1.TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG THANH LONG RUỘT ĐỎ NƯỚC TA:1.1.Giới thiệu sản phẩm thanh long ruột đỏ: Thanh long ruột đỏ có đặc tính hoàn toàn khác so với loại thanh longtrắng thông thường ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MARKETING - KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN
HK2B-2022-2023 HỌC PHẦN: MARKETING QUỐC TẾ
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Tên đề tài : Đưa Thanh Long ruột đỏ thâm nhập vào thị trường Mỹ
Nhận xét chung
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giảng viên
Trang 4MỤC LỤC
Table of Contents
1.TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG THANH LONG RUỘT ĐỎ NƯỚC TA: 10
1.1.Giới thiệu sản phẩm thanh long ruột đỏ: 10
1.2.Thương hiệu Thanh long việt nam: 10
1.3.Khả năng cung cấp thanh long nước ta: 10
1.4.Tình hình thị trường thanh long: 10
1.4.1.Khái quát tình hình sản xuất và xuất nhập khẩu thanh long trên thế giới 11
1.4.2.Nhu cầu thị trường về thanh long của từng khu vực 11
2.LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG QUỐC GIA MỤC TIÊU 12
2.1.Trung Quốc 12
2.1.1.Tình hình xã hội, chính trị, pháp luật, văn hoá của Trung Quốc 12
Bảng 2.1 Chỉ số kinh tế Trung Quốc ( nguồn http://vcci.com.vn) 13
2.1.2.Quan hệ kinh tế 13
Bảng 2.2 Top 5 mặt hàng XNK Việt Nam - Trung Quốc tính tới tháng 8 năm 2015 ( nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam) 14
2.1.3.Tiêu chuẩn áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Trung Quốc 14
2.2.Hoa Kỳ 14
2.2.1.Tình hình văn hoá, chính trị pháp luật và xã hội của Hoa Kỳ 15
2.2.2.Chỉ số kinh tế 15
Bảng 2.3 Chỉ số kinh tế Hoa Kỳ ( nguồn http://vcci.com.vn) 16
2.2.3.Quan hệ kinh tế 16
2.2.4.Tiêu chuẩn áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Hoa Kỳ 16
2.2.5.Thuận lợi và khó khăn của thị trường Hoa Kỳ 16
2.3.Nga 16
2.3.1.Tình hình văn hoá, chính trị pháp luật và xã hội Nga 16
2.3.2.Chỉ số kinh tế Nga 17
Bảng 2.4 Các chỉ số kinh tế Nga ( nguồn http://vcci.com.vn) 18
Trang 5Bảng 2.5 Kim ngạch ngoại thương Việt Nam- Nhật Bản (Đơn vị: tỷ USD – nguồn: Tổng cục Hải
quan) 18
2.3.5.Tiêu chuẩn áp dụng hàng nhập khẩu vào Nga 18
2.3.6.Thuận lợi và khó khăn của thị trường Nga 18
2.4.Tiến hành phân tích, đánh giá, lựa chọn quốc gia thị trường mục tiêu 19
2.4.1.Tính toán một số chỉ tiêu 19
2.4.1.1.Chỉ tiêu về dân số ( Khách hàng tiềm năng ) 19
2.4.1.2.Chỉ tiêu thu nhập ( Khả năng mua ) 19
2.5.Lập bảng so sánh, đánh giá thị trường 20
2.5.1.Bảng so sánh 20
Bảng 2.6 Bảng so sánh đánh giá các thị trường 20
2.5.2.Lựa chọn và đánh giá thị trường mục tiêu 20
3 XÁC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP 20
3.1 Một số chiến lược thâm nhập phù hợp 20
3.1.1 Chiến lược có mặt đầu tiên trên thị trường (First-In Strategy) 20
3.1.2 Chiến lược nằm trong top xâm nhập thị trường sớm (early-entry Strategy) 20
3.1.3 Chiến lược xâm nhập-theo sau (Laggard-Entry Strategy) 21
3.1.4 Chiến lược thâm nhập thị trường 21
3.2.Các phương thức thâm nhập thị trường 21
3.2.1 Xuất khẩu gián tiếp 22
3.2.2 Xuất khẩu trực tiếp 22
4 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC STP 22
4.1 Phân khúc thị trường 22
4.1.1 Xác định các tiêu thức phân khúc 22
Bảng 4.1 Khả năng tiêu thụ sản phẩm 23
Bảng 4.2 Thu nhập của khách hàng tiềm năng 23
Bảng 4.3 Độ tuổi khách hàng tiềm năng 23
4.1.2 Vẽ sơ đồ/ lập bảng phân khúc thị trường 23
Bảng 4.4 Bảng phân khúc thị trường 24
4.2.Đánh giá và lựa chọn thị trường mục tiêu 24
Trang 65.CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CỦA THANH LON RUỘT ĐỎ 25
Bảng 5.1 Chiến lược giá cho Thanh Long ruột đỏ 27
6.KẾ HOẠCH THỰC THI XUẤT KHẨU KHẨU THANH LONG RUỘT ĐỎ 28
7.KẾT LUẬN 29
8.KHUYẾN NGHỊ SẢN XUẤT 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 7BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
DANH SÁCH KÍ HIỆU, CHỮ TẮT
01 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
03 EU Thị trường chung Châu Âu
04 EUREPGAP Một tiêu chuẩn chung cho hoạt động quản
lý trang trại
05 GLOBALGAP Global Good Agricultural Practice
07 VIETGAP Vietnamese Good Agricultural Practices
08 WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 8DANH SÁCH HÌNH ẢNH HÌNH 1.1 THANH LONG RUỘT ĐỎ 14 HÌNH 4.1 BIỂU DIỄN PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG TRÊN TRỤC 3 CHIỀU 26 HÌNH 4.2 SƠ ĐỒ ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM THANH LONG RUỘT ĐỎ 27
Trang 9MỤC LỤC BẢNG
BẢNG 2.1 CHỈ SỐ KINH TẾ TRUNG QUỐC 12
BẢNG 2.2 TOP 5 MẶT HÀNG XNK VIỆT NAM - TRUNG QUỐC TÍNH TỚI THÁNG 8 NĂM 2015 13
BẢNG 2.3 CHỈ SỐ KINH TẾ HOA KỲ 15
BẢNG 2.4 CÁC CHỈ SỐ KINH TẾ NGA 17
BẢNG 2.5 KIM NGẠCH NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM- NHẬT BẢN (ĐƠN VỊ: TỶ USD) 17
BẢNG 2.6 BẢNG SO SÁNH ĐÁNH GIÁ CÁC THỊ TRƯỜNG 19
BẢNG 4.1 KHẢ NĂNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM 22
BẢNG 4.2 THU NHẬP CỦA KHÁCH HÀNG TIỀM NĂNG 22
BẢNG 4.3 ĐỘ TUỔI KHÁCH HÀNG TIỀM NĂNG 23
BẢNG 4.4 BẢNG PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG 23
BẢNG 5.1 CHIẾN LƯỢC GIÁ CHO THANH LONG RUỘT ĐỎ 26
Trang 101.TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG THANH LONG RUỘT ĐỎ NƯỚC TA:
1.1.Giới thiệu sản phẩm thanh long ruột đỏ:
Thanh long ruột đỏ có đặc tính hoàn toàn khác so với loại thanh longtrắng thông thường ngoài thị trường hiện nay
Trong trái thanh long ruột đỏ chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng vilượng cần thiết cho cơ thể, bao gồm nhiều loại vitamin: Như vitamin C,Protid, Vitamin A, Lycopen, Glucid, và khoáng chất Mỗi 100g thanhlong ruột đỏ cung cấp 40 calo và 87,6% là nước Thành phần chất xơchứa trong trái thanh long ruột đỏ cũng rất cao so với các loại trái câykhác, bao gồm cả 2 loại chất xơ không hòa tan và chất xơ hòa tan
1.2.Thương hiệu Thanh long việt nam:
Trên internet chỉ cần với cụm từ khoá đơn giản “ Thanh long ruột đỏxuất khẩu”, ta có thể thấy hàng loạt thông tin quan trọng như “ xuấtkhẩu thanh long ruột đỏ sang Nga” hay gần đây nhất là “ Đồng Nai mởđường cho xuất khẩu Thanh Long ruột đỏ”
Đáng lưu ý, hiện nay, nhãn hiệu thanh long Tầm Vu, Châu Thành Long An
đã được bảo hộ tại Việt Nam, Mỹ, Singapore, Trung Quốc…
Đây cũng chính là hướng đi đúng đắn của địa phương trong việc đưathương hiệu “Thanh long ruột đỏ” có mặt tại nhiều nước trên thế giới
1.3.Khả năng cung cấp thanh long nước ta:
Việt Nam là nước có diện tích và sản lượng thanh long lớn nhất châu
Á và cũng là nước xuất khẩu thanh long hàng đầu thế giới Thanh longhiện đang được trồng ở hầu hết ở các tỉnh/thành phố, nhưng phát triểnmạnh thành các vùng chuyên canh quy mô lớn tập trung ở các tỉnh nhưBình Thuận, Tiền Giang, và Long An trong đó Bình Thuận là nơi có diệntích và sản lượng thanh long lớn nhất chiếm 63,2% diện tích và 68,4%sản lượng cả nước Thanh long ruột đỏ là một trong những đặc sản nổitiếng ở Bình Thuận
Địa
phương
Diện tích gieo trồng (ha)
Trồng mới (ha)
Diện tích cho sản phẩm (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Cả nước 41,164.6 4,748.6 30,227.7 227 686,195
Trang 11Bảng 1.1 Diện tích, sản lượng và năng suất thanh long Việt Nam
năm 2015 (nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)
Các sản phẩm thanh long lưu thông trên thị trường chủ yếu ở dạngtrái tươi trong đó, thị trường nội địa chiếm khoảng 15-20% sản lượng; 80-85% sản lượng còn lại được xuất khẩu mà chủ yếu theo phương thức muabán biên giới với thương nhân Trung Quốc
1.4.Tình hình thị trường thanh long:
3.1.1 1.4.1.Khái quát tình hình sản xuất và xuất nhập khẩu thanh long trên thế giới.
Trên thị trường thế giới hiện nay có 4 loại thanh long chính là thanhlong vỏ đỏ, ruột trắng chủ yếu đến từ Việt Nam và Thái Lan; thanh long
vỏ đỏ, ruột đỏ đến chủ yếu từ Israel và Maylaysia; thanh long vỏ đỏ, ruộttím đến từ Guatemala, Ecuador và Israel; thanh long vỏ vàng, ruột trắngđến từ Colombia và Ecuador
Các nước xuất khẩu thanh long lớn trên thế giới gồm:
- Châu Á: Việt Nam, Thái Lan, Đài Loan…
- Trung Đông: Israel
- Châu Mỹ: Mexico, Colombia, Ecuador
Hiện chưa có thống kê chính thức về lượng xuất khẩu thanh longhàng năm của các quốc gia trên thế giới Tuy nhiên, có thể khẳng địnhrất nhiều nước đều có kế hoạch mở rộng trồng thanh long, trong đó có
cả Hoa Kỳ và Úc do những đánh giá tích cực về xu thế phát triển thịtrường cho sản phẩm này
3.1.2 1.4.2.Nhu cầu thị trường về thanh long của từng khu vực
Hiện tại, các thị trường tiêu thụ thanh long chính trên thế giới bao gồm 4khu vực:
Nhu cầu thị trường về thanh long của thị trường châu Á
Châu Á là thị trường tiêu thụ thanh long lớn nhất và cũng dễ tínhnhất, đặc biệt là các quốc gia có cộng đồng người Hoa do niềm tin vào
Trang 12sự may mắn mang lại nhờ tên gọi thanh long, hình dáng và màu sắc.Trung Quốc là quốc gia tiêu thụ thanh long lớn nhất ở châu Á và cũng làlớn nhất thế giới hiện nay
Nhu cầu thị trường về thanh long của thị trường châu Âu
Thị trường châu Âu là thị trường nhập khẩu rau quả tươi hàng đầu thếgiới và khá cởi mở với các sản phẩm mới Do vậy, tuy thanh long còn làmột mặt hàng tương đối mới và chưa được quảng bá rộng rãi, giá thànhlại cao, nhưng vẫn rất có triển vọng và thu hút được ngày càng nhiều sựyêu thích của người tiêu dùng châu lục này
Nhu cầu thị trường về thanh long ở thị trường Hoa Kỳ
Thanh long là mặt hàng truyền thống đối với người tiêu dùng gốc Ánói chung và gốc Việt nói riêng ở Hoa Kỳ Do cộng đồng người Á và Việtkhá cao nên nhu cầu tiêu thụ thanh long tương đối lớn Đối với các nhómsắc tộc khác, thanh long vẫn là sản phẩm tương đối mới và chỉ được biếtđến ở phân khúc của thị trường cấp cao
Nhu cầu thị trường về thanh long ở các quốc gia khác
Nhu cầu về thanh long ở một số nước như Ấn Độ, Chi Lê, Newzealandcòn khá hạn chế
Hnh 1
gy 1cdfxs
Trang 132.LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG QUỐC GIA MỤC TIÊU
2.1.Trung Quốc
2.1.1.Tình hình xã hội, chính trị, pháp luật, văn hoá của Trung Quốc
a) Văn hóa
Văn hóa tiêu dùng
- Người trẻ tuổi Trung Quốc sử dụng điện thoại và các trang web rấtnhiều
- Người nổi tiếng rất có ảnh hưởng tới khách hàng
- Tập trung vào khía cạnh chất lượng của các sản phẩm
Văn hóa trong kinh doanh
- Thời gian thuận lợi nhất để đến Trung Quốc đàm phán hay bàn bạcviệc làm ăn là từ tháng 4 đến tháng 6 Hoặc từ tháng 9 đến tháng 10.Không được đến vào dịp Tết Nguyên Đán
- Doanh nhân Trung Quốc vẫn giữ thói quen xem ngày lành tháng tốttrước khi ra quyết định hay ký kết hợp đồng
b) Chính trị pháp luật
- Kể từ sau khi mở cửa kinh tế, chính sách đối ngoại của Trung Quốctrở nên thực dụng và linh hoạt hơn, với nỗ lực tập trung vào việc cảithiện quan hệ với Mỹ, Liên minh châu Âu và các nước láng giềng, đặcbiệt là những nền kinh tế trỗi dậy của châu Á như Nhật, Hàn vàSingapore
- Với sự phát triển ngày càng tăng, chính sách đối ngoại và ngoạigiao của Trung Quốc đã có biến đổi to lớn dưới sự cầm quyền của TậpCận Bình
- Từ sau 1978, Trung Quốc có mức tăng trưởng GDP trung bình gần10% hàng năm cho đến năm 2014, GDP bình quân đầu người tănggấp gần 50 lần, từ 155 USD năm 1978 lên hơn 8.000 USD năm ngoái
và hơn 700 triệu người thoát nghèo
c) Xã hội
- Là nước đông dân nhất thế giới đã đem lại nguồn lao động dồi dào
- Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo
- Trung Quốc chú trọng phát triển giáo dục Hiện nay, đang tiến hànhcải cách giáo dục nâng cao trình độ dân trí cũng như chất lượngnguồn lao động
- Dân cư Trung Quốc phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở miềnĐông và khu vực nông thôn dẫn đến sự phân bố lao động không đềutrong cả nước
Trang 14- Bảng tổng hợp chỉ số kinh tế Trung Quốc:
Công nghiệp:42.7%
1808 tỷ USD 1596 tỷ USD
Bảng 2.1 Chỉ số kinh tế Trung Quốc ( nguồn http://vcci.com.vn)
3.1.3 2.1.2.Quan hệ kinh tế
Hợp tác thương mại với Việt Nam
Hiện nay Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc hơn 100 mặt hàng,bao gồm những nhóm hàng chính sau:
- Hàng điện tử: gồm máy vi tính , linh kiện và sản phẩm điện tử, chiếm15,5% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường TrungQuốc
- Hàng nhiên nguyên liệu: dầu thô, than, quặng kim loại, các loại hạt
có dầu, dược liệu (cây làm thuốc)…
- Hàng nông sản: lương thực (gạo, sắn khô), rau củ quả (đặc biệt làcác loại hoa quả nhiệt đới như: chuối, xoài, chôm chôm, thanhlong…)
Trang 15- Hàng tiêu dùng: hàng thủ công mỹ nghệ, giày dép, đồ gỗ cao cấp,bánh kẹo…
Mặt hàng nhập
khẩu
Tính tới 8/2015
Mặt hàng Xuất khẩu
Tính tới 8/2015 Máy móc , thiết
bị, dụng cụ, phụ
tùng khác
5.808.627.220
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
2.018.496.212
Điện thoại các
loại và linh kiện
3.833.903.928
Xơ, sợi dệt các loại
1.028.939.291
728.972.071
Bảng 2.2 Top 5 mặt hàng XNK Việt Nam - Trung Quốc tính tới
tháng 8 năm 2015 ( nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam)
3.1.4 2.1.3.Tiêu chuẩn áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Trung Quốc
Tuy quan hệ hai nước thân cận nhưng Trung Quốc vẫn đặt ra các hàngrào chứng nhận sau:
- Chứng nhận bắt buộc phù hợp tiêu chuẩn của Trung Quốc (Dấu CCC)
- Chứng nhận kiểm tra kiểm dịch CIQ đối với thực phẩm và thực vật,động vật
Thuận lợi và khó khăn của thị trường Trung Quốc
- Trung Quốc cũng có nhu cầu lớn đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt
Nam có thế mạnh như nông lâm sản (gạo, sắn, cao su, rau quả, chè)
b) Khó khăn
Trang 16- Việc xuất nhập khẩu vào thị trường Trung Quốc phải thông qua nhiềuchứng thư đi kèm do cơ quan chủ quản nước xuất khẩu cấp.
- Sản phẩm nông sản xuất khẩu sang Trung Quốc chịu sự cạnh tranhgay gắt từ các sản phẩm cùng loại của các nước ASEAN
2.2.Hoa Kỳ
3.1.5 2.2.1.Tình hình văn hoá, chính trị pháp luật và xã hội của Hoa Kỳ
a) Văn hóa
Văn hóa tiêu dùng
- Ngày càng thích mua sắm trực tuyến
- Thường xuyên ăn ở ngoài
- Chuộng các mặt hàng ở siêu thị, hệ thống đại lí bán lẻ
Văn hóa trong kinh doanh
- Người Mỹ không quá trịnh trọng, nghi thức mà chú trọng sự tự nhiên
- Phong cách chung của các doanh nhân người Mỹ là ít chú trọng đếnnghi lễ, đi thẳng vào vấn đề và muốn có kết quả nhanh
- Nhiều người Mỹ đề cao công việc và có đạo đức làm việc rất tốt Nhiềungười xem các thứ vật chất như TV hay giày là cách để tỏ ra thànhcông trong công việc Người Mỹ có thể nghĩ các món hàng vật chất làphần thưởng cho công việc và nỗ lực của họ
- Một phần lý do cho câu “Đua đòi với nhà người ta.” là vì nhiều người
Mỹ đề cao tính cạnh tranh và công việc, vì thế họ muốn “bắt kịp” vớinhững người xung quanh
Trang 17 Trong năm 2015, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của ViệtNam và Hoa Kỳ đạt 41,27 tỷ USD, tăng 18% so với năm 2014 và gấp6,1 lần so với con số 6,77 tỷ USD được ghi nhận vào năm 2005 Trong
đó, xuất khẩu đạt gần 33,47 tỷ USD và nhập khẩu đạt 7,79 tỷ USD
3.1.8 2.2.4.Tiêu chuẩn áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Hoa Kỳ
Các giấy tờ cần xuất trình trong quy trình nhập hàng vào Hoa Kỳ gồm:Giấy nhập khẩu hải quan; Hoá đơn thương mại; Danh mục kiện hàng(nếu có); Giấy tờ khác theo yêu cầu cụ thể của chính quyền liên banghay địa phương
Vấn đề nhập khẩu thực phẩm: Tất cả thực phẩm nhập khẩu phải tuântheo Đạo luật Dược mỹ phẩm và Dược phẩm Liên bang (FDCA) cũngnhư Đạo luật Bao bì và Đóng gói của Hoa Kỳ, Đạo luật Ghi nhãn vàBao bì Công bằng (FPLA) và Đạo luật Dịch vụ Y tế (PHSA)
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ ( USDA ) có quy định riêng đối với từng loạinông sản được nhập (các yêu cầu về chủng loại, kích cỡ, chất lượng,
độ chín)
Trang 183.1.9 2.2.5.Thuận lợi và khó khăn của thị trường Hoa Kỳ
2.3.Nga
3.1.10 2.3.1.Tình hình văn hoá, chính trị pháp luật và xã hội Nga
a) Văn hóa
Văn hóa tiêu dùng
Hai món không thể thiếu trong các bữa tiệc tại Nga chính là rượuvodka và bánh mì “karavai” Vào mùa đông, những món như súp thịt bò
và rau cải, súp củ cải đỏ với thịt lợn, bánh kếp ăn kèm với mật ong hoặctrứng cá,…thường không thể thiếu để cung cấp năng lượng cho ngườidân
Văn hóa nghệ thuật:
Những vở kịch ballet hay Opera kinh điển đều được bắt nguồn từ Nga
Là cái nôi của các loại hình nghệ thuật này, nước Nga cũng luôn là quốcgia có chất lượng đào tạo múa, hát nhạc kịch, opera và ballet chất lượngnhất trên thế giới
Văn hóa trong kinh doanh
Văn hoá doanh nghiệp Nga rất coi trọng tôn ti trật tự, mặc dù Nhànước không còn quản lý kinh doanh như trước kia nữa Cấp trên có quyềnlực đối với cấp dưới và có trách nhiệm đưa ra những quyết định cuốicùng Rất ít phụ nữ đứng ở vị trí cấp trên, có ảnh hưởng thực sự
Việc sử dụng danh thiếp khi giao dịch rất phổ biến và đôi khi rất cầnthiết vì một số địa phương ở Nga không có danh bạ điện thoại Do đó,doanh nghiệp đi giao dịch nên mang theo đủ danh thiếp
b) Chính trị pháp luật
Nửa đầu thế kỷ XIX, sau khi chiến thắng Na-pô-lê-ông năm 1812-1814,