1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài giảng vẽ cơ khí cơ cấu truyền đồng

48 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ cơ khí cơ cấu truyền đồng
Tác giả Ths. Nguyễn Việt Anh
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Cơ Khí
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trục truy n đ ng song song Bánh răng trụ nghiêng - Bánh răng trụ nghiêngcó răng nghiêng góc so với trục, tạo ra sự tiếp xúc đồng th i của nhiều răng khi truyền động, khiến nó có khả năn

Trang 2

4.1 M t số khái niệm

- C c u truy n đ ng: là một hệ gồm các chi tiết hoặc cấu trúc được liên kết

b i bánh răng, cam, trục khuỷu… để truyền chuyển động hoặc truyền lực Khi thiết kế cơ cấu truyền động, cần nắm vững các định luật về cơ học

nghiên cứu chuyển động

tương tác của cơ cấu

truyền động

+ Phân tích động lực học:

tính toán chuyển động của

tất cả các chi tiết dưới tác

dụng của lực

Trang 3

4.2 C c u bánh răng

- Bánh răng là một chi tiết cơ khí thư ng dùng để truyền lực và truyền chuyển động giữa các bộ phận trong một cỗ máy Bánh răng có độ bền cao và có thể truyền lực đạt hiệu quả tới 98%

- Cơ cấu truyền động bánh răng thông thư ng bao gồm từ hai bánh răng tr lên,

thư ng dùng trong các trư ng hợp:

1 Tăng tốc 2 Giảm tốc 3 Thay đổi hướng chuyển động

Trang 4

- Phân loại bánh răng:

dựa vào cấu tạo

Trang 5

4.2.1 Trục truy n đ ng song song

- Các trục tuyền động được bố trí song song nhau khi cần thay đổi tốc độ và

chiều quay của các trục

- Các loại bánh răng

thư ng được sử dụng cho

kiểu truyền động này bao

Trang 6

4.2.1 Trục truy n đ ng song song

Bánh răng trụ thẳng:

- Bánh răng trụ thẳng có bộ răng song song với trục

- Do tương đối đơn giản khi thiết kế và lắp đặt nên nó là một trong những chi tiết

phổ biến nhất trong các thiết kế cơ khí Tuy nhiên, bánh răng trụ thẳng có khả

năng chịu lực thấp và gây ra nhiều tiếng ồn hơn các loại bánh răng khác

- Có 2 loại bánh răng trụ thẳng là răng ngoài và loại răng trong

Trang 7

4.2.1 Trục truy n đ ng song song

Bánh răng trụ nghiêng

- Bánh răng trụ nghiêngcó răng

nghiêng góc so với trục, tạo ra sự

tiếp xúc đồng th i của nhiều răng

khi truyền động, khiến nó có khả

năng chịu lực cao hơn và vận hành

êm hơn

- Góc giữa răng và trục gọi là góc

nghiêng của răng

Bánh răng xương cá

- Bánh răng xương cá còn gọi là

bánh răng ăn khớp chữ V , đây là

bánh răng trụ nghiêng có răng

nghiêng theo hai hướng

Trang 8

4.2.2 Các trục truy n đ ng giao nhau

- Bộ truyền động có trục giao nhau được dùng để thay đổi hướng của trục quay với góc bất kỳ, nhưng thư ng là 90o

- Trong bộ truyền động này ngư i ta thư ng sử dụng bánh răng côn

Bánh răng côn

- Bánh răng côn thư ng có hai dạng

là răng thẳng và răng xoắn

- Các răng của bánh răng côn răng

thẳng được đặt dọc các theo đư ng

sinh của mặt côn

- Khi hai bánh răng côn ăn khớp, các

đỉnh côn trùng nhau

- Hai bánh răng côn ăn khớp có trục

vuông góc và có cùng kích thước gọi

là các bánh răng côn đỉnh vuông

Trang 9

4.2.2 Các trục truy n đ ng chéo nhau

- Trư ng hợp này, các trục bánh răng

thư ng vuông góc nhau

- Trong bộ truyền động này, ngư i ta

thư ng sử dụng bánh răng trụ nghiêng,

bánh vít và trục vít, thanh răng

Bánh răng trụ nghiêng

- Cặp bánh răng trụ nghiêng gồm bánh

răng lớn và bánh răng nhỏ ăn khớp và có

trục vuông góc với nhau

- Dạng bánh răng này sử dụng để thay

đổi hướng trục quay trong trư ng hợp

truyền lực nhỏ

Trang 10

4.2.2 Các trục truy n đ ng chéo nhau

Bánh vít và trục vít: Bánh vít là bánh răng nghiêng, trục vít có ren hình thang

nằm trên trục Khi bánh răng không hoạt động, trục vít lập tức dừng chuyển

động, vì vậy chúng thư ng được sử dụng khi cần giảm tốc nhanh

Bánh vít hypoid: là bánh răng có răng nghiêng 90o với trục, dùng để đổi hướng

chuyển động Bánh vít này được dùng khi truyền lực lớn, vận hành êm

Thanh răng và bánh răng: gồm bánh răng trụ thẳng ăn khớp với thanh răng

thẳng Thanh răng và bánh răng được dùng để biến chuyển động quay thành

chuyển động thẳng

Trang 11

4.2.2 C u t o kỹ thuật của bánh răng

(Xem bảng 5.1 trang 257-258 SGK)

Trang 12

4.2.2 C u t o kỹ thuật của bánh răng

Profile răng:

- Hầu hết răng trong bánh răng trụ

thẳng có dạng profile là đư ng

thân khai của đư ng tròn, được gọi

là vòng tròn cơ s của bánh răng

- Để vẽ chính xác đư ng thân khai

cần nhiều th i gian, vì vậy khi trong

bản vẽ kỹ thuật bánh, profile răng

thư ng được vẽ gần đúng

Vòng tròn cơ sở

- Là vòng tròn để xây dựng profile

răng

- Khi hai bánh răng ăn khớp, tiếp

tuyến chung của các vòng tròn cơ s

đi qua điểm tiếp xúc của các răng

bánh răng

Trang 13

4.2.2 C u t o kỹ thuật của bánh răng

Góc áp lực:

- Là góc giữa tiếp tuyến của đư ng tròn ăn

khớp và phương của lực tác dụng

- Góc áp lực quyết định kích thước vòng

tròn cơ s và dạng profile răng

- Góc áp lực tiêu chuẩn thư ng là 14.5o,

20o, và 25o

- Danh mục bánh răng cũng được phân

loại dựa theo số lượng răng và góc áp lực

Trang 14

4.2.2 C u t o kỹ thuật của bánh răng

Hệ số truyền động

- Hệ số truyền động của các bánh răng được tính bằng tỷ số giữa các đư ng

kính của các vòng tròn ăn khớp Tùy theo tỷ số này, ta có dạng truyền động

tăng tốc hoặc giảm tốc

- Hệ số truyền động còn được tính theo tỷ số vòng quay hoặc theo tỷ số giữa số

lượng răng của bánh răng

Trang 15

4.2.3 Biểu diễn bánh răng

- Trong thiết kế, bánh răng được lựa chọn lập dựa trên hệ thống các tiêu

chuẩn đã được quy định Khi một bánh răng được lựa chọn, không cần thể

hiện nó một cách chi tiết trên bản vẽ, chỉ cần biểu diễn giản lược và kèm theo

một bảng các thông số kỹ thuật đặc trưng

- Bản vẽ chi tiết bánh răng chỉ sử dụng khi thiết kế bánh răng đặc biệt hay khi

bánh răng thuộc các bộ phận bắt buộc phải thể hiện rõ Bản vẽ chi tiết cũng có

thể sử dụng các hình minh hoạ từ catalog, tập quảng cáo hay các hướng dẫn

sử dụng và bảo trì sản phẩm

Trang 16

4.2.3 Biểu diễn bánh răng

Biểu diễn bánh răng trụ thẳng

Theo các tiêu chuẩn ANSI Y14.5.1 – 1971 và Y14.5.2-1976:

- Hình chiếu chính, vòng đỉnh và vòng chân được vẽ bằng đư ng ảo, vòng ăn

Trang 17

4.2.3 Biểu diễn bánh răng

Biểu diễn bánh răng trụ thẳng cùng trục

Trang 18

4.2.3 Biểu diễn bánh răng

Biểu diễn cặp bánh răng trụ thẳng ăn khớp

Trang 19

4.2.3 Biểu diễn thanh răng

Theo tiêu chuẩn ANSI

- Trên hình chiếu chính, chỉ thể hiện răng đầu tiên và cuối cùng, các răng khác

ký hiệu bằng đư ng ảo

- Trên hình chiếu cạnh, chân răng biểu diễn bằng nét khuất và vòng lăn biểu

diễn bằng nét chấm gạch mảnh

- Ghi các kích thước cơ bản và có bảng thông số chế tạo của thanh răng

Trang 20

4.2.3 Biểu diễn bánh vít, trục vít

Các thông số cơ bản của cơ cấu bánh vít - trục vít

Trang 21

4.2.3 Biểu diễn bánh vít, trục vít

Trang 22

4.2.4 Biểu diễn bánh răng côn

Các thông số cơ bản của bánh răng côn

(Xem bảng 5.2 trang 268 - SGK)

Trang 23

4.2.4 Biểu diễn bánh răng côn

Bản vẽ chế tạo quy ước - tiêu chuẩn ANSI

Trang 24

4.2.4 Biểu diễn bánh răng côn

Bản vẽ lắp quy ước - tiêu chuẩn ANSI

Trang 25

4.2.4 Biểu diễn các c c u bánh răng theo TCVN

Biểu diến quy ước một số loại bánh răng trụ thẳng

Trang 26

4.2.4 Biểu diễn các c c u bánh răng theo TCVN

Bản vẽ chế tạo bánh răng trụ thẳng

Trang 27

4.2.4 Biểu diễn các c c u bánh răng theo TCVN

Bản vẽ biểu diễn bánh răng trụ thẳng

Trang 28

4.2.4 Biểu diễn các c c u bánh răng theo TCVN

Biểu diễn cặp bánh răng trụ thẳng răng ngoài ăn khớp

Trang 29

4.2.4 Biểu diễn các c c u bánh răng theo TCVN

Biểu diễn cặp bánh răng trụ thẳng răng trong ăn khớp

Trang 30

4.2.4 Biểu diễn các c c u bánh răng theo TCVN

Bản vẽ biểu diễn bánh răng côn

Trang 31

4.2.4 Biểu diễn các c c u bánh răng theo TCVN

Bản vẽ chế tạo bánh răng côn

Trang 32

4.2.4 Biểu diễn các c c u bánh răng theo TCVN

Bản vẽ cặp bánh răng côn ăn khớp

Trang 33

4.2.4 Biểu diễn các c c u bánh răng theo TCVN

Bản vẽ bánh vít - trục vít

Trang 34

4.2.4 Biểu diễn các c c u bánh răng theo TCVN

Bản vẽ bánh vít - trục vít

Trang 35

4.2.4 Biểu diễn các c c u bánh răng theo TCVN

Bản vẽ thanh răng - bánh răng

Trang 36

4.3.C c u Cam

- Cơ cấu cam là thiết bị cơ khí biến chuyển động quay thành chuyển động thẳng (bằng cách sử dụng bề mặt hoặc một đư ng rãnh của một bộ phận, được gọi là cam, để điều khiển sự chuyển động của bộ phận thứ hai, được gọi là con

Trang 37

4.3.1 Các l i c c u Cam thông dụng

- Cam mặt: có dạng đĩa phẳng, hình dạng đư ng chu vi của cam điều

khiển sự chuyển động của con đội

- Cam rãnh: là đĩa phẳng được tạo rãnh, hình dạng rãnh điều khiển sự chuyển động của con đội

- Cam hình trụ: có dạng mặt trụ với rãnh cắt trên mặt trụ để điều khiển

sự chuyển động của con đội

Trang 38

4.3.C c u Cam

- Phân loại con đội theo hình dạng

Trang 39

4.3.2.Phơn lo i con đ i

- Phân loại con đội theo vị trí so với Cam

Trang 40

- Phân loại con đội theo vị trí so với Cam

4.3.2.Phơn lo i con đ i

Trang 41

- Chuyển vị là sự di chuyển của con đội trong một vòng quay 360o (một chu kỳ) của cam Biểu đồ chuyển vị là bản vẽ đồ thị chuyển vị của con đội trên cam Con đội có thể chuyển động theo các kỳ sau:

Kỳ lên- con đội chuyển động lên

Kỳ xuống- con đội chuyển động xuống

Kỳ dừng- con đội không thay đổi vị trí

4.3.2.Biểu đồ chuyển vị

- Chiều cao (tung độ) thể hiện sự chuyển vị của con đội Chiều ngang (hoành độ) thể hiện một chu kỳ cam, được chia thành những khoảng tăng dần từ

0o đến 360o

Trang 42

Dạng chuyển động gồm sự biến đổi về tốc độ hoặc cách di chuyển của con đội theo chuyển động quay của cam Cam được thiết kế để có thể tạo ra các dạng chuyển động khác nhau của con đội Các dạng chuyển động phổ biến là:

4.3.2 Các d ng chuyển đ ng của con đ i

1 Thẳng đều 2 Điều hoà

3 Tăng dần đều (có gia tốc,

dạng parabol)

4 Hỗn hợp

Trang 43

Các bước vẽ biểu đồ chuyển

vị thẳng đều:

- Chia trục chu kỳ làm 24 phần bằng nhau, vẽ các đư ng vuông góc

với trục chu kỳ và ghi chú các cung từ

0o đến 360o

- Vẽ đư ng thẳng qua các điểm biểu diễn độ chuyển vị từ 0o đến

180o và từ 180o đến 360o

- Điều chỉnh biểu đồ chuyển vị bằng cách lượn tròn tại điểm 0o, 180o

và 360o với bán kính cung từ ¼ tới ½

giới hạn chuyển vị của con đội

4.3.2 Các d ng chuyển đ ng của con đ i

Trang 44

Các bước vẽ biểu đồ chuyển vị điều hoà:

- Chia trục chu kỳ làm 12 phần bằng nhau (tương ứng 12 cung 30o), sau đó vẽ các

đư ng chuyển vị vuông góc trục chu kỳ tại các

Trang 45

Các bước vẽ biểu đồ chuyển vị

biến đổi đều:

- Chia trục chu kỳ làm 12 phần bằng nhau (tương ứng 12 cung 30o), sau đó vẽ các

đư ng chuyển vị vuông góc trục chu kỳ tại các

Trang 46

Vẽ biểu đồ chuyển vị hỗn hợp

- Chia chuyển động của con đội thành các kỳ

- Trong mỗi kỳ chuyển động, áp dụng cách vẽ biểu đồ tương ứng

4.3.2 Các d ng chuyển đ ng của con đ i

Trang 47

Vẽ Profile cam con đội

thẳng trục

- Vẽ biểu đồ chuyển vị

- Vẽ vòng tròn cơ s ,trục,

moay- ơ, rãnh chốt, hướng

quay của cam

con đội tương ứng với các góc

quay của cam

4.3.2 Profile cam

Trang 48

Vẽ Profile cam con đội

- Tại các điểm chia, vẽ các

tiếp tuyến với đư ng tròn lệch

con đội tương ứng với các góc

quay của cam

4.3.2 Profile cam

Ngày đăng: 22/12/2022, 16:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w