1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TINH BỘT SẮN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN FOCOCEV VIỆT NAM

66 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tinh bột sắn bằng đường biển tại Công ty Cổ phần FOCOCEV Việt Nam
Tác giả Trần Dương Ngọc
Người hướng dẫn TS. Phạm Văn Tài
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại
Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (13)
    • 1.1.1. Lịch sử hình thành (13)
    • 1.1.2. Quá trình phát triển (14)
    • 1.1.3. Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty (15)
    • 1.1.4. Lĩnh vực và quy mô hoạt động của công ty (16)
  • 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty (19)
    • 1.2.1. Cơ cấu tổ chức (19)
    • 1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban (20)
  • 1.3. Tình hình nhân sự tại công ty (21)
  • 1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn (2013-2015) (25)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU TINH BỘT SẮN BẰNG ĐƯỜNG TẠI CÔNG TY CỒ PHẦN THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ FOCOCEV (29)
    • 2.1. Thực trạng quy trình xuất khẩu tinh bột sắn bằng đường biển của Công ty Cổ phần thực phẩm và đầu tư Fococev (29)
      • 2.1.1. Kí hợp đồng (31)
        • 2.1.1.1. Tìm kiếm khách hàng (31)
        • 2.1.1.2. Thương lượng, đàm phán (31)
        • 2.1.1.3. Soạn thảo và kí hợp đồng (32)
      • 2.1.2. Xin giấy phép xuất khẩu (35)
      • 2.1.3. Kiểm tra LC (35)
      • 2.1.4. Tiến hành chuẩn bị hàng (37)
      • 2.1.5. Kiểm tra hàng hóa (39)
        • 2.1.5.1. Kiểm tra số lượng, chất lượng (39)
        • 2.1.5.2. Hun trùng hàng hóa (40)
        • 2.1.5.3. Kiểm dịch thực vật (40)
        • 2.1.5.4. Giấy chứng nhận phân tích (41)
        • 2.1.5.5. Giấy chứng nhận bao bì không chứa gỗ (41)
      • 2.1.6. Thuê tàu (41)
        • 2.1.6.1. Gửi thông tin hàng xuất khẩu đến hãng tàu (41)
        • 2.1.6.2. Nhận Booking Note từ hãng tàu (41)
        • 2.1.6.3. Nhận lệnh cấp container rỗng từ hãng tàu (42)
      • 2.1.7. Mua bảo hiểm cho hàng hóa (42)
      • 2.1.8. Làm thủ tục thông quan xuất khẩu (42)
        • 2.1.8.1. Mở tờ khai điện tử (42)
      • 2.1.9. Giao hàng (49)
        • 2.1.9.1. Đóng hàng vào container (49)
        • 2.1.9.2. Thanh lý tờ vào số tàu (50)
      • 2.1.10. Lập hoàn chỉnh bộ chứng từ thanh toán (50)
      • 2.1.11. Giải quyết khiếu nại (nếu có) (51)
      • 2.1.12. Hoàn thành thủ tục- lưu hồ sơ (51)
    • 2.2. Đánh giá hiện trạng quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu (52)
      • 2.2.1. Ưu điểm (52)
      • 2.2.2. Nhược điểm (53)
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TINH BỘT SẮN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FOCOCEV VIỆT NAM (55)
    • 3.1. Giải pháp (55)
      • 3.1.1. Giải pháp 1: Đảm bảo thực hiện tốt hợp đồng xuất khẩu (55)
      • 3.1.2. Giải pháp 2: Quản lý hợp đồng xuất khẩu (56)
      • 3.1.3. Giải pháp 3: Duy trì, củng cố các mối quan hệ làm ăn với các bạn hàng truyền thống và tìm kiếm bạn hàng mới (56)
      • 3.1.4. Giải pháp 4: Hoàn thiện hệ thống tổ chức và nâng cao trình độ nghiệp vụ kinh (57)
      • 3.1.5. Giải pháp 5: Mở rộng thị trường, tăng doanh thu (58)
      • 3.1.6. Giải pháp 6: Cải tiến công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất (59)
    • 3.2. Kiến nghị (59)
      • 3.2.1. Kiến nghị đối với Nhà nước (59)
      • 3.2.2. Kiến nghị đối với Hiệp hội sắn Việt Nam (60)
  • KẾT LUẬN (62)

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ    BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TINH BỘT SẮN BẰNG ĐƯỜNG BI.

Trang 1

B Ộ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

- - -    - - -

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN FOCOCEV

VI ỆT NAM

MSSV: 1310010051 Khóa: 2013-2016

TP Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2016

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại, em – sinh viên Trần Dương Ngọc – đã được Quý thầy cô tận tâm truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu Điều đó làm em hãnh diễn hơn đối với bản thân, gia đình và xã hội Nhân đây, em xin được gửi đến Quý thầy cô trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại nói chung và Quý thầy cô khoa Thương mại Quốc tế nói riêng lời cảm ơn sâu sắc nhất

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Phạm Văn Tài, người

đã trực tiếp hướng dẫn em suốt thời gian thực tập, hoàn thành báo cáo tốt nghiệp Thầy đã tận tình chỉ bảo, giải đáp nhiều thắc mắc cũng như đóng góp những ý kiến hữu ích để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này

Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần FOCOCEV Việt Nam, các anh/chị trong công ty đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến chú Nguyễn Thanh Hùng – Trưởng phòng Kế hoạch Kinh doanh – đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại bộ phận kinh doanh, anh Trương Mạnh Hải đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em được học hỏi trong suốt thời gian em thực tập tại Quý công ty Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các anh/chị trong phòng đã hỗ trợ, dẫn dắt, giúp em học hỏi được nhiều hơn từ thực tế và hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp của mình

Cuối cùng, em xin chúc Quý thầy cô, Ban lãnh đạo công ty, các anh/chị, các

bộ phận nhân viên dồi dào sức khỏe Chúc Quý thầy cô luôn thành công trong công tác giảng dạy và tiếp tục cống hiến, đào tạo nhiều thế hệ sinh viên cho đất nước Chúc Quý công ty ngày càng lớn mạnh và gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong sự nghiệp của mình

Xin cảm ơn và trân trọng kính chào

Sinh viên thực tập

Trần Dương Ngọc

Trang 3

NH ẬN XÉT CỦA DOANH NGHIỆP THỰC TẬP

Trang 4

NH ẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Để xây dựng đất nước giàu mạnh và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hoá, khu vực hoá, hội nhập kinh tế quốc tế chúng ta không thể xem nhẹ hoạt động ngoại thương vì nó đảm bảo sự giao lưu hàng hoá với các nước bè bạn năm châu

và mang lại thành công cho những nước muốn thoát khỏi tình trạng đói nghèo lạc hậu Đặc biệt đối với nước ta hiện nay, trong lĩnh vực ngoại thương, chúng ta đã

có những bước tiến khá lạc quan, hàng hóa của nước ta đã được xuất khẩu sang nhiều nước trrên thế giới Bên cạnh đó ngoại thương còn giúp chúng ta khai thác

có hiệu quả tiềm năng và thế mạnh của cả nguồn lực bên trong và bên ngoài trên

cơ sở phân công lao động và chuyên môn hoá quốc tế

Nước ta là nước nông nghiệp, có lợi thế về điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp với nhiều loại nông sản như lúa, cà phê, điều Đặc biệt là ngành sắn – một trong những sản phẩm nông sản xuất khẩu của Việt Nam trong những năm gần đây đã đem lại một phần không nhỏ vào thu nhập của nền kinh tế quốc dân

Xuất khẩu luôn là nguồn thu ngoại tệ lớn của mỗi quốc gia Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, có rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia vào lĩnh vực này FOCOCEV bắt đầu tham gia vào lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu tinh bột sắn vào năm 2001 Sau nhiều năm hoạt động và phát triển, công ty đã có mức tăng trưởng vượt bậc và mặt hàng tinh bột sắn đã trở thành sản phẩm chủ lực của công

ty FOCOCEV đã đạt được những thành công công nhất định trên thị trường kinh

tế

Tuy nhiên, các Thông tư, Quy định của Luật Hải quan thường xuyên thay đổi làm cho những công ty hoạt động trong lĩnh vực XNK nói chung và FOCOCEV nói riêng gặp không ít những khó khăn Vì vậy công ty luôn đặc biệt chú ý đến sự phức tạp và tầm quan trọng của quy trình thực hiện hợp đồng đối với hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp cũng như đòi hỏi việc hoàn thiện công tác thực hiện hợp đồng xuất khẩu đối với mặt hàng TBS

Qua nhận thức rút ra từ quá trình học tập như vậy, trong thời gian thực tập tại công ty, em đã chọn đề tài: “GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH

THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TINH BỘT SẮN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN FOCOCEV VIỆT NAM” Trên cơ sở nghiên cứu

thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu từ đó tìm ra những giải pháp nhằm hoàn hiện quy trình này cho công ty Tuy nhiên do kinh nghiệm chưa có

Trang 6

nhiều, cơ sở lý luận chưa thật vững chắc nên bài viết có những khiếm khuyết nhất định không thể tránh khỏi Em rất mong nhận được sự hướng dẫn của thầy Phạm Văn Tài về mặt lý luận, sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các cô/chú, anh/chị về cơ

sở thực tế để em có thể hoàn thành bài báo cáo của mình Em xin chân thành cảm

ơn

2 Mục tiêu đề tài

Mô tả hoạt động xuất khẩu tinh bột sắn (TBS) của công ty

Để xuất những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu TBS của công ty

3 Đối tượng nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu TBS bằng đường biển tại Công ty Cổ phần FOCOCEV Việt NAm Đề tài chỉ tập trung vào phân tích thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu TBS bằng đường biển của công ty đồng thời nêu một số biện pháp để phát triển và hoàn thiện hơn quy trình này tại công ty

4 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện tại Công ty Cổ phần FOCOCEV Việt Nam Thời gian thực hiện là 2 tháng (từ ngày 19/04/2016 đến ngày 19/06/2016)

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp quan sát: Quan sát các khâu do các anh chị thực hiện trong công ty

để phục vụ cho việc bán hàng ra nước ngoài

- Phương pháp phân tích: Phân tích các số liệu thống kê tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, để biết được các kết quả mà công ty đã đạt được và chưa đạt được cũng như những chỉ tiêu của công ty trong tương lai Phân tích thực trạng giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại công ty để đánh giá được các điểm mạnh và điểm yếu của công ty, đồng thời làm cơ sở để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận tại công ty Ngoài ra, còn kết hợp nhiều phương pháp như: thu thập thông tin, tra cứu số liệu, tài liệu, tổng hợp, phân tích, so sánh thông qua các số liệu thu được để thấy sự tăng giảm của các chỉ tiêu trong từng thời kỳ

6 Kết cấu của bài báo cáo thực tập

Nội dung của bài báo cáo được chia thành 3 chương như sau:

Trang 7

- Chương 1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần FOCOCEV Việt Nam

- Chương 2 Thực trạng quy trình xuất khẩu tinh bột sắn bằng đường biển tại Công ty CỒ Phần FOCOCEV Việt Nam

- Chương 3 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tinh bột sắn bằng đường biển của Công ty Cổ phần FOCOCEV Việt Nam

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM VÀ

ĐẦU TƯ FOCOCEV 1

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 1

1.1.1 Lịch sử hình thành 1

1.1.2 Quá trình phát triển 2

1.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty 3

1.1.4 Lĩnh vực và quy mô hoạt động của công ty 4

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 7

1.2.1 Cơ cấu tổ chức 7

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 7

1.3 Tình hình nhân sự tại công ty 9

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn (2013-2015) 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU TINH BỘT SẮN BẰNG ĐƯỜNG TẠI CÔNG TY CỒ PHẦN THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ FOCOCEV 17

2.1 Thực trạng quy trình xuất khẩu tinh bột sắn bằng đường biển của Công ty Cổ phần thực phẩm và đầu tư Fococev 17

2.1.1 Kí hợp đồng 19

2.1.1.1 Tìm kiếm khách hàng 19

2.1.1.2 Thương lượng, đàm phán 19

2.1.1.3 Soạn thảo và kí hợp đồng 20

2.1.2 Xin giấy phép xuất khẩu 23

2.1.3 Kiểm tra LC 23

2.1.4 Tiến hành chuẩn bị hàng 25

2.1.5 Kiểm tra hàng hóa 27

2.1.5.1 Kiểm tra số lượng, chất lượng 27

2.1.5.2 Hun trùng hàng hóa 28

2.1.5.3 Kiểm dịch thực vật 28

2.1.5.4 Giấy chứng nhận phân tích 29

2.1.5.5 Giấy chứng nhận bao bì không chứa gỗ 29

2.1.6 Thuê tàu 29

2.1.6.1 Gửi thông tin hàng xuất khẩu đến hãng tàu 29

2.1.6.2 Nhận Booking Note từ hãng tàu 29

2.1.6.3 Nhận lệnh cấp container rỗng từ hãng tàu 30

2.1.7 Mua bảo hiểm cho hàng hóa 30

2.1.8 Làm thủ tục thông quan xuất khẩu 30

2.1.8.1 Mở tờ khai điện tử 30

ng 37

Trang 9

2.1.9 Giao hàng 37

2.1.9.1 Đóng hàng vào container 37

2.1.9.2 Thanh lý tờ vào số tàu 38

p BL cho ch ng 38

2.1.10 Lập hoàn chỉnh bộ chứng từ thanh toán 38

2.1.11 Giải quyết khiếu nại (nếu có) 39

2.1.12 Hoàn thành thủ tục- lưu hồ sơ 39

2.2 Đánh giá hiện trạng quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu 40

2.2.1 Ưu điểm 40

2.2.2 Nhược điểm 41

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TINH BỘT SẮN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FOCOCEV VIỆT NAM 43

3.1 Giải pháp 43

3.1.1 Giải pháp 1: Đảm bảo thực hiện tốt hợp đồng xuất khẩu 43

3.1.2 Giải pháp 2: Quản lý hợp đồng xuất khẩu: 44

3.1.3 Giải pháp 3: Duy trì, củng cố các mối quan hệ làm ăn với các bạn hàng truyền thống và tìm kiếm bạn hàng mới 44

3.1.4 Giải pháp 4: Hoàn thiện hệ thống tổ chức và nâng cao trình độ nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu cho cán bộ nghiệp vụ cũng như đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân viên trong công ty 45

3.1.5 Giải pháp 5: Mở rộng thị trường, tăng doanh thu 46

3.1.6 Giải pháp 6: Cải tiến công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất 47

3.2 Kiến nghị 47

3.2.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 47

3.2.2 Kiến nghị đối với Hiệp hội sắn Việt Nam 48

KẾT LUẬN 1

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1.1 Diện tích và công suất của các nhà máy sản xuất TBS

Bảng 1.2 Quy mô lao động của Fococev

Bảng 1.3 Thu nhập của lao động tại Fococev

Bảng 1.4 Cơ cấu lao động theo phòng ban và giới tính

Bảng 1.5 Cơ cấu lao động theo trình độ và tuổi

Bảng 1.6 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty từ năm 2013 đến 2015

Bảng 1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2013-2015

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1 Cơ cấu lao động theo phòng ban và giới tính

Biểu đồ 1.2 Cơ cấu lao động theo trình độ

Biểu đồ 1.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trang

n p

nh 2.2 Đă mơ i tơ u

p thông tin cơ n cho tơ khai

đơ u

n đơn

n a đơn thươ i

nh

p thông tin hơ p đ ng

p thông tin container

a

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ FOCOCEV

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN FOCOCEV VIỆT NAM

Tên giao dịch quốc tế: FOCOCEV VIETNAM JOINT STOCK COMPANY

Tên công ty viết tắt: FOCOCEV VIỆT NAM

Người đại diện theo pháp luật của công ty

Chủ tịch: Ông Đào Quý Chung – Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành

Công ty Cổ phần FOCOCEV Việt Nam tiền thân là Công ty Thực phẩm Miền Trung, được thành lập ngày 17/09/1975

Trang 14

Năm 2002, được đổi tên thành Công ty Thực Phẩm và Đầu Tư Công Nghệ theo quyết định số 0260/QĐ – BTM vào ngày 13/03/2002, được bổ sung thêm chức năng kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực hoạt động

Ngày 26/9/2010, chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Thực Phẩm và Đầu Tư Fococev (gọi tắt là FOCOCEV) do Nhà nước làm chủ sở hữu theo quyết định số 3442/QĐ - BCT của Bộ Trưởng Bộ Công Thương Công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, điều lệ tổ chức và điều lệ của công ty ban hành kèm theo quyết định số 6006/Đ - BTC ngày 17/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương

Ngày 18/12/2015, được cổ phần hóa theo Quyết định số 13980/QĐ-BTC của Bộ Công Thương và đổi tên thành Công ty Cổ phần Fococev Việt Nam

Đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 20/12/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 14/04/2016; Mã số doanh nghiệp: 0400101588

Người đại diện theo pháp luật của công ty là ông Đào Quý Chung – Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty

Từ khi thành lập, FOCOCEV đã xác định mục tiêu củ ì à “ ừng mở rộng, không ngừng vươ ” để trở thành một tập đoàn kinh tế hàng đầu tại Việt Nam và khu vực trong lĩnh vực sản xuất Tinh bột sắn, kinh doanh hàng Nông sản Với tôn chỉ của mình, FOCOCEV đã xây dựng được một tập thể đoàn kết vững mạnh mà ở đó trí tuệ, sức sáng tạo, sự năng động và nhiệt huyết của mỗi cá nhân luôn luôn được khơi dậy và phát huy cao độ Do đó, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn đạt mức tăng trưởng cao và ổn định, tổng giá trị sản xuất kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận cũng như các khoản nộp ngân sách, và phúc lợi

xã hội ngày càng tăng

Với sự nỗ lực mạnh mẽ, vượt qua mọi thách thức và linh hoạt trước các tình huống, chắc chắn FOCOCEV sẽ gặt hái thêm những thành công mới, khẳng định

vị thế vững chắc của mình

FOCOCEV bắt đầu tham gia vào lĩnh vực sản xuất và kinh doanh tinh bột sắn vào năm 2011 Sau nhiều năm hoạt động và phát triển, công ty đa đạt được những tăng trưởng vượt bậc và ngành hàng tinh bột sắn đã trở thành sản phẩm chủ lực của công ty cho đến nay

1.1.2 Quá trình phát triển

Thông điệp của Chủ tịch FOCOCEV:

Trang 15

“Q ăm hình thành và phát triển, với đổi ngũ cán bộ chuyên viên có năng lực quản lý, có trình độ kỹ thuật cao, FOCOCEV đã không ngừng phát triển về mọi mặt Đặc biệt, FOCOCEV đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh Tinh bột sắn

Là một thương hiệu có uy tín, FOCOCEV đã khẳng định được vị trí, chỗ đứng lâu dài, đáng tin cậy với đối tác trong và ngoài nướ ”

Cùng với sự phát triển của đất nước, trải qua quá trình nỗ lực xây dựng và trưởng thành, FOCOCEV tự hào khi tên tuổi của mình luôn được gắn liền với những sản phẩm có chất lượng cao và hoàn hảo nhất

Từ khi thành lập, FOCOCEV đã xác định mục tiêu củ ì à: “ ngừng mở rộng, không ngừng vươ ” để trở thành một tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam và khu vực trong lĩnh vực sản xuất Tinh bột sắn, kinh doanh hàng Nông sản

Với tôn chỉ của mình, FOCOCEV đã xây dựng được một tập thể đoàn kết vững mạnh mà ở đó trí tuệ, sức sáng tạo, sự năng động và nhiệt huyết của mỗi cá nhân luôn luôn được khơi dậy và phát huy cao độ Công ty cũng luôn chú trọng việc tuyển chọn, đào tạo và bồi dưỡng phát triển đội ngũ cán bộ Công nhân viên,

Bộ Công thương đạt doanh thu trên 1.200 tỷ đồng trong các năm qua

Một vài con số nổi bật:

- Tổng sản lượng Tinh bột sắn tiêu thụ hàng năm đạt 300.000 tấn

- Tổng doanh thu bình quân hàng năm là 3.500 tỷ đồng

- Kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt 150 triệu USD

1.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty

*Tầm nhìn

Trang 16

Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược đầu tư phát triển bền vững, FOCOCEV phấn đấu trở thành doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong sản xuất, kinh doanh tinh bột sắn, tạo nên thương hiệu mạnh, có uy tín trên thị trường trong

và ngoài nước

*Sứ mệnh

Sứ mệnh của công ty là cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, ổn định, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường và khách hang Bên cạnh đó là hài hòa lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội, đóng góp tích cực vào các hoạt động hướng về cộng đồng

*Năng lực cốt lõi

Với lịch sử hơn 35 năm hoạt động, công ty có cho mình nguồn nhân lực có kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng chuyên nghiệp Bên cạnh đó, với nguồn vốn đáp ứng được yêu cầu kinh doanh, cùng với khả năng nắm bắt và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thị trường; công ty đã không ngừng thỏa mãn, không ngừng cải tiến,

nổ lực để gia tăng kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của mình Luôn đi đầu, áp dụng công nghệ, phương thức quản lý, sản xuất mới vào các hoạt động sản xuất kinh doanh hướng tới các sản phẩm, dịch vụ mang chất lượng tốt nhất

1.1.4 Lĩnh vực và quy mô hoạt động của công ty

Trang 17

Hình 1.1 Lĩnh vực hoạt động của công ty Công ty Cổ phần FOCOCEV Việt Nam đang sở hữu 2 nhà máy và liên kết với 8 nhà máy sản xuất Tinh bột sắn trải dài từ Bắc vào Nam với tổng công suất trên 300.000 tấn/ năm

Những nhà máy sản xuất Tinh bột sắn của công ty hiện sở hữu các thiết bị, công nghệ tiên tiến bậc nhất được chuyển giao từ các nhà cung cấp thiết bị hàng đầu thế giới Dây chuyền thiết bị sản xuất đồng bộ, hiện đại với công nghệ của các nước: Đức, Thụy Điể T á L … đã tạo ra sản phẩm Tinh bột sắn nhãn hiệu FOCOCEV BRAND đạt chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, ngày càng khẳng định thương hiệu trên thi trường trong và ngoài nước

Các nhà máy tinh bột sắn của công ty trên khắp cả nước, đều đạt chuẩn ISO 9001 –

2000

Trang 18

Bảng 1.1 Diện tích và công suất của các nhà máy sản xuất TBS

(tấn/năm)

3 Công ty CP chế biến nông sản Hưng Lộc 23 20000

10 Công ty CP FOCOCEV Bình Phước 16 20000

Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy, tổng diện tích của 10 nhà máy là 203 hecta, thì công suất sản xuất ra thành phẩm TBS là khá lớn, đạt khoảng 295000 tấn/năm, với quy mô này thì các nhà máy có thể luôn đáp ứng được lượng thành phẩm cho hoạt động buôn bán và xuất khẩu TBS của công ty

TBS cũng là sản phẩm sản xuất và xuất khẩu chủ lực của công ty TBS được XK sang các thị trường như EU (P á T B à L …) Đông Nam Á (Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia, Philipins, Indonesia), Úc, Bắc Mỹ (Úc,

C …) Cá à á được phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền Trung Tất cả các nhà máy đều được chuyển giao công nghệ từ những nước có trình độ công nghệ tiên tiến như Đức, Thụy Điể T á L …

Trang 19

Trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh phụ trách chính về các nhà máy và văn phòng trực thuộc, quản lý các thị trường xuất khẩu Châu Á, Châu Úc, Châu Âu

Ngoài trụ sở hoạt động tại TP Hồ Chí Minh, công ty còn có các chi nhánh tại nhiều tỉnh thành khác như Hà Nội, Đà Nẵ Q ã ã …

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

TOÁN

-HÀNH CHÍNH

PHÒNG

ĐẦ U TƯ -

PHÁT TRI Ể N

CHI NHÁNH CÔNG TY TẠI HÀ NỘI

NGÃI CHI NHÁNH CÔNG TY TẠI HÀ NỘI

LAI CHI NHÁNH CÔNG TY TẠI HÀ NỘI

NHÀ MÁY TBS FOCOCEV NHA TRANG NHÀ MÁY TBS FOCOCEV TT HUẾ

CH Ủ TỊ CH CÔNG TY

Trang 20

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Phòng Kế hoạch Kinh doanh: tên gọi chung của bộ phận thuộc Doanh nghiệp

trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các họat động tiếp thị - bán hàng tới các khách hàng và khách hàng tiềm năng của Doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu về Doanh số, Thị phần: ngoài ra còn xây dựng kế hoạch, định hướng sản xuất kinh doanh hàng năm, hàng quý, hàng tháng cũng như theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch để kịp thời đề xuất với Ban Tổng Giám đốc Công ty điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế

Phòng Tài chính Kế toán: Tham mưu giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều

hành công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán; Xúc tiến huy động tài chính

và quản lý công tác đầu tư tài chính; Thực hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập, chi trả theo chế độ, chính sách đối với người lao động trong Công ty; Thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh và chi phí đầu tư các dự án theo quy định

Phòng Tổ chức Hành chính: Thừa hành để thực hiện công tác Quản trị hành

chính; Quản trị nhân sự; Thanh tra, bảo vệ pháp chế; Thi đua, tuyên truyền Là chiếc cầu nối công tác từ Ban lãnh đạo xuống các phòng và ngược lại, làm trung tâm thông tin giữa các phòng; Truyền tin, truyền mệnh lệnh của Lãnh đạo đến nơi cần thiết một cách kịp thời, chính xác Quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm (kể cả các tài sản thuê ngoài của Công ty) theo phân cấp

Phòng Đầu tư Phát triển: Tham mưu giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều

hành công tác kế hoạch, thống kê về hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản, thiết bị Tham mưu giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo điều hành công tác tư vấn, thiết kế, quản lý kỹ thuật - chất lượng, kinh tế - kế hoạch, tiến độ;

Kỹ thuật công nghệ; Công tác kỹ thuật an toàn lao động trong đầu tư xây dựng cơ bản; Xúc tiến đầu tư, lập kế hoạch và theo dõi các dự án đầu tư xây dựng mới; Công tác thẩm định các hồ sơ kinh tế - kỹ thuật các dự án đầu tư xây dựng cơ bản; Công tác đấu thầu

Phòng Kỹ thuật Công nghệ: tham mưu, giúp việc cho tổng giám đốc công ty, xây

dựng quy chế, quy trình, định mức tiêu hao, phương pháp quản lí, kiểm tra chất lượng nguyên, nhiên, vật liệu và thành phẩm phù hợp với quy trình sản xuất, kinh doanh cho các đơn vị xuất tinh bột sắn trong hệ thống, liên hệ chặt chẽ với cơ quan chức năng có liên quan tổ chức kiểm định, hiệu chỉnh các thiết bị đo lường

Trang 21

trong hệ thống, tổ chức thực hiệno ông tác kiểm tra, giám sát môi trường hàng năm theo quy định ban hàng của nhà nước

1.3 Tình hình nhân sự tại công ty

Bảng 1.2 Quy mô lao động của Fococev Đơn vị tính: Người

có hợp đồng và lao động nữ chiếm số lượng thấp hơn so với lao động nam, cụ thể

số lao động nữ thường dao động từ 33 – 41% tổng số lao động

Bảng 1.3 Thu nhập của lao động tại Fococev

Đơn vị tính: triệu đồng

Chia ra

Bình quân 1 người/tháng

Lương và các khoản có tính chất lượng

BH trả thay lương

Trang 22

(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)

Theo bảng trên ta thấy mức lương trung bình của nhân viên tại công ty khá ổn định

và tăng dần qua các năm Cụ thể 2015 tăng 0.51 triệu đồng/người/tháng so với

2014 và kế hoạch cho 2016 cũng sẽ tăng hơn so với 2015 Điều này cho thấy việc cắt giảm nhân sự, gia tăng năng suất làm việc có hiệu quả và đồng thời đẩy mức lương của nhân viên cũng được tăng lên

-Thông tin lao động văn phòng chính công ty 2016

Bảng 1.4 Cơ cấu lao động theo phòng ban và giới tính STT Phòng/ban

6 Phòng Kế hoạch kinh doanh 18 8

7 Phòng Kỹ thuật Công nghệ 9 2

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính)

Trang 23

Biểu đồ 1.1 Cơ cấu lao động theo phòng ban và giới tính Theo biểu đồ 1 trên kết hợp bảng 1.4, ta có thể nhân sự chủ yếu của công ty là nam giới, chiếm 63 người, tương đương tổng số 72% tổng số lao động tại trụ sở chính của Fococev Việt Nam Đăc biệt, ban quản lí điều hành tất cả đều là nam giới song ta thấy được, nhân sự tại phòng kế hoạch kinh doanh là cao nhất, chiếm

26 người, trong tổng số 87 lao động tại trụ sở chính và trong đó thì nam cũng chiếm 69%

Bảng 1.5 Cơ cấu lao động theo trình độ và tuổi

Trang 24

Biểu đồ 1.2 Cơ cấu lao động theo trình độ Dựa theo biểu đồ trên kết hợp với bảng 1.5, ta thấy rằng nguồn nhân sự của Fococev có trình độ khá cao, số người có trình độ đại học chiếm 83% trên tổng số lao động; các lao động có trình độ Cao đẳng, Trung cấp và lao động phổ thông chỉ chiếm 15% và trình độ Trên Đại học chiếm 2%

Trang 25

Biểu đồ 1.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Dựa vào biểu đồ 1.3 kết hợp với bảng 1.4, ta thấy độ tuổi của nguồn nhân lực tại văn phòng tương đối già, dao động nhiều nhất khoảng 30 -50, trong đó độ tuổi từ 40-50 đã chiếm 39%, trên 50 tuổi chiếm 13% Điều này một phần nào đó cho thấy nhân viên tại văn phòng có thâm niên và kinh nghiệm khá nhiều, độ tuổi từ 22-30

là độ tuổi mới tôt nghiệp hoặc làm việc trong thời gian không lâu chiếm 18%

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn (2013-2015)

-Cơ cấu thị trường

Trang 26

Bảng 1.6 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty từ năm 2013 đến 2015

Đơn vị tính: USD

Thị trường

Kim ngạch Tỷ lệ Kim ngạch Tỷ lệ Kim ngạch Tỷ lệ (1.000 USD) (%) (1.000 USD) (%) (1.000 USD) (%)

Malaysia 8,100.00 11.40 10,000.00 12.98 9,800 11.36 Philipine 3,700.00 5.22 7,000.00 9.09 3,500 4.06 Trung Quốc 55,048.00 77.61 48,000.00 62.32 69,000 80.01

Trang 27

Qua bảng số liệu thống kê thị trường xuất khẩu của công ty Cổ phần Fococev Việt Nam ta có thể thấy được:

Năm 2013 tổng doanh thu từ các thị trường xuất khẩu đạt 70,930,400 USD Trong

đó, doanh thu hàng xuấy khẩu từ qua trường Trung Quốc đạt 55,048,000 USD chiếm 77.61% tổng doanh thu cả năm Doanh thu từ thị trường Malaysia đạt 8,100,000 USD chiếm 11.40% tổng doanh thu cả năm, còn lại là thị trường khác đạt 7,782,400 USD chiếm 10.99% tổng doanh thu cả năm

Năm 2014, tổng doanh thu từ các thị trường xuất khẩu đạt 77,016,000 USD.Trong

đó, doanh thu từ thị trường Trung Quốc đạt 48,000,000 USD, giảm 15.29% so với

năm 2013 tương ứng 7,048,000 USD, chiếm tỷ trọng 62.32% tổng doanh thu cả năm Doanh thu từ thị trường Indonexia tăng mạnh 8.31% so với năm 2013 chiếm

tỷ trọng 9.09% tương ứng 7,000,000 USD so với tổng doanh thu cả năm Trong khi đó, doanh thu từ thị trường khác từ 7,782,400 đồng năm 2013 tăng lên 22,016,000 USD năm 2014, tăng 17.6% tương đương 14,233,600 USD và chiếm 28.58 % tổng doanh thu cả năm 2014

Năm 2015, doanh thu từ thị trường Trung Quốc đạt 69,000,000 USD, tăng 17.69%

so với năm 2014 tương ứng 21,000,000 USD, chiếm tỷ trọng 80.01% tổng doanh thu cả năm Doanh thu từ thị trường Indonexia giảm mạnh 8.66% so với năm 2014 chiếm tỷ trọng 0.43% tương ứng 375,000 USD so với tổng doanh thu cả năm Trong khi đó, doanh thu từ thị trường khác từ 14,233,600 USD năm 2014 tăng lên 16,859,000 USD năm 2015, tăng 1.18% tương đương 2,625,400 USD và chiếm 19.55% tổng doanh thu cả năm 2015

Nhìn chung, các thị trường mà Công ty xuất khẩu hàng hóa chủ yếu là nước trong khu vực Đông Nam Á (Asian) đặc biệt là Trung Quốc Tuy tỷ trọng doanh thu của mỗi thị trường năm 2013-2015 có mức tăng giảm khác nhau nhưng nhìn vào tổng doanh thu công ty thu được trong 3 năm, ta vẫn có thể đánh giá công ty hoạt động

có hiệu qủa và có thể nhận thấy doanh thu của công ty đều tăng qua từng năm Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2013 đến năm 2015

Trang 28

Bảng 1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2013-2015

STT Chỉ tiêu Đơn vị Thực hiện

Thực hiện

Thực hiện

Thực hiện

Thực hiện tính 2011 2012 2013 2014 2015

Qua bảng số liệu và biểu đồ về kết quả hoạt động kinh doanh, nhìn chung, ta thấy doanh thu và lợi nhuận đều tăng dần qua các năm và cụ thể là:

Năm 2013 doanh thu đạt 2,678 tỷ đồng tăng 1.05% tương đương 135 tỷ đồng so với năm 2012 dẫn đến lợi nhuận sau thuế tăng 0.004% tương ứng 1 tỷ đồng Năm

2104 doanh thu tăng lên 2,960 tỷ đồng tăng 1.11 % và lợi nhuận sau thuế tương tự cũng tăng 1 tỷ đồng tương đương tăng 0.004% so với năm 2013 Năm 2105 doanh thu tăng lên 3,254 tỷ đồng tăng 1.1% và lợi nhuận sau thuế tương tự cũng tăng 2

tỷ đồng tương đương tăng 0.005% so với năm 2014

Sở dĩ, doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng dần qua các năm là vì với bản lĩnh

và kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong ngành, công ty đã tạo được niềm tin nơi khách hàng nên ngày càng có nhiều hợp đồng dịch vụ lớn với giá trị cao Hơn nữa kể từ ngày 11/01/2007 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO nên hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra sôi nổi, tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh cho Công ty Cổ phần Fococev Việt Nam

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU TINH BỘT SẮN BẰNG ĐƯỜNG TẠI CÔNG TY CỒ PHẦN THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ

FOCOCEV

2.1 Thực trạng quy trình xuất khẩu tinh bột sắn bằng đường biển của Công ty

Cổ phần thực phẩm và đầu tư Fococev

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

XIN GIẤ Y PHÉP XUẤ T KHẨ U (NẾ U

CẦ N) CHUẨ N BỊ HÀNG HÓA KIỂ M TRA HÀNG HÓA THUÊ PHƯƠNG TIỆ N VẬ N TẢ I

THỰC HIỆ N THỦ TỤ C KHAI HẢ I QUAN MUA BẢ O HIỂ M HÀNG HÓA

GIAO HÀNG CHO NGƯỜI VẬ N TẢ I

LẬ P BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN GIẢ I QUYẾ T KHIẾ U NẠ I THANH LÝ HỢP ĐỒ NG

KÝ HỢP ĐỒ NG XUẤ T KHÂU

Trang 31

2.1.1 Kí hợp đồng

2.1.1.1 Tìm kiếm khách hàng

Trung Quốc là một trong những nước đông dân nhất thế giới bên cạnh đó, nền kinh tế cũng phát triển không ngừng mạnh mẽ, trở thành nước có nền kinh tế đứng thứ hai trên thế giới, hơn thế nữa đây là một thị trường xuất khẩu đầy tiềm năng, sôi động đối với nhiều ngành nghề nói chung và nhất là TBS nói riêng

Sản lượng TBS xuất khẩu qua thị trường này ngày càng tăng không chỉ về sản lượng mà còn cả về giá trị Dựa vào lịch sử hình thành lâu đời kết hợp thế mạnh

về uy tín, đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm lâu năm, FOCOCEV Việt Nam thường xuyên sử dụng các công cụ quảng bá trực tuyến như: website FOCOCEV Việt Nam hay các trang web kinh tế… ằm cung cấp thông tin giúp khách hàng tự chủ động tự tìm kiếm thông tin, liên hệ với công ty để trở thành đối tác kinh doanh, ngoài ra, công ty còn dùng chính thương hiệu của mình trong các thương

vụ làm ăn với đối tác nước ngoài để phát triển thế mạnh, nâng cao uy tín của công

ty, đây là cơ sở thuận lợi cho các khách hàng tin tưởng, dễ dàng đưa ra quyết định hợp tác làm ăn

2.1.1.2 Thương lượng, đàm phán

Sau khi xác định được đối tác mục tiêu, công ty sẽ tiến hành đàm phán, thương lượng đàm phán với khách hàng các thông tin liên quan đến hàng hóa bao gồm tên hàng, số lượng, giá cả, thời gian giao hàng, điều kiện giao hàng và các phương thứ á … Tr đó, giá cả và phương thức thanh toán là hai nội dung được chú trọng hơn cả, bởi vì nó góp phần quan trọng trong việc quyết định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Thông thường, FOCOCEV Việt Nam thường tiến hành đàm phán hai hình thức: đàm phán qua điện thoại hoặc đàm phán bằng cách gặp mặt trực tiếp

*Đàm phán qua điện thoại:

Công ty sẽ sử dụng phương pháp này đối với khách hàng quen thuộc, làm ăn lâu năm Ưu điểm: tốc độ truyền đạt thông tin nhanh, có thể đoán biết được ý định của đối tác qua giọng nói, tuy nhiên, áp dụng hình thức này sẽ không có văn bản làm bằng chứng, phải chuẩn bị đầy đủ tài liệu cần thiết cho cuộc đàm phán trước khi tiến hành, người đàm phán phải nắm vững ngôn ngữ đàm phán để không bị rơi vào thế bị động

*Đàm phán trực tiếp:

Trang 32

Công ty sẽ sử dụng hình thức này với những khách hàng mới, hợp đồng có giá trị lớn Ưu điểm: các bên dễ dàng hiểu biết, thông cảm lẫn nhau nên dễ đi đến thỏa thuận, dễ thuyết phục được khách hàng, đoán được ý định của khách hàng thông qua thái độ, cử chỉ, giọng nói tuy nhiên hình thức này khá tốn kém chi phí đi lại, gặp mặt, thêm vào đó là sự khác nhau về văn hóa, xã hội, khí hậu Người đàm phán phải thực sự nắm bắt được ngôn ngữ đàm phán, và nên có những văn bản cho từng lần đàm phán và chữ kí của các bên để dễ dàng đối chứng khi xảy ra tranh chấp

2.1.1.3 Soạn thảo và kí hợp đồng

Sau khi hoàn tất công việc đàm phán, thương lượng các điều khoản trong hợp đồng, nếu đạt được thỏa thuận, hai bên sẽ tiến hành kí kết hợp đồng ngoại thương Công việc soạn thảo thường do FOCOCEV Việt Nam thực hiện, các hợp đồng của công ty đa số được thực hiện bằng qua fax hoặc email Sau khi hợp đồng soạn thảo hoàn tất các điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận FOCOCEV Việt Nam sẽ kí trước, sau đó fax cho người mua kí, khi kí xong, người mua sẽ fax ngược lại cho công ty Trong hợp đồng thường quy định rõ ràng rằng: “hợp đồng này được kí qua fax, có giá tri như bản gốc”

Phân tích một số điều khoản trong hợp đồng số: 11.16/FCC-ZH

Điều khoản 1: Tên hàng, số lượng, quy cách phẩm chất, đóng gói và giá cả

-Tên hàng hóa: Tinh bột sắn (nhãn hiệu Fococev)

-Số lượng: 1800 tấn (+/-5% do người bán chọn)

-Đơn giá: 355USD/MT - CIF cảng Shanghai hoặc cảng Ningbo, Trung Quốc (Incoterm 2010)

-Tổng giá trị: 639,000.00 USD (+/-5%)

-Bằng chữ: Sáu trăm ba mươi chín nghìn USD (+/-5%)

Điều khoản 2: Quy cách phẩm chất, đóng gói

-Chất lượng:

Trang 33

Điều khoản 3: Thời gian và địa điểm giao hàng

-Thời gian giao hàng: hàng đươc giao từng phần trong tháng 4 và tháng 5 năm

2016

-Cảng bốc: cảng thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

-Cảng dỡ: cảng Shanghai hoặc Ningbo, China

-Điều kiện giao hàng: CIF cảng Shanghai hoặc Ningbo, China

Điều khoản 4: Người bán mua bảo hiểm

Điều khoản 5: Phương thức thanh toán

Bên mua thanh toán 100% giá trị hợp đồng bằng LC không hủy ngang trả ngay (người thụ hưởng là Công ty Fococev Việt Nam) LC này do Ngân hàng hàng đầu Trung Quốc phát hành trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng và được bên bán chấp nhận Đơn yêu cầu mở LC được thông báo và chấp nhận bởi bên bán Bản sao LC sẽ được gửi đến bên bán sau khi mở LC

Bộ chứng từ yêu cầu gồm:

-Một bộ đầy đủ Vận đơn đường biển sạch

-Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu E do Cơ quan có thẩm quyền phát hành (01 bản gốc và 01 bản sao)

Ngày đăng: 22/12/2022, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w