1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC PHẦN tử TRONG hệ THỐNG điều KHIỂN KHÍ nén môn học điều KHIỂN THỦY KHÍ

44 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phần Tử Trong Hệ Thống Điều Khiển Khí Nén
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Điều Khiển Thủy Khí
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 919,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng & nguyên lý hoạt động Van đảo chiều có nhiệm vụ điều khiển dòng năng lượng bằng cách đóng, mở hay chuyển đổi vị trí để thay đổi hướng của dòng năng lượng...  Có nhiệm vụ đi

Trang 1

CHƯƠNG III CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG

ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN

MÔN HỌC: ĐIỀU KHIỂN THỦY KHÍ

Trang 3

VAN ĐẢO CHIỀU

Trang 4

1 Van đảo chiều (Directional control vavles)

1.1 Chức năng & nguyên lý hoạt động

Van đảo chiều có nhiệm vụ điều khiển dòng năng lượng bằng cách đóng, mở hay chuyển đổi vị trí để thay đổi hướng của dòng năng lượng

Trang 5

VAN ĐẢO CHIỀU

 Khi chưa cĩ tín hiệu tác đợng vào cửa (12), thì cửa (1) bị

chặn, cửa (2) nối với cửa (3) Khi cĩ tín hiệu tác đợng vào cửa (12), thì nịng van sẽ dịch chuyển về phía bên phải, cửa (1) sẽ nối với cửa (2) và cửa (3) bị chặn Trường hợp tín hiệu tác đợng vào cửa (12) mất đi, thì dưới tác dụng của lị xo thì nịng van sẽ trở về vị trí ban đầu

Khí nén ra (2)

Tín hiệu tác động (12)

Xả khí (3) Nguồn khí nén vào (1)

Thân van

Nòng van Lò xo

Trang 6

1.2 Ký hiệu và tên gọi van đảo chiều

a) Ký hiệu vị trí van

Bằng các ô vuông liền kề nhau

bên trong có các mũi tên, dấu chặn

b) Ký hiệu cửa nối van

c) Tên gọi van

Cặp số dạng phân số: tử số chỉ số cửa nối, mẫu số chỉ số vị trí van

Cửa nối van được ký hiệu : theo ISO 5599 theo ISO 1219

- Cửa nối với nguồn khí nén 1 P

- Cửa xả khí 5, 3 R, S

- Cửa nối tín hiệu điều khiển 12, 14 X, Y

Trang 7

KÝ HIỆU VAN ĐẢO CHIỀU

Van đảo chiều 2/2

Van đảo chiều 3/2

Van đảo chiều 4/2

Van đảo chiều 4/3

Van đảo chiều 5/2

Van đảo chiều 5/3

Trang 8

d) Tín hiệu tác động lên van

Tác động cơ (Mechanical)

Nút ấn không duy trì

Nút ấn duy trì

Tay gạt

Tác động bằng lò xo

Con lăn 1 chiều

Con lăn 2 chiều

Tác động bằng k.nén (Pneumatic) Tác động bằng điện (Electrical)

Trực tiếp bằng k.nén

Gián tiếp bằng k.nén

Trực tiếp bằng điệnGián tiếp bằng điện

Trang 9

VAN ĐẢO CHIỀU 2/2

Van đảo chiều 2/2, tác động trực tiếp bằng khí nén, phục hồi về vị trí

ban đầu bằng lò xo

 Tại vị trí "không", cửa 1 bị chặn Khi có tín hiệu khí nén 12 tác động,

nòng pittong bị đẩy xuống van sẽ chuyển sang hoạt động ở vị trí 1, lúc

này cửa 1 nối với cửa 2

12

12

Trang 10

VAN ĐẢO CHIỀU 3/2

Van đảo chiều 3/2, tác động trực tiếp bằng khí nén, phục hồi về vị

trí ban đầu bằng lò xo

 Tại vị trí "không", cửa 1 bị chặn, cửa 2 thông khí với cửa 3 Khi có

tín hiệu khí nén 12 tác động, nòng pittong bị đẩy xuống van sẽ chuyển sang hoạt động ở vị trí 1, lúc này cửa1 nối với cửa 2, cửa 3 bị chặn

Trang 11

Van hành trình khí nén

Trang 12

Van đảo chiều 3/2- tác động bằng cữ chặn hai chiều

Van đảo chiều 3/2, tác động bằng cữ chặn hai chiều (được

dùng làm công tắc hành trình)

 Có hai loại, vị trí "không" thường đóng và vị trí "không"

thường mở

Trang 13

VAN ĐẢO CHIỀU 5/2

Van đảo chiều 5/2, tác động trực tiếp bằng dòng khí nén vào từ hai phía

của nòng van: Không có vị trí "không", van có đặc điểm là "nhớ" vị trí hoạt động khi không còn tín hiệu tác động

 Khi có tín hiệu khí nén 12 tác động, đẩy nòng pittong qua bên trái, lúc này

cửa 1 nối với cửa 2, cửa 4 nối với cửa 5, cửa 3 bị chặn Van sẽ giữ vị trí làm việc này cho dù tín hiệu khí nén 12 không còn tác động nữa

 Cho đến khi có tín hiệu khí nén 14 tác động, nòng pittong bị đẩy qua bên

phải, lúc này làm cho cửa 1 nối với cửa 4, cửa 2 nối với cửa 3, cửa 5 bị chặn Van sẽ giữ vị trí hoạt động này cho dù dòng khí nén 14 không còn tác động nữa

Trang 14

VAN ĐẢO CHIỀU 5/2

 Tác động vào nút

R

B A

P S

Trang 15

VAN ĐẢO CHIỀU 5/2

R

B A

P S

Tác động vào nút nhấn

và ban đầu công tắc

hành trình 1.3 bị chạm,

xy lanh duỗi ra, khi di

chuyển đến cuối hành

trình chạm vào công tắc

hành trình 1.4 thì xy

lanh co lại trở về vị trí

ban đầu

Trang 16

1.3 Van đảo chiều có vị trí “không”

- Van đảo chiều 3/2 tác động

bằng tay - nút ấn

- Van đảo chiều 3/2 tác động trực tiếp

từ một phía bằng khí nén

- Van đảo chiều 5/2 tác động trực tiếp

từ một phía bằng khí nén

- Van đảo chiều 5/2 tác động gián tiếp

từ một phía bằng khí nén

Trang 17

1.4 Van đảo chiều không có vị trí “không”

- Van đảo chiều 3/2 tác động

Trang 18

VAN CHẮN

Van chắn là loại van chỉ cho lưu lượng khí

nén đi qua một chiều, chiều ngược lại bị chặn

Áp suất dòng chảy tác động lên bộ phận chặn của van và như vậy van được đóng lại Van chắn

gồm các loại sau:

 Van một chiều

 Van logic OR

 Van logic AND

 Van xả khí nhanh

Trang 19

VAN MỘT CHIỀU

Van một chiều Đây là loại van có tác dụng chỉ cho lưu

lượng khí nén đi qua một chiều, chiều ngược lại bị chặn

Nguyên lý hoạt động và ký hiệu van một chiều: dòng khí nén

đi từ A qua B, chiều từ B qua A dòng khí nén bị chặn.

Trang 20

VAN LOGIC OR

Van logic OR; nhận tín hiệu điều khiển ở những vị trí khác

nhau trong hệ thống điều khiển

 Khi có dòng khí nén qua cửa số 1, pittong trụ của van bị đẩy

sang vị trí bên phải, chắn cửa 1(3), cửa số 1 thông khí với cửa

số 2

 Hoặc khi có dòng khí nén cấp vào cửa 1(3), pittong trụ của van

bị đẩy sang vị trí bên trái, chắn cửa số 1, cửa 1(3) nối với cửa 2

Trang 22

VAN LOGIC AND

Van logic AND, có chức năng là nhận tín hiệu điều khiển

cùng một lúc ở những vị trí khác nhau trong HTĐK

 Khi có dòng khí nén qua cửa số 1, sẽ đẩy pittong trụ của van

sang bên phải, như vậy cửa số 1 bị chặn Hoặc là khi có dòng khí nén qua cửa 1(3), sẽ đẩy pittong trụ của van sang vị trí bên trái, như vậy cửa 1(3) bị chặn Nếu dòng khí nén đồng thời qua hai cửa 1 và 1(3), cửa số 2 sẽ có khí

Trang 23

VAN LOGIC AND

1.0 1.0

Trang 24

VAN XẢ KHÍ NHANH

(Quick Exhaust Valve)

 Khi dòng khí nén đi qua cửa số 1, sẽ đẩy bộ phận chắn di

chuyển qua bên trái, chắn cửa xả khí lại Như vậy cửa số 1 thông khí với cửa số 2

 Truờng hợp nguợc lại, khi dòng khí nén đi từ cửa số 2, sẽ đẩy

bộ phận chắn di chuyển qua bên phải, chắn cửa số 1 lại, như vậy khí từ cửa số 2 được xả ra ngoài

Trang 25

VAN XẢ KHÍ NHANH

(Quick Exhaust Valve)

Trang 26

VAN XẢ KHÍ NHANH

(Quick Exhaust Valve)

P S

Trang 27

VAN TIẾT LƯU

 Nguyên lý làm việc của van tiết lưu là lưu lượng dòng chảy

qua van phụ thuộc vào sự thay đổi tiết diện

 Có nhiệm vụ điều chỉnh lưu lượng dòng chảy (điều chỉnh vận

tốc hoặc thời gian chạy của cơ cấu chấp hành) Ngoài ra van tiết lưu còn có nhiệm vụ điều chỉnh thời gian chuyển đổi vị trí của van đảo chiều

Trang 28

VAN TIẾT LƯU MỘT CHIỀU

 Nguyên lý hoạt động: tiết diện Ax thay đổi bằng cách điều

chỉnh vít điều chỉnh bằng tay Khi dòng khí nén đi từ A qua B thì dòng khí đẩy màn chắn lên đi qua tiết diện của màn chắn

và của lò xo, khi dòng khí đi từ cửa B qua A thì màn chắn bị

đè xuống, dòng khí chỉ đi qua tiết diện của lò xo

Trang 29

VAN TIẾT LƯU MỘT CHIỀU

Điều khiển tốc độ xy lanh qua van tiết lưu

Trang 30

VAN TIẾT LƯU MỘT CHIỀU

Điều khiển vận tốc xy lanh tác dụng kép

R

B A

P S

P S

Trang 31

VAN ÁP SUẤT

Van an toàn

Van tràn

Van lọc kết hợp với van điều áp

Van áp suất điều chỉnh từ xa

1(P) 3(R)

Van an toàn có nhiệm vụ giữ áp suất lớn nhất mà hệ thống

có thể tải Khi áp suất lớn hơn áp suất cho phép của hệ thống, thì dòng áp suất khí nén sẽ thắng lực lò xo và như vậy khí

nén sẽ theo cửa R ra ngoài không khí, van an toàn có thể điều chỉnh được áp suất

Trang 32

VAN TRÀN

Van tràn nguyên tắc hoạt động tương tự như van an toàn

Nhưng chỉ khác là khi áp suất cửa vào của van tràn đạt đến giá trị xác định thì cửa vào 1(P) sẽ thông với cửa ra 2(A) và nối với hệ thống điều khiển, giá trị của áp suất khí nén được xác định bằng lò xo

Trang 33

VAN ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT

(VAN GIẢM ÁP)

 Giữ áp suất được điều chỉnh khơng đổi, mặc dầu cĩ sự thay đổi bất thường

của tải trọng làm việc ở phía đường ra hoặc sự dao đợng của áp suất ở đường vào van

 Khi điều chỉnh trục vít, tức là điều chỉnh vị trí của đĩa van, trong trường hợp

áp suất ở đường ra tăng lên so với áp suất được điều chỉnh, khí nén tác đợng lên màn sẽ qua lỡ thơng, vị trí kim van thay đổi, khí nén qua lỡ xả khí ra

ngồi Cho đến chừng nào áp suất ở đường ra giảm xuống bằng áp suất được điều chỉnh ban đầu thì vị trí kim van trở về vị trí ban đầu

1 Vít điều chỉnh Cửa xả khí Lỗ thông Kim van Đĩa van

Van điều chỉnh áp suất không có cửa xả khí

Van điều chỉnh áp suất có cửa xả khí

Trang 34

VAN ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT TỪ XA

 Khi có tín hiệu áp suất 12 (có thể từ một nguồn khí nén khác)

tác động gián tiếp qua van tràn thì cửa số 1 sẽ thông khí với cửa số 2 (cửa 1 nối với cửa 2)

Trang 35

VAN ĐIỀU CHỈNH THỜI GIAN

Rơle đóng chậm Rơle thời gian, bao gồm các phần tử: van

tiết lưu một chiều điều chỉnh bằng tay, bình trích chứa, van đảo chiều 3/2 ở vị trí "không" với cửa 1 bị chặn

 Khí nén qua van tiết lưu một chiều, cần một khoảng thời gian

t để làm đầy bình chứa, sau đó tác động lên nòng van đảo

chiều, van đảo chiều chuyển đổi vị trí, cửa 1 nối với cửa 2

Ký hiệu và biểu đồ thời gian của role thời gian đóng chậm

Trang 36

RƠ LE THỜI GIAN ĐÓNG CHẬM

Trang 37

RƠ LE THỜI GIAN ĐÓNG CHẬM

Trang 38

RƠ LE THỜI GIAN NGẮT CHẬM

 Rơle thời gian ngắt chậm có nguyên lý, cấu tạo và cũng như

rơle thời gian đóng chậm nhưng van tiết lưu một chiều có chiều ngược lại

Trang 39

6 Van chân không ( Vacuum vavle)

Trang 40

9 Bình chứa khí nén (Air Receive tank)

a) Chức năng:

Trang 41

b) Phân loại bình chứa

Bình chứa đứng

Bình nằm ngang

Thành phần cơ bản của 1 bình chứa:

Trang 42

10 Dụng cụ đo

a) Dụng cụ đo áp suất

Kí hiệu

Dụng cụ đo áp suất phổ biến nhất hiện nay là dạng đồng hồ cơ hoặc đồng hồ hiển thị

số

Trang 43

Dụng cụ đo

b) Dụng cụ đo lưu lượng

v

k

q

v

Quả

cầu

Trang 44

Câu hỏi & Bài tập

& 4/3 ?

trực tíếp lên van?

Ngày đăng: 22/12/2022, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w