Bài thuyết trình Phân tích tài chính doanh nghiệp Nhóm 3 Thành viên nhóm HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ ND PHÂN TÍCH 1 Lê Vĩnh Phương Linh Chủ tịch Phân tích khái quát tình hình TCDN , Phân tích hiệu suất sử dụng.
Trang 1Bài thuyết trình : Phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích hệ số khả năng thanh toán của DN
4 Nguyễn Thị Thùy Linh :
Phó tổng giám đốc
Phân tích tình hình tài sản , nguồn vốn của DN
5 Phạm Thị Ngọc Lan :
Giám đốc
Phân tích hệ số sinh lời ròng ROA,theo 2 nt và 3 nt
6 Nguyễn Thị Diệu Linh : Thư Ký Thuyết trình
7 Phạm Khánh Linh : Quản lý tài chính Phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
10 Lừ Đức Long : Nhân viên ( )
Chủ đề: phân tích tình hình tài chính của công ty Mai Hoa giai đoạn 2019-2020
Nội dung phân tích này bao gồm:
1 Giới thiệu khái quát
2 Phân tích khái quát tình hình TCDN
3 Phân tích hoạt động tài trợ của DN
4 Phân tích tình hình tài sản , nguồn vốn của DN
5 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn
6 Phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
Trang 27 Bảng phân tích tốc dộ luân chuyển VLĐ ảnh hưởng bởi hai nhân tốc SLĐ và LCT
8 Bảng phân tích khả năng sinh lời (BEP) theo 3 nhân tố Hđ, SVld, Hhd
9 Phân tích hệ số sinh lời ròng ROA,theo 2 nt và 3 nt
10 Phân tích hệ số khả năng thanh toán của DN
Bài Làm :
1) giới thiệu khái quát về công ty Mai hoa
Công ty Mai Hoa theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 600500028 ngày 20 tháng 7 năm 2006
do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp -Tổng số vốn điều lệ đến ngày 31/12/2015 là50.000.000.000 đồng Công ty được niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán HNngày 19/05/2008 với mã cổ phiếu: BLF
-Ngành nghề kinh doanh của Công ty Mai Hoa gồm: Chế biến bảo quản thủy sản và các sản phẩm từthủy sản Kinh doanh xuất nhập khẩu: xuất khẩu nội địa các mặt hàng nông lâm, thủy sản, hàng thủcông mỹ thực phẩm Nhập khẩu phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, phụ liệu phục
vụ sản xuất Khai thác nuôi trồng thủy sản Bán buôn nông lâm sản nguyên liệu Bán máy móc thiết bị
và phụ tùng máy khác Nhập khẩu các loại thực phẩm chế biến Gia công hàng điện tử gia dụng Thuđổi ngoại tệ Kinh doanh xuất khẩu các loại phân bón (vi sinh, vô cơ, hữu cơ) Kinh doanh khu du lịchsinh thái, nhà hàng khách sạn, ăn uống giải trí
- tháng 1 năm 2021 công ty mai Hoa đã công bố báo cáo tài chính năm 2020 có nội dung như sau:
2.các tài khoản tương đương tiền 112 1.540.179 3.515.960 4.000.000
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 11.906.623 7.931.509 2.394.830
Trang 31.phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 3.334.187 1.220.014 1.546.607
1 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài
2 chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242 1.258.339 1.175.978 1.107.961
2 đầu tư vào các công ty liên doanh liên
Trang 42 tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 - - 127.323
3 thiết bị ,vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn 263 -
1 phải trả cho người bán ngắn hạn 311 1.888.418 913.707 3.533.634
2 người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 725.518 731.957 1.036.1233.thuế và các khoản phải nộp nhà nước 313 468.549 204.304 744.422
Trang 5b) Mẫu số B02-DN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm: 2020
Đơn vị tính : triệu đồng
1 Doanh thu bán hàng và cung cấ dịch vụ 1 41.252.35
6
33.866.66
3 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
41.252.356
10 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 30 3.576.541 3.039.514 3.610.975
14 tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 3.868.503 3.045.280 3.633.649
Trang 611 Dòng tiền chi từ HĐTC
34.207.844
37.544.564
11.316.147
-12 Tổng dòng tiền chi
47.761.464
44.387.288
13.774.311
-2) Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty Mai hoa giai đoạn : 2019-2020
a Phân tích khái quát quy mô tài chính của doanh nghiệp
Bảng phân tích khái quát quy mô tài chính của doanh nghiệp
( Đơn vị tính : triệu đồng )
3 Tổng mức luân chuyển thuần ( LCT) 43.170.112 34.190.511 8.979.601 26,26
4 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay ( EBIT) 4.219.921 3.302.785 917.135 27,77
Trang 75 Lợi nhuận sau thuế ( NP) 3.108.643 2.564.577 544.066 21,21
6 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (NC) -1.781.700 735.624 -2.517.324 -342,20
Phân tích khái quát:
Nhìn chung, quy mô kinh doanh của công ty lớn và có xu hướng mở rộng cả vốn, doanh thu cũng như lợinhuận, chỉ có lưu chuyển tiền thuần trong kỳ có xu hướng giảm
Tổng tài sản của công ty cuối năm 2020 là 43.170.112 triệu đồng, so với đầu năm 2019 tổng tài sản đã
tăng 7.259.954 triệu đồng với tốc độ 19,79% Cho thấy đây là doanh nghiệp có quy mô lớn trong nềnkinh tế và có tốc độ mở rộng vốn nhanh Từ đó, tạo điều kiện cho công ty nâng cao năng lực cạnh tranh
và năng lực hoạt động trên thị trường
Vốn chủ sở hữu của công ty cuỗi năm 2020 là 6.479.547 triệu đồng, so với đầu năm 2019 vốn chủ sở
hữu đã tăng 219.910 triệu đồng với tốc độ 3,51% So sánh với tốc độ tăng của tài sản ta thấy, tài sản cótốc độ tăng 19,79% lớn hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu Cho thấy trong năm 2020,công ty chủ yếu tài trợ vốn bằng nguồn vốn nợ phải trả, từ đó làm cho mức độ độc lập tự chủ tài chínhcủa công ty giảm, nhưng mức độ sử dụng đòn bây tài chính của công ty tăng, tạo điều kiện cho công tykhuếch đại ROE trong điều kiện sản xuất kinh doanh hiệu quả
Luân chuyền thuần của công ty năm 2020 là 43.170.112 triệu đông, so với năm 2019 luân chuyển thuần
tăng 8.979.601 triệu đồng, tỷ lệ tăng 26,26% Luân chuyền thuần của công ty lớn và có tôc độ tăngtương đối nhanh Bên cạnh đó, chỉ tiêu này tăng lên chủ yếu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ,đây là hoạt động chính của công ty nên việc luân chuyển thuần tăng lên như vậy được coi là bền vững.Việc luân chuyển thuần tăng cho thấy được nỗ lực của công ty trong việc mở rộng quy mô thị trường,góp phân nâng cao năng lực cạnh tranh Lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay của công ty năm 2020
là 4.219.921 triệu đồng so với năm 2019 tăng 917.136 triệu đồng, tỷ lệ tăng 27,77% Tỷ lệ này tăngtương ứng với luân chuyển thuần của công ty (26,26%), cho thấy công tác quản trị chỉ phí củacông ty trong năm 2020 tương đối hiệu quả
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2020 là 3.108.643 trệu đồng so với năm 2019 tăng 544.066 triệu
đồng, tỷ lệ tăng 21,21% Tỷ lệ này tăng tương ứng với luân chuyển thuần của công ty (26,26%), cho thấycông tác quản trị chỉ phí của công ty trong năm 2020 tương đối hiệu quả
Lưu chuyến tiền thuần của công ty năm 2020 là -1.781.700 triệu đồng, giảm đi 2.517.325 triệu đồng
(342,20%) Như vậy, năm 2019, lưu chuyền tiền thuân của công dương, nhưng đến năm 2020,dòng tiềnthuần của công ty lại âm, điều đó đã giảm lượng dự trữ tiền cuối kỳ của công ty, đe doạ đến mức độ antoàn ngân quỹ cũng như khả năng thanh toán Xem xét cụ thể hơn ta thấy, lưu chuyền tiền thuần củacông ty giảm chủ yếu xuất phát từ hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư Đó là do công ty đồ tiềnvào đầu tư như mua sắm thêm tài sản, hoàn thiện nhà máy và chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác Điềunày khá phù hợp đối với một doanh nghiệp khi đang tiễn hành mở rộng đâu tư Tuy nhiên, công ty cầnđánh giá thực trạng dòng tiền gắn với định mức dự trữ tiền để quản trị hiệu quả
Kết luận
Như vậy, quy mô vốn và quy mô doanh thu của công ty đều được mở rộng, và lợi nhuận cũng tăng với tỷ
lệ cao Cho thấy đang nỗ lực mở rộng quy mô thị trường, góp phân nâng cao năng lực cạnh tranh và
Trang 8đang đem lại hiệu quả tích cực Tuy nhiên công ty cần đánh giá thực trạng dòng tiền gắn với định mức
dự trữ tiền để quản trị hiệu quả dòng tiền của doanh nghiệp
b) Phân tích khái quát cấu trúc tài chính của công ty
Bảng phân tích khái quát cấu trúc tài chính của công ty
Phân tích khái quát :
Hệ số tài trợ (Ht) của công ty cuỗi năm N là 0,14745 có nghĩa là tại 31/12/2020, bình quân 1
đồng vỗn kinh doanh của công ty được tài trợ bởi 0,14745 đồng là vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này giảm đi0,02315 lần hay 13,56% so với đâu năm Nguyên nhân là do từ đầu năm đến cuỗi năm vốn chủ sở hữucủa công ty tăng 3,51%, thấp hơn rất nhiều so với tốc độ tăng tổng tài sản là 19,79%, điêu này có thểxuất phát từ sự thay đồi trong chính sách huy động vốn của công ty, kết quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh hay sự biến động của thị trường vốn cũng như lãi suất và điều kiện vay vốn trên thị trường Việcgiảm hệ số Ht sẽ giúp công ty có khả năng khuếch đại ROE trong điều kiện công ty sản xuất kinh doanh
có hiệu quả với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính cao hơn; tuy nhiên, năng lực độc lập, tự chủ tài chínhcủa công ty lại giảm
Hệ số tài trợ thường xuyên (Htx) của công ty cuối năm N là 0,87096 có nghĩa là tại 31/12/2020, bình
quân 1 đồng tài sản dài hạn của công ty được ti trợ bởi 0,87096 đồng là nguồn vốn dài hạn Chỉ tiêu nàytăng lên 0,05136 lần hay 6,2664% so với đầu năm Nguyên nhân là do từ đâu năm đến cuối năm, nguồnvôn
dài hạn của tông ty tăng 29,62%, cao hơn so với tốc độ tăng của tài sản dài hạn là 21,98% Hệ số tài trợthường xuyên cuối năm 2019 và cuối năm 2020 đều nhỏ hơn 1 chứng tỏ công ty không đủ nguồn vốn dàihạn để tài trợ cho tài sản dài hạn mà công ty phải sử dụng 1 phần NVNH để tài trợ cho tài sản dài hạn.Tình hình tài trợ thường xuyên của công ty không đảm bảo sự ổn định và cân bằng tài chính Tuy nhiênHtx cuối năm 2020 tăng lên so với năm 2019 và tiến gần tới 1 hơn chứng tỏ công ty đang có xu hướngcải thiện khả năng thanh toán và tính an toàn, ổn định của doanh nghiệp
Hệ số chi phí (Hcp) của công ty năm 2019 là 0,9275 có nghĩa là bình tuân để tạo ra 1 đồng luân chuyển
thun, công ty phải bỏ ta 0,9275 đồng là tổng chỉ phí Như vậy, ở cả hai năm, Hcp tủa công ty đều nhỏhơn 1, cho thấy công ty sản xuất kinh loanh có đem lại lợi nhuận Tuy nhiên, so với năm 2019, Hcp của
Trang 9công ty đã tăng lên 0,0092 lần hay 1,0007% Nguyên nhân là do trong năm 2020, luân chuyển thuần củacông ty tăng 26,26% trong khi tông chỉ phí tăng 27,53% Biến động tuy nhỏ nhưng điều hày có thể xuấtphát một phần từ việc mở rộng quy mô kinh đoanh của công ty, hay giá cả mặt hàng thép giảm; tuynhiên, công ty cẦn xem xét công tác quản trị chỉ phị để làm giảm hệ số chỉ phí, gia tăng lợi nhuận trongnăm tiếp theo.
Hệ số tạo tiền (Htt): Công ty lập B03-DN theo phương pháp gián tiếp, nên chỉ tiêu hệ số tạo tiền củacông ty không tính được Tuy nhiên, có thể thấy lưu chuyển tiền thuần của công ty năm 2019 lớn hơn 0,năm 2020 nhỏ hơn 0; từ đó có thể ước đoán giá trị của hệ số tạo tiền năm 2019 lớn hơn 1, và năm 2020,
hệ số tạo tiền nhỏ hơn 1 Dòng tiền ra trong năm 2019 của công ty đã lớn hơn dòng tiền vào Do vậy,việcquản trị dòng tiền cũng được coi là một trọng điểm quản lý của công ty, vì vậy, công ty cần xây dựng kếhoạch trong vấn để dự trữ hàng tồn kho, quản trị chỉ phí giúp tăng lợi nhuận để tránh làm giảm lượng
dự trữ tiền xuống dưới định mức
Kết luận:
Như vậy, nhìn chung cấu trúc tài chính của công ty được đánh giá là khá ổn định, tuy nhiên công ty cóthể cân nhắc đến việc lựa chọn phương án vay vốn để tài trợ cho các dự án có tiềm năng đem lại khảnăng sinh lời cao để tận dụng thế mạnh của đòn bẩy tài chính, đồng thời, xây dựng các chiến lược quảntrị chỉ phí hiệu quả, giúp công ty tiết kiệm hơn nữa chỉ phí sử dụng vốn, tránh làm sụt giảm nghiêm trọngdòng tiền
c) Phân tích khái quát khả năng sinh lời của công ty
( ĐVT: Triệu đồng )
Chỉ tiêu
(1)
31/12/2020 (2)
31/12/2019 (3)
Chênh lệch (4)=2-3
Tỷ lệ (%) (5)= 4/3*100
Trang 10-Phân tích
Nhìn chung trong năm 2020, công ty có sinh lời, các hệ số khả năng sinh lời tương đối ổn định, chỉ biếnđộng mức độ nhỏ
ROS của công ty năm 2020 là 0,0720 có nghĩa là trong 1 đồng luân chuyển thuần của công ty có được
0,0720 đồng là lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này giảm 0,003 lần hay 4% so với năm 2019 Nguyên nhân là
do năm 2020, luận chuyền thuần và lợi nhuận sau thuế của công tyđều tắng, tỷ lệ tăng luân chuyểnthuần lớn hơn tỷ lệ tăng lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế tăng 21,21% trong khi luân chuyềnthuần tăng 26,26%, từ đó làm ROS giảm Điều này có thể xuất phát từ nguyên nhân công ty mở rộng
hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính dẫn đến doanh thu tăng kéo theo chi phí tăng Tuy nhiên chiphí vẫn còn cao dẫn đến
ROS giảm mặc dù với tỉ lệ tương đối nhỏ.
BEP của công ty năm 2020 là 0,10468 có nghĩa là bình quân 1 đồng vốn kinh doanh của công ty đã tạo ra
đượt 0,10468 đồng là lợi nhuận trước lãi vay và thuế Chỉ tiêu này tăng 0,0044 lần hay 4,36% so với năm
2019 Nguyên nhân là do,năm 2020 vốn kinh doanh của công ty tăng 22,44% và EBIT tăng 27,77% Điềunày chứng tỏ công ty đang tăng cả về quy mô và hiệu quả của việc sử dụng vốn kinh doanh
ROA và ROE của công ty năm N làn lượt tăng 0,073 lần và tăng 0,329 lần Chỉ tiêu ROA cho biết, trong
năm 2020 bình quân 1 đồng vốn kinh doanh của công ty tạo ra tương ứng được 0,077 đồng LNST; ROEcho biết trong năm 2020 bình quân đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 0,4880 đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêuROA tăng so với năm 2019, tuy nhiên ROE biến động tương đối lớn so với năm trước và so với BEP
Kết luận
Như vậy, với mức sinh lời tương đối cao nhưng ROS và ROA vẫn giảm, công ty cần tiếp tục duy trì hiệuquả sử dụng đồng vốn và đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả mới đưa vào hoạt động sản xuấtkinh doanh để làm lợi nhuận tăng tương ứng với tốc độ tăng của vốn như: có chiến lược marketing hiệuquả, kích cầu tiêu dùng, đưa ra dịch vụ hậu mãi hấp dẫn đồng thời tiết kiệm chỉ phí để làm tăng khảnăng sinh lời hoạt động
3) phân tích hoạt động tài trợ thông qua chỉ tiêu VLC của công ty Mai Hoa giai đoạn 2019-2020
- xác định nguồn tài trợ ,sử dụng nguồn vốn tại ngày 31/12/2019
Trang 11- Xác định nguồn tài trợ , sử dụng nguồn vốn tại ngày 31/12/2020
Nguồn tài trợ Số tiền ( triệu đồng) Tỷ trọng (%)
Trang 12Chỉ tiêu
(1)
31/12/2019 (2)
31/12/202 0
(3)
Chênh lệch (4)= 3-2
Tỷ lệ (%) (5)=4/2*10 0
Phân tích : Nhìn bảng phân tích trên ta thấy hoạt động tài trợ năm 2020 đã có sự thay đổi sơ bản so với
năm 2019 trên tất cả các phương diện: Quy mô, tỷ lê cơ cấu Htx đầu năm =0,8196 (<1), VLC= 3.599.128 <0, cho thấy tình hình tài trợ của Doanh nghiệp đầu năm có dấu hiệu mạo hiểm Đến cuốinăm Htx và VLC có tăng nhưng không đáng kể, Htx <1 và VLC<0 Cần tìm hiểu nguyên nhân qua việcđánh giá chi tiết hơn về tình hình tài trợ của Dn như sau:
-Hệ số tài trợ thường xuyên tăng từ 0,8196 lên 0,8710 khi so sánh năm 2020 với năm 2019, với tỷ lên
tăng tương ứng 6,2623%, chứng tỏ Nợ dài han không đủ để tài trợ cho TSDH, nên DN đã phải huy đôngthêm một phần từ nguồn vốn ngắn hạn Tuy nhiên, nguồn vốn ngắn hạn là những khoản vốn vay có thờigian đáo hạn ngắn (<1 năm) trong khi TSDH là những TS có tính thanh khoản thấp, chu kỳ vòng quay vốnkéo dài nên chính sách tài trợ này không đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính, thiếu an toàn,chứa đựng nhiều rủi ro
Vốn lưu chuyển cuối năm so với đầu năm, cụ thể: Vốn lưu chuyển cuối năm là -3.140.848trđ, đầu năm là
-3.599.128trđ Điều đó càng chứng tỏ tình hình sử dụng nguồn tài trợ của Dn đang dần dược cải thiệnnhưng vẫn trông mức không khá mạo hiểm Doanh nghiệp không thực hiện được yêu cầu của nguyêntắc cân bằng tài chính, không đảm bảo sự ổn định về tài chính Vốn lưu chuyển cuối năm tăng458,280trđ so với đầu năm, tương ứng tăng 12,7331% là do ảnh hưởng của 2 nhân tố: NVDH và TSDH:Đối với nguồn vốn dài hạn: Nguồn vốn dài hạn cuối năm là 21.200.748 trđ tăng 4.844.674 trđ so với đầunăm, với tỷ lên tăng tương ứng là 29,62%,chứng tỏ Doanh nghiệp đang tăng cường huy động vốn trongdài hạn giúp DN giảm bớt căng thẳng trong thanh toán và có được nguồn vốn lâu dài, ổn định, phục vụSXKD Tuy nhiên, Doanh nghiệp cũng cần lập kế hoạch trả nợ sớm, tránh để kéo dài sẽ là tăng chi phí sửdụng vốn
Trang 13Đối với nhân tố TSDH: TSDH cuối năm so với đầu năm tăng4.386.394trđ với tốc độ tăng
tương ứng là 21,9812% Điều này chứng tỏDN đang đầu tư, mua thêm nhà, TSCĐ phục vụ cho SXKD Tuy
nhiên,
Dn nên duy trì mức tăng ở hiện tại vì nếu đầu tư quá nhiều vào TSDH, tỷ lệ tăng quá lớn sẽ gây ra căng
thẳng trong thanh toán và có thể NVDH của Dn không đáp ứng được hết nhu cầu đầu tư
Phân tích tình hình huy động nguồn tài trợ: Năm 2020, tổng số vốn đã huy động và sử dụng là
9.402.432trđ, tăng hơn 1.637.160 trđ, với tỷ lệ tăng tương ứng là 21.0831% so với năm 2019 Cụ thể:
nguồn tài trợ từ huy động vốn là 7.259.954trđ so với năm 2019 đã giảm 3,4123%, Nguồn tài trợ từ giảm
TS là 2.142.478 trđ chiếm tỷ trọng 761,0137 % so với năm 2019 Năm 2020, nguồn tài trợ là 9.402.432
trđ là do cty đã giảm 1 số chỉ tiêu TS cụ thể là giảm các khoản tiền và tương đương tiền và giảm
tscđ.Năm 2020 so vs 2019, nguồn tài trợ đã tăng lên 1.637.160 trđ tỷ lệ tăng 21,0831 % là do: các chỉ
tiêu TS giảm ở năm 2020 lớn hơn rất nhiều so với năm 2019 làm cho nguồn tài trợ tăng lên Như vậy, cơ
cấu nguồn tài trợ năm 2020 so vs 2019 có thay đổi đáng kể
Sử dụng nguồn tài trợ năm 2020 là 9.402.432trđ Công ty đã sd nguồn tt để tăng thêm tài sản và hoàn
trả nguồn vốn đã huy động Cụ thể nguồn tài trợ để tăng ts là 9.402.432 trđ Năm 2020 so vs 2019, sd
nguồn tt tăng 1.637.160 trđ, tỉ lệ tăng 21,0831% Đó là do việc đầu tư tăng thêm
Kết luận
Chính sách tài trợ của Doanh nghiệp biến động theo hướng an toàn và ổn định hơn tuy nhiên vẫn và khá
mạo hiểm, tình hình huy động, sử dụng nguồn tài trợ cũng đã có những thay đổi đáng kể
4) Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốnDN
Tỉ trọng (%)
Số tiền(Trđ)
Tỉ trọng(%
)
Chênh lệch Tỷ lệ (%) Tỷ trọng
(%) A- Tài sản ngắn hạn 100 19.600.59
II Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1.144.757 2,6051 815.5 2,2231 329.257 40,3748 0,3820
III Các khoản hải thu ngắn
11.906.62
3 27,0961 7.931.509 21,6222 3.975.114 50,1180 5,4739
Trang 141.phải thu ngắn hạn của
-3 Thuế và các khoản hải thu
-5 phải thu về cho vay dài
6.phải thu dài hạn khác 216 14.262.549 32,4575 9.874.166 26,9181 4.388.383 44,4431 5,5394
7 dự phòng hải thu dài hạn