế tác công cụ đá, làm đồ gốm, trao đổi sản phẩm thủ công
→ Hoạt động kinh tế của cư dân hậu kì đồ đá mới ở Gia Lai có bước phát triển
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.75
Kon Chiêng, ngày 10 tháng 12 năm 2022
DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN DUYỆT CỦA TỔ NGƯỜI RA ĐỀ
Đề chính thức
Trang 8Tạ Văn Định Nguyễn Thị Lý Hyưnh