1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổng cục địa chất và khoáng sản việt nam

264 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Hạch Toán Kế Toán Trong Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập Thuộc Tổng Cục Địa Chất Và Khoáng Sản Việt Nam
Tác giả Ma Thị Hường
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Lời, TS. Đinh Phúc Tiếu
Trường học Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận án
Định dạng
Số trang 264
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, công tác kế toán tại các đơn vịSNCL nói chung và các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN còn tồn tại mộtsố bất cập về tổ chức hạch toán và quản lý TSCĐ trong đơn vị còn nhiều l

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Côngtrình này chưa từng được sử dụng cho việc nhận học vị nào Số liệu sử dụng trongluận án là trung thực, chính xác, có nguồn gốc rõ ràng Luận án có kế thừa kết quảnghiên cứu của một số nghiên cứu khác dưới dạng trích dẫn, nguồn gốc trích dẫnđược liệt kê trong mục tài liệu tham khảo

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo trường Đại học Kinh tế QuốcDân, tập thể lãnh đạo và các thầy cô giáo của Viện Kế toán - Kiểm toán, tập thểlãnh đạo và cán bộ Viện đào tạo sau đại học của trường

Tác giả đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo PGS.TS.Nguyễn ThịLời, thầy giáo TS Đinh Phúc Tiếu đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và động viên tácgiả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án

Tác giả xin cảm ơn tập thể lãnh đạo và cán bộ của Tổng cục Địa chất vàKhoáng sản Việt Nam và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục Địa chất

và Khoáng sản Việt Nam đã nhiệt tình trả lời phỏng vấn, cũng như trả lời các phiếuđiều tra và cung cấp các thông tin bổ ích giúp tác giả hoàn thành luận án

Tác giả xin cảm ơn tập thể Lãnh đạo trường Đại học Kinh tế và Quản trịKinhh doanh Thái nguyên, tập thể lãnh đạo khoa Kế toán của trường - Nơi tác giảđang công tác đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án này

Tác giả cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ với tácgiả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án

Cuối cùng tác giả muốn bày tỏ lòng cảm ơn tới Bố, Mẹ, Chồng, Con, Anh,Chị, Em đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện để tác giả nghiên cứu và hoànthành luận án

Tác giả luận án

Ma Thị Hường

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5.1 Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu 4

1.5.2 Phương pháp thu thập thông tin 4

1.5.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu 7

1.6 Tổng quan các công trình nghiên cứu 8

1.6.1 Tổng quan các công trình nước ngoài 8

1.6.2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong nước 10

1.7 Kết cấu của đề tài 15

1.8 Những đóng góp mới của luận án 15

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 17

2.1 Khái niệm, ý nghĩa về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập 17

2.1.1 Khái niệm về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập .17

Trang 4

2.1.2.Vai trò của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập .19

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập 20

2.2.1 Đặc điểm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 20

2.2.2 Khuôn khổ pháp lý về kế toán và quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập 25

2.2.3 Nhu cầu thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập 25

2.2.4 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập 25

2.2.5 Đặc điểm quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập 26

2.3.2 Yêu cầu của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập .34

2.4 Nội dung cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập 35

2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập 35

2.4.2 Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập 41

2.5 Chuẩn mực kế toán áp dụng cho khu vực công và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 53

2.5.1 Khái niệm chuẩn mực kế toán công 53

2.5.2 Hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế 54

2.5.3 Báo cáo tài chính nhà nước 58

2.5.4 Mô hình tổng kế toán nhà nước và những bài học kinh nghiệm có thể vận dụng áp dụng tại Việt Nam 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 63

3.1 Tổng quan về các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN 63

3.1.1 Hệ thống các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN 63

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN 64

3.1.3 Tổ chức quản lý tại các đơn vị đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN 72

Trang 5

3.1.4 Công tác quản lý tài chính tại các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cụcĐC&KSVN 74

3.2 Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN 863.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị SNCL 863.2.2 Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập 933.3 Đánh giá về thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự

nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC&KSVN 1133.3.1 Ưu điểm của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập 1133.3.2 Hạn chế trong tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập 1143.3.3 Những nguyên nhân của những hạn chế trong tổ chức hạch toán kế toán tạicác đơn vị sự nghiệp công lập 122KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 124

CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 125

4.1 Định hướng chiến lược Khoáng sản và Qui hoạch điều tra cơ bản Địa chất đến năm 2020 tầm nhìn 2030 125

4.1.1 Định hướng chiến lược Khoáng sản đến năm 2020 tầm nhìn 2030 1254.1.2 Qui hoạch điều tra cơ bản địa chất khoáng sản đến năm 2020 tầm nhìn năm2030 126

4.2 Quan điểm hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam 129 4.3 Giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN 132

4.3.1 Giải pháp hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về tài chính, kế toán áp dụng chocác đơn vị sự nghiệp công lập 132

Trang 6

4.3.2 Giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL thuộc

Tổng cục ĐC&KSVN 142

4.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp trên 158

4.4.1 Về phía Bộ tài chính 158

4.4.2 Về phía Tổng cục ĐC&KSVN 160

4.4.3 Về phía các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN 160

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 162

KẾT LUẬN 163

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1: Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 24

Sơ đồ 2.2: Qui trình quản lý tài chính trong các đơn vị SNCL 28

Sơ đồ 2.3: Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong đơn vị SNCL 41

Sơ đồ 3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ trong các đơn vị SNCL thuộc

Tổng cục ĐC&KSVN 94

Sơ đồ 3.2: Trình tự luân chuyển chứng từ thanh toán bằng tiền mặt tại các

đơn vị SNCL 98

Sơ đồ 3.3: Trình tự luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng, kho bạc nhà

nước tại các đơn vị SNCL 99

Sơ đồ 3.4: Trình tự luân chuyển chứng từ thanh toán qua kho bạc nhà nước tại

các đơn vị SNCL 100

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Trang

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nguồn tài chính của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN giai đoạn 2009 - 2013 78

Bảng 4.1: Mô hình hỗn hợp 144

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Địa chất và Khoáng sản Việt Nam ĐC&KSVN

Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế về khu vực công IPSASB

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Tài nguyên khoáng sản giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triểnKinh tế - Xã hội của mọi quốc gia Đối với các nước đang phát triển, lại có nền kinh

tế kinh tế phụ thuộc khá nhiều vào khai thác khoáng sản như Việt Nam, vị trí củangành Địa chất & Khoáng sản lại càng trở nên quan trọng hơn Nhận thức được vấn

đề này, ngay từ năm đầu thành lập ngành Địa chất (1954), Chính phủ đã có nhữngchính sách ưu tiên phát triển ngành Địa chất & Khoáng sản Cho đến nay, ngànhĐịa chất & Khoáng sản Việt Nam (ĐC&KSVN) đã có những bước phát triển đáng

kể qua nhiều giai đoạn khác nhau của quá trình xây dựng đất nước Rõ nét nhất là từkhi chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, cơ chế hoạt độngcủa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành ĐC&KSVN đã có nhưng chuyểnbiến tích cực Từ việc hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung với hiệu quảhoạt động thấp, các đơn vị đã dần thích ứng với cơ chế thị trường với phương thứchoạt động và quản lý hiệu quả hơn Đặc biệt, từ năm 2006, khi chuyển sang cơ chế

tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tàichính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) nói chung trong đó có các đơn

vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN càng phải chú trọng đến việc sử dụng hiệuquả các nguồn lực để tồn tại và phát triển bền vững

Để quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đơn vị đặc biệt là nguồnlực tài chính, cần thiết phải có những thông tin về các hoạt động kinh tế tài chínhmột cách đầy đủ, kịp thời, chính xác và có hệ thống Thông tin do kế toán cung cấp

mô tả được thực trạng hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị SNCL Đồng thời,thông tin kế toán là một bộ phận cấu thành rất quan trọng trong hệ thống thông tinkinh tế tài chính của các đơn vị SNCL Kế toán là một trong những công cụ quản lý

có hiệu lực được sử dụng trong các đơn vị SNCL để quản lý tài sản, quản lý quátrình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán các nguồn kinh phí Để kế toán thực sự trởthành công cụ quản lý đắc lực ở các đơn vị SNCL, thì vấn đề tổ chức hạch toán kếtoán hợp lý và khoa học là một trong những công cụ quản lý nhà nước hữu hiệugiúp các đơn vị SNCL sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí của đơn vị

Trang 10

Trong những năm qua, hệ thống kế toán nhà nước nói chung hay kế toántrong các đơn vị HCSN nói riêng đã có nhiều đổi mới, điều chỉnh phù hợp với cácsách đổi mới về quản lý kinh tế, tài chính Tuy nhiên, công tác kế toán tại các đơn vịSNCL nói chung và các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN còn tồn tại một

số bất cập về tổ chức hạch toán và quản lý TSCĐ trong đơn vị còn nhiều lúng túng,

tổ chức bộ máy kế toán ở một số đơn vị chưa thực sự phù hợp với đặc điểm, qui mô

và điều kiện quản lý của đơn vị Tổ chức hệ thống tài khoản, tổ chức hệ thống sổ và

tổ chức hệ thống báo cáo cũng như việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa thực sựđáp ứng được yêu cầu quản lý Sự bất cập trong tổ chức HTKT tại các đơn vị SNCLảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý tài chính và chất lượng cung cấp dịch vụcông của các đơn vị này

Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn, tác giả nghiên cứu và quyết định

chọn đề tài: “Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam’’

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

(i) Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL.(ii) Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức HTKT tại các đơn vị SNCLthuộc Tổng cục ĐC&KSVN

(iii) Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị SNCLthuộc Tổng cục ĐC&KSVN

(iv) Đề xuất một số giải pháp trên hai góc độ hoàn thiện khuôn khổ pháp luật

về tài chính, kế toán cho phù hợp với đặc thù hoạt động, cơ chế tự chủ theo yêu cầumới và tổ chức thực hiện HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc tổng cụcĐC&KSVN

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn cho thấy hệ thống thông tin

kế toán là một trong những công cụ quản lý hữu ích giúp cho các nhà quản lý trongcác đơn vị SNCL có thể quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí, vốn, quỹ trongđơn vị cũng như quản lý và sử dụng các tài sản công trong đơn vị Tác giả đặt ra câuhỏi làm thế nào để tăng cường chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các đơn

vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

Trang 11

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức HTKT trongcác đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đó đề suất các giải pháp phù hợpnhằm hoàn thiện tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cụcĐC&KSVN

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về phạm vi không gian nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu tổ chức

hạch toán kế toán trong các Liên đoàn và các trung tâm trực thuộc Tổng cụcĐC&KSVN

Về nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung khảo sát, nghiên cứu về tổ chức

HTKT trong các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN dưới góc độ kếtoán tài chính Cụ thể như sau:

- Khảo sát, nghiên cứu về tổ chức bộ máy kế toán trong các Liên đoàn, Trungtâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

- Khảo sát, nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán trong các Liên đoàn,Trungtâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN gồm các nội dung: tổ chức chứng từ kế toán, tổchức hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức sổ kế toán, tổ chức báo cáo kế toán và tổchức ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán

Về thời gian nghiên cứu: Luận án tập trung khảo sát, thu thập các tài liệu về

tổ chức HTKT trong các Liên đoàn, Trung tâm thuộc tổng Cục ĐC&KSVN năm2013

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như:phương pháp điều tra, phân tích, hệ thống hóa; phương pháp khảo sát, ghi chép;phương pháp tổng hợp, phân tổ thống kê; phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh;phương pháp thực chứng… để nghiên cứu, phân tích, đánh giá, trình bày các vấn đề

có liên quan đến tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cụcĐC&KSVN

Trang 12

1.5.1 Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu

Tác giả chọn địa bàn nghiên cứu là các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cụcĐC&KSVN bởi vì:

Thứ nhất: Tổng cục ĐC&KSVN là cơ quan trực thuộc Bộ TN&MT, thực

hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ TN&MT quản lý nhà nước và tổchức thực thi pháp luật về ĐC&KS trong phạm vi cả nước; quản lý, thực hiện cácdịch vụ công về ĐC&KS theo quy định của pháp luật Tổng cục ĐC&KSVN có tưcách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, có tài khoản riêng, trụ sở tại thành phố

Hà Nội

Thứ hai: Các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN bao gồm 9

Liên đoàn (Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc, Liên đoàn Bản đồ Miền Nam, Liên đoànĐịa chất Đông Bắc, Liên đoàn Địa chất Tây Bắc, Liên đoàn Địa chất Miền Trungtrung Bộ, Liên đoàn Địa chất Bắc Trung bộ, Liên đoàn Intergeo, Liên đoàn XạHiếm, Liên đoàn Địa vật lý) và 47 đơn vị trực thuộc (Phụ lục số 01), 3 trung tâm(Trung tâm Thông tin - Lưu trữ, Trung tâm kiểm định và công nghệ, Trung tâmPhân tích thí nghiệm, Bảo tàng Địa chất Các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cụcĐC&KSVN đều là các đơn vị SNCL do Nhà nước thành lập và đều có tư cách phápnhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, trụ sở riêng Đồngthời đều là các đơn vị SNCL điển hình trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

Thứ ba: Các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN cung

cấp các dịch vụ công về địa chất và khoáng sản như: Điều tra cơ bản địa chất, Điềutra thăm dò khoáng sản, công tác thông tin, lưu trữ, bảo quản mẫu vật địa chất,khoáng sản;… Đây là những hoạt động luôn phải đi trước một bước, làm rõ tiềmnăng tài nguyên khoáng sản để lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụngkhoáng sản và dự trữ quốc gia Do vậy, những đơn vị trên có vai trò vô cùng quantrọng trong hoạt động quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên hợp lý, đápứng yêu cầu hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước

1.5.2 Phương pháp thu thập thông tin

Luận án sử dụng hai nguồn dữ liệu trong quá trình nghiên cứu đó là dữ liệuthứ cấp và dữ liệu sơ cấp Phương pháp thu thập thông tin đối với hai nguồn dữ liệunày như sau:

Trang 13

1.5.2.1 Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp

Nguồn dữ liệu thứ cấp là dữ liệu có sẵn do các nghiên cứu, khảo sát hay cơ

quan thống kê thực hiện thu thập.

Trong quá trình nghiên cứu luận án nguồn dữ liệu thứ cấp phục chủ yếu choviệc nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCLnói chung và SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN nói riêng Cụ thể:

(1) Tổng hợp văn bản pháp lý về kế toán HCSN, quản lý tài chính trong cácđơn vị SNCL thuộc ngành ĐC&KSVN, quản lý tài nguyên khoáng sản Việt Namnhư sau:

- Các văn bản pháp lý về kế toán (Luật kế toán, chuẩn mực kế toán côngquốc tế, chế độ kế toán HCSN, Thông tư, Nghị định hướng dẫn thực hiện chế độ kếtoán, )

- Các văn bản pháp lý về quản lý tài chính (Luật ngân sách, thông tư, nghịđịnh hướng dẫn quản lý tài chính tại các đơn vị SNCL nói chung và các đơn vịSNKT thuộc Tổng cục ĐC&KSVN, …)

- Các văn bản pháp lý về quản lý khoáng sản và điều tra cơ bản địa chất(Luật khoáng sản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn thực hiện luật khoáng sản vàquản lý qui hoạch tài nguyên khoáng sản, )

Các văn bản pháp qui trên được truy cập trên Google, và website sau:ketoan.com.vn; botaichinh.com; botainguyenmoitruong.com; …

(2) Tổng hợp các vấn đề lý luận về tổ chức HTKT và quản lý tài chính trongcác đơn vị SN từ các giáo trình chuyên ngành của các trường Đại học Kinh tế Quốcdân, Đại học Kinh tế tp Hồ Chí Minh, Học viện Tài chính, Đại học Thương mại.Nguồn tài liệu này tác giả thu thập tại thư viện của trường ĐH Kinh tế Quốc dân,

ĐH Kinh tế &QTKD Thái Nguyên, …

(3) Tổng hợp kinh nghiệm nghiên cứu trong và ngoài nước từ các Luận ánTiến sỹ nghiên cứu về vấn đề tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL đã được bảo vệtrước năm 2015 Nguồn tài liệu này tác giả thu thập tại thư viện Quốc gia Việt Nam,thư viện các trường Đại học như ĐH Kinh tế Quốc dân, Đại học Thương mại, …

Trang 14

(4) Tổng hợp kinh nghiêm vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế của cácnước thông qua các sách chuyên khảo, tạp trí và các trang website trong và ngoài nước.

(5) Tham khảo các ý kiến phân tích, bình luận của các chuyên gia trênGoogle, các tạp trí, các trang website và các phương tiện truyền thông

1.5.2.2.Thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp

Nguồn dữ liệu sơ cấp là dữ liệu tác giả tự thu thập Các tài liệu sơ cấp cần thuthập trong quá trình nghiên cứu Luận án gồm:

Tài liệu về quản lý tài chính (cơ cấu nguồn thu, chi; tình hình trích lập vàphân phối các quỹ tại các đơn vị từ 2009 đến 2013) tác giả thu thập thông qua sốliệu thống kê của Tổng Cục ĐC&KSVN

Thu thập thông tin cơ sở về thực hiện cơ chế tự chủ và tổ chức hạch toán kếtoán trong các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN thông qua phỏngvấn không cấu trúc đối với chuyên gia kế toán của Tổng cục ĐC&KSN

Để thu thập các thông tin cơ bản về thực trạng tổ chức bộ máy kế toán vàcông tác kế toán của các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN, tác giả

sử dụng các bước sau:

- Bước 1- Chọn đơn vị khảo sát: do số lượng Liên đoàn, Trung tâm trực

thuộc Tổng cục ĐC&KSVN không nhiều, chỉ có 09 Liên đoàn (trong đó có 41 đơn

vị trực thuộc các Liên đoàn và 3 trung tâm nên tác giả tiến hành điều tra toàn bộ.Danh sách các đơn vị được khảo sát thể hiện ở Phụ lục số 01

- Bước 2 - Thiết kế bảng câu hỏi và nội dung phỏng vấn: Để thu thập thông

tin cơ bản về tổ chức HTKT trong các đơn vi SNCL chúng tôi đã xây dựng bảng hỏicho đối tượng là nhân viên kế toán về tổ chức HTKT tại các Liên đoàn, Trung tâm(Phụ lục số 02) Để tìm hiểu sâu hơn về thực trạng tổ chức HTKT tại các Liên đoàn

và các Trung tâm tác giả đã thiết kế bảng hỏi cho đối tượng là kế toán trưởng củaLiên đoàn, Trung tâm (Phụ lục số 03)

Trang 15

- Bước 3 - Tổ chức phỏng vấn và thu thập thông tin:

+ Phỏng vấn qua email: Sau khi hoàn thiện bảng hỏi về tổ chức HTKT trong

các đơn vị khảo sát, thông tin về tổ chức HTKT trong các đơn vị được thu thậpthông qua phỏng vấn theo nhân viên kế toán các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổngcục ĐC&KSVN theo mẫu phiếu điều tra (Phụ lục số 02) Mỗi đơn vị khảo sát chọnngẫu nhiên 1 nhân viên kế toán ở phòng kế toán của các đơn vị để phỏng vấn, sốlượng nhân viên kế toán của các đơn vị khảo sát được phỏng vấn là 12 nhân viên.Một tuần trước khi gửi phiếu điều tác giả gọi điện trực tiếp tới đơn vị khảo sát đềnghị đơn vị hợp tác giúp đỡ và sau một tuần gửi phiếu tác giả gọi điện trực tiếp đếntừng từng nhân viên để đảm bảo chắc chắn phiếu đã được gửi đến đúng địa chỉ vàđối tượng, đồng thời nhắc nhở về việc trả lời phiếu điều tra Cuộc điều tra kéo dàitrong từ giữa tháng 10/2013 đến cuối tháng 11/ 2013

+ Phỏng vấn trực tiếp: Để có thêm thông tin phục vụ cho việc phân tích đánh

giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán của các đơn vị khảo sát, tác giả đã thựchiện phỏng vấn sâu đối với 12 kế toán trưởng của các Liên đoàn và các Trung tâm,theo mẫu phiếu điều tra 03 Cuộc điều tra kéo dài trong 1 tháng (tháng 12 năm2013)

+ Quan sát sổ sách, BCTC và các thông tin liên quan khác: Tiến hành

nghiên cứu điển hình thông qua tìm hiểu, quan sát, ghi, sao chép số liệu đối với hệthống sổ sách, BCTC của các Liên đoàn Địa chất Đông Bắc, Liên đoàn Xạ Hiếm,Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc, để phục vụ cho nghiên cứu của luận án Thời gian thựchiện quan sát tiến hành trong 1 tháng (tháng 5 năm 2014)

Bên cạnh đó, tác giả cũng sử dụng các phương pháp khảo sát, ghi chép đốivới hệ thống chứng từ, sổ kế toán, BCTC và cơ sở vật chất của bộ phận kế toán tạicác Liên đoàn để nghiên cứu rõ hơn về thực trạng tổ chức hạch toán kế toán của 3Liên đoàn điển hình Liên đoàn Địa chất Đông Bắc, Liên đoàn Xạ Hiếm, Liên đoànBản đồ Miền Bắc

1.5.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu

Số liệu thu được từ điều tra, quan sát, phỏng vấn, ghi chép được tác giả sửdụng các phương pháp như phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp quy nạp,

Trang 16

diễn giải, so sánh, phương pháp thống kê…, để phân tích các vấn đề lý luận và thựctiễn Cụ thể như sau:

Từ các phiếu điều tra theo mẫu 02, tác giả đã tổng hợp kết quả điều tra quaexcel như sau:

Tổng số phiếu điều tra thu về là 12 phiếu điều tra theo mẫu 02, chiếm tỷ lệ100% như vậy tỷ lệ thu hồi cao đảm bảo độ tin cậy Kết quả chi tiết phỏng vấn theodõi phụ lục số 04 Đây chính là cơ sở chính để thu thập, phản ánh và đánh giá thựctrạng tổ chức HTKT tại các đơn vị khảo sát

Tương tự như vậy, tác giả tổng hợp kết quả phỏng sâu kế toán trưởng, phụtrách kế toán các đơn vị khảo sát được tổng hợp chi tiết trên Phụ lục số 05 Nguồnthông tin thu được từ phỏng vấn sâu kế toán trưởng và cán bộ quản lý của các đơn

vị điển hình đã hỗ trợ thêm rất nhiều cho tác giả đi sâu, làm rõ hơn thực trạng về tổchức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN Qua đó, giúp tácgiả đánh giá và phát hiện thêm những tồn tại trong tổ chức hạch toán kế toán màkết quả phỏng vấn qua email chưa khai thác hết được

Luận án cũng vận dụng các phương pháp cụ thể trong quá trình nghiên cứunhư: phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh, phương pháp thống kê để phân tíchcác vấn đề lý luận và thực tiễn Trên cơ sở đó đánh giá và ra kết luận, từ đó đưa racác giải pháp hoàn thiện phù hợp và khả thi

1.6 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Tổ chức HTKT khoa học và hợp lý góp phần cung cấp hệ thống thông tin kếtoán một cách hữu ích và hiệu quả phục vụ cho việc quản lý và điều hành hiệu quảhoạt động kinh tế tài chính diễn ra trong các đơn vị, tổ chức nói chung và các đơn vị

sự nghiệp nói riêng Chính vì vậy, nghiên cứu về tổ chức HTKT trong các đơn vịSNCL được đề cập đến trong nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.6.1 Tổng quan các công trình nước ngoài

Các công trình nghiên cứu về tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL trên thếgiới trước đây chủ yếu đề cập đến vấn đề xây dựng và hướng dẫn cách thức ghinhận các sự kiện, cách thức lập các báo cáo tài chính cuối kỳ tại các đơn vị sự

Trang 17

nghiệp đặc thù như tổ chức kế toán trong các trường đại học, bệnh viện, các đơn vịlực lượng vũ trang điển hình là Nhóm ba tác giả đó là Earl R.Wlson, Leon E Hay,Susan C Katteluss đã cùng tham gia một số công trình và viết cuốn sách nổi tiếng

với tiêu đề là ‘’Kế toán Nhà nước và các tổ chức phi lợi nhuận’’ (Accouting for

Governmental and Nonpofit Enities) Đây là công trình nghiên cứu khá công phu vềcác khía cạnh hoạt động khác nhau của các đơn vị SNCL nói chung được chấpnhận, hướng dẫn cách thức ghi nhận các sự kiện, cách thức lập các báo cáo tài chínhcuối kỳ Nghiên cứu cũng đã đi sâu vào phân tích đặc thù hoạt động của một số lĩnhvực như tổ chức kế toán trong các trường đại học, bệnh viện, các đơn vị lực lượng

vũ trang Gần đây, các nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực xây dựng chuẩn mực

kế toán lĩnh vực công quốc tế và xây dựng các mô hình vận dụng chuẩn mực kếtoán công quốc tế Trên cơ sở đó, đã làm rõ nội dung tổ chức công tác kế toán từkhâu chứng từ cho đến lập các báo cáo tài chính trên cơ sở dồn tích và cơ sở kếtoán tiền mặt cũng như tác dụng của mô hình này trong việc công khai và minhbạch hệ thống tài chính của chính phủ Đặc biệt các nghiên cứu này cũng chỉ racác ích lợi từ việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế và cơ sở kế toán dồntích cụ thể là công trình nghiên cứu của các chuyên gia về kế toán lĩnh vực côngnhư: GS.TS Jess W.Hughes - Trường đại học Old Dominition, Paul sutcliffe -Chuyên gia tư vấn cao cấp thuộc liên đoàn kế toán quốc tế, Gillian Fawcett -Giám đốc lĩnh vực công ACCA toàn cầu, Reza Ali - Giám đốc phát triển kinhdoanh ACCA khu vực Asean và Úc…trong các công trình nghiên cứu về thựctrạng áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế, tình hình xây dựng và áp dụngtrong các quốc gia phát triển và đang phát triển trên thế giới như Anh, Ấn độ, Úc,Mỹ… dựa trên 2 cơ sở kế toán là cơ sở kế toán dồn tích và cơ sở kế toán tiềnmặt được giới thiệu trong hội thảo về thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán côngquốc tế của các nước trên thế giới do ngân hàng thế giới phối hợp với Bộ Tàichính tổ chức tại Việt Nam từ ngày 17/4/2007 đến 24/4/2007

Những nghiên cứu trên đã chỉ ra nền tảng cơ bản của tổ chức HTKT trongcác đơn vị SNCL là các nguyên tắc ghi nhận các sự kiện, cách thức lập các báo cáotài chính cuối kỳ tại các đơn vị này Đặc biệt là ảnh hưởng của cơ sở kế toán vàchuẩn mực kế toán công quốc tế đến hệ thống kế toán nhà nước nói chung và tổ

Trang 18

chức HTKT trong các đơn vị SNCL trong điều kiện hội nhập quốc tế nói riêng Đâychính là cơ sở nền tảng cho việc hệ thống hóa và phát triển lý luận về tổ chứcHTKT trong các đơn vị SNCL trong giai đoạn nền kinh tế nước ta phát triển theo cơchế thị trường và hội nhập quốc tế.

1.6.2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL đượcquan tâm và đề cập nhiều trong các nghiên cứu của các nhà khoa học theo cáchướng nghiên cứu sau:

Lĩnh vực Giáo dục có công trình của tác giả Nguyễn Thị Minh Hường(2004), đề tài ‘’Tổ chức kế toán trong ở các trường Đại học thuộc Bộ Giáo dục vàĐào tạo’’ Tác giả đã đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức

kế toán nói chung áp dụng trong mọi đơn vị kế toán như khái niệm về kế toán và tổchức kế toán, vai trò của tổ chức kế toán, các nguyên tắc kế toán chung được thừanhận, các nội dung cơ bản của tổ chức kế toán Nghiên cứu của tác giả đã phản ánhkhá rõ nét thực trạng tổ chức kế toán tại các trường Đại học trực thuộc BộGD&ĐT Đồng thời, tác giả phân tích, đánh giá và chỉ ra một số tồn tại bất cậptrong thực tiễn tổ chức kế toán tại các đơn vị này Từ đó, luận án đề ra các giảipháp tập trung chủ yếu đề cập đến hoàn thiện công tác quản lý tài chính và tổ chức

kế toán dưới góc độ kế toán tài chính Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả nặng về

mô tả thực trạng tổ chức kế toán trong các trường Đại học trực thuộc Bộ GD&ĐT,các phân tích, đánh giá còn mang tính chủ quan do phương pháp nghiên cứu củatác giả chưa chỉ rõ nguồn dữ liệu sơ cấp, nguồn dữ liệu thứ cấp, và việc vận dụngcác phương pháp: điều tra, khảo sát, tổng hợp, phân tích, so sánh trong nghiên cứunhư thế nào

Lĩnh vực Y tế có các công trình sau: Lê Kim Ngọc (năm 2009), trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, với đề tài “ Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y

tế với việc tăng cường quản lý tài chính tại ngành y tế Việt Nam’’; Trong công

trình này tác giả đã tập trung đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về công

Trang 19

tác quản lý tài chính và tổ chức HTKT trong các đơn vị sự nghiệp nói chung nhưngtác giả chưa đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTKT trong cácđơn vị sự nghiệp Các giải pháp, kiến nghị đề cập đến vấn đề công tác quản lý tàichính và tổ chức HTKT tại các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa thuộc Bộ Y tế và

Sở Y tế quản lý dưới góc độ kế toán tài chính Thực trạng và các giải pháp đề suấtcủa công trình nghiên cứu dựa trên nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông quaphát phiếu điều tra phỏng vấn các cán bộ kế toán của các cơ sở Y tế chủ yếu ở HàNội, TP Hồ Chí Minh,…Đồng thời được tổng hợp, phân tích và xử lý khoa học đảmbảo độ tin cậy và có tính khả thi cao Luận án tiến sĩ của Lê Thị Thanh Hương

(2012) với đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế ở Việt Nam”; trường Đại học Thương Mại Trong công trình nghiên

cứu này tác giả đã đi sâu phân tích những đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thucông lập chi phối đến quản lý tài chính và TCCT kế toán trong các loại hình đơn vịnày Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kếtoán dưới góc độ kế toán tài chính và góc độ của kế toán quản trị Luận án phản ánhkhá rõ nét thực trạng TCCT kế toán trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế Cácphân tích đánh giá về thực trạng TCCT kế toán trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y

tế dựa trên cơ sở nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua phỏng vấn các nhân viên

kế toán tại các bệnh vện trực thuộc Bộ Y tế, được tổng hợp và phân tích một cáchkhoa học do vậy đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao Qua đó, đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện TCCT kế toán trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế dưới góc

độ kế toán tài chính và kế toán quản trị phù hợp với điệu kiện thực tế của các bệnhviện thuộc Bộ Y tế

Luận án của tiến sỹ Bùi Thị Yến Linh (2014) với đề tài ‘’Tổ chức công tác

kế toán tại các cơ sở y tế tỉnh Quảng Ngãi’’, Học viện Tài chính Đề tài đã hệ thốnghóa những vấn đề lý luận cơ bản về TCCT kế toán trong các đơn vị SNCL Đặc biệttác giả đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến TCCT kế toán trong các đơn vịSNCL Tác giả phản ánh thực trạng quản lý tài chính, TCCT kế toán tại các đơn vịSNCL trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Các phân tích, đánh giá về thực trạng TCCT

Trang 20

kế toán tại các đơn vị SNCL trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi dựa trên cơ sở nguồn dữliệu sơ cấp thu thập thông qua phát phiếu điều tra phỏng vấn các nhân viên kế toán

và kế toán trưởng các đơn vị này, đồng thời được tổng hợp và phân tích một cáchkhoa học, do vậy đảm bảo tính khách quan và đáng tin cậy Các giải pháp hoànthiện TCCT kế toán tại các cơ sở y tế tỉnh Quảng Ngãi” dưới góc độ kế toán tàichính là phù hợp với điều kiện thực tế tại các cơ sở y tế tỉnh Quảng Ngãi hiện naynên hoàn toàn có thể triển khai áp dụng trong thực tế

Về lĩnh vực Thương binh - Xã hội: nghiên cứu của Phan Thị Thu Mai (2012) với đề tài ’’ Tổ chức hạch toán kế toán nhằm tăng cường quản lý tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc ngành Thương binh - Xã hội’’, trường Đại

học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Về mặt lý luận, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận

về tổ chức HTKT trong các đơn vị Tác giả cũng đã đề cập đến ảnh hưởng của cơ

sở kế toán và kinh nghiệm tổ chức HTKT trong các đơn vị sự nghiệp của một sốnước đối với Việt Nam Tác giả phản ánh khá rõ nét thực trạng tổ chức HTKT trongcác đơn vị HCSN thuộc ngành TB -XH Các phân tích, đánh giá về thực trạng tổchức HTKT trong các đơn vị HCSN thuộc ngành TB -XH dựa trên trên cơ sở nguồn

dữ liệu sơ cấp thu thập từ phát phiếu điều tra đối với nhân viên kế toán và phỏngvấn sâu đối với kế toán trưởng của các đơn vị này, đồng thời được tổng hợp và xử

lý đảm bảo khách quan và đáng tin cậy Từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổchức HTKT trong các đơn vị HCSN thuộc ngành TB -XH dưới góc độ kế toán tàichính là phù hợp với điều kiện thực tế tại các đơn vị HCSN thuộc ngành TB - XHhiện nay nên hoàn toàn có thể triển khai áp dụng trong thực tế

Lĩnh vực Địa chất & Khoáng sản: Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Hữu Thừa

(2012) với đề tài ’’ Hoàn thiện tổ chức kế toán tại Liên đoàn Địa chất Trung trungBộ’’, trường Đại học Đà Nẵng Tác giả đã hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về

tổ chức kế toán trong các đơn vị SNCL Đồng thời phản ánh khá rõ nét bức tranh vềthực trạng tổ chức kế tại Liên đoàn Địa chất Trung trung bộ Qua đó đề suất các giảipháp hoàn thiện tổ chức kế toán tại Liên đoàn Địa chất Trung trung bộ Tuy nhiên,

Trang 21

thực trạng và các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tại Liên đoàn Địa chất Trungtrung Bộ còn mang tính chủ quan do chưa vận dụng các phương pháp nghiên cứuđảm bảo khoa học.

Tóm lại: Dù có khá nhiều công trình nghiên cứu về tổ chức HTKT trongcác đơn vị SNCL thuộc các lĩnh vực, ngành khác nhau với những đóng góp to lớn

và có ý nghĩa tham khảo quan trọng cho luận án trong quá trình thực hiện, tuynhiên những nghiên cứu này còn một số hạn chế, hay khoảng trống như sau:

Thứ nhất: Về lý luận tổ chức HTKT mỗi đề tài có những cách tiếp cận riêng

và đặt vấn đề riêng, nhưng điểm chung là chỉ nghiên cứu lý luận về những nộidung cơ bản của tổ chức HTKT trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp nói chung

và đơn vị sự nghiệp nói riêng Tuy nhiên, các công trình trên đều chưa đi sâu phântích các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTKT một cách hệ thống và toàn diện

Thứ hai: Các công trình nghiên cứu chỉ tập trung phân tích thực trạng từ đó

đưa ra các giải pháp để hoàn thiện về tổ chức HTKT ở các đơn vị sự nghiệp thuộccác lĩnh vực Y tế, Giáo dục, Thương binh và Xã hội Đến nay, theo tác giả được biếtchỉ có duy nhất công trình nghiên Nguyễn Hữu Thừa (2012) với đề tài ’’ Hoàn thiện

tổ chức kế toán tại Liên đoàn Địa chất Trung trung Bộ’’ Nghiên cứu này, chỉ đề cậpđến thực trạng và các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán trong Liên đoàn Địa chấtTrung trung Bộ Cho đến nay, theo tác giả được biết chưa có công trình nào nghiêncứu’’ tổng hợp, phân tích đầy đủ về thực trạng và đưa ra giải pháp cụ thể về tổ chứcHTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

Thứ ba: Phương pháp thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp của các đề tài chủ yếu

thông qua điều tra, khảo sát các đối tượng là nhân viên kế toán, và kế toán trưởngcủa các đơn vị sự nghiệp chưa có công trình nào đề cập đến điều tra đối tượng là cácnhà quản lý của các đơn vị Đây là một trong những nguồn dữ liệu có mức độ tincậy cao vì họ là những đối tượng sử dụng thông tin của kế toán trong việc quản lý,điều hành và ra các quyết định quản lý

Thứ tư: Các công trình chưa đưa ra các giải pháp cụ thể hoàn thiện tổ chức

HTKT trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán như đánh giá, lựa chọn phầnmềm

Trang 22

kế toán, xây dựng và hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo kế toán,cũng như nâng cao chất lượng kiểm tra kế toán trong điều kiện đơn vị sử dụng phầnmềm kế toán trong công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp.

Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu:

Trên cơ sở những khoảng trống của các công trình nghiên cứu của các tác giảtrong và ngoài nước nêu trên Tác giả tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện tổ chứcHTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN nói riêng là yêu cầu cấpthiết trong quá trình chuyển đổi sang cơ chế tự chủ Xuất phát từ những tìm hiểu về

đề tài nghiên cứu luận án sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề chính sau:

- Trình bày một cách hệ thống và toàn diện về khái niệm, ý nghĩa và nhiệm

vụ của tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL cũng như những nguyên tắc, căn cứ

và nội dung cơ bản của tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL Ngoài ra, luận án đisâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTKT như khuôn khổ pháp lý vềtài chính, kế toán, nhu cầu thông tin của các đơn vị SNCL, hình thức tổ chức bộmáy quản lý của đơn SNCL, đặc điểm quản lý tài chính trong các đơn vị SNCL, yêucầu quản lý đối với tổ chức HTKT

- Trên cơ sở các tài liệu phong phú đang tin cậy có liên quan đến tổ chứcHTKT tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN, luận án mô tả, khái quátbức tranh về thực trạng tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cụcĐC&KSVN, từ đó rút ra hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng, làm cơ

sở thực tiễn quan trọng để xây dựng, định hướng và đưa ra các giải pháp nhằm hoànthiện tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN trong thờigian tới

- Đề suất các giải pháp có tính khả thi để hoàn thiện tổ chức HTKT trong cácđơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN trên hai phương diện như sau:

Một là: Khuôn khổ pháp luật về tài chính, kế toán cho phù hợp với đặc thùhoạt động, cơ chế tự chủ theo yêu cầu mới của các đơn vị SNCL

Hai là: Tổ chức thực hiện hạch toán kế toán trong các đơn vị sự SNCL thuộcTổng cục ĐC & KSVN

Trang 23

1.7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mục lục, Phụ lục số, danh mục tài liệu tham khảo, luận án đượcthiết kế theo 4 chương và phần kết luận như sau

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 3: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệpcông lập thuộc Tổng cục Địa chất & Khoáng sản Việt Nam

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục Địa chất & Khoáng sản Việt Nam

1.8 Những đóng góp mới của luận án

* Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận

- Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau: Cơ chế hoạt động, đặc điểm của các đơn vị, khung pháp lý về tài chính kế toán, nhu cầu thông tin kế toán của các đơn vị, hình thức tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm quản lý tài chính của các đơn vị.

- Luận án khẳng định tính tất yếu khách quan của việc cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về kế toán công phù hợp với thông lệ chung của các nước trên thế giới.

* Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu

- Đánh giá các ưu điểm, hạn chế về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục ĐC&KSVN hiện nay và nguyên nhân của các hạn chế trên từ hai góc độ khác nhau: Khuôn khổ pháp luật và thực tế triển khai thực hiện theo từng nội dung tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn

vị này.

Trang 24

- Luận án khẳng định tính tất yếu khách quan của việc cần tiếp tục đổi mới cơ chế tự chủ tài chính trong khu vực công, đặc biệt là các đơn vị sự nghiệp công lập cho phù hợp với thông lệ chung của các nước Theo đó Việt Nam cần triển khai nghiên cứu ban hành chuẩn mực kế toán áp dụng cho khu vực công theo lộ trình phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế và điều kiện của Việt Nam để làm cơ sở pháp lý cho việc tổ chức hạch toán kế toán của các đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó có các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.

- Luận án đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC & KSVN trên hai góc độ: Khuôn khổ pháp luật về kế toán cho phù hợp với đặc thù hoạt động, cơ chế tự chủ theo yêu cầu mới và tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC & KSVN.

- Đề xuất nghiên cứu, xây dựng để ban hành hệ thống Chuẩn mực kế toán áp dụng cho lĩnh vực công; sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính

sự nghiệp cho phù hợp với yêu cầu đổi mới theo cơ chế tự chủ, làm cơ sởpháp

lý cho việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC & KSVN.

- Sửa đổi, bổ sung Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Trang 25

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

2.1 Khái niệm, ý nghĩa về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

2.1.1 Khái niệm về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Hạch toán kế toán (HTKT) là một trong những công cụ quản lý có hiệu lựcđược sử dụng trong các đơn vị để quản lý tài sản, quản lý quá trình tiếp nhận và sửdụng các nguồn kinh phí Song để HTKT thực sự trở thành công cụ quản lý đắc lực

ở các đơn vị trên thì vấn đề tổ chức HTKT hợp lý và khoa học là một trong nhữngtiền đề tiên quyết của các đơn vị kế toán

Do đó để đạt được yêu cầu trên theo tác giả mỗi đơn vị kế toán cần phải tổchức HTKT một cách khoa học và hợp lý Có nhiều quan điểm khác nhau về tổchức HTKT như sau:

Trên góc độ nguyên lý, ‘‘HTKT trong đơn vị kế toán là việc thiết lập mối

quan hệ bản chất giữa đối tượng kế toán và phương pháp HTKT trong việc banhành và vận dụng chế độ” [53, tr180]

Theo quan điểm trên tổ chức HTKT được nhìn nhận trên hai góc độ đó làban hành chế độ kế toán và vận dụng chế độ kế toán vào thực tiễn tại đơn vị kếtoán

Xét về chức năng, HTKT trong đơn vị kế toán là thiết kế khối lượng công

việc kế toán trong mối liên hệ với bộ máy, nhân sự kế toán theo những nguyên tắc

và trong các điều kiện nhất định” [53, tr180]

Quan điểm trên, nhấn mạnh tổ chức HTKT trong đơn vị kế toán gồm haiyếu tố đó là: tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức thiết kế khối lượng công việc kếtoán Hai yếu tố trên được thực hiện đồng bộ trong một quy trình công nghệ sảnxuất thông tin nhằm đạt được mục tiêu chung là tạo lập hệ thống thông tin kế toánphục vụ cho quản lý

Trang 26

Theo quan của điểm hệ thống, hiện nay tồn tại 3 thuật ngữ “Tổ chức kế toán”, “tổ chức công tác kế toán’’, “ tổ chức hạch toán kế toán” như sau:

Thứ nhất, “Tổ chức công tác kế toán được coi như là một hệ thống các yếu tố

cấu thành, bao gồm tổ chức bộ máy kế toán; tổ chức vận dụng các phương pháp kếtoán để thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin; tổ chức vận dụng chính sách, chế

độ, thể lệ kinh tế, tài chính, kế toán vào đơn vị, nhằm đảm bảo cho TCCT kế toánphát huy hết vai trò, nhiệm vụ của mình, giúp công tác quản lý và điều hành hoạtđộng sản xuất, kinh doanh có hiệu quả’’ [43, tr 14]

Thứ hai: “Tổ chức kế toán là nói đến tổ chức các phương pháp kế toán và tổ

chức nhân sự kế toán theo từng phần hành kế toán cụ thể của một đơn vị cụ thể trên

cơ sở thực hiện đầy đủ các nguyên tắc, phương pháp kế toán nói riêng và cácnguyên tắc tổ chức kế toán nói chung trong đơn vị, nhằm thu nhận xử lý và cungcấp các thông tin về hoạt động kinh tế, tài chính ở đơn vị một cách nhanh nhất, đầy

đủ và trung thực’’ [49, tr 16]

Thứ 3: “Tổ chức hạch toán kế toán trong đơn vị là việc tổ chức bộ máy kế

toán và tổ chức thực hiện khối lượng công tác kế toán theo một mô hình phù hợpvới những đặc điểm, điều kiện riêng có của một đơn vị cụ thể trên cơ sở quán triệtyêu cầu, nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán’’ [54, tr25]

Theo tác giả, thuật ngữ “Hạch toán kế toán’’ (còn gọi là kế toán) [44, tr 9]

do vậy “Tổ chức hạch toán kế toán’’ có thể gọi là “Tổ chức kế toán’’ Thuật ngữ

“Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị là việc xác định những công việc, nhữngnội dung mà kế toán phải thực hiện hay phải tham mưu cho các bộ phận phòng bankhác thực hiện, nhằm hình thành một hệ thống kế toán đáp ứng được các yêu cầu

của đơn vị’’ [48, tr11] Như vậy, “Tổ chức kế toán”, hay “tổ chức hạch toán kế toán”, hoặc “tổ chức công tác kế toán” cùng phản ánh 2 nội dung sau:

- Tổ chức bộ máy kế toán với những con người hiểu biết về chuyên môn,đồng thời phải có sự phân công, phân nhiệm cụ thể đảm bảo công việc được tiếnhành bình thành và hiệu quả

Trang 27

- Tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán và các phương tiện tính toán

để tiến hành công việc kế toán Bên cạnh đó, quá trình hoạt động của các đơn vịtuân theo những quy luật kinh tế và chính sách, chế độ, thể lệ về kinh tế, tài chínhcủa Nhà nước sao cho đúng đắn phù hợp với đơn vị

Nhìn chung, các quan điểm trên đây đều thể hiện được cách thức, phươngpháp tổ chức kế toán trong một đơn vị cụ thể, nhằm tạo ra hệ thống thông tin kếtoán hiệu quả phục vụ các yêu cầu quản lý của đơn vị.Tuy nhiên, theo tác giả để

làm sáng tỏ thêm vấn đề tổ chức khoa học hợp lý, theo tác giả “Tổ chức H T K T trong đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, là quá trình thiết lập các mối quan hệ phù hợp, có định hướng giữa các nhân tố cấu thành nên một hệ thống, bao gồm tổ chức bộ máy kế toán, và tổ chức vận dụng các chính sách, chế độ quản lý tài chính, phương pháp kế toán, nguyên tắc kế toán, phương pháp, phương tiện tính toán nhằm đảm bảo kế toán phát huy được hết vai trò và nhiệm vụ của mình’’

Quan điểm trên nhấn mạnh tổ chức HTKT là một hệ thống các mối quan hệphù hợp giữ các nhân tố cấu thành hệ thống gồm: Tổ chức bộ máy kế toán, và tổchức vận dụng các phương pháp kế toán, nguyên tắc, chính sách, chế độ, thể lệkinh tế tài chính nhằm đảm bảo kế toán phát huy được vai trò và nhiệm vụ củamình

2.1.2 Vai trò của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Chất lượng thông tin kế toán cung cấp sẽ chi phối và quyết định đến chấtlượng và hiệu quả của các quyết định của nhà quản lý, các nhà đầu tư, và các chủdoanh nghiệp…Trong đó chất lượng thông tin kế toán cung cấp sẽ phụ thuộc chủyếu vào tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán đểthu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cũng như tổ chức vận dụng các chính sách,chế độ kinh tế, tài chính, kế toán ở đơn vị Điều đó nói lên ý nghĩa, vị trí và sự cầnthiết của tổ chức HTKT trong các đơn vị, thể hiện như sau:

- Tổ chức HTKT vận dụng các phương pháp kế toán các phương pháp kếtoán và các phương tiện tính toán để phản các hoạt động kinh tế, tài chính diễn ra tại

Trang 28

đơn vị Do vậy, tổ chức HTKT khoa học giúp cho kế toán thu thập, xử lý và tổnghợp hệ thống thông tin cho các đối tượng quan tâm, giúp họ đưa ra các quyết địnhđúng đắn, kịp thời.

- Để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin, kế toán cần phải có bộ máy kếtoán với những con người hiểu biết về chuyên môn, đồng thời phải có sự phâncông, phân nhiệm cụ thể đảm bảo công việc được tiến hành bình thành và hiệu quả.Như vậy, tổ chức HTKT khoa học sẽ tạo dựng được bộ máy kế toán gọn nhẹ,hiệu quả Qua đó thực hiện thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho quản lý mộtcách nhanh chóng, kịp thời và toàn diện

- Thông qua tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức vận dụng các phương pháp

kế toán, nguyên tắc kế toán và các phương tiện tính toán cũng như các chế độ,chính sách kinh tế tài chính tổ chức HTKT trong các đơn vị khoa học sẽ đảm bảokiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản; phát hiện và ngăn ngừa kịpthời những hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán là cơ sở quan trọng

để quản lý tài chính của đơn vị hiệu quả

- Thông qua việc tổ chức phân tích thông tin số liệu kế toán, tham mưu đềxuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và ra quyết định kinh tế tài chính Tổchức HTKT khoa học hợp lý còn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc quản trị

và ra quyết định trong nội bộ đơn vị

Như vậy, tổ chức HTKT trong đơn vị khoa học hợp lý giúp cho kế toán pháthuy tối đa chức năng, nhiệm vụ của mình

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn

vị sự nghiệp công lập

2.2.1 Đặc điểm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

2.2.1.1 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập

Mỗi đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức đều được thành lập bởi các chủ thể quản

lý khác nhau và thực hiện các chức năng nhiệm vụ khác nhau, do vậy mỗi loại hìnhđơn vị, doanh nghiệp hay tổ chức khác nhau có những đặc điểm riêng và đòi hỏi

Trang 29

yêu cầu quản lý cũng khác nhau Như vậy, đặc điểm của đơn vị sự nghiệp khác vớiđặc điểm của các doanh nghiệp và các tổ chức khác cần được nghiên cứu vì nó ảnhhưởng đến nhu cầu quản lý nói chung và ảnh hưởng đến tổ chức HTKT trong đơn

vị SN nói riêng

Việt Nam cũng như bất cứ quốc gia nào, Nhà nước luôn đóng vai trò quantrọng trong tổ chức, quản lý và điều hành các mặt của đời sống kinh tế xã hội Đểthực thi vai trò này, Bộ máy quyền lực Nhà nước bao gồm các cơ quan lập pháp, cơquan hành pháp, cơ quan tư pháp và các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, đoàn thể xãhội, Trong đó, Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hànhchính Nhà nước cao nhất Chính phủ và bộ máy hành chính Nhà nước là hệ thốngcác cơ quan hành pháp, thống nhất quản lý việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh

tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh và đối ngoại theo đúng chức năng, thẩmquyền theo luật định Chính phủ có quyền hành rộng rãi và thực sự làm chủ quyềnhành pháp trên toàn lãnh thổ quốc gia và chịu trách nhiệm trước nhân dân, đã hìnhthành nên các đơn vị sự nghiệp để thực thi quyền hành pháp của mình

Hiện nay, khái niệm về cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) và đơn vị sựnghiệp công lập (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp) thường gắn liền với nhau là đơn vịHành chính - Sự nghiệp (HCSN) như sau:

Quan điểm thứ nhất: “Đơn vị HCSN do Nhà nước quyết định thành lập

nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý Nhà nước về mộthoạt động nào đó Đặc trưng của các đơn vị HCSN là được trang trải các chi phíhoạt động và thực hiện nhiệm vụ được giao bằng nguồn kinh phí từ nguồn kinh phíNhà nước hoặc từ quỹ công theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp’’[42, tr15]

Quan điểm thứ hai: “Đơn vị HCSN là đơn vị được nhà nước thành lập để

thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành chính, đảm bảo an ninh quốc phòng, pháttriển kinh tế xã hội,…Các đơn vị này được Nhà nước cấp kinh phí và hoạt độngtheo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp’’ [56, tr 29]

Như vậy các giáo trình trên đều không phân biệt rõ đơn vị Hành chính Nhànước (HCNN) và đơn vị SNCL mà nêu định nghĩa chung đơn vị HCSN là đơn vịdo

Trang 30

Nhà nước thành lập và thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay nhiệm

vụ quản lý nhà nước nào đó Đồng thời đều chỉ ra đặc trưng cơ bản của các đơn vịHCSN đều được Nhà nước cấp kinh phí và hoạt động theo nguyên tắc bồi hoàn trựctiếp Do vậy, các giáo trình trên không phân biệt rõ ràng chức năng đơn vị HCNN

và đơn vị SNCL

Theo IPSASs (IPSAS 6 và IPSAS 22), các đơn vị cung cấp dịch vụ công vàcác cơ quan quản lý nhà nước bị kiểm soát bởi một đơn vị công được gọi chung làcác đơn vị bị kiểm soát, ngoại trừ các đơn vị kinh doanh bằng vốn nhà nước, tất cảcác đơn vị bị kiểm soát còn lại được gọi là các đơn vị thuộc lĩnh vực công hoạtđộng dựa vào nguồn tài trợ của chính phủ để duy trì cho hoạt động của các đơn vịđược diễn ra liên tục Nguồn tài trợ từ chính phủ đối với các đơn vị công có thể lànguồn ngân sách hoặc phi ngân sách Như vậy, quan điểm này nhấn mạnh đơn vịcông bao hàm cả cơ quan HCNN, đơn vị SN và các tổ chức xã hội khác đều là cácđơn vị được thành lập và kiểm soát bởi Chính phủ Theo tôi đây là khái niệm mangtính bao quát và tổng hợp hơn và phù hợp với xu thế phát triển kinh tế xã hội ởnước ta hiện nay

Theo tác giả thì cơ quan HCNN và đơn vị SNCL chỉ hai loại tổ chức khác

biệt nhau về chức năng như sau: Cơ quan HCNN là các tổ chức do nhà nước có thẩm quyền quyết định và thành lập để cung cấp trực tiếp các dịch vụ hành chính công cho người dân khi thực hiện chức năng quản lý của mình Các cơ quan

HCNN bao gồm: các tổ chức tham mưu, hoạch định thể chế, chính sách và tổ chứcthừa hành, thực thi pháp luật thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ như các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra,…; các cơ quanchuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: các Sở, Thanh tra, Văn phòng Ủyban nhân dân,…; các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện như các

Phòng, Thanh tra, Văn phòng Ủy ban nhân dân, Đơn vị SNCL là các tổ chức do Nhà nước có thẩm quyền quyết định và thành lập để thực hiện cung cấp một số dịch vụ công (bao gồm các tổ chức sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, khoa học -

công nghệ, văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao, lao động - xã hội và các tổ chức

sự nghiệp khác) Do vậy các đơn vị SNCL không phải là cơ quan quản lý nhà nước

mà là các tổ chức cung cấp các dịch vụ công như y tế, văn hóa, giáo dục,…đáp ứngnhu cầu phát triển nguồn lực, chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể lực cho nhân dân,

Trang 31

đáp ứng yêu cầu về đổi mới, phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Như vậy, theo tác giả tuy bản chất của đơn vị HCNN và đơn vị SNCL khácnhau nhưng hai loại hình đơn vị trên đều có điểm chung ảnh hưởng tới quản lý tàichính nói chung và ảnh hưởng tới tổ chức HTKT của đơn vị là:

Thứ nhất: Đều được quyết định thành lập bởi Nhà Nước để thực hiện nhiệm

vụ chuyên môn hay quản lý nhất định và hoạt động của các đơn vị này đều đượcduy trì và trang trải bằng nguồn NSNN là chủ yếu theo nguyên tắc không bồi hoàntrực tiếp

Thứ hai: mục đích hoạt động của các đơn vị SNCL là không vì lợi nhuận,chủ yếu phục vụ lợi ích cộng đồng

Thứ ba: sản phẩm của các đơn vị SNCL là sản phẩm mang lại lợi ích chung

có tính bền vững, lâu dài cho xã hội

Thứ tư: hoạt động của các đơn vị SNCL luôn gắn liền và bị chi phối bởi cácchương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước

2.2.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Với chức năng của mình, Chính phủ luôn tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạtđộng sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Để thực hiệnnhững mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định, Chính phủ tổ chức thực hiện các chươngtrình mục tiêu quốc gia như chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chươngtrình dân số kế hoạch hóa gia đình, chương trình xóa mù chữ,…Những chươngtrình mục tiêu quốc gia này chỉ có Nhà nước, với vai trò của mình mới có thể thựchiện một cách triệt để và có hiệu quả, nếu để tư nhân thực hiện, mục tiêu lợi nhuận

sẽ lấn chiếm mục tiêu xã hội và dẫn đến hạn chế việc tiêu dùng sản phẩm hoạtđộng sự nghiệp, từ đó kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội

Tùy thuộc quan điểm, cách tiếp cận hoặc do các yêu cầu của quản lý nhànước,…mà các đơn vị SNCL được phân chia theo các tiêu thức khác nhau Cáccách phân loại tuy khác nhau đều nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý nhànước đối với các đơn vị SNCL trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá đưa racác định hướng, mục tiêu phát triển của mỗi loại hình đơn vị phù hợp với từng thời

kỳ Hiên nay, phân loại đơn vị SN theo các tiêu chí như sơ đồ 2.1

Trang 32

Theo lĩnh vực hoạt động - Đơn vị sự nghiệp y tế

- Đơn vị sự nghiệp giáo dục

- Đơn vị sự nghiệp văn hóa

- Đơn vị sự nghiệp địa chất

-

Theo mức độ tự chủ tài chính

Đơn vị sự nghiệp tự đảm toàn bộ chi phí hoạt độngĐơn vị sự nghiệp tự đảm một phần chi phí hoạt độngĐơn vị sự nghiệp do NSNN

đảm toàn bộ chi phí hoạt động

Tiêu thức phân loại Đơn vị sự nghiệp

Theo góc độ quản lý tài chính - Đơn vị dự toán cấp I

- Đơn vị dự toán cấp II

- Đơn vị dự toán cấp III

Theo nguồn thu

- Đơn vị sự nghiệp có thu

- Đơn vị sự nghiệp thuần túy

Sơ đồ 2.1: Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Theo tác giả với các cách phân loại trên có thể xác định được vị trí, lĩnh vựchoạt động và cơ chế tài chính mà đơn vị tuân thủ, mô hình hoạt động của đơn vị từ

đó xác định được phạm vi, tính chất và đặc điểm của các nghiệp vụ kinh tế phátsinh gắn với từng đối tượng kế toán cụ thể trong mỗi loại đơn vị Qua đó tổ chứcphù hợp với mỗi loại hình đơn vị Tùy theo yêu cầu quản lý khác nhau ở mỗi loạiđơn vị, mỗi cấp dự toán khác nhau có thể xây dựng hệ thống BCTC phản ánh thôngtin ở các mức độ khác nhau về các đối tượng kế toán Do vậy, khi tiến hành tổ chứcHTKT không thể không nghiên cứu về phân loại đơn vị SNCL

Trang 33

2.2.2 Khuôn khổ pháp lý về kế toán và quản lý tài chính trong các đơn vị

2.2.3 Nhu cầu thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL phải đáp ứng được nhu cầu thông tin

kế toán của các nhà quản lý trong các đơn vị SNCL Nhu cầu thông tin của các đơn

vị SNCL bao gồm các thông tin kế toán tài chính và các thông tin kế toán quản trị

Về nguyên tắc, các thông tin kế toán tài chính được cung cấp phải tuân thủ chế độ

kế toán và chuẩn mực kế toán công VN (nếu có) Các thông tin kế toán quản trịđược cung cấp theo nhu cầu sử dụng thông tin nội bộ của đơn vị SNCL Nhu cầuthông tin kế toán quản trị rất đa dạng và thường không được chuẩn hóa

Các thông tin kế toán trong các đơn vị SNCL rất đa dạng, do đó khi tổ chứcHTKT cần phân tích kỹ để có thể xác định chính xác nhu cầu thông tin, từ đó vậndụng các phương pháp kế toán phù hợp và cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầu quản

lý của đơn vị SNCL

2.2 4 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Hình thức tổ chức bộ máy quản lý trong các đơn vị SNCL sẽ chi phối quátrình tổ chức, quản lý các hoạt động của đơn vị này Do vậy, ảnh hưởng đến quátrình tổ chức trong các đơn vị này Hiện nay, các Đơn vị SNCL có thể lựa chọn mộttrong 3 hình thức tổ chức quản lý sau để tổ chức quản lý các hoạt động diễn ra

Trang 34

trong đơn vị SNCL:

- Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến: là mô hình tổ chức quản

lý, trong đó mỗi người cấp dưới chỉ nhận sự điều hành và chịu trách nhiệm trước 1người lãnh đạo trực tiếp cấp trên Mô hình này thường áp dụng cho các Đơn vị SN

có qui mô hoạt động nhỏ, chủng loại sản phẩm không nhiều Đơn vị SNCL áp dụng

mô hình quản lý này lãnh đạo đơn vị là người trực tiếp ra quyết định do vậy tổchức bộ máy kế toán trong các đơn vị này nên bố trí theo mô hình tập trung sẽ đápứng yêu cầu cung cấp thông tin hiệu quả cho lãnh đạo các đơn vị

- Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình theo chức năng: Theo mô hình này

từng chức năng quản lý được tách riêng do 1 cơ quan hay 1 bộ phận đảm nhiệm,những nhân viên chức năng phải là người am hiểu chuyên môn, thành thạo nghiệp

vụ trong phạm vi quản lý của mình Đặc điểm của cơ cấu quản lý theo chức năng làcác bộ phận quản lý cấp dưới, người thực hiện quyết định nhận mệnh lệnh từ bộphận chức năng giúp việc cho lãnh đạo Trong thực tế cơ cấu này ít được sử dụng,hầu như nó chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết

- Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình hỗn hợp: Là kiểu cơ cấu tổ chức

phối hợp hữu cơ 2 loại cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng Người lãnh đạo tổchức được sự giúp sức của các phòng ban chức năng để chuẩn bị và ra quyết định,hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định Những người lãnh đạo các tuyếnchịu trách nhiệm về kết quả hoạt động và được toàn quyền quyết định trong đơn vịmình phụ trách Những người lãnh đạo chức năng không có quyền ra quyết địnhtrực tiếp cho những người ở các tuyến

Tổ chức bộ máy quản SNCL lớn, hoạt động phức tạp, không ổn định ápdụng khá phổ biến hai mô hình trên

2.2.5 Đặc điểm quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Hoạt động của các đơn vị SNCL được duy trì và đảm bảo chủ yếu bằngnguồn NSNN theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp Do vậy, hoạt động của cácđơn vị SNCL phải tuân thủ chế độ quản lý tài chính công Quản lý tài chính là một

bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và là khâu quản lý mang tính tổnghợp Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong các đơn vị sự

Trang 35

nghiệp công lập, bao gồm lên kế hoạch sử dụng các nguồn vốn, đảm bảo thực hiệncác dự án sản xuất kinh doanh và theo dõi tình hình thu - chi, tình hình quyết toánngân sách để từ đó thực hiện báo cáo cho các cấp lãnh đạo,… Do đó, việc quản lýtài chính có hiệu quả hay không là nguyên nhân dẫn đến sự thành công hay thất bại

của các đơn vị SNCL “Hạch toán (trước hết kế toán) được coi là tai mắt của quản

lý Nhờ có kế toán, có thể nhận biết và kiểm tra một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình và kết quả cần thiết cho quá trình lập, cũng như quá trình chấp hành

và quyết toán NSNN’’ [50, tr 40] Chính vì vậy, công tác quản lý tài chính sẽ chi

phối và tác động rất lớn đến tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị SNCL Quản

lý tài chính được coi là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lýthích hợp, có tác động tích cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phươnghướng phát triển đã được hoạch định Đơn vị SNCL là các tổ chức do Nhà nước cóthẩm quyền quyết định và thành lập để thực hiện cung cấp một số dịch vụ công vàhoạt động trên cơ sở nguồn ngân sách do nhà nước cấp không vì mục tiêu lợinhuận Do vậy, cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị SNCL góp phần tạo ra hànhlang pháp lý cho quá trình tạo lập, sử dụng nguồn tài chính trong các đơn vị SNCL.Chính vì vậy, công tác quản lý tài chính sẽ chi phối và tác động rất lớn đến tổ chứccông tác kế toán trong các đơn vị SNCL Điều này đã được chứng minh qua thựctiễn thực hiện cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị SNCL như sau:

- Cơ chế quản lý tài chính theo năm dự toán là cơ chế truyền thống được ápdụng trước năm 2002 Theo cơ chế quản lý này các đơn vị SNCL căn cứ vào chứcnăng, nhiệm vụ được giao và các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước các đơn vịSNCL lập dự toán thu chi theo năm; tổ chức thực hiện dự toán tuyệt đối tuân thủcác tiêu chuẩn định mức của Nhà nước trong phạm vi dự toán được duyệt; Quyếttoán dự toán theo cơ chế này tuân thủ theo các mục chi của mục lục NSNN tươngứng với từng nội dung chi, các khoản chi không hết phải nộp lại NSNN hoặc giảmtrừ dự toán vào năm sau trừ trường hợp đặc biệt

- Cơ chế tự chủ tài chính được hình thành trên quan điểm đơn vị sử dụng tàichính được điều hành một cách linh hoạt thay thế cho cơ chế quản lý tài chính năm

mà lâu nay nhà nước áp đạt cho các đơn vị SNCL Văn bản đánh dấu sự ra đời của

cơ chế

Trang 36

Lập và giao dự toán Chấp hành dự toán Quyết toán Thu – Chi NSNN

này là Nghị định đầu tiên được Chính phủ ban hành số 10/2002/NĐ-CP ngày16/01/2002 về “Chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu”, Nghị địnhnày đã xác định rõ các đơn vị SNCL được tự chủ tài chính, được chủ động bố tríkinh phí để thực hiện nhiệm vụ, được ổn định kinh phí hoạt động thường xuyên doNgân sách Nhà nước cấp đối với đơn vị SNCL tự đảm bảo một phần chi phí Hiệnnay, hoạt động của các đơn vị SNCL được tuân thủ theo quy định của Nghị định43/2006/NĐ-CP ban hành ngày 25/4/2006 về việc “Quy định quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối vớiđơn vị SNCL” Theo đó, thì quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm được trao cho đơn vịSNCL trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồnlực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị

để cung cấp dịch vụ chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giảiquyết thu nhập cho người lao động Theo cơ chế tự chủ các đơn vị SNCL căn cứvào chức năng, nhiệm vụ năm được giao và năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chínhhiện hành, qui chế chi tiêu nội bộ và kết quả hoạt động sự nghiệp, tình hình thu, chitài chính của năm liền kế trước đó để lập dự toán cho 3 năm liên tục Tổ chức thựchiện dự toán tại các đơn vị SNCL theo cơ chế tự chủ thực hiện theo qui chế chi tiêunội bộ của đơn vị, được điều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong dựtoán cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị Thực hiên quyết toán tại các đơn

vị theo các mục chi của mục lục NSNN, các khoản chi chưa quyết toán hết đượcchuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng

Theo tác giả, dù thực hiện cơ chế quản lý tài chính nào thì công tác quản lýtài chính ở các đơn vị SNCL bao gồm ba khâu công việc đó là : Lập dự toán ngânsách trong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hàng năm; Tổ chức chấp hành dựtoán hàng năm theo chế độ, chính sách của Nhà nước; Quyết toán thu chi NSNN.Qui trình quản lý tài chính của đơn vị SN được khái quát qua sơ đồ 2.2 như sau:

Sơ đồ 2.2: Qui trình quản lý tài chính trong các đơn vị SNCL

Trang 37

Nội dung cụ thể từng khâu công tác quản lý tài chính của các đơn vị SN như sau:

Một là: Lập dự toán ngân sách

Theo bách khoa toàn thư Việt Nam, “Dự toán là bản dự trù các khoản thu

và chi sẽ diễn ra trong một thời gian nhất định’’ Các đơn vị SNCL thể lựa chọnmột trong trong hai phương pháp sau:

Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ: là phương pháp xác định các

chỉ tiêu dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền kề trước đó và điềuchỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm pháp dự kiến Như vậy phương pháp đơngiản, dễ thực hiện và thường áp dụng đối với hoạt động tương đối ổn định như hoạtđộng chi thường xuyên Tuy nhiên theo tôi nếu lập dự toán theo phương pháp nàythì mọi hoạt động vẫn diễn ra theo khuôn mẫu cũ và ổn định không khuyến khíchphát triển, cải tiến hiệu quả hoạt động

Phương pháp lập dự toán không dựa trên cơ sở quá khứ: là phương pháp

xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của năm

kế hoạch phù hợp với điều kiện hiện có của đơn vị chứ không dựa trên kết quả thực

tế của năm trước Như vậy, đây là phương pháp lập dự toán phức tạp hơn do khôngdựa vào số liệu, kinh nghiệm có sẵn Phương pháp này thường được áp dụng để lậpcác dự toán chi của các hoạt động không thường xuyên như hoạt động theo đơn đặthàng, hoạt động sửa chữa TSCĐ đột xuất, hoạt động SXKD, Tuy nhiên, lập dựtoán theo phương pháp này sẽ đánh giá được một cách chi tiết hiệu quả chi phí hoạtđộng của đơn vị tránh tình trạng mất cân đối giữa công việc và chi phí giúp các đơn

vị lựa chọn được cách thức tối ưu nhất để đạt được mục tiêu đề ra

Khi lập dự toán ngân sách, các đơn vị sự SNCL phải phản ánh đầy đủ cáckhoản thu, chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyềnban hành, kể cả các khoản thu, chi từ nguồn viện trợ Trong quá trình lập dự toán

Trang 38

ngân sách phải lập đúng mẫu biểu, thời gian theo đúng quy định và lập chi tiết theomục lục NSNN Dự toán ngân sách của các đơn vị SNCL được gửi đúng thời hạnđến các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.

Hai là: Chấp hành dự toán: là việc sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế,

tài chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu ghi thu, ghi chi trong dự toán ngânsách của đơn vị SNCL thành hiện thực Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao cácđơn vị SNCL tổ chức triển khai, thực hiện, đưa ra các biện pháp để thực hiện nhiệm

vụ thu chi được giao đảm bảo đúng mục đích, chế độ qui định, tiết kiệm và hiệuquả

+ Quá trình chấp hành dự toán thu: Các đơn vị SNCL thực hiện nhiệm vụ

thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu Trong quá trình chấp hành dự toánthu các đơn vị SNCL phải coi trọng công bằng xã hội, đảm bảo thực hiện nghiêmtúc các chính sách thu do cơ quan có thẩm quyền ban hành Đối với các đơn vị được

sử dụng nhiều nguồn thu đồng thời, cần có biện pháp quản lý thống nhất nhằm sửdụng các nguồn thu đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm Chính vì vậy, để đạt đượccác yêu cầu trên đòi hỏi các đơn vị SNCL phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau,trong đó phải tổ chức hệ thống thông tin để ghi nhận đầy đủ, kịp thời và liên tục quátrình chấp hành dự toán đã được xây dựng

+ Quá trình chấp hành dự toán chi: Song song với việc tổ chức khai thác các

nguồn thu nhằm đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động, các đơn vị SNCL phải có

kế hoạch theo dõi việc sử dụng các nguồn kinh phí (thực hiện các khoản chi) đúngmục đích để hoàn thành nhiệm vụ được giao trên cơ sở minh bạch, tiết kiệm và hiệuquả Trong cơ chế tự chủ tài chính, thước đo các khoản chi của đơn vị có chấp hànhđúng dự toán hay không chính là quy chế chi tiêu nội bộ Quy chế chi tiêu nội bộ làcăn cứ để Thủ trưởng đơn vị điều hành việc sử dụng và quyết toán kinh phí hoạtđộng thường xuyên, là cơ sở pháp lý để KBNN kiểm soát chi Những nội dung chitrong quy chế chi tiêu nội bộ đã có tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyềnban hành thì phải thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước Những nội dung chicần thiết phục vụ cho hoạt động của đơn vị trong quy chế chi tiêu bộ nhưng Nhànước chưa ban hành chế độ thì Thủ trưởng đơn vị có thể xây dựng mức chi cho từngnhiệm

Trang 39

vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị Do vậy quá trìnhnày, đòi hỏi tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SN phải tổ chức vận dụng

hệ thống phương pháp kế toán để thu thập, ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin kịpthời các khoản chi theo từng nội dung chi, từng nhóm chi, mục chi và thường xuyên

tổ chức phân tích, đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm, trên cơ sở đó đề ra biện pháptăng cường quản lý chi

Ba là: Quyết toán thu chi:

Quyết toán thu chi là khâu cuối cùng của chu trình quản lý tài chính Đây làquá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình thực hiện dự toán và là cơ sở đểđánh giá, phân tích kết quả chấp hành dự toán thu chi từ đó rút ra kinh nghiệm chocác kỳ tiếp theo Nội dung của quyết toán thu chi trong các đơn vị SNCL bao gồmtổng hợp và trình bày toàn diện về tình hình thu chi và cân đối ngân sách; tình hìnhtiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí và sự vận động của tài sản sau một kỳ kế toánchính thức Tức là hoàn thành hệ thống báo cáo tài chính (BCTC) và báo cáo quyếttoán NSNN BCTC năm của đơn vị dự toán cấp dưới gửi đến đơn vị cấp trên baogồm Bảng cân đối tài khoản năm, Báo cáo thuyết minh quyết toán năm, Báo cáoquyết toán năm trước khi gửi các cơ quan có thẩm quyền để xét duyệt hoặc tổng hợp

và phải có xác nhận của KBNN đồng cấp Số liệu trên sổ kế toán của đơn vị phảiđảm bảo cân đối và khớp đúng với số liệu của cơ quan tài chính và KBNN cả vềtổng số và chi tiết, sau đó mới tiến hành lập báo cáo quyết toán năm

Như vậy, lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán thu chi ngân sáchtrong các đơn vị SNCL có quan hệ mật thiết với nhau và là công cụ quản lý giúp cácđơn vị sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính và hoạt động của các đơn vị này

- Ngày 14/2/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy

định cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL (gọi tắt là Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ) thaythế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 16/2015/NĐ-CP có nhiều nội dungđổi mới về cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL theo quy định của Nghị định số16/2015/NĐ-CP ảnh hưởng đến tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL

Cụ thể : Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định tự chủ tài chính theo 4 loại:

Trang 40

+ Tự chủ tài chính đối với đơn vị SNCL tự bảo đảm chi thường xuyên và chiđầu tư, trong đó nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồnNSNN đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí.

+ Tự chủ tài chính đối với đơn vị SNCL tự bảo đảm chi thường xuyên, trong

đó nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sáchnhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí

+ Tự chủ tài chính đối với đơn vị SNCL tự bảo đảm một phần chi thườngxuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nướcđặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủchi phí)

+ Tự chủ tài chính đối với đơn vị SNCL do Nhà nước bảo đảm chi thườngxuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồnthu hoặc nguồn thu thấp)

Đặc biệt, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP khuyến khích các đơn vị SNCL tựbảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được vận dụng cơ chế tài chính như doanhnghiệp (công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ),khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

(i) Hoạt động dịch vụ sự nghiệp công có điều kiện xã hội hóa cao, Nhà nướckhông bao cấp;

(ii) Giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí (bao gồm cả trích khấu hao TSCĐ);(iii) Được Nhà nước xác định giá trị tài sản và giao vốn cho đơn vị quản lýtheo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

(iv) Hạch toán kế toán theo quy định của các chuẩn mực kế toán áp dụngcho doanh nghiệp

Yêu cầu đổi mới của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, tổ chức hạch toán kế toán của đơn vị SNCL được phân thành 2 loại :

- Loại 1: Các đơn vị SNCL tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư đủ điều kiện được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp (công ty nhà nước),

Ngày đăng: 22/12/2022, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập - Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổng cục địa chất và khoáng sản việt nam
Sơ đồ 2.1 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập (Trang 32)
Sơ đồ 2.3: Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong đơn vị SNCL - Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổng cục địa chất và khoáng sản việt nam
Sơ đồ 2.3 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong đơn vị SNCL (Trang 49)
Bảng 2.1. TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN HỢP TÁC - Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổng cục địa chất và khoáng sản việt nam
Bảng 2.1. TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN HỢP TÁC (Trang 63)
Sơ đồ 3.3: Trình tự luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng, kho bạc nhà - Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổng cục địa chất và khoáng sản việt nam
Sơ đồ 3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng, kho bạc nhà (Trang 107)
Sơ đồ 3.4: Trình tự luân chuyển chứng từ thanh toán qua kho bạc nhà nước - Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổng cục địa chất và khoáng sản việt nam
Sơ đồ 3.4 Trình tự luân chuyển chứng từ thanh toán qua kho bạc nhà nước (Trang 108)
Bảng 4.1: Mô hình kế toán hỗn hợp - Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổng cục địa chất và khoáng sản việt nam
Bảng 4.1 Mô hình kế toán hỗn hợp (Trang 152)
Bảng tổng hợp hóa đơn vật tư theo từng cá nhân 12 100 Bảng tổng hợp hóa đơn vật tư theo từng loại vật tư 12 100 - Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổng cục địa chất và khoáng sản việt nam
Bảng t ổng hợp hóa đơn vật tư theo từng cá nhân 12 100 Bảng tổng hợp hóa đơn vật tư theo từng loại vật tư 12 100 (Trang 191)
Sơ đồ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kiểu tập trung - Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổng cục địa chất và khoáng sản việt nam
h ình tổ chức bộ máy kế toán kiểu tập trung (Trang 200)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w