1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

235 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thanh Hiếu
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại luận án
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 235
Dung lượng 560,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, tại các Chuẩn mực Kếtoán chỉ đưa ra các nhận định về các nhân tố nên sử dụng trong dự báo dòng tiền màthiếu bằng chứng cụ thể còn các công trình nghiên cứu thì chưa thống nhất

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận án “Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi.

Các trích dẫn, tài liệu tham khảo, các số liệu thống kê được sử dụng trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.

Tôi cam kết và chịu trách nhiệm về bản quyền hợp pháp đối với công trình này.

Hà Nội, ngày 14tháng 12 năm 2015

Tác giả luận án

Nguyễn Thanh Hiếu

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Luận án này được hoàn thành là kết quả của những nỗ lực nghiên cứu bền bỉ,nghiêm túc của tác giả sau bốn năm học tập, nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ cả vềvật chất và tinh thần, những lời động viên vô cùng đáng quý của gia đình, bạn bè,

cơ quan

Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Viện Kế toán – Kiểmtoán trường Đại học Kinh tế Quốc dân, những đồng nghiệp đã luôn nhiệt tình cungcấp cho tôi tài liệu chuyên môn bổ ích cũng như các ý kiến vô cùng đáng quý để tôihoàn thành luận án này Đặc biệt, tôi vô cùng biết ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TSNguyễn Hữu Ánh, thầy đã giúp tôi có định hướng nghiên cứu rõ ràng và tư duykhoa học vững vàng trong suốt thời gian thực hiện luận án này

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các chuyên viên của Công ty Stoxplus

và các cán bộ tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã cung cấp cho tôi bộ số liệu rấtquan trọng để tôi hoàn thành luận án này

Nhân dịp này, tác giả cũng xin gửi lời cám ơn tới các cán bộ Viện Đào tạoSau đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân đã luôn tận tình hỗ trợ cho cácnghiên cứu sinh Khóa 33 chúng tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận án

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2015

Tác giả luận án

Nguyễn Thanh Hiếu

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ x

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do lựa chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Giả thuyết khoa học 4

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.6 Khung nghiên cứu 6

1.7 Kết cấu Luận án 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ DÒNG TIỀN VÀ DỰ BÁO DÒNG TIỀN TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 10

2.1 Cơ sở lí luận về dòng tiền và dự báo dòng tiềntrong các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán 10

2.1.1 điểmĐặc thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và kế toán theo cơ sở tiền 10

2.1.2 Mối quan hệ dòng tiền với tình hình tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán 14

2.1.3 Phương pháp đo lường giá trị dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán 16

2.1.4 Công tác dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán 21

2.2 Tổng quan các nghiên cứu dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán 31

Trang 4

2.3 Một số nhận xét về các nghiên cứu dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh

doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán 43

2.4 Khoảng trống nghiên cứu 45

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48

3.1 Xây dựng giả thuyết khoa học 48

3.2 Phương pháp nghiên cứu 55

3.2.1Dữ liệu nghiên cứu 55

3.2.2Mô hình dự báo dòng tiền và phương pháp ước lượng 59

Kết luận chương 3 67

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VỀ DỰ BÁO DÒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 68

4.1 Đặc điểm thị trường chứng khoán Việt nam và các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 68

4.2 Thống kê mô tả dữ liệu 73

4.3 Phân tích tương quan 74

4.4 Kết quả thực nghiệm dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 76

4.4.1 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên cơ sở lợi nhuận (mô hình lợi nhuận) 77

4.4.2 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên cơ sở dòng tiền quá khứ (mô hình dòng tiền) 82

4.4.3 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên cơ sở dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích gộp chung (mô hình các thành phần dồn tích gộp chung) 89

4.4.4 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên cơ sở dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể (mô hình các thành phần dồn tích cụ thể) 96

Trang 5

4.4.5 quảKết hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên cơ

sở các tỷ suất dòng tiền (mô hình tỷ suất dòng tiền) 105

Kết luận chương 4 113

CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC KHUYỀN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 114

5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu các mô hình dự báo dòng tiền 114

5.1.1Thảo luận về các giả thuyết nghiên cứu 117

5.1.2.Đánh giá khả năng dự báo của các mô hình dự báo dòng tiền 130

5.1.3.Thiết lập phương trình dự báo 135

5.2 Một số khuyến nghị 138

5.2.1Khuyến nghị với Bộ Tài Chính 138

5.2.2Khuyến nghị với doanh nghiệp 142

5.2.3Khuyến nghị với nhà đầu tư 144

5.3 Đóng góp của luận án 145

5.3.1Đóng góp về mặt lý luận 145

5.3.2Đóng góp về mặt thực tiễn 147

5.4 Những hạn chế của luận án 147

5.5 Một số gợi ý nghiên cứu trong tương lai 148

KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨUCỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

4 HOSE Sở Giao dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh

8 SGDCKTP.HCM Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

13 ROA Return on Assets – Sức sinh lời của tài sản

14 ROE Return on Equity – Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu

15 ROS Return on Sales – Sức sinh lời của doanh thu

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Thống kê mô tả dữ liệu các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE 73

Bảng 4.2a: Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình lợi nhuận) 75

Bảng 4.2b: Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình dòng tiền) 75

Bảng 4.2c: Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin dồn tích có trong lợi nhuận) 76

Bảng 4.3a: Kết quả hồi quy OLS mô hình lợi nhuận (thông tin chung) 77

Bảng 4.3b: Kết quả hồi quy OLS mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết) 79

Bảng 4.4a: Kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận (thông tin chung) 80

Bảng 4.4b: Kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết) 81

Bảng 4.5a: Kết quả hồi quy REM mô hình lợi nhuận (thông tin chung) 82

Bảng 4.5b: Kết quả hồi quy REM mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết) 82

Bảng 4.6a: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền (thông tin chung) 83

Bảng 4.6b: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền (thông tin chi tiết) 84

Bảng 4.7a: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền (thông tin chung) 86

Bảng 4.7b: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền (thông tin chi tiết) 87

Bảng 4.8a: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền (thông tin chung) 88

Bảng 4.8b: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền (thông tin chi tiết) 89

Bảng 4.9a: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích gộp chung (thông tin chung) 90

Bảng 4.9b: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích gộp chung (thông tin chi tiết) 91

Bảng 4.10a: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích gộp chung(thông tin chung) 92

Bảng 4.10b: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích gộp chung (thông tin chi tiết) 93

Bảng 4.11a: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích gộp chung (thông tin chung) 94

Trang 8

Bảng 4.11b: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần

dồn tích gộp chung (thông tin chi tiết) 95

Bảng 4.12a: Kết quả hồi quy OLSmô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể (thông tin chung) 97

Bảng 4.12b: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể (thông tin chi tiết) 99

Bảng 4.13a: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể (thông tin chung) 101

Bảng 4.13b: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể (thông tin chi tiết) 102

Bảng 4.14a: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể (thông tin chung) 103

Bảng 4.14b: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể(thông tin chi tiết) 104

Khi thực hiện hồi quy OLS mô hình tỷ suất dòng tiền, các kết quả chính được trình bày ở Bảng 4.15a (thông tin chung) và Bảng 4.15b (thông tin chi tiết như sau) 106

Bảng 4.15a: Kết quả hồi quy OLS mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chung) .106 Bảng 4.15b: Kết quả hồi quy OLS mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chi tiết) 107 Bảng 4.16a: Kết quả hồi quy FEM mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chung) 109

Bảng 4.16b: Kết quả hồi quy FEM mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chi tiết) 109 Bảng 4.17a: Kết quả hồi quy REM mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chung) 110

Bảng 4.17b: Kết quả hồi quy REM mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chi tiết) 111 Bảng 4.18 Kết quả hồi quy từng bước mô hình tỷ suất dòng tiền 112

Bảng 5.1: Kiểm định Hausman cho mô hình lợi nhuận có độ trễ 1 năm 114

Bảng 5.2: Tổng hợp kết quả kiểm định Hausman 115

Bảng 5.3: Bảng thống kê giá trị hệ số xác định hiệu chỉnh (Adjusted R2) 116

Bảng 5.4: Tổng hợp kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận 117

Bảng 5.5: Tổng hợp kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền 118

Trang 9

Bảng 5.6: Tổng hợp kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành

phần thông tin dồn tích gộp chung 120

Bảng 5.7: Tổng hợp kết quả hồi quy mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin dồn tích cụ thể 122

Bảng 5.8a: Tổng hợp kết quả hồi quy FEM mô hình tỷ suất dòng tiền 126

Bảng 5.8b Kết quả hồi quy từng bước mô hình tỷ suất dòng tiền 127

Bảng 5.9: Bảng thống kê ảnh hưởng của các tỷ suất dòng tiền tới dòng tiền dự báo 129 Bảng 5.10a: Giá trị hệ số hồi quy điều chỉnh (Adjusted R2) của các mô hình 130

(trước khi sắp xếp) 130

Bảng 5.10b: Giá trị hệ số hồi quy điều chỉnh (Adjusted R2) của các mô hình 132

(sau khi sắp xếp) 132

Bảng 5.11: Dự báo dòng tiền cho Tập đoàn Vingroup 137

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Khung nghiên cứu của luận án 7

Sơ đồ 2.1: Phương pháp luận của dự báo nhân quả 24

Sơ đồ 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác dự báo dòng tiền 27

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Lý do lựa chọn đề tài

Dòng tiền đối với doanh nghiệp vô cùng quan trọng như dòng máu trong cơthể con người Do đó, dự báo được dòng tiền sẽ giúp ích cho các nhà đầu tư, cácnhà quản lý đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và ra các quyết định kinh tế.Nghiên cứu về dự báo dòng tiền nhằm xác định được nhân tố có khả năng dự báodòng tiền tốt nhất vì vậy rất có ý nghĩa trên cả góc độ lí luận và thực tiễn

Xét trên góc độ lí luận, vấn đề dự báo dòng tiền đã được đề cập cụ thể tại

nhiều Chuẩn mực Kế toán quốc gia và tại nhiều công trình nghiên cứu (Đỗ ThịHồng Nhung, 2014;Nguyễn Hữu Ánh, 2010; Al –Attar, 2003; Barth & cộng sự,2001; Chotkunakitti, 2005;Ebaid, 2011; Farshadfar & cộng sự, 2008; Mooi, T.L,2007) [12],[17],[25],[41],[61],[72],[76],[117] Tuy nhiên, tại các Chuẩn mực Kếtoán chỉ đưa ra các nhận định về các nhân tố nên sử dụng trong dự báo dòng tiền màthiếu bằng chứng cụ thể còn các công trình nghiên cứu thì chưa thống nhất đượckhả năng của các nhân tố trong dự báo dòng tiền: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số

24 [1] cho rằng: thông tin về các luồng tiền từ HĐKD khi được sử dụng kết hợp vớicác thông tin khác sẽ giúp người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ HĐKD trongtương lai, còn Chuẩn mực Kế toán Hoa Kỳ (FASB, 1978) [77] cho rằng nhữngngười quan tâm tới dòng tiền tương lai của doanh nghiệp thường dựa trên thông tinlợi nhuận kế toán trong kế toán theo cơ sở dồn tích chứ không phải dựa trên thôngtin dòng tiền trong quá khứ và như vậy theo Barth & cộng sự (2001) [41] thông tin

kế toán theo cơ sở dồn tích hiệu quả hơn thông tin kế toán theo cơ sở tiền trong việc

dự báo dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp Vì vậy, cần có thêm các nghiêncứu dự báo dòng tiền để cung cấp bằng chứng bổ sung cho nhận định của Chuẩnmực kế toán và tổng quan các công trình nghiên cứu dự báo dòng tiền

Xét trên góc độ thực tiễn, với các nhà đầu tư, các ngân hàng, nhà quản trị tài

chính, dự báo được dòng tiền tương lai đóng vai trò vô cùng quan trọng trước khi

Trang 12

ra quyết định kinh tế:80% nhân viên tín dụng tại Hoa Kỳ cho rằng trong hồ sơ vayvốn nhất thiết phải có kế hoạch dòng tiền tương lai (Đỗ Thị Hồng Nhung, 2014;Fulmer, Gavin và Bertin, 1991; Waddell D & cộng sự, 1994) [12],[84],[133] Do

đó, nghiên cứu giúp xác định nhân tố có khả năng dự báo dòng tiền sẽ thực sự cóích cho nhiều đối tượng đặc biệt các đối tượng ở Việt Nam doTTCK Việt Nam mới

đi vào hoạt động, kết quả khảo sát cho thấy: công tác dự báo dòng tiền ở nước tachưa thực hiện đầy đủ; chưa thực sự đánh giá đúng mức những nhân tố ảnh hưởngtới dòng tiền của doanh nghiệp; kết quả dự báo hầu như dựa vào kinh nghiệm của

kế toán trưởng; phương pháp dự báo dòng tiền còn đơn giản, chưa được chú trọng(Đỗ Thị Hồng Nhung, 2014) [12]

Như vậy, trên cả khía cạnh lí luận và thực tiễn đều cho thấy nghiên cứu dựbáo dòng tiền trong các doanh nghiệp tại Việt Nam là điều cần thiết, sẽ hỗ trợ hiệuquả trong quá trình ra quyết định kinh tếđặc biệt nghiên cứu dự báo dòng tiền chủyếu được thực hiện ở các nước phát triển hàng chục năm nay nhưng chưa đượcnghiên cứu đầy đủ, có hệ thống ở Việt Nam

Trong các công ty đang hoạt động tại Việt Nam thì các công ty phi tài chínhđang niêm yết là các công ty có quy mô lớn, tiến hành hoạt động sản xuất, kinhdoanh trong các ngành nghề thiết yếu để tạo ra của cải, vật chất cho đất nước và cóđóng góp đáng kể vào tổng giá trị sản phẩm quốc dân Ngoài ra, trong ba loại dòngtiền trong công ty thì dòng tiền từ HĐKD là dòng tiền có liên quan đến các hoạtđộng tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp (Bộ Tài chính, 2002) [1] và là tínhiệu cho thấy khả năng tạo tiền để đáp ứng cho các hoạt động hàng ngày của mỗicông ty (Boyd &Cortese – Daniel, 2000/2001) [46]

Do vậy, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài luận án: “Dự báo dòng tiền từ

hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”.

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở lí luận và kết quả tổng quan các công trình nghiên cứu có liên

quan trước đây, mục tiêu tổng quát của Luận án là tiến hành xây dựng và kiểm định

các mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKDcủa các công ty phi tài chính niêm yết trênSGDCK TP.HCM Bên cạnh đó, Luận án cũng tiến hành so sánh khả năng dự báocủa các mô hình để tìm ra mô hình dự báo dòng tiền tốt nhất

Để đạt được mục tiêu tổng quát này, Luận án đặt ra cácmục tiêu cụ thể sau:

Thứ nhất,khái quát, tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về thông tin kế

toán theo cơ sở dồn tích và thông tin kế toán theo cơ sở tiền trong các công ty

Thứ hai, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các

công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở lợi nhuận quá khứ

Thứ ba, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các

công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở dòng tiền từ HĐKDtrong quá khứ

Thứ tư, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các

công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở kết hợp dòng tiền

từ HĐKD trong quá khứ và thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích (thành phần dồntích gộp chung và thành phần dồn tích cụ thể)

Thứ năm, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của

các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở các tỷ suất tàichính về dòng tiền

Thứ sáu, xác định mô hình (nhân tố) có khả năng dự báo dòng tiền từ

HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM tốt nhất

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Trên cơ sở các mục tiêu nghiên cứu, luận án đặt ra câu hỏi nghiên cứu cụ thểnhư sau:

Câu hỏi 1: Lợi nhuận trong quá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ

HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?

Trang 14

Câu hỏi 2: Dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ có khả năng dự báo đáng kể

dòng tiền từ HĐKD trong tương lai của các công ty phi tài chính niêm yết trênSGDCK TP.HCM hay không?

Câu hỏi 3: Dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ kết hợp với các thông tin kế

toán dồn tích gộp chung có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của cáccông ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?

Câu hỏi 4: Dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ kết hợp với các thông tin kế

toán dồn tích cụ thể có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của các công

ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?

Câu hỏi 5: Các tỷ suất dòng tiền có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ

HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?

Câu hỏi 6: Mô hình nào trong số các mô hình trên có khả năng dự báo tốt

nhất dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCKTP.HCM?

1.4 Giả thuyết khoa học

Để trả lời câu hỏi nghiên cứu trên, những giả thuyết khoa học sau đây đượcLuận án xây dựng và kiểm định:

Giả thuyết 1: Lợi nhuận kế toán trong quá khứ có khả năng dự báo đáng kể

dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM

Giả thuyết 2: Dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ có khả năng dự báo đáng

kể dòng tiền từ HĐKD trong tương lai của các công ty phi tài chính niêm yết trênSGDCK TP.HCM

Giả thuyết 3: Dòng tiền từ HĐKD kết hợp với các thành phần thông tin kế

toán dồn tích gộp chung có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của cáccông ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM

Giả thuyết 4: Dòng tiền từ HĐKD kết hợp với các thành phần thông tin kế

toán dồn tích cụ thể (chi phí khấu hao TSCĐ, chênh lệch tăng/giảm trong các khoảnphải thu, hàng tồn kho, các khoản chi phí trả trước, các khoản phải trả) có khả năng

Trang 15

dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM.

Giả thuyết 5: Các tỷ suất dòng tiền có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ

HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM

Giả thuyết 6: Mô hình kết hợp dòng tiền từ HĐKD và các thành phần thông

tin kế toán dồn tích cụ thể (chi phí khấu hao TSCĐ, chênh lệch tăng/giảm trong cáckhoản phải thu, hàng tồn kho, các chi phí trả trước, khoản phải trả) là mô hình cókhả năng dự báo tốt nhất dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yếttrên SGDCK TP.HCM

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận án:

Luận án này nghiên cứu khả năng của các thông tin kế toán trongquá khứ trong việc dự báo dòng tiền từ HĐKD trong tương lai Thông tin kế toán được

nghiên cứu bao gồm: (1) lợi nhuận từ HĐKD trong quá khứ; (2) dòng tiền từHĐKD trong quá khứ; (3) các thành phần thông tin kế toán dồn tích gộp chung(phần chênh lệch giữa lợi nhuận từ HĐKD và dòng tiền từ HĐKD), (4) các thànhphần thông tin kế toán dồn tích cụ thể: chi phí khấu hao TSCĐ, sự thay đổităng/giảm trong các khoản phải thu, hàng tồn kho, chi phí trả trước và các khoảnphải trả; (5) tỷ suất tài chính về dòng tiền

Phạm vi nghiên cứu

Thứ nhất, về nội dung: Luận án xem xét khả năng của các thông tin kế toán

tài chính được cung cấp trên các Báo cáo tài chính của công ty phi tài chính niêmyết trên SGDCK TP.HCM (lợi nhuận từ HĐKD, dòng tiền từ HĐKD, các thànhphần thông tin kế toán dồn tích gộp chung hay cụ thể như: chi phí khấu hao TSCĐ,chênh lệch tăng/giảm trong các khoản phải thu, hàng tồn kho, chi phí trả trước vàcác khoản phải trả) và tỷ suất tài chính về dòng tiềnđể dự báo dòng tiền từ HĐKDcủa các công ty đó.Luận án không tính đến các thông tin như thời gian hoạt động,thời gian niêm yết, quy mô lao động v.v.v của công ty đó

Trang 16

Thứ hai, về không gian: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu các công ty phi

tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM (HOSE) Các công ty tài chính (ngânhàng, tổ chức tín dụng, các công ty bảo hiểm, ) do có những đặc thù trong HĐKDtương đối khác các công ty phi tài chính nên sẽ không thuộc phạm vi nghiên cứucủa Luận án

Thứ ba, về thời gian nghiên cứu: Theo số liệu được Công ty Truyền

thông Tài chính Stoxplus tổng hợp, ngày 20/7/2000 thị trường chứng khoán ViệtNam chính thức ra đời và ngày 28/7/2000 tổ chức phiên giao dịch đầu tiên chỉ với

02 mã cổ phiếu là REE (Công ty cổ phần cơ điện lạnh) và SAM (Công ty cổ phầnđầu tư và phát triển SACOM) Số lượng các công ty niêm yết ngày càng tăng thêmqua các năm, tính đến cuối năm 2014, trên SGDCK TP.HCM có 284 Công ty niêmyết trong đó có 90 công ty ngành tài chính và 194 công ty phi tài chính trong đótác giả nhận thấy bắt đầu từ năm 2009 đến năm 2014, số lượng các công ty niêmyết khá ổn định, việc thay đổi sàn, rời sàn hay ngừng niêm yết không đáng kể.Trong số 194 công ty phi tài chính, Luận án đã loại bỏ các công ty không đủ dữliệu về dòng tiền từ HĐKDtrong suốt thời kỳ nghiên cứu và các công ty có giá trịdòng tiền thuần từ HĐKD bất thường Từ cách làm trên, Luận án có được mộtbảng dữ liệu gồm 142 công ty niêm yếttrong 6 năm (từ năm 2009 đến năm 2014),

có cùng thời điểm kết thúc năm tài chính vào ngày 31/12 hàng năm, tạo thànhbảng 852 quan sát (852 observations) để nghiên cứu

1.6 Khung nghiên cứu.

Để thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài luận án, khung nghiên cứucủa Luận án được thể hiện qua Sơ đồ 1.1 dưới đây:

Trang 17

(5) (1) (2)

DÒNG TIỀN TỪ HĐKD TRONG TƯƠNG LAI

Các mô hình kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Dòng tiền từ HĐKD và các thông tin kế toán dồn tích gộp chungDòng tiền từ HĐKD và các thông tin kế toán dồn tích cụ thể

Dòng tiền từ HĐKD quá khứCác tỷ suất dòng tiền

Lợi nhuận quá khứKhung lí thuyết, tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Thảo luận kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận

Sơ đồ 1.1: Khung nghiên cứu của luận án

(Nguồn: Tác giả xây dựng)

Trên cơ sở lí luận về kế toán theo cơ sở dồn tích và kế toán theo cơ sở tiền, kết hợp với tổng quan các công trình nghiên cứu có cùng chủ đề về dự báo dòng

tiền từ

Giả thuyết nghiên cứuKhoảng trống nghiên cứu về dự báo dòng tiền từHĐKD của các công ty phi tài chính

Trang 18

HĐKD, Luận án đã chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu và xây dựng các giả thuyếtnghiên cứu, từ đó xây dựng mô hình dự báo dòng tiền Mô hình dự báo dòng tiềnđược xây dựng gồm các mô hình: mô hình lợi nhuận, mô hình dòng tiền quá khứ,

mô hình dòng tiền quá khứ kết hợp với các thông tin kế toán dồn tích gộp chung,

mô hình dòng tiền quá khứ kết hợp với các thông tin kế toán dồn tích cụ thể, môhình tỷ suất dòng tiền Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, hồiquy bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS), hồi quy nhân tố ảnh hưởng cố định(FEM) và hồi quy nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) và hồi quy từng bước Dựatrên kết quả thu thập được sau khi xử lý dữ liệu, Luận án tiến hành thảo luận kết quả

và đưa ra các khuyến nghị, đề xuất cho các đối tượng như: nhà quản trị doanhnghiệp, nhà đầu tư và cơ quan Nhà Nước về khả năng sử dụng các thông tin kế toántrên Báo cáo tài chính cho công tác dự báo dòng tiền nhằm giúp các đối tượng đưa

ra các quyết định kinh doanh, đầu tư cũng như ban hành chính sách hợp lý

1.7 Kết cấu Luận án

Luận án gồm có 5 Chương:

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu.

Trong Chương 1, Luận án trước hết trình bày lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

và xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu Cácmục tiêu nghiên cứu được cụ thể hóa bằng các câu hỏi nghiên cứu, giả thuyếtnghiên cứu Bên cạnh đó, Luận án trình bày khái quát mô hình nghiên cứu và cáckết quả nghiên cứu dự kiến sẽ đạt được

Chương 2: Cơ sở lí luận và tổng quan nghiên cứu về dòng tiền và dự báo dòng tiền trong các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Trong Chương 2, Luận án trình bày các vấn đề lý luận về dòng tiền và dựbáo dòng tiền trong các công ty niêm yết trên TTCK và tổng quan các công trìnhnghiên cứu dự báo dòng tiền Trên cơ sở lý luận và các công trình nghiên cứu đãthực hiện về dự báo dòng tiền, Luận án chỉ ra khoảng trống trong các nghiên cứu đãthực hiện

Chương 3: Xây dựng giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu.

Kế thừa cơ sở lí thuyết và tổng quan tài liệu ở Chương 2, Chương 3 Luận án

Trang 19

trình bày cơ sở xây dựng các giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu dựbáo dòng tiền từ HĐKD là phương pháp định lượng, sử dụng kĩ thuật hồi quy OLS,REM, FEM và hồi quy từng bước theo 5 mô hình: mô hình lợi nhuận, mô hình dòngtiền, mô hình các thành phần dồn tích gộp chung, mô hình các thành phần dồn tích

cụ thể và mô hình tỷ suất dòng tiền

Chương 4: Kết quả thực nghiệm về dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Phần đầu Chương 4, Luận án trình bày khái quát về TTCK Việt Nam, đặcđiểm các công ty và công tác dự báo dòng tiền từ HĐKD cho các công ty phi tàichính niêm yết trên TTCK Việt Nam Phần tiếp theo trong Chương 4, Luận án trìnhbày sơ lược số liệu thống kê mô tả và phân tích tương quan cho các biến trong môhình dự báo Phần cuối của Chương 4, Luận án trình bày cụ thể kết quả hồi quy 5

mô hình dự báo đã xây dựng ở Chương 3 bằng hồi quy bình phương nhỏ nhất thôngthường, hồi quy nhân tố ảnh hưởng cố định, hồi quy nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên(OLS, FEM, REM) và hồi quy từng bước

Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận

Từ kết quả hồi quy các mô hình dự báo dòng tiền ở Chương 4, trong Chương

5 Luận án sẽ tiến hành thực hiện kiểm định và dựa vào giá trị của hệ số xácđịnhhiệu chỉnh (Adjusted R2) của các mô hình để chọn một mô hình phù hợp đểthảo luận kết quả trong số các mô hình OLS, REM, FEM Câu trả lời cho các giảthuyết nghiên cứu về khả năng dự báo dòng tiền của các nhân tố sẽ được trình bày ởChương 5 Phần cuối của Chương 5, Luận án nêu ra các đề xuất, khuyến nghị chocác Cơ quan quản lý Nhà Nước, nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà đầu tư

Trang 20

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ DÒNG TIỀN VÀ DỰ BÁO DÒNG TIỀN TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM

YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2.1 Cơ sở lí luận về dòng tiền và dự báo dòng tiềntrong các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán

2.1.1 Đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và kế toán theo cơ sở tiền

Đặc điểm thông tin kế toán phụ thuộc rất nhiều vào cách ứng xử của kế toánđối với các nghiệp vụ kinh tế Nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận trên sổ kếtoán dựa trên cơ sở số tiền thực tế doanh nghiệp đã thu vào hay chi ra được gọi là kếtoán theo cơ sở tiền, dựa trên cơ sở bản chất của nghiệp vụ kinh tế, không phụ thuộcvào số tiền doanh nghiệp thu hay chi được gọi là kế toán theo cơ sở dồn tích Mỗi

cơ sở ghi nhận của kế toán đều có đặc điểm riêng Để phục vụ công tác dự báo dòngtiền từ HĐKD tương lai, cần tính đến vai trò của cả thông tin kế toán theo cơ sở tiền

và thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích

Kế toán theo cơ sở dồn tích

Theo kế toán dồn tích, các giao dịch phát sinh doanh thu, chi phí được ghi

nhận tại thời điểm giao dịch đó phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thu, chi tiền(Bernard, V., & Stober, T., 1989; Chambers, R.J, 1996) [53], [57] Các khoản chi phíđược ghi nhận trong kỳ phù hợp với doanh thu được tạo ra trong kỳ đó Báo cáo tàichính theo cơ sở dồn tích không những cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế

đã xảy ra trong quá khứ mà còn cung cấp các thông tin về nghĩa vụ phải trả tiền hayquyền được thu tiền trong tương lai Kế toán theo cơ sở dồn tích được hầu hết cácnước trên thế giới áp dụng Tại các nước Châu Âu, kể từ năm 1978 chuyển hướng từ

áp dụng kế toán theo cơ sở tiền sang áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích (Fourth

EU Accounting Directive, 1978) [81] Tại Hoa Kỳ, các doanh nghiệp bắt buộc phải

áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích khi lập Báo cáo tài chính, phải cung

Trang 21

cấp các thông tin về khả năng tạo tiền của doanh nghiệp chứ không chỉ cung cấp cácthông tin về các khoản đã thực thu, thực chi (FASB, 1978) [77].

Những đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích:

Thứ nhất, lợi nhuận mỗi kỳ kế toán được xác định trên cơ sở doanh thu và

chi phí của kỳ đó

Lợi nhuận bao gồm số tiền doanh nghiệp đã tạo ra trong kỳ (số thực thu trừ

đi số thực chi) cùng với những khoản doanh nghiệp sẽ được thu, sẽ phải chi trảtrong tương lai (doanh thu từ bán chịu, chi phí trích trước, chi phí phải trả, chi phíkhấu hao tài sản cố định, …) Vì vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm haithành phần: thành phần tiền tệ có thực và thành phần phi tiền tệ Các thành phần phitiền tệ này còn được gọi là các thành phần thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích có

trong lợi nhuận Mối quan hệ giữa lợi nhuận trong kỳ và các thành phần thông tin

kế toán theo cơ sở dồn tích được thể hiện qua phương trình dưới đây:

Lợi nhuận = Dòng tiền thuần + Các thành phần dồn tích có trong lợi nhuận(2.1)

(Nguồn: Cheng và Hollie, 2008; Dechow, 1994; Dechow và Dichev, 2002;

Dechow và cộng sự, 2008) [60], [65], [66], [68]

Thứ hai, thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích chịu ảnh hưởng bởi các ước

tính và đánh giá chủ quan Các ước tính theo cơ sở dồn tích thể hiện khi lựa chọnphương pháp tính khấu hao tài sản cố định, phương pháp tính giá hàng tồn kho …Theo Graham và cộng sự (2005) [92], khi doanh nghiệp có thể lựa chọn phươngpháp ghi sổ thì chất lượng thông tin lợi nhuận công bố có thể ảnh hưởng, thông tinlợi nhuận có thể bị bóp méo và dễ bị khai khống Điều này thường xảy ra trước mỗiđợt phát hành cổ phiếu (Erickson và Wang, 1999; Teoh, Wong và Rao, 1998) [75] ,[130] hay mỗi khi doanh nghiệp bắt đầu ký kết hợp đồng vay nợ (DeFond vàJiambalvo, 1998; Watts và Zimmerman, 1986) [69, [132]

Thứ ba, kế toán theo cơ sở dồn tích cung cấp thông tin hữu ích và toàn diện

(Bierman, H., 1988/1992) [49], [50] Kế toán dồn tích không những cung cấp thôngtin về các nghiệp vụ đã thu, chi mà còn cung cấp thông tin về các nghiệp vụ sẽ được

Trang 22

thu, sẽ phải chi nên giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá bao quát về tìnhhình tài chính của doanh nghiệp cả trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

Kế toán theo cơ sở tiền

Kế toán theo cơ sở tiền ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế dựa trên số tiền doanhnghiệp đã thực thu hoặc đã thực chi Theo cơ sở này, doanh thu được ghi nhận khicông ty đã thu được tiền, chi phí được ghi nhận khi công ty đã chi tiền và lợi nhuậntrong kì là chênh lệch giữa số tiền đã thu và số tiền đã chi trong kì đó Trong cácChuẩn mực Kế toán và các chính sách kế toán, khi thực hiện kế toán theo cơ sở tiềnmặt không có nhiều quy định về các vấn đề như phương pháp khấu hao tài sản cốđịnh, phương pháp ghi nhận doanh thu so với kế toán theo cơ sở dồn tích (Elliott vàElliott, 2007) [73]

Những đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở tiền: thông tin kế toán thiếu

phù hợp,không thể hiện chính xác thời điểm phát sinh các nghiệp vụ: Kế toán theo

cơ sở tiền ghi nhận thông tin tại thời điểm doanh nghiệp nhận tiền và chi tiền màkhông quan tâm tới xuất xứ nghiệp vụ thu tiền hay chi tiền (thời điểm doanh nghiệpbán được hàng, thời điểm phát sinh nghĩa vụ nợ phải trả) Ngoài ra, thông tin kếtoán theo cơ sở tiền dễ làm cho người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá sai về kếtquả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp do có sự mất cân xứng về thời điểm ghinhận doanh thu và chi phí

So sánh đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và theo cơ sở tiền

Thứ nhất, thông tin kế toán theo cơ sở tiền mặt khách quan, dễ hiểu hơn thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích.

Elliott và Elliott (2007) [73] cho rằng thông tin kế toán theo cơ sở tiền mặtđáng tin cậy hơn thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích do kế toán theo cơ sở tiềnmặt chỉ ghi nhận những thông tin về dòng tiền thực tế của doanh nghiệp mà không

dự tính trước khả năng phát sinh dòng tiền của doanh nghiệp trong tương lai.Murdoch và cộng sự (1989) [115] nhận định rằng: các chuyên gia kế toán ưachuộng kế toán theo cơ sở dồn tích còn các nhà đầu tư ưa chuộng kế toán theo cơ sởtiền Theo Athukorala và Reid (2003); Elliot và Elliot (2007) [34], [73], thông tin kế

Trang 23

toán theo cơ sở tiền mặt khách quan hơn thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích bởi vì

kế toán theo cơ sở tiền mặt ít bị ảnh hưởng bởi sự toan tính của doanh nghiệp trongviệc xác định giá trị ghi sổ của tài sản, công nợ trên báo cáo tài chính Tính kháchquan của thông tin về dòng tiền rất có ích khi thực hiện so sánh hoạt động kinhdoanh của các công ty vì nó không bị ảnh hưởng bởi việc các công ty sử dụng cácchính sách kế toán khác nhau (Chotkunakitti, 2005; IASB, 2001) [61],[98]

Thứ hai, thông tin kế toán theo cơ sở tiền kém toàn diện hơn kế toán theo cơ

sở dồn tích.

Do kế toán theo cơ sở tiền chỉ phản ánh các nghiệp vụ đã thu tiền và đã chitiền mà không phản ánh được các nghiệp vụ sẽ được thu tiền (do khách hàng chấpnhận trả trong tương lai) hay sẽ phải chi tiền (do doanh nghiệp được trả nợ sau khimua hàng) nên thông tin kế toán trở nên kém toàn diện Ngoài ra, thông tin kế toántheo cơ sở tiền không thể hiện được mối quan hệ của các nghiệp vụ kinh tế ở các kì

kế toán với nhau bởi vì nhiều nghiệp vụ chi tiền và thu tiền tuy phát sinh ở kì nàynhưng xuất phát từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở kì trước Vì thế, thông tin kếtoán theo cơ sở tiền không mang tính dự báo cho các kì sau (FASB, 1978) [77]

Bên cạnh đó, việc kế toán theo cơ sở tiền không ghi nhận tăng giá trị tài sảnnếu chưa chi tiền và như vậy không bao giờ ghi nhận nợ phải trả nên sẽ không giúpích trong việc quản lí tài sản, có kế hoạch bảo dưỡng tài sản, xác định các tài sảnthừa, kiểm soát rủi ro nếu xảy ra thất thoát tài sản (Athukorala và Reid, 2003) [32].Đồng thời, so với kế toán theo cơ sở tiền thì kế toán theo cơ sở dồn tích còn cungcấp thông tin giúp cho người đọc báo cáo tài chính nhận thấy các khoản doanhnghiệp sẽ thu được và còn phải thanh toán, sắp phải thanh toán (Athukorana vàReid, 2003) [32] giúp đánh giá chính xác hơn về giá trị dòng tiền trong tương laicủa doanh nghiệp và khả năng thanh toán trong tương lai của doanh nghiệp

Tóm lại, kế toán theo cơ sở tiền và kế toán theo cơ sở dồn tích đều có những

đặc điểm riêng nhưng trong thực tế, kế toán theo cơ sở dồn tích được khuyến khích

áp dụng và được áp dụng rộng rãi hơn kế toán theo cơ sở tiền Thông tin về dòngtiền khi kế toán theo cơ sở tiền là thông tin bổ sung mà không thể thay thế cho

Trang 24

thông tin lợi nhuận khi kế toán theo cơ sở dồn tích (IASB, 2001) [98] Thông tin vềdòng tiền là thông tin khách quan còn thông tin về lợi nhuận là thông tin hữu ích và

toàn diện Do vậy, nếu kết hợp thông tin dòng tiền và thông tin lợi nhuận rất có thể

sẽ hữu ích trong công tác dự báo dòng tiền tương lai tại các doanh nghiệp.

2.1.2 Mối quan hệ dòng tiền với tình hình tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán

Dòng tiền trong doanh nghiệp được ví như dòng máu trong cơ thể con người.Mối quan hệ giữa dòng tiền với tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện

ở các khía cạnh sau đây:

Thứ nhất, dòng tiền là nhân tố quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được biểu hiện bằng số tiền doanhnghiệp có Một công ty có khả năng thanh toán là một công ty có đủ tiền để trả nợ

và ngược lại Theo quan điểm của người cho vay, tiền chính là đối tượng để thựchiện cho vay và đối tượng để trả khoản vay Theo kết quả khảo sát 266 nhân viêntín dụng làm việc ở các công ty chuyên cung cấp dịch vụ cho vay ở Mỹ, Fulmer,Gavin và Bertin (1991) [84]nhận xét rằng 90% nhân viên tín dụng yêu cầu trong hồ

sơ vay vốn phải có báo cáo dòng tiền hiện tại của doanh nghiệp, 80% nhân viên tíndụng yêu cầu phải có kế hoạch dòng tiền tương lai của doanh nghiệp Fulmer,Gavin và Bertin (1991) cho biết: những doanh nghiệp nhận được khoản vay lànhững doanh nghiệp có dòng tiền ổn định qua các năm, có lãi ổn định, đáp ứngđược một số tỷ suất tài chính theo yêu cầu cung cấp tín dụng và các yếu tố kháchquan khác như quy mô doanh nghiệp, uy tín doanh nghiệp, quan hệ giữa doanhnghiệp với công ty tín dụng, định hướng ngành nghề, chỉ số tín dụng …

Thứ hai, dòng tiền có quan hệ mật thiết với chính sách chi trả cổ tức của doanh nghiệp Thông thường, mức chi trả cổ tức của doanh nghiệp phụ thuộc vào

khả năng chi trả cổ tức nghĩa là doanh nghiệp phải có lãi và doanh nghiệp phải cótiền (Charitou, A and Vafeas, N,1998) [58] Tại Việt Nam, Bộ Tài chính (2014)[4]quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTCtất cả các doanh nghiệp, khi phân phối lợi

Trang 25

nhuận cần cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuếchưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chi trả cổ tức, lợinhuận của doanh nghiệp Simons (1994) [127] thì cho rằng các doanh nghiệp đangtrong giai đoạn khó khăn về tài chính hay đang trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế,lượng tiền đang rất khan hiếm thì mức chi cổ tức sẽ bị giảm đi hoặc không có Dovậy, các cổ đông phải quan tâm tới giá trị dòng tiền trong tương lai mà doanhnghiệp sử dụng để chi trả cổ tức.

Thứ ba, tỷ suất dòng tiền là căn cứ đo lường kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Giacomino & Mielke (1988/1993), Leonie Jooste (2006) [87],[88],

[109] cho rằng các tỷ suất dòng tiền rất hữu ích trong việc so sánh kết quả HĐKDgiữa các doanh nghiệp khác nhau, giữa các ngành nghề kinh doanh khác nhau vàgiữa các kỳ kế toán khác nhau của mỗi doanh nghiệp Các tác giảđã xây dựng các tỷsuất tài chính (tỷ suất phản ánh mức độ đáp ứng tiền để trả cổ tức, mức đáp ứng tiền

để trả các khoản vay, mức đáp ứng tiền cho các hoạt động chính, tỷ suất dòng tiềntrên doanh thu, dòng tiền trên lợi nhuận, dòng tiền trên tài sản, chi phí khấu haoTSCĐ trên dòng tiền) để đánh giá hoạt động tài chính của các công ty ở Hoa Kỳ vàNam Phi và khẳng định các tỷ suất dòng tiền sẽ cung cấp thêm thông tin cho cácnhà đầu tư về chất lượng lợi nhuận của doanh nghiệp, đánh giá tình hình quản trị tàichính tại doanh nghiệp

Thứ tư, thông tin dòng tiền có tác dụng trong dự báo phá sản doanh nghiệp

Beaver (1966) [45] là người đầu tiên tiến hành dự báo khả năng phá sản củadoanh nghiệp thông qua các thông tin kế toán do doanh nghiệp cung cấp Beaver(1966) đã sử dụng 33 tỷ suất tài chính và chia thành 6 nhóm Các doanh nghiệp phásản và các doanh nghiệp không phá sản đều được tính các tỷ suất này và Beaver(1966) đã so sánh các tỷ suất này ở các doanh nghiệp phá sản với doanh nghiệpkhông phá sản 5 năm trước khi xảy ra phá sản Một trong các tỷ suất tài chính quantrọng được khẳng định có khả năng dự báo phá sản tốt là tỷ suất dòng tiền trên tổngtài sản Tỷ suất này có khả năng dự báo sự phá sản chính xác tới 87% nếu dự báotrước 1 năm, và có độ chính xác tới 79%, 77%, 76% và 68% tương ứng nếu thời

Trang 26

gian dự báo trước 2, 3, 4, 5 năm Ngoài ra, Beaver (1966) [45] cho rằng: tỷ suấtdòng tiền từ HĐKD/ tổng nợ phải trả (dòng tiền từ HĐKD được tính bằng cách lấylợi nhuận cộng với khấu hao tài sản cố định hữu hình, khấu hao tài sản cố định vôhình) là tỷ suất có sai số dự báo nhỏ nhất, đáng tin cậy hơn so với các tỷ suất đượctính dựa trên các thành phần dồn tích của lợi nhuận khi sử dụng để đánh giá khảnăng phá sản của doanh nghiệp Sau Beaver (1966), Altman (1968, 1977), Chen, C.(1983) [45],[29],[30],[59] cũng nghiên cứu dự báo khả năng phá sản của doanhnghiệp dựa trên các tỷ suất tài chính Kết quả cả hai công trình của Altman (1968,1977) [29], [30] đều cho rằng tỷ suất khả năng thanh toán nhanh (được tính bằngtiền và các khoản tương đương tiền trên tổng nợ phải trả ngắn hạn) là nhân tố hữuhiệu báo hiệu khả năng phá sản của doanh nghiệp.

2.1.3 Phương pháp đo lường giá trị dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán

Đo lường giá trị dòng tiền từ HĐKD trước khi ban hành Chuẩn mực Kế toán Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trước khi Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành chuẩn mực báo cáolưu chuyển tiền tệ, dòng tiền nói chung và dòng tiền từ HĐKD nói riêng đã được đolường theo quan điểm chủ quan của các nhà nghiên cứu, điển hình là các tác giả:

Largay & Stickney (1980), Gombola, M.J & Ketz, J.E (1983a/1987), Greenberg, Johnson, Ramesh (1986), Quirin & các cộng sự (1999) [107],[89],[90], [93], [123].

Các tác giả Largay & Stickney (1980) [107]là những người tiên phong đưa ra

phương pháp ước tính dòng tiền: Dòng tiền từ HĐKD được tính bằng: giá trị vốn

lưu động từ HĐKD (working capital) điều chỉnh (cộng hoặc trừ) cho sự thay đổi củacác khoản mục: nợ phải thu, hàng tồn kho, phải trả người bán, chi phí phải trả

Vốn lưu động từ HĐKD (working capital) được tính bằng lợi nhuận thuầnđiều chỉnh cộng (+) hoặc trừ (-) lỗ/lãi của các hoạt động không phải HĐKD và cáckhoản mục phi tiền tệ có trong lợi nhuận Các khoản được cộng (+) khi: Nợ phải trảcuối kỳ tăng so với đầu kỳ; Hàng tồn kho cuối kỳ giảm so với đầu kỳ; Khoản phảithu cuối kỳ giảm so với đầu kỳ; Các khoản chi phí trả trước cuối kỳ giảm so với đầu

Trang 27

kỳ Tương tự, các khoản được trừ (-) khi: Nợ phải trả cuối kỳ giảm so với đầu kỳ;Hàng tồn kho cuối kỳ tăng so với đầu kỳ; Các khoản phải thu cuối kỳ tăng so với

đầu kỳ; Các khoản chi phí trả trước cuối kỳ tăng so với đầu kỳ Phương pháp ước

tính này giống như phương pháp tính giá trị lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD theo phương pháp gián tiếp tại Việt Nam hiện nay.

Các tác giả Gombola, M.J and Ketz, J.E (1983a) [89] kế thừa nghiên cứu của

Largay & Stickney (1980) [107]nhưng đề cập chi tiết hơn về các khoản mục đượccộng (+) vào lợi nhuận để xác định vốn lưu động bao gồm: phân bổ số tiền chiếtkhấu (thâm hụt) khi phát hành trái phiếu; phân bổ khoản tiền lãi khi mua trái phiếuđầu tư; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả và các khoản được trừ(-) bao gồm: phân bổ khoản phụ trội khi phát hành trái phiếu; phân bổ khoản tiền lỗ

do mua trái phiếu đầu tư; mức giảm về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lạiphải trả

Đồng quan điểm với Gombola, M.J and Ketz, J.E (1983a), Greenberg,

Johnson, Ramesh (1986)[93] cũng ước tính giá trị dòng tiền gián tiếp thông qua lợi

nhuận và vốn lưu động của HĐKD Tuy nhiên, các khoản mục được điều chỉnh cókhác biệt nhỏ: Greenberg & cộng sự (1986) [93] đề cập đến thành phần nợ dài hạnđến hạn trả và không đề cập cụ thể sự thay đổi của các khoản mục tài sản ngắn hạn(hàng tồn kho, phải thu khách hàng, chi phí trả trước) như hai nghiên cứu kể trên

mà gộp chung lại Đồng thời Greenberg & cộng sự (1986) [93] tính toán dòng tiền

từ lợi nhuận điều chỉnh cho các khoản mục phi tiền tệ có trong lợi nhuận tương đốikhác nghiên cứu của Gombola, M.J and Ketz, J.E (1983a) [89] ở việc điều chỉnh lợinhuận cho chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và lợi nhuận của cổ đôngthiểu số

Bowen, Burstahler và Daley (1986) [47] đã giới thiệu công thức tính toán

giá trị dòng tiền từ HĐKD theo 3 cách: (1) coi dòng tiền từ HĐKD chính là lợinhuận từ HĐKD cộng với khấu hao (công thức 2.2), (2) coi dòng tiền từ HĐKDchính là vốn lưu động từ HĐKD (công thức 2.3), (3) dòng tiền từ HĐKD được tính

do điều chỉnh vốn lưu động từ HĐKD đối với một số khoản mục (công thức 2.4)

Trang 28

CFO = NIDPR = NIBEI + DPR (2.2)

CFO = WCFO = NIDPR + điều chỉnh cho một số khoản mục có ảnh hưởng tới lợi

nhuận nhưng không ảnh hưởng đến giá trị vốn lưu động (2.3)

CFO = WCFO – ∆ REC - ∆ INV - ∆ OCA + ∆ AP + ∆ TP + ∆ OCL (2.4)

(Nguồn: Bowen, Burstahler và Daley, 1986) [47] Trong đó:

CFO: Dòng tiền từ HĐKD

NIDPR: Lợi nhuận HĐKD cộng khấu hao

NIBEI: Lợi nhuận HĐKD trước các khoản mục bất thường và hoạt động không liên tục

DPR: Chi phí khấu hao tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

∆ REC: Sự thay đổi trong khoản mục phải thu khách hàng

∆ INV: Sự thay đổi trong khoản mục hàng tồn kho

∆ OCA: Sự thay đổi trong các khoản mục tài sản ngắn hạn khác

∆ AP: Sự thay đổi trong các khoản mục phải trả người bán

∆ TP: Sự thay đổi trong các khoản mục thuế phải trả

∆ OCL: Sự thay đổi trong các khoản mục phải trả ngắn hạn khác

Tóm lại, trước khi Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Hoa Kỳ và Hội đồng

Chuẩn mực Kế toán quốc tế ban hành Chuẩn mực Kế toán về Báo cáo lưu chuyểntiền tệ, các nghiên cứu đã đo lường dòng tiền bằng nhiều cách khác nhau, không có

sự thống nhất Nghiên cứu của Seng (2006) [126] còn chứng minh rằng: quan hệgiữa các thước đo lường dòng tiền cũ (theo các ước tính ở trên vừa đề cập) vàphương thức đo lường mới (theo Chuẩn mực kế toán quốc tế hiện nay) rất thấp, việc

sử dụng giá trị dòng tiền được tính theo thước đo cũ không thể đại diện cho dòngtiền thực tế được tính theo quy định của Chuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành Điềunày cũng lý giải vì sao kết quả nghiên cứu dự báo dòng tiền có sự khác nhau giữacác nghiên cứu thực hiện trước và sau khi ban hành Chuẩn mực Kế toán quốc tế

Vì vậy, để cho kết quả nghiên cứu được thống nhất, các nghiên cứu nên sử

dụng giá trị dòng tiền lấy trực tiếp từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo

Trang 29

Chuẩn mực kế toán quốc tế.

Đo lường dòng tiền từ HĐKD theo Chuẩn mực Kế toán

Cho tới nay, Hội đồng Chuẩn mực Kế toán quốc tế và Hội đồng Chuẩn mực

Kế toán quốc gia đã ban hành Chuẩn mực Kế toán “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”.Phương pháp xác định giá trị dòng tiền được trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền

tệ cụ thể như sau:

Theo Chuẩn mực Kế toán quốc tế về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (IAS 7),dòng tiền từ HĐKD bao gồm: Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ; tiền thu từbản quyền, hoa hồng được hưởng và các khoản doanh thu khác; tiền chi cho nhàcung cấp hàng hóa, dịch vụ; tiền chi trả cho người lao động và trả thay các khoảncho người lao động; tiền nộp cho các cơ quan bảo hiểm và thu tiền bồi thường, tiềnlãi được hưởng từ bảo hiểm; tiền nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuế thunhập doanh nghiệp được hoàn (nếu những khoản này không được xếp vào hoạtđộng tài chính hay hoạt động đầu tư); các khoản thu và chi cho các hoạt động muabán thương mại Điều đáng lưu ý ở phương pháp trình bày các khoản lãi tiền vay và

cổ tức được nhận hoặc đã trả theo quy định tại IAS 7 có điểm khác biệt so với cácChuẩn mực quốc gia khác như Hoa Kỳ hay Việt Nam Theo IAS 7, các khoản lãitiền vay và cổ tức được nhận hoặc đã trả được phân loại vào dòng tiền của HĐKDhoặc hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính nhưng phải nhất quán: đối với các tổchức tài chính thì khoản thu về lãi cho vay và cổ tức và khoản chi trả lãi vay đượctính vào dòng tiền HĐKD; đối với các doanh nghiệp phi tài chính thì có thể lựachọn cách báo cáo dòng tiền: các khoản chi tiền lãi và cổ tức có thể báo cáo ở dòngtiền từ HĐKD hoặc hoạt động tài chính còn các khoản thu tiền lãi vay và cổ tức cóthể báo cáo ở dòng tiền hoạt động đầu tư hoặc HĐKD Ngoài ra, IAS 7 nhấn mạnh,tiền chi để xây dựng, mua sắm các tài sản nắm giữ nhằm mục đích cho thuê và đểbán được đề cập tại đoạn 68A của IAS 16 “Nhà cửa, máy móc và thiết bị” được tínhvào dòng tiền HĐKD và tiền thu từ cho thuê và thu từ bán các tài sản trên cũngđược tính vào dòng tiền HĐKD Tương tự như vậy, đối với các tổ chức tín dụng thìtiền lãi thu được từ các khoản cho vay được tính vào HĐKD bởi đây là nguồn tạo radoanh thu chủ yếu của các tổ chức tín dụng Đặc biệt, trong một nghiệp vụ có thể

Trang 30

liên quan đến dòng tiền của cả hoạt động kinh doanh và dòng tiền của hoạt động tàichính: khoản trả gốc vay được tính vào tiền chi cho hoạt động tài chính và khoản trảlãi vay được tính vào HĐKD.

Tại Hoa Kỳ, Hội đồng Chuẩn mực Kế toán tài chính Hoa Kỳ (FASB) quy

định về trình bày các khoản lãi vay được nhận, cổ tức được nhận và lãi vay đã chitrả vào dòng tiền hoạt động kinh doanh Như vậy, so với quy định tại Chuẩn mực

Kế toán quốc tế, Chuẩn mực Kế toán Hoa Kỳ có sự khác biệt: khoản lãi vay và cổtức nhận được theo IAS 7 có thể trình bày là dòng tiền của HĐKD hoặc đầu tư; lãivay đã chi trả theo IAS 7 có thể trình bày là dòng tiền của HĐKD hoặc hoạt độngtài chính

Tại Việt Nam,Chuẩn mực Kế toán Việt nam số 24 (VAS 24) về Báo cáo lưu

chuyển tiền tệ[1] quy định: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thànhcủa Báo cáo tài chính, cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổitrong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khảnăng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trongquá trình hoạt động.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về giá trị tiền vàcác khoản tương đương tiền trong đó tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển vàcác khoản tiền gửi không kỳ hạn còn tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn(không quá 3 tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định

và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền Theo quy định của VAS 24

“Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”, luồng tiền phát sinh từ HĐKD là luồng tiền có liênquan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp Luồng tiền phátsinh từ HĐKD cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanhnghiệp từ các HĐKD để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức vàtiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bênngoài Theo phương pháp trực tiếp: dòng tiền từ HĐKD được xác định trực tiếp từcác khoản thu và chi cho HĐKD gồm: tiền thu được từ việc bán hàng, cung cấpdịch vụ; tiền thu được từ doanh thu khác (tiền thu bản quyền, phí, hoa hồng và cáckhoản khác trừ các khoản tiền thu được được xác định là luồng tiền từ hoạt động

Trang 31

đầu tư và hoạt động tài chính); tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ;tiền chi trả cho người lao động về tiền lương, tiền thưởng, trả hộ người lao động vềbảo hiểm, trợ cấp ; tiền chi trả lãi vay; tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;tiền thu do được hoàn thuế; tiền thu do được bồi thường, được phạt do khách hàng

vi phạm hợp đồng kinh tế; tiền chi trả công ty bảo hiểm về phí bảo hiểm, tiền bồithường và các khoản tiền khác theo hợp đồng bảo hiểm; tiền chi trả do bị phạt, bịbồi thường do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế Các luồng tiền liên quan đếnmua, bán chứng khoán vì mục đích thương mại được phân loại là các luồng tiền từhoạt động kinh doanh Như vậy, so với quy định của Chuẩn mực Kế toán quốc tếIAS 7 và Chuẩn mực Kế toán tài chính Hoa Kỳ, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam chỉnhất quán ở phần trình bày khoản chi tiền lãi vay vào dòng tiền HĐKD Đối vớikhoản thu chi liên quan tới cổ tức, khoản thu tiền lãi cho vay được hưởng thì quyđịnh trình bày dù có điểm khác biệt với Chuẩn mực Kế toán Hoa Kỳ nhưng vẫnthuộc phạm vi cho phép tại IAS 7, cụ thể: khoản chi lãi cổ tức được trình bày ởdòng tiền hoạt động tài chính, khoản thu lãi cho vay và thu lãi cổ tức được trình bày

ở dòng tiền từ hoạt động đầu tư

Tóm lại, giá trị dòng tiền thuần từ HĐKDđược xác định có sự khác nhau ở

các quốc gia Tuy nhiên, phương pháp đo lường dòng tiền theo quy định của Chuẩnmực Kế toán quốc tế là hợp lý và các nghiên cứu dự báo dòng tiền từ HĐKD nên sửdụng giá trị dòng tiền lấy trực tiếp từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phù hợp theo quyđịnh của Chuẩn mực kế toán quốc tế để có thể so sánh kết quả nghiên cứu trong cácbối cảnh nghiên cứu khác nhau

2.1.4 Công tác dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán

Khái quát chung về công tác dự báo

Dự báo có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “Progrosis”, “Pro” nghĩa là “trước”còn “grosis” nghĩa là “biết” hay tiên đoán, là hình thức phản ánh vượt trước về thờigian hiện thực khách quan, đó là kết quả nhận thức chủ quan của con người Tiênđoán gồm ba loại: tiên đoán không khoa học, tiên đoán kinh nghiệm, tiên đoán khoa

Trang 32

học Trong thời kỳ lý thuyết tôn giáo không tưởng và triết học duy tâm chiếm vai trò

thống trị trong tư duy nhận thức thế giới, tiên đoán không khoa học chiếm đa số.

Đây là các tiên đoán dựa trên các mối quan hệ qua lại có tính tưởng tượng, khônghiện thực, được cấu trúc một cách giả tạo, mang nặng màu sắc thần bí tôn giáo,những phát hiện có tính chất bất chợt, thể hiện ở các câu tiên tri, lời bói toán, nhữngước lượng thiếu căn cứ, mang nặng tính kinh nghiệm và không có tính tích cực đốivới toàn xã hội Giai cấp thống trị đã lợi dụng nó làm công cụ thống trị và mê hoặcngười dân nghèo khổ Các tiên đoán kinh nghiệm hình thành qua kinh nghiệm thực

tế dựa vào mối quan hệ qua lại thường xuyên trong thực tế hoặc tưởng tượng màkhông trên cơ sở phân tích cấu trúc lý thuyết, nghiên cứu quy luật hay đánh giá kinhnghiệm Loại tiên đoán này ít nhiều có cơ sở song lại không giải thích được sự vậnđộng của đối tượng và đa số mới chỉ dừng lại ở mức độ định tính Đến cuối thế kỷthứ 16, đầu thế kỷ thứ 17, khi các môn khoa học tự nhiên như toán học, vật lý, hóa

học và thiên văn học đã phát triển, các tiên đoán có tính khoa học đã dần dần xuất

hiện Đây là các tiên đoán dựa trên việc phân tích mối quan hệ qua lại giữa các đốitượng trong một hệ thống lý luận khoa học nhất định Tiên đoán khoa học là kết quảcủa sự kết hợp giữa những phân tích định tính và những phân tích định lượng cáchiện tượng cần dự báo Các tiên đoán khoa học có độ tin cậy cao và vì vậy các tiênđoán khoa học đã trở thành cơ sở vững chắc cho việc thông qua các quyết định quản

lý khoa học và lúc này tiên đoán khoa học được gọi là dự báo

Như vậy, dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học, mang tính chất xác suất

về mức độ, nội dung, các mối quan hệ, trạng thái, xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu hoặc về cách thức và thời hạn đạt được các mục tiêu nhất định đã đề ra trong tương lai.

Lúc đầu, các dự báo với độ chính xác cao thường được áp dụng trong vật lý

cổ điển, hóa học và đặt trong phạm vi không gian và thời gian rất khắt khe Khi kinh

tế, xã hội ngày càng phát triển, cùng với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, sự thay đổi vềtâm lý và chuẩn mực đạo đức xã hội thì các hiện tượng cần phải dự báo rất phức tạpđòi hỏi dự báo phải vận dụng các phương pháp thống kê xác suất, do vậy dự báokhông thể hoàn toàn chính xác mà chỉ đạt đến một độ tin cậy nào đó Cùng với sự

Trang 33

phát triển của máy tính và nhiều phần mềm ứng dụng, dự báo ngày càng trở nênquan trọng và trở thành bộ phận không thể thiếu trong hầu hết các quyết định củamọi tổ chức Chaman L.Jain (2006) và David (2000) [56], [64] cho rằng: hiện naynhiều tổ chức đang rất cần những chuyên viên biết kĩ thuật dự báo và nhu cầu tuyểndụng người làm dự báo đang có xu hướng gia tăng đáng kể, nhất là các đơn vị sảnxuất kinh doanh.

Dựa trên phương pháp dự báo có thể chia dự báo thành:dự báo có phương pháp chính thức và dự báo có phương pháp không chính thức Các phương pháp

không chính thức phần lớn dựa vào trực giác, cảm tính, phụ thuộc vào kinh nghiệm

và khả năng phán đoán của cá nhân Các phương pháp này chỉ được sử dụng khikhông có đủ thời gian, dữ liệu và không được trang bị các phương pháp chính thức.Nói chung, các phương pháp phán đoán cảm tính như thế thường không có độ tin

cậy cao Các phương pháp chính thức thường được sử dụng phổ biến vì có phương

pháp luận rõ ràng Các phương pháp chính thức được chia thành phương pháp dự báo định tính và dự báo định lượng (Wilson, J Holton & Barry Keating, 2007)

[136] như sau:

Phương pháp định tính dựa vào kinh nghiệm và phán đoán của những

chuyên viên, những người quản lí và những chuyên gia Phương pháp định tínhthường sử dụng khi dữ liệu lịch sử không sẵn có hay có nhưng không đầy đủ, hoặckhông đáng tin cậy hoặc những đối tượng dự báo bị ảnh hưởng bởi những nhân tốkhông thể lượng hóa được như sự thay đổi tiến bộ khoa học kỹ thuật Dự báo địnhtính được chia thành hai nhóm: các phương pháp thu thập thông tin dự báo từ các cánhân liên quan đến đối tượng dự báo, các phương pháp dựa vào ý kiến của cácnhóm chuyên gia am hiểu về lĩnh vực cần dự báo (Dayanada, 2002) [63]

Phương pháp định lượng dựa vào các mô hình toán và giả định rằng dữ liệu

quá khứ cũng như các yếu tố liên quan khác có thể được kết hợp để đưa ra các dựđoán tin cậy cho tương lai Nói cách khác, dựa trên những dữ liệu trong quá khứ đểphát hiện chiều hướng vận động của đối tượng phù hợp với một mô hình toán họcnào đó và đồng thời sử dụng mô hình này làm mô hình ước lượng Trong phương

Trang 34

Dự báo

Ra quyết định

Diễn giải kết quả

Kiểm định giả thuyếtThiết lập lại mô hình

pháp dự báo định lượng, mô hình nhân quả được sử dụng khá phổ biến Mô hình dựbáo nhân quả dựa trên phân tích hồi quy Phương pháp luận của dự báo nhân quảđược mô tả ở Sơ đồ 2.1 dưới đây

Sơ đồ 2.1: Phương pháp luận của dự báo nhân quả

(Nguồn: Ramanathan, 1998)[124]

Trong nghiên cứu dự báo dòng tiền từ HĐKD, sử dụng phương pháp nghiêncứu định lượng là phù hợp bởi đối tượng nghiên cứu là dòng tiền từ HĐKD là thôngtin đã được lượng hóa, kết quả nghiên cứu định lượng được, cụ thể được

Vai trò của công tác dự báo dòng tiền

Con người có thể dự báo mà không ra quyết định nhưng không thể ra quyết định mà không tiến hành dự báo (Beaver, 1966) [45] Dự báo tốt có đóng góp đáng

Trang 35

kể đến nhiều quyết định hàng ngày của con người nói chung và các cơ quan quản lýNhà nước và doanh nghiệp nói riêng (Block, B., 1999; Call, A., Chen, S., & Tong,

Y , 2009) [51], [54] Xét trong phạm vi doanh nghiệp, dự báo dòng tiền có nhữngđóng góp quan trọng như sau:

Thứ nhất, dự báo về dòng tiền tương lai rất hữu ích trong định giá doanh nghiệp.

Pae, J & Yoon, S.S (2012) [119] đã công bố kết quả của cuộc thăm dò đốivới các chuyên gia tài chính và đã khẳng định dự báo dòng tiền rất quan trọng trongđịnh giá doanh nghiệp Khi đánh giá HĐKD của một doanh nghiệp, việc sử dụng dữliệu về dòng tiền ít bị sai lệch hơn số liệu về lợi nhuận thuần (Bernstein, 1993) [48]bởi khi tính toán dòng tiền, một số yếu tố gây ra sai lệch đã bị loại bỏ như khấu haocủa tài sản cố định hữu hình hay vô hình và thuế thu nhập hoãn lại phải trả(Giacomino & Mielke, 1988) [87] Bên cạnh đó, một số tác giả (Boyd & Cortese –Danile 2000/2001; Kremer & Rizzuto, 2000) [46], [102] cho biết: khi tính toán lợinhuận thuần theo cơ sở kế toán dồn tích phải sử dụng các phương pháp ước tính,phương pháp phân bổ và các định giá chỉ mang tính tương đối, gần đúng, quá trìnhtính toán này cho phép công ty có thể thay đổi, phù phép lợi nhuận theo hướng cólợi cho cá nhân, vì vậy, bên cạnh chỉ tiêu lợi nhuận, chỉ tiêu dòng tiền cần được xemxét đồng thời để đánh giá chính xác tình hình tài chính khi định giá doanh nghiệp

Thứ hai, dự báo dòng tiền là một trong những phương pháp bảo đảm an toàn cho các khoản cho vay và đầu tư vốn.

Trong quyết định cho vay, dự báo trước được các vấn đề tài chính, khả năngchi trả nợ hoặc dự báo nguy cơ phá sản của bên đi vay có thể giúp người cho vayhạn chế thiệt hại và rủi ro Một trong những dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đanggặp khó khăn về tài chính là sự thiếu hụt và giảm sút về nguồn tiền (Zwaig &Pickett, 2001) [142]

Trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán, các nhà đầu tư, các chuyên gia phân tíchchứng khoán luôn ước tính giá trị lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu hoặc sự chênh lệchgiữa giá mua vào và giá bán ra trên mỗi cổ phiếu Ngoài ra, nghiên cứu của Frigo

Trang 36

&Graziano (2003), Neill & cộng sự (1991) [83],[118] cho biết: khả năng chi trả cổtức của công ty phụ thuộc vào khả năng tạo tiền của công ty đó.

Trong lĩnh vực đầu tư góp vốn, lập kế hoạch đầu tư, dự báo dòng tiền tươnglai giữ vai trò quan trọng (Foster, 1982) [82] Khi thực hiện các dự án đầu tư (thaythế tài sản, máy móc thiết bị, mở rộng sản xuất, …) các chuyên gia cần phải ướctính kinh phí đầu tư phải bỏ ra và dòng tiền thu được hàng năm sau khi dự án đãtriển khai trong khoảng thời gian dự kiến (Weaver & Michelson, 2003) [135] Sau

đó, nhà quản lý phải đưa ra quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án căn cứ vào kếtquả thu được bằng các phương pháp nêu trên Nếu dùng phương pháp giá trị hiện tạithuần (NPV), một dự án sẽ được chấp nhận nếu giá trị hiện tại của dòng tiền vượtquá kinh phí đầu tư ban đầu hoặc nói cách khác NPV phải nhận giá trị dương(Brigham & Gapenski, 1999) [52] Tuy vậy, ở thời điểm ban đầu triển khai dự án,việc xác định dòng tiền tạo ra bởi một khoản đầu tư khó có thể thực hiện chính xác

mà cần phải dự báo (Giaccotto, 1990) [86]

Cuối cùng, kết quả nghiên cứu của Timothy Hinkle (2013)[131] chỉ ra rằng

dự báo dòng tiền giúp ích trong việc giảm sự “bóp méo” của thông tin kế toán theo

cơ sở dồn tích Thật vậy, thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích phụ thuộc nhiều vào

các giả định chủ quan (ví dụ như thời gian khấu hao, tỷ lệ lập dự phòng, …) nên cóthể thiếu chính xác Trong khi đó, thông tin dòng tiền dựa trên các nghiệp vụ đãthực sự xảy ra nên rất đáng tin cậy Vì vậy, thông tin về dòng tiền của doanh nghiệp

có tác dụng giám sát HĐKD trong doanh nghiệp

Như vậy, dự báo dòng tiền hữu ích trong hầu hết các quyết định kinh tế: cho

vay, đầu tư, định giá chứng khoán, … Để đưa ra quyết định chính xác và có lợi thìcác đối tượng sử dụng thông tin cần tiến hành công tác dự báo dòng tiền

Những nhân tố tác động tới công tác dự báo dòng tiền

Công tác dự báo dòng tiền chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bao gồm cảkhách quan, chủ quan, nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài doanh nghiệp Trongcác nhân tố tác động thì các nhân tố bên ngoài bao gồm: chính sách của Nhà Nước

và sự quan tâm của nhà đầu tư, còn lại chủ yếu là các nhân tố bên trong

Trang 37

(8) (9)

(7) CÔNG TÁC DỰ BÁO DÒNG TIỀN (3)

(5)

Sự tự nguyện của nhà quản lý

Kỹ thuật dự báo dòng tiền

Kết quả HĐKD của doanh nghiệp

Năng lực của đội ngũ dự báo

Quy mô doanh nghiệpThông tin sử dụng để dự báo dòng tiền

Chính sách của Nhà Nước

Nhân tố tác động tới dự báo dòng tiền có thể khái quát quaSơ đồ 2.2 sau đây:

Sự quan tâm của nhà

đầu tư

(1)

(2) Thời gian hoạt động

của doanh nghiệp

Sơ đồ 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác dự báo dòng tiền

(Nguồn: Tác giả tổng hợp) Thứ nhất: Sự quan tâm của nhà đầu tư về dòng tiền

Theo nghiên cứu của Wasley, C., & Wu, J S (2006) [134] sự quan tâm củanhà đầu tư về thông tin dòng tiền là nhân tố quan trọng nhất có ảnh hưởng đến sựgia tăng dự báo dòng tiền Các nhà đầu tư, các chuyên gia tài chính quan tâm hơntới tình hình dòng tiền công ty sau sự xuất hiện các vụ bê bối về tài chính của cáctập đoàn kinh tế lớn như: Enron, WorldCom Theo Wasley, C., & Wu, J S (2006)[134] , vào đầu những năm 2000, thị trường chứng khoán suy yếu, nhà đầu tư giảm

sự tin tưởng vào thông tin về lợi nhuận do các công ty công bố và hướng sự quantâm nhiều hơn đối với thông tin về dòng tiền của công ty, nhu cầu cần cung cấpthông tin về dòng tiền của các nhà đầu tư là động lực để công tác dự báo dòng tiềnkhông ngừng gia tăng Nghiên cứu của các tác giả DeFond & Hung (2003, 2007)[70, [71] cũng đã khẳng định, ở các công ty đang có vấn đề về tài chính, hay lợi

Trang 38

dụng các ước tính kế toán để điều tiết lợi nhuận hoặc ở các nước mà lợi ích của nhàđầu tư không được bảo vệ thì nhu cầu dự báo dòng tiền sẽ được gia tăng.

Thứ hai: Thời gian hoạt động của doanh nghiệp

Các công ty mới thành lập thường chú trọng công tác dự báo dòng tiền và côngkhai bản dự báo dòng tiền hơn là các công ty đã hoạt động lâu đời (Wasley, C., &

Wu, J S , 2006) [134] Công ty mới hoạt động thường xuyên tiến hành công tác dựbáo dòng tiền để giúp công ty chứng minh cho các nhà đầu tư về khả năng và sứcsống của công ty, giúp các nhà đầu tư yên tâm về khả năng thu hồi vốn đầu tư vàkhả năng sinh lời từ các khoản đầu tư này Tại các công ty đã hoạt động lâu năm,công tác dự báo dòng tiền vẫn được tiến hành nhưng ít quan trọng hơn các công tymới hoạt động

Thứ ba: Quy mô doanh nghiệp

Các chuyên gia thường thực hiện dự báo dòng tiền ở các công ty có có số vốnHĐKD lớn (Ahmed, K., & Ali, M J , 2013) [38] Nhóm tác giả Ahmed, K., & Ali,

M J (2013) [38] đã nghiên cứu 2.656 công ty ở Úc trong thời gian từ năm 1993đến năm 2003 và đã cung cấp các bằng chứng thực nghiệm khẳng định: các nhà đầu

tư trên thị trường vốn đều quan tâm đến các dự báo dòng tiền khi đánh giá công tyđặc biệt khi công ty muốn mở rộng quy mô hoạt động, chuẩn bị phát hành thêm cổphiếu để huy động thêm vốn từ bên ngoài Bên cạnh đó, tại các công ty có giá trịcác thành phần dồn tích lớn, lợi nhuận thường xuyên biến động lớn thì công tác dựbáo cũng được tăng cường Đặc biệt, tại các công hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực,

dự báo dòng tiền cũng được sử dụng như một công cụ hữu ích để giúp nhà quản lý

am hiểu tường tận hơn về tình hình HĐKD của công ty

Thứ tư: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Thông thường, các công ty công bố kết quả dự báo Báo cáo kết quả kinh doanhtrước, sau đó, nếu kết quả kinh doanh của công ty không tốt (có giá trị âm hoặc cóbiến động bất thường so với các năm trước) thì công ty sẽ công bố thêm dự báodòng tiền (Wasley, C., & Wu, J S (2006) [134] Trường hợp dự báo lợi nhuận củacông ty có lãi đi chăng nữa thì dự báo dòng tiền vẫn được thực hiện bởi khi đó dựbáo sẽ góp phần làm tăng cường niềm tin của nhà đầu tư vào HĐKD của công ty Vì

Trang 39

vậy, khi kết quả kinh doanh của công ty được dự báo nếu chưa phản ánh đúng tìnhhình kinh doanh của công ty thì khi đó mở ra nhu cầu cần cung cấp thêm dự báodòng tiền Dự báo dòng tiền sẽ phát huy vai trò là báo cáo cung cấp thông tin bổsung cho dự báo kết quả kinh doanh.

Thứ năm: Sự tự nguyện của nhà quản lý

Xuất phát từ mục đích công bố thông tin tự nguyện của nhà quản lý doanhnghiệp trước các cổ đông, các nhà đầu tư giúp các nhà đầu tư nắm bắt dễ hơn tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, dự báo dòng tiền thường được công bố kèm theo

dự báo lợi nhuận Thật vậy, dự báo lợi nhuận được lập theo cơ sở dồn tích, chịu ảnhhưởng bởi các nguyên tắc kế toán theo cơ sở dồn tích mà những nguyên tắc này đốivới các nhà đầu tư, các cổ đông không có kiến thức kế toán rất khó nắm bắt Thôngqua báo cáo dòng tiền đã thực hiện và dự báo dòng tiền tương lai, công ty cho nhàđầu tư biết số lợi nhuận mà các nhà đầu tư sẽ nhận thực tế bằng tiền mà không phải

là lợi nhuận danh nghĩa, lợi nhuận trên cơ sở ước tính

Thứ sáu: Kỹ thuật dự báo dòng tiền.

Ngày nay, với sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, khi dự báo dòng tiền bằng cácphương pháp định lượng sẽ giúp các nhà dự báo đưa ra các dự báo tin cậy về giá trịdòng tiền tương lai Ngày càng nhiều phần mềm máy tính phức tạp đã và đang đượcphát triển nhằm đưa các phương pháp định lượng gần mọi người hơn Dựa trên kếtquả đã được xử lý bởi các phần mềm thống kê chuyên dụng, kết hợp với các nhậnđịnh, phán xét của các chuyên gia dự báo để đưa ra dự báo Độ chính xác và tính tincậy của kết quả dự báo phụ thuộc vào mức độ đáp ứng của các kỹ thuật dự báo vàphần mềm hỗ trợ dự báo hiện hành Wilson, J Holton & Barry Keating (2007) [136]

Thứ bảy: Năng lực đội ngũ thực hiện công tác dự báo dòng tiền

Trong bất cứ lĩnh vực nào, để đạt được sự thành công thì không thể khôngtính đến sự đóng góp của nhân tố con người Các tác giả Pae, J & Yoon, S.S.(2012) [119] đã thực hiện nghiên cứu với dữ liệu từ năm 1994 – 2007 tại Hoa Kỳvới mục tiêu khảo sát các nhân tố ảnh hưởng tới tính chính xác của dự báo dòngtiền Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn của chuyêngia thực hiện dự báo có ảnh hưởng tới tính chính xác của dự báo Khi chuyên gia

Trang 40

thực hiện dự báo có nhiều am hiểu sâu sắc về lĩnh vực dự báo thì chất lượng dự báotăng lên và ngược lại Ngoài ra, các tác giả cũng cung cấp các bằng chứng cho rằng,sức ép về khối lượng công việc chuyên gia đảm nhận cũng làm ảnh hưởng tới chấtlượng sản phẩm dự báo, muốn nâng cao chất lượng dự báo thì các chuyên gia dựbáo chỉ nên đảm nhận khối lượng công việc vừa đủ.

Thứ tám: Thông tin sử dụng để dự báo

Các chuyên gia (Chotkunakitti, 2005; Ebaid, 2011; Farshadfar & cộng sự,2008; Mooi,T.L, 2007) [61], [117], [76], [72] thực hiện dự báo dòng tiền tương laidựa trên các thông tin thu thập được trên các báo cáo tài chính của công ty TheoZavgren, C.V and Friedman, G.E [140], dù phương pháp dự báo có phức tạp đếnmấy nhưng báo cáo tài chính có dấu hiệu gian lận thì mô hình dự báo vẫn đưa ra kếtquả dự báo sai Nhiều nghiên cứu như Sharma và Stevenson (1997) [125] đều thốngnhất cho rằng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đang lâm vào khủng hoảngthường có rủi ro gian lận cao hơn báo cáo tài chính của doanh nghiệp đang hoạtđộng bình thường Ngoài ra, theo Gadenne, D., Iselin, E.R (2000) [85], khi người sửdụng thông tin kế toán cho rằng báo cáo tài chính có dấu hiệu gian lận thì họ sẽkhông dựa vào báo cáo tài chính quá khứ để đưa ra quyết định tương lai và đươngnhiên cũng không tin tưởng kết quả dự báo Gadenne, D., Iselin, E.R (2000)[85],khuyến nghị các nhà nghiên cứu trong tương lai cần phải tính đến yếu tố gian lậntrên báo cáo tài chính khi xây dựng mô hình dự báo và nên tìm ra các nhân tố dựbáo ít bị tác động bởi hành vi gian lận để làm tăng chất lượng dự báo

Thứ chín: Các chính sách của Nhà nước

Nếu trước đây các công ty chỉ thực hiện dự báo dòng tiền vì mục đích quảntrị riêng công ty mình thì sau năm 2000, Ủy ban Chứng khoán Hoa Kỳ ban hànhquy định công bố thông tin (Fair Disclosure Regulation – FD Regulation)làm cho sốlượng báo cáo dự báo dòng tiền đã tăng gấp ba lần so với tổng số lượng dự báodòng tiền được công bố ở các năm trước đó (Bailey W,; H Li; C.X.Mao; andR.Zhong., 2003; Wasley, C., & Wu, J S ,2006) [40][134] Như vậy, khi xét cácnhân tố ảnh hưởng tới dự báo không thể không tính đến vai trò của các chính sách

Ngày đăng: 22/12/2022, 13:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính (2002), Quyết định số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 về việc ban hành Chuẩn mực kế toán số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2002
2. Bộ Tài Chính (2003), Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trình bày Báo cáo tài chính
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2003
6. Chí Tín. 2015. Lợi nhuận doanh nghiệp niêm yết tăng trên 30%. baodautu.vn [Trực tuyến]. Báo Đầu tư. Địa chỉhttp://baodautu.vn/loi-nhuan-doanh-nghiep- niem-yet- tang-tren-30-d27368.html [Truy cập ngày 26/5/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi nhuận doanh nghiệp niêm yết tăng trên 30%
11. Doãn Thùy Dương & Đinh Thế Hùng (2014), “Cấu trúc nguồn vốn và khả năng sinh lời của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Số đặc biệt, Tháng 12/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc nguồn vốn và khảnăng sinh lời của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam,"Tạp chí Kinh tế & Phát triển
Tác giả: Doãn Thùy Dương & Đinh Thế Hùng
Năm: 2014
12. Đỗ Thị Hồng Nhung (2014), “Quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chếbiến thực phẩm Việt Nam
Tác giả: Đỗ Thị Hồng Nhung
Năm: 2014
13. Hạnh Phạm (2015), Nới room, sức nóng từ chính sách. [Trực tuyến]. Tạp chí tài chính. Địa chỉ http://tapchitaichinh.vn/thi-truong-tai-chinh/chung-khoan/noi-room-suc-nong-tu-chinh-sach-65506.html [Truy cập ngày 29/6/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nới room, sức nóng từ chính sách
Tác giả: Hạnh Phạm
Năm: 2015
15. IMF hạ dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2015. [Trực tuyến]. Địa chỉ http://vtv.vn/tai-chinh/imf-ha-du-bao-tang-truong-kinh-te-the-gioi-nam-2015- xuong-3-1- 20151007002933384.htm [Truy cập ngày 7/10/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: IMF hạ dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2015
16. Khổng Chiêm. 2015. Giá trị vốn hóa 300 công ty niêm yết chiếm 25% GDP. [Trực tuyến]. Nhịp cầu đầu tư. Địa chỉ http://www.nhipcaudautu.vn/thi- truong/chung- khoan/gia-tri-von-hoa-300-cong-ty-niem-yet-tuong-duong-25- gdp-3268203. [Truy cập ngày 15/5/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị vốn hóa 300 công ty niêm yết chiếm 25% GDP
17. Nguyễn Hữu Ánh (2010), “Sử dụng một số thông tin kế toán nhằm dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”, Tạp chí Kinh tế phát triển, Số 162 (II) năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng một số thông tin kế toán nhằm dự báodòng tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”, "Tạp chí Kinh tế pháttriển
Tác giả: Nguyễn Hữu Ánh
Năm: 2010
18. Nguyễn Hữu Ánh (2013), “Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Kinh tế phát triển, Số đặc biệt Tháng 10/ 2013, tr. 20 - 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các côngty niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh”, "Tạp chíKinh tế phát triển
Tác giả: Nguyễn Hữu Ánh
Năm: 2013
20. Nguyễn Thị Uyên Uyên & Từ Thị Kim Thoa (2015), “Khả năng dự báo thu nhập cho doanh nghiệp từ dòng tiền hoạt động: Trường hợp các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam”, Tạp chí Phát triển & Hội nhập, Số 20 (30), Tháng 01- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng dự báo thunhập cho doanh nghiệp từ dòng tiền hoạt động: Trường hợp các doanh nghiệpniêm yết Việt Nam”, "Tạp chí Phát triển & Hội nhập
Tác giả: Nguyễn Thị Uyên Uyên & Từ Thị Kim Thoa
Năm: 2015
21. Ông Nguyên Chương, Trần Như Quỳnh (2015), “Nghiên cứu sự đa dạng của nguồn thu nhập hộ gia đình vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Tạp chí Kinh tế& Phát triển, Số 217, Tháng 7/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự đa dạng củanguồn thu nhập hộ gia đình vùng duyên hải Nam Trung Bộ, "Tạp chí Kinh tế"& Phát triển
Tác giả: Ông Nguyên Chương, Trần Như Quỳnh
Năm: 2015
22. Thanh Mai. 2015. Doanh nghiệp niêm yết trên HNX đã huy động được gần 53,5 nghìn tỷ đồng vốn [Trực tuyến]. Địa chỉ http://cafef.vn/thi-truong- chung-khoan/doanh-nghiep-niem-yet-tren-hnx-da-huy-dong-duoc-gan-53-5-nghin-ty-dong-von-20150625151126643.chn [Truy cập ngày 25/06/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp niêm yết trên HNX đã huy động được gần 53,5 nghìn tỷ đồng vốn
23. Trác Lâm. 2015. Tín hiệu vui từ doanh nghiệp niêm yết [Trực tuyến]. Doanh nhân Sài Gòn. Địa chỉhttp://www.doanhnhansaigon.vn/tai-chinh-chung-khoan/tin-hieu-vui-tu-doanh-nghiep-niem-yet/1089074 [Truy cập ngày 8/6/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín hiệu vui từ doanh nghiệp niêm yết
24. Vũ Duy Hào, Đỗ Thị Hồng Nhung (2013), “Luận bàn về quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế phát triển, số 192, tháng 6 năm 2013, trang 24 - 31.NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận bàn về quản trị dòng tiềncủa các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứngkhoán Việt Nam”, "Tạp chí Kinh tế phát triển
Tác giả: Vũ Duy Hào, Đỗ Thị Hồng Nhung
Năm: 2013
25. Al-Attar, A. and Hussain, S. (2004), “Corporate data and future cash flow”, Journal of Business Finance and Accounting, vol. 31, nos. 7-8, pp. 861-903 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate data and future cash flow”,"Journal of Business Finance and Accounting
Tác giả: Al-Attar, A. and Hussain, S
Năm: 2004
26. Al-Attar, A., Hussain, S. and Zuo, L.Y. (2008), “Earnings quality, bankruptcy risk and future cash flows”, Accounting and Business Research, vol.38, no.1, pp.5-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Earnings quality,bankruptcy risk and future cash flows”, "Accounting and Business Research
Tác giả: Al-Attar, A., Hussain, S. and Zuo, L.Y
Năm: 2008
27. Agana A. Joseph & cộng sự (2015), Comparative abilities of earnings and operating cash flows on future cash flows: empirical evidence from Ghana, Accounting & Finance Research, Vol.4, No.3, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accounting & Finance Research
Tác giả: Agana A. Joseph & cộng sự
Năm: 2015
28. Ali, A. (1994), “The incremental information content of earnings, working capital from operations, and cash flows”, Journal of Accounting Research, Vol.32, pp. 61-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The incremental information content of earnings, workingcapital from operations, and cash flows”, "Journal of Accounting Research
Tác giả: Ali, A
Năm: 1994
3. Bộ Tài Chính (2012), Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Khung nghiên cứu của luận án - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Sơ đồ 1.1 Khung nghiên cứu của luận án (Trang 17)
Sơ đồ 2.1: Phương pháp luận của dự báo nhân quả - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Sơ đồ 2.1 Phương pháp luận của dự báo nhân quả (Trang 34)
Sơ đồ 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác dự báo dòng tiền - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Sơ đồ 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác dự báo dòng tiền (Trang 37)
Bảng 4.1 trình bày thống kê mô tả: giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của các biến số sử dụng trong nghiên cứu dự báo dòng tiền của các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE. - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.1 trình bày thống kê mô tả: giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của các biến số sử dụng trong nghiên cứu dự báo dòng tiền của các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE (Trang 83)
Bảng 4.2a: Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình lợi nhuận) - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.2a Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình lợi nhuận) (Trang 85)
Bảng 4.2c: Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình dòng tiền kết hợp với các - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.2c Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình dòng tiền kết hợp với các (Trang 86)
Bảng 4.6b cung cấp thông tin thể hiện mối liên hệ giữa dòng tiền trễ 1 năm, 2 năm và 3 năm với dòng tiền tương lai thông qua phân tích hệ số hồi quy - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.6b cung cấp thông tin thể hiện mối liên hệ giữa dòng tiền trễ 1 năm, 2 năm và 3 năm với dòng tiền tương lai thông qua phân tích hệ số hồi quy (Trang 94)
Bảng 4.7a cung cấp các thông tin đánh giá độ phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thiết hồi quy - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.7a cung cấp các thông tin đánh giá độ phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thiết hồi quy (Trang 96)
Bảng 4.7b: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền (thông tin chi tiết) - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.7b Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền (thông tin chi tiết) (Trang 97)
Bảng 4.8b cung cấp thông tin thể hiện mối liên hệ giữa dòng tiền trễ 1 năm, 2 năm và 3 năm với dòng tiền tương lai thông qua phân tích hệ số hồi quy. - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.8b cung cấp thông tin thể hiện mối liên hệ giữa dòng tiền trễ 1 năm, 2 năm và 3 năm với dòng tiền tương lai thông qua phân tích hệ số hồi quy (Trang 99)
Bảng 4.9a  cung cấp các thông tin đánh giá  độ phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thiết hồi quy - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.9a cung cấp các thông tin đánh giá độ phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thiết hồi quy (Trang 100)
Bảng 4.10 b cung cấp thông tin thể hiện mối liên hệ giữa dòng tiền quá khứ và các thành phần dồn tích trễ 1 năm, 2 năm và 3 năm với dòng tiền tương lai thông qua phân tích hệ số hồi quy. - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.10 b cung cấp thông tin thể hiện mối liên hệ giữa dòng tiền quá khứ và các thành phần dồn tích trễ 1 năm, 2 năm và 3 năm với dòng tiền tương lai thông qua phân tích hệ số hồi quy (Trang 103)
Bảng 4.12a cung cấp các thông tin đánh giá độ phù hợp của mô hình và kiểm định sự tuân thủ các giả thiết hồi quy. - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.12a cung cấp các thông tin đánh giá độ phù hợp của mô hình và kiểm định sự tuân thủ các giả thiết hồi quy (Trang 107)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w