1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án nghiên cứu khả thi sản xuất giống và chănnuôi lợn xuất khẩu trong nông hộ giai đoạn 2002 - 2005 của Công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc

68 647 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án Nghiên Cứu Khả Thi Sản Xuất Giống Và Chăn Nuôi Lợn Xuất Khẩu Trong Nông Hộ Giai Đoạn 2002 - 2005
Tác giả Nguyễn Văn Toán
Trường học Công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc
Chuyên ngành Quản lý Kinh tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 319 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Dự án nghiên cứu khả thi sản xuất giống và chănnuôi lợn xuất khẩu trong nông hộ giai đoạn 2002 - 2005 của Công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc

Trang 1

mục lục

Lời nói đầu 1

phần I 3

cơ sở lý luận về tổ chức thực thi dự án đầu t 3

I/ lý luận chung về dự án đầu t: 3

1 Khái niệm dự án đầu t … 3 3

2 Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đâu t theo dự án … 3 4

3 Chu kỳ dự án đầu t 5

4 Đặc điểm của dự án đầu t 6

5 Phân loại các dự án đầu t 6

6 Xem xét một số yếu tố liên quan trực tiếp đến dự án đầu t 8

II/ Quá trình quản lý dự án đầu t: 9

1 Lập dự án đầu t 9

2 Tổ chức thực thi dự án đầu t: 12

2.1 Chuẩn bị triển khai dự án đầu t 13

2.1.1 Xây dựng cơ cấu tổ chức thực thi dự án đầu t 13

2.1.2 Xây dựng chơng trình hành động 13

2.1.3 Tổ chức tập huấn tham quan học tập 13

2.2 Chỉ đạo thực thi dự án đầu t 14

2.2.1 Hệ thống tuyên truyền thông tin đại chúng 14

2.2.2 Xây dựng thẩm định phê duyệt các kế hoạch hàng năm cho dự án đầu t 14

2.2.3 Xây dựng kế hoạch sử dụng vốn 14

2.2.4 Tiến hành phối hợp hoạt động của các bộ phận phân hệ tham gia dự án 15

2.3/ Kiểm tra và điều chỉnh dự án 15

2.3.1 Giám sát việc thực hiện dự án đầu t 15

2.3.2 Thu thập thông tin về việc thực hiện dự án đầu t 16

2.3.3 Đánh giá việc thực hiện dự án đầu t 16

2.3.4 Điều chỉnh dự án đầu t 16

2.3.5 Tổng kết việc thực thi dự án đầu t 17

III tổ chức thực thi dự án đầu t trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn 17

1 vai trò của dự án đầu t trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn

17

2 Những nhân tố ảnh hởng lên quá trình tổ chức thực thi các dự án đầu t trong

Trang 2

3 Kinh nghiệm thu đợc từ việc thực thi các dự án đâu t trong nông nghiệp và

nông thôn ở Việt Nam và thế giới 19

phần II phân tích tổ chức thực thi dự án sản xuất giống và chăn nuôi lợn xuất khẩu trong nông hộ giai đoạn 2002 - 2005 của Công ty DV NN & PTNT Vĩnh Phúc I/ Tổng quan về Công ty DV NN & PTNT Vĩnh Phúc 21

1 Sự hình thành và phát triển của Công ty: 21

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 22

3 Đặc điểm về lao động của Công ty 25

4 Đặc điểm về vốn của Công ty 26

5 Tình hình sản xuất - kinh doanh chủ yếu của Công ty 27

II/ Tổ chức thực thi dự án sản xuất giống và chăn nuôi lợn xuất khẩu Trong nông hộ giai đoạn 2002 - 2005 của Công ty DV NN & PTNT Vĩnh Phúc 32

1 Nội dung cơ bản cửa dự án nghiên cứu khả thi sản xuất giống và chăn nuôi lợn xuất khẩu trong nông hộ giai đoạn 2002 - 2005 của công ty DV NN&PTNT …

32 2 Một số căn cứ nhằm tổ chức thực thi dự án 36

3 Xây dựng mô hình tổ chức thực thi dự án 37

3.1 Xây dựng cơ cấu tổ chức thực thi dự án 37

3.1.1 UBND tỉnh Vĩnh Phúc là chủ quản đầu t 37

3.1.2 Công ty DV NN & PTNT Vĩnh Phúc là chủ đầu t 37

3.1.3 Các nông hộ, trang trại trực tiếp thực hiện dự án 38

3.1.4 Nông trờng Tam Đảo thực hiện dự án 39

3.1.5 Các tổ chức khác tham gia thực hiện dự án 39

3.2 Xây dựng cơ cấu nguồn lực khác cho dự án 40

3.2.1 Xây dựng cơ cấu nguồn lực lao động tham gia dự án 40

3.2.2 Xây dựng cơ cấu nguồn lực về vốn 40

3.3 Tổ chức thực thi dự án: 46

33.1 Tổ chức tiếp nhận đội ngũ cán bộ chăn nuôi 46

3.3.2 Tiến hành tuyên truyền trên các phơng tiện thông tin đại chúng về dự án: 46

3.3.3 Xây dựng kế hoạch từng năm cho dự án: 46

3.3.4 Tiếp nhận hồ sơ của các nông hộ trang trại tham gia vào dự án: 46

3.3.5 Đánh giá lựa chọn các nông hộ trang trại tham giá dự án 47

3.3.6 Xúc tiến ký kết hợp đồng với các tổ chức phối hợp tham gia dự án 47

3.3.7 Xúc tiến ký kết hợp đồng với các tổ chức phối hợp tham gia dự án 48

Trang 3

3.3.8 Công ty tiến hành tính toán quy mô nuôi cách thức xây dựng chuồng

trại cùng với chi phí xây dựng: 48

3.3.9 Tổ chức cho các nông hộ trang trại đi thăm quan học tập 48

3.4 Sở NN & PTNT giám sát quá trình tổ chức thực thi dự án 49

III/ Phân tích tổ chức thực thi dự án sản xuất giống và chăn nuôi lợn xuất khẩu trong nông hộ giai đoạn 2002 - 2005 của Công ty dịch vụ nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc: 49

1 Đất đai chuồng trại và lao động 49

2 Nguồn cung cấp giống bố mẹ 50

3 Thức ăn vệ sinh chăn nuôi và thú y 50

4 Công nghệ sản xuất giống 51

5 Vấn đề ô nhiếm môi trờng 51

6 Nguồn vốn đầu t thực hiện dự án 51

7 Cơ chế chính sách khuyến khích của Nhà nớc 52

8 Thị trờng đầu ra cho sản phẩm 53

9 Tổ chức thực thi dự án 52

IV/ Những cơ hội và thách thức mới đối với việc thực thi dự án 53

1 Hiệu quả của dự án( Cơ hội ) 53

2 Thách thức mới đối với việc thực thi dự án 57

Phần III Phơng hớng và giải pháp tổ chức thực thi thành công dự án sản xuất giống và chăn nuôi lợn xuất khẩu trong nông hộ giai đoạn 2002 - 2005 của Công ty dịch vụ nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc: 58

I/ Phơng hớng và giải pháp tổ chức thực thi dự án: 58

1 Phơng hớng tổ chức thực thi dự án: 59

2 Một số giải pháp tổ chức thực thi dự án: 59

2.1 Giải pháp đất đai chuồng trại và lao động 59

2.2 Giải pháp nguồn cung cấp giống bố mẹ 62

2.3 Giải pháp thức ăn vệ sinh chăn nuôi và thú y 62

2.4 Giải pháp về công nghệ sản xuất giống 64

2.5 Giải pháp về vấn đề ô nhiễm môi trờng 65

2.6 Giải pháp về nguồn vốn đầu t thực hiện dự án 66

2.7 Giải pháp cơ chế chính sách khuyến khích của Nhà nớc 66

2.8 Giải pháp thị trờng đầu ra cho sản phẩm 67

2.9 Giải pháp về tổ chức thực thi dự án 68

II/ Kiến nghị nhằm thực thi thành công dự án nghiên cứu khả thi sản xuất giống và chăn nuôi lợn xuất khẩu trong nông hộ giai đoạn 2002 -2005 cửa công ty DV Nn & ptnt vĩnh phúc: 69

1 Kiến nghị đối với Công ty dịch vụ nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc: 69

Trang 4

1.1 Hoàn thiện sắp xếp lại bộ máy quản lý một cách hợp lý: 69

1.2 Công ty lựa chọn các nông hộ trang trại tham gia dự án: 69

1.3 Công ty xây dựng thiết kế kỹ thuật và định mức chi phí: 70

1.4 Công ty xây dựng hệ thống kho bãi 70

1.5 Công ty tìm kiếm và ký kết các hợp đồng với các đối tác 70

1.6 Công ty làm việc với các ngân hàng thơng mại về thủ tục cho vay 70

2 Kiến nghị đối với Nhà nớc 70

2.1 UBND Tỉnh sớm có chính sách u đãi cho thuê đất đai để xây dựng chuồng trại: 71

2.2 Chính sách u đãi đối với lãi suất đầu t dự án: 71

2.3 Chính sách hỗ trợ của UBND Tỉnh đối với các nông hộ trai trại tham gia dự án 72

2.4 UBND Tỉnh sớm có chính sách hỗ trợ vốn lu động cho Công ty 72

2.5 Các tổ chức thơng mại tạo điều kiện thuận lợi cho việc vay vốn .72

2.6 Cơ chế chính sách khuyến khích của Nhà nớc 72

2.7 Các ban ngành ở tỉnh địa phơng tạo điều kiện cho việc triển khai dự án 73

Kết luận 74

Tài liệu tham khảo 75

Trang 5

Lời nói đầu

Đại hội Đảng VI là cái mốc đánh dấu của nền kinh tế Việt Nam, sựchuyển đối sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc, kinh tế nớc

ta đã đạt đợc những thành tựu đáng khích lệ, cùng với sự ra đời của mọi thànhphần kinh tế, các doanh nghiệp không còn chế độ bao cấp, mà chuyển sang cơchế thị trờng, hoạch toán kinh doanh độc lập, cạnh tranh lành mạnh, sự cạnhtranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt Do vậy, mỗi doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tổ chức kinh doanh một cách sao cho

có hiệu quả

Là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, thì hoạt động đầu

t là không thể tránh khỏi, trong khi đó dự án đầu t là kim chỉ nam, là cơ sởvững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện các công cuộc đầu t đạt hiệu quả kinh

tế - xã hội mong muốn

Trong quá trình thực tập tại công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển

nông thôn Vĩnh Phúc Em đã tìm hiểu về " dự án nghiên cứu khả thi sản

xuất giống và chăn nuôi lợn xuất khẩu trong nông hộ giai đoạn 2002

-2005 của công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh

Phúc" và thực hiện đề tài tốt nhgiệp" " Tổ chức thực thi dự án sản xuất giống

và chăn nuôi lợn xuất khẩu trong nông hộ giai đoạn 2002 - 2005 của công ty dịch vụ và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc" Đề tài gồm 3 phần sau:

Phần I: Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi dự án đầu t.

Phần II: Phân tích tổ chức thực thi dự án sản xuất giống và chăn nuôi

lợn xuất khẩu trong nông hộ giai đoạn 2002 - 2005 của công ty dịch vụ nôngnghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc

Phần III: Phơng hớng và giải pháp nhằm tổ chức thực thi thành công

dự án sản xuất giống và chăn nuôi lợn xuất khẩu trong nông hộ giai đoạn

2002 - 2005 của Công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc

Trong thời gian thực tập và hoàn thiện đề tài của mình, em xin chân

thành cảm ơn cô giáo hớng dẫn: TS: Nguyễn Thị Ngọc Huyền - Ngời đã

trực tiếp hớng dẫn em hoàn thành đề tài này và các thầy cô giáo khác trongkhoa khoa học quản lý đã cung cấp cho em những kiến thức quý báu tạo điềukiện cho em tìm hiểu tốt về đề tài

Em cũng xin cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên Công ty dịch vụ

Trang 6

chính - kế toán, phòng tổ chức - hành chính đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiệncho em trong quá trình thực tập.

Vì thời gian cũng nh nhận thức còn hạn chế nên bài viết của em khôngthể tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết Do đó, em mong đợc sự góp ý củacác thầy cô giáo và của công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thônVĩnh Phúc

Em xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn Toán

Trang 7

Phần I:

Cở sở lý luận về tổ chức thực thi dự án đầu t.

I/ Lý luận chung về dự án đầu t:

1 Khái niệm dự án đầu t:

Dự án đầu t có thể đợc xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:

Về mặt hình thức, dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày mộtcách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt

đợc những kết quả và thực hiện đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai

Trên góc độ quản lý, dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụngvốn, vật t, Lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong mộtthời gian dài

Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạchchi tiết của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xãhội, làm tiền đề cho các quyết định đầu t và tài trợ Dự án đầu t là một hoạt

động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nóichung

Xét về mặt nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liênquan đến nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo

ra các kết qủa cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụngcác nguồn lực xác định

Nh vậy, một dự án đầu t bao gồm 4 thành phần chính:

- Mục tiêu của dự án đợc thể hiện ở 2 mức:

1 Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xẫ hội do thực hiện dự án

đem lại

2 Mục tiêu trớc mắt là các mục đích cụ thể cần đạt đợc của việc thựchiện dự án

- Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lợng, đợc tạo ra

từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện

đợc các mục tiêu của dự án

- Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động đợc thực hiện đợctrong dự án để tục ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành độngnày cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽtạo thành kế hoạch làm việc của dự án

Trang 8

- Các nguồn lực: Về vật chất, tài chính và con ngời cần thiết để tiếnhành các hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lựcnàychính là vốn đầu t cần cho dự án.

Trong 4 thành phần trên thì các kết quả đợc coi là cột mốc đánh dấutiến độ của dự án Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thờng xuyêntheo dõi đánh giá các kết quả đạt đợc Những hoạt động nào có liên quan trựctiếp đối với việc tạo ra các kết quả đợc coi là hoạt động chủ yếu phải đợc đặcbiệt quan tâm

2 Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu t theo dự án:

Hoạt động đầu t ( gọi tắt là đầu t ) là quá trình sử dụng các nguồn lực vềtài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằmtrực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ

sở vật chất ký thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phơng, của các cở sảnxuất kinh doanh dịch vụ Các cơ quan quản lý Nhà nớc và xã hội nói riêng

Hoạt động đầu t trực tiếp tái sản xuất các cơ sở vật chất kỹ thuật trên

đây gọi là đầu t phát triển Đó là một quá trình có thời gian kéo dài trongnhiều năm với số lợng các nguồn lực đợc huy động cho từng công cuộc đầu tkhá lớn và nằm khê đọng trong suất quá trình thực hiện đầu t

Các thành quả của loại đầu t này cần và có thể đợc sử dụng trong nhiềunăm đủ để các lợi ích thu đợc tơng ứng và lớn hơn những nguồn lực đã bỏ ra,chỉ có nh vậy công cuộc đầu t mới đợc coi là có hiệu quả Nhiều thành quả

đầu t có giá trị sử dụng rất lâu, hàng trăm năm

Khi các thành quả đầu t là các công trình xây dựng hoặc cấu trúc hạtầng nh: nhà máy, hầm mỏ, các công trình thuỷ điện, các công trình thuỷ lợi,

đờng xá, cầu cống, bến cảng thì các thành quả này sẽ tiến hành hoạt độngcủa mình ngay tại nơi chúng đã đợc tạo ra Do đó, sự phát huy tác dụng củachúng chịu ảnh hởng nhiều của các điều kiện kính tế xã hội, tự nhiên tại nơi đây

Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu t phát triển đợc tiến hành thuận lợi,

đạt mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao thì trớc khi bỏvốn phải làm tốt công tác chuẩn bị, có nghĩa là phải xem xét, tính toán toàndiện các khía cạnh kinh tế - kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trờng xã hội,pháp lý

Có liên quan đến quá trình thực hiện đầu t, đến sự phát huy tác dụng vàhiệu quả đạt đợc của công cuộc đầu t, phải dự đoán các yếu tố bất định ( sẽxẩy ra trong suốt quá trình kể từ khi thực hiện đầu t cho đến khi các thành quảcủa hoạt động đầu t kết thúc sự phát huy tác dụng theo dự kiến trong dự án )

Có ảnh hởng đến sự thành bại của công cuộc đầu t Mọi sự xem xét, tính toán

Trang 9

và chuẩn bị này đợc thể hiện trong dự án đầu t Thực chất của sự xem xét vàchuẩn bị này chính là lập dự án đầu t Có thể nói, dự án đầu t ( đợc soạn thảotốt ) là kim chỉ nam, là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện các côngcuộc đầu t đạt hiệu quả kinh tế - xã hội mong muốn.

3 Chu kỳ dự án đầu t.

- Chu kỳ của dự án đầu t là các bớc hoặc các giai đoạn mà một dự ánphải trải qua, bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án đợc hoànthành, chấm dứt hoạt động

Sơ đồ chu kỳ của dự án đầu t:

4 Đặc điểm của dự án đầu t:

- Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn trong suốt quá trìnhthực hiện đầu t:

- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quảcủa nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều tiến độngxẩy ra

- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đủ bỏ ra đối với cáccơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đòi hỏi nhiều nămtháng và do đó không tránh khỏi sự tác động 2 mặt tích cực và tiêu cực củacác yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế

- Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dàinhều năm, có khi hàng trăm năm Điều này nói lên giá trị lớn lao của cácthành quả đầu t phát triển

- Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu t chịu ảnh hởng nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lýcủa không gian

- Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu t đem lại hiệu quả kinh tế- xã hộicao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị

5 Phân loại các dự toán đầu t:

Có rất nhiều cách khác nhau để phân loại các đự án đầu t Sau đây là

Chuẩn

bị đầu t

Thực hiện

đầu t

Sản xuất kinh doanh dịch vụ

ý đồ về

dự án khác

ý đồ về

dự án

đầu t

Trang 10

5.1 Theo cơ cấu tái sản xuất:

Dự án đầu t đợc phân thành dự án đầu t theo chiều rộng và dự án đầu ttheo chiều sâu Trong đó đầu t chiều rộng có vốn lớn để khê đọng lâu, thờigian thực hiện đầu t và thời gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn lâu Tínhchất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao Còn đầu t theo chiều sâu đòi hỏikhối lợng vốn ít hơn, thời gian thực hiện đầu t không lâu, độ mạo hiểm thấphơn so với đầu t theo chiều rộng

5.2 Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của dự án đầu t.

Có thể phần chia thành dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, dự

án đầu t phát triển khoa học kỹ thuật, dự án đầu t phát triển cơ sở hạ tầng ( Kỹ thuật và xã hội ) hoạt động của các dự án đầu t này có quan hệ tơng hỗvới nhau, chẳng hạn các dự án đầu t phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạtầng tạo điều kiện cho các dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệuquả cao: Còn các dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh đến lợt mình lạitạo tiền lực cho các dự án đầu t phát triển khoa học kỹ thuật, cở sở hạ tầng vàcác dự án đầu t khác

5.3 Theo giai đoạn hoạt động của các dự án đầu t trong quá trình tái sản xuất xã hội:

Có thể phân loại các dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanhthành dự án đầu t thơng mại và dự án đầu t sản xuất, dự án đầu t thơng mại làloại dự án đầu t có thời gian thực hiện đầu t và hoạt động của các kết quả đầu

t để thu hồi vốn đầu t ngắn, tính chất bất định không cao lại dễ dự đoán và dự

đoán dễ đạt độ chính xác cao

Dự án đầu t sản xuất là loại dự án đầu t có thời hạn hoạt động dài hạn( 5,10,20 năm hoặc lâu hơn ) Vốn đầu t lớn thu hồi chậm, thời gian thực hiện

đầu t lâu, độ mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động củanhiều yếu tố bất định trong tơng lai không thể dự đoán hết và dự đoán chínhxác đợc, ( Về nhu cầu, giá cả đầu vào đầu ra, cơ chế chính sách, tốc độ pháttriển của khoa học kỹ thuật, thiên tai, sự ổn định về chính trị )

5.4 Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn

đã bỏ ra:

Ta có thể phân chia các dự án đầu t thành dự án đầu t ngắn hạn ( nh dự

án đầu t thơng mại ) và dự án đầu t dài hạn (Các dự án đầu t sản xuất, đầu tphát triển khoa học kỹ thuật )

5.5 Theo phân câp quản lý:

Trang 11

Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng ban hành theo Nghị định 52/1999/NĐ - CP ngày 8/7/1999 của Thủ tớngChính phủ phân chia dự án thành 3 nhómA.B.C tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án Trong đó nhóm A do thủ tớngChính phủ quyết định: Nhóm B và C do bộ trởng, Thủ trởng Cơ qua trựcthuộc Chính phủ, UBND cấp Tỉnh ( Và thành phố trực thuộc TW ) quyết định.

5.6 Theo nguồn vốn:

Dựa vào nguồn vốn, dự án đầu t có thể đợc phân chia thành:

- Dự án đầu t có vốn huy động trong nớc ( Vốn tích luỹ của Ngân sách,của doanh nghiệp, tiền tiết kiệm của dân c )

- Dự án đầu t có vốn huy động từ Nớc Ngoài ( Vốn đầu t trực tiếp, vốn

đầu t gián tiếp )

Việc phân loại này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn vàvai trò của mỗi nguồn vốn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của từngngành, từng địa phơng và toàn bộ nền kinh tế

5.7 Theo vùng lãnh thổ Theo Tỉnh, theo vùng kinh tế của Đất Nớc)

Cách phân loại này cho thấy tình hình đầu t của từng Tỉnh, từng vùngkinh tế và ảnh hởng của đầu t đối với tình hình phát triển kinh tế - xã hội ởtừng địa phơng

Ngoài ra trong thực tế, để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh

tế, ngời ta con phân chia dự án đầu t theo quan hệ sở hữu, theo quy mô và theonhiều tiêu thức khác:

6 Một số yếu tố liên quan trực tiếp đến dự án đầu t:

- Điều kiện về địa lý tự nhiên ( Địa hình, khí hậu, địa chất ) có liên quan

đến việc lựa chọn, thực hiện và phát huy hiệu quả của dự án sau này:

- Điều kiện về dân số và lao động cóliên quan đến nhu cầu phơng hớngtiêu thụ sản phẩm, đến nguồn lao động cung cấp cho dự án

- Tình hình chính trị, các chính sách và luật lệ có ảnh hởng đến sự antâm của nhà đầu t:

- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Đất Nớc, của địa phơng, tìnhhình phát triển sản xuất kinh doanh của ngành, của cơ sở ( tốc độ gia tăngGDP, tỷ lệ đầu t so với GDP, quan hệ với tích luỹ và tiêu dùng, GDP/ đầu ng-ời ) có ảnh hởng đến quá trình thực hiện và sự phát huy hiệu quả của dự án

Trang 12

- Tình hình ngoại hối ( Cán cân thanh toán ngoại hối, dự trữ ngoại tệ, nợnần và tình hình thanh toán nợ ) đặc biệt đối với các dự án phải nhập khẩunguyên liệu, thiết bị.

- Hệ thống kinh tế và các chính sách:

+ Cơ cấu tổ chức hệ thống kinh tế theo ngành, theo quan hệ sở hữu,theo vùng lãnh thổ để đánh giá trình độ và lợi thế so sánh của dự án đầu t

+ Các chính sách phát triển, cải cách kinh tế, chuyển dịch cơ cấu nhằm

đánh giá trình độ nhận thức, đổi mới t duy và môi trờng thuận lợi cho

II/ Quá trình quản lý dự án đầu t:

Quá trình quản lý dự án đầu t là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điềuphối và kiểm soát một dự án đầu t khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đạt đợcnhững mục tiêu về thời gian, chi phí, kỹ thuật và chất lợng

Quá trình quản lý dự án là một quá trình bắt đầu t khi khởi thảo dự án

đến khi kết thúc, từ giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu t đến giai đoạn thực hiệncác kết quả đầu t

1 Lập dự án đầu t.

a Nghiên cứu, phát hiện và đánh giá các cơ hội đầu t.

Mục đích của bớc này là phát hiện các cơ hội đầu t và xác định sơ bộkhả năng khai thác ( Thực hiện ) từng cơ hội để tiến hành các bớc nghiên cứuxây dựng dự án tiếp theo

Yêu cầu đặt ra đối với bớc nghiên cứu phát hiện và đánh giá cơ hôi đầu

t là phải đa ra đợc những thông tin cơ bản phản ánh một cách sơ bộ khả năngthực thi và triển vọng của từng cơ hội đầu t

Sản phẩm của bớc nghiên cứu và đánh giá cơ hội đầu t là các báo cáo

kỹ thuật về các cơ hội đầu t

Để phát hiện và đánh giá các cơ hội đầu t cần dựa vào những căn cứ sau:

Trang 13

- Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hôi của cả nớc, vùng, ngành hoặcchiến lợc kinh doanh của các doach nghiệp.

- Nhu cầu của thị trờng về sản phẩm, dịch vụ

- Tình hình sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ở trong nớc,trong vùng và trên thị trờng thế giới

- Các nguồn lực, đặc biệt là các lợi thế so sánh đối với các nớc, cácvùng, các doanh nghiệp - Những kết quả về tài chính, kinh tế, xã hội sẽ đạt

đợc nếu thực hiện hoạt động đầu t

Sau khi nghiên cứu phát hiện và đánh giá cơ hội đầu t, những thông tincơ bản về từng cơ hội đầu t đợc hệ thống hoá trong báo cáo kinh tế kỹ thuật vềcơ hội đầu t

b Nghiên cứu tiền khả thi.

Đây là bớc tiếp tục nghiên cứu các cơ hội đầu t đã đợc phát hiện và

đánh giá ở trên nhằm sàng lọc lựa chọn những cơ hội đầu t có triển vọng vàphù hợp nhất để tiến hành nghiên cứu sâu hơn chi tiết và kỹ lỡng hơn Thựcchất của bớc nghiên cứu này là thông qua nghiên cứu các báo cáo kinh tế kỹthuật về các cơ hội đầu t để chọn các cơ hội đầu t có triển vọng phù hợp nhất

Kết quả nghiên cứu tiền khả thi là bản báo cáo nghiên cứu tiền khả thivới những nội dung cơ bản sau:

- Nghiên cứu bối cảnh đầu t

- Nghiên cứu thị trờng sản phẩm, dịch vụ có liên quan đến cơ hội đầu t

- Nghiên cứu mặt kỹ thuật và công nghệ của đầu t

- Phân tích khía cạnh tài chính của đầu t

- Phân tích mặt kinh tế - xã hội của đầu t

- Nghiên cứu về mặt tổ chức quản lý đối tợng đầu t

Các nội dung trên ở bớc nghiên cứu tiền khả thi đợc xem xét ở trạngthái tĩnh, sơ bộ và cha chi tiết, tức là cha đề cập tới sự tác động của các yếu tốbất địch và các kết quả tính toán chỉ là những ớc tính sơ bộ, sản phẩm của bớcnghiên cứu tiền khả thi là dự án tiền khả thi Đây là một hồ sơ trình bày kếtquả nghiên cứu tiền khả thi về cơ hội đầu t

c Nghiên cứu khả thi.

Đây là bớc nghiên cứu chi tiết và sâu sắc nhằm sàng lọc lần cuối cùng

để xác định phơng án tối u, giai đoạn nghiên cứu này có tính đến ảnh hởngcủa các yếu tố bất định có thể diễn ra theo từng nội dung nghiên cứu Đồng

Trang 14

thi, nhằm từng bớc đi sâu nghiên cứu chi tiết, đầy đủ và kỹ lỡng, loại bỏ nhữngsai sát có thể ở bớc nghiên cứu cơ hội đầu t và nghiên cứu tiền khả thi.

Nội dung của bớc nghiên cứu khả thi gồm những vân đề sau:

- Quy mô xây dựng và các hạng mục công trình

- Tổ chức sản xuất kinh doanh

- Nhu cầu nguồn cung cấp nhân lực

- Tổ chức và tiến độ thực hiện đầu t

- Phân tích tài chính của dự án

- Phân tích kinh tế của dự án

- Phân tích tác động môi trờng và xã hội của dự án

- Một vài kết luận và kiến nghị

d Thẩm định dự án để quyết định đầu t:

Đây là bớc do cơ quan quản lý chức năng thực hiện, nội dung của bớcnày là thẩm tra, giám định dự án để quyết định có phê duyệt dự án hay không,một dự án đầu t chỉ thực sự hình thành khi nó đợc cơ quan quản lý có đủ thẩmquyền thẩm định và phê duyệt

2 Tổ chức thực thi dự án đầu t:

Quá trình tổ chức thực thi dự án đầu t là quá trình biến dự án đầu tthành các kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức của các chủthể tham gia dự án nhằm thực hiện những mục tiêu mà dự án đề ra

Có thể nói, quá trình tổ chức thực thi dự án đầu t có ý nghĩa quyết định

đối với sự thành công hay thất bại của một dự án đầu t

Một dự án đầu t dù có đợc lập ra tốt đến đâu chăng nữa nhng nếu côngtác tổ chức thực thi dự án không tốt thì cuối cùng dự án dẫn đến thất bại Nhvậy tổ chức thực thi dự án là điều kiện đủ, điều kiện quyết định để đa dự ánvào hoạt động thực tế, để có một dự án thành công Đây là giai đoạn quantrọng hơn cả, ở giai đoạn này 85% - 99,5% vốn đầu t của dự án đợc chi ra nằmkhê đọng trong suốt những năm thực hiện dự án đầu t Đây là những năm vốnkhông sinh lời Thời gian thực hiện đầu t cũng kéo dài, vốn ứ đọng càng

Trang 15

nhiều, tổn thất càng lớn Do đó, tổ chức thực thi dự án đầu t không đợc tiếnhành hoặc tiến hành không tốt, sẽ dẫn đến tính khả thi của dự án không cao.

Có những vấn đề thực tiễn mà trong giai đoạn xây dựng dự án đầu tchúng cha phát sinh, cha bộc lộ hoặc đã phát sinh nhng những ngời xây dựngkhông nhận thấy đợc, đến giai đoạn tổ chức thực thi mới phát hiện ra đợc, quátrình thực thi dự án còn góp phần điều chỉnh, bổ xung và hoàn thiện dự án

đầu t

Quá trình tổ chức thực thi dự án đầu t có thể coi nh một quá trình liêntục bao gồm 3 giai đoạn chính với các nội dung sau:

2.1 Chuẩn bị triển khai dự án đầu t.

21.1 Xây dựng cơ cấu tổ chức thực thi dự án đầu t.

Lựa chọn cơ quan chủ chốt chịu trách nhiệm chính trong việc thực thi

dự án Cơ quan này có nhiệm vụ quản lý chung và chủ trì toàn bộ quá trìnhthực thi dự án Thông thờng cơ quan chủ chốt đợc lựa chọn là cơ quan nếu đợcthực hiện sẽ có hiệu quả hơn so với các cơ quan khác Đó là cơ quan sẽ phảicung cấp nhiều thông tin và sức ngời cho việc thực thi dự án

Các cơ quan phối hợp thực thi dự án đầu t có vai trò góp phần thúc đẩyviệc thực thi dự án đó, thiếu sự phối hợp của các cơ quan này sẽ có thể dẫn

đến sự cản trở cho việc thực thi dự án

Sau khi đã xác định các cơ quan thực thi một dự án đầu t nào đó Còncần xác định rõ mối quan hệ phân công về chức năng nhiệm vụ, quyền lực vàlợi ích ( Nếu có ) giữa các cơ quan phối hợp và tham gia thực thi

2.1.2 Xây dựng chơng trình hành động.

Cơ quan tổ chức thực thi dự án đầu t, căn cứ vào nhiệm vụ trên giao, sẽxây dựng những chơng trình hành động cụ thể để đa dự án đầu t vào thực tế.Tức là xây dựng phơng hớng và biện pháp thực thi cụ thể cuả cơ quan mình,các cơ quan thực thi phải lập các kế hoạch tác nghiệp để chuẩn bị triển khai dự

án

Trong đó xác định một cách rõ ràng

- Thời gian triển khai dự án đầu t

- Danh mục các công việc cần phả thực hiện

- Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn thực thi dự án

- Sự phân bổ các nguồn lực để thực hiện từng mục tiêu cụ thể của dự án

đầu t trong từng giai đoạn

Trang 16

Cho các cán bộ chịu trách nhiệm thực thi dự án đầu t và cho các đối ợng chủ yếu của dự án, để trang bị cho họ những kiến thức, những hiểu biết,những kỹ năng cơ bản nhất, để tiến hành thực thi dự án đầu t một cách hiệuquả nhất.

t-2.2 Chỉ đạo thực thi dự án đầu t:

Chỉ đạo thực thi dự án đầu t là thực hiện việc triển khai dự án đầu t, đa

dự án đầu t vào thực tiễn

2.2.1 Hệ thống tuyên truyền thông tin đại chúng.

Hệ thống này, thông qua các phơng tiện tuyên truyền, báo trí, quảngcáo, truyền hình , giúp cho mọi ngời hiểu biết về nội dung của dự án đầu t,thấy đợc vai trò và tầm quan trọng của dự án, thấy đợc những lợi ích mà dự án

đem lại cho mọi ngời, cho xã hội và cho bản thân, từ đó họ nhận thức đợc lợiích của dự án nếu mình tham gia, từ đó thúc đẩy họ tham gia vào việc tổ chứctriển khai dự án:

2.2.2 Xây dựng, thẩm định các kế hoạch hàng năm cho dự án đầu t:

Dự án đầu t có thể đợc thực hiện trong thời gian từ vài tháng đến hàngnăm thậm chí hàng chục năm Do đó để đảm bảo đợc mục đích cuối cùngcủa dự án, đòi hỏi trong quá trình tổ chức thực thi dự án, phải xây dựng đợccác kế hoạch hàng năm, kế hoạch từng năm, nhằm giúp cho việc thực hiện đợccác mục tiêu của dự án, các kế hoạch hàng năm giúp cho việc thực hiện từngmục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn, giúp cho chúng ta tập chung đợc nguồnlực vào khâu xung yếu nhất của dự án và nâng cao hiệu quả của các dự án đầu

t, các kế hoạch hàng năm, nhằm cụ thể hoá dự án đầu t trong thực tế

2.2.3 Xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn vốn:

Trong quá trình thực hiện dự án, đòi hỏi phân bổ nguồn vốn sao cho đạthiệu quả nhất, tổ chức thực thi dự án thực hiện trong thời gian kéo dài Căn cứvào việc xây dựng kế hoạch công việc hàng năm, nhiệm vụ phải đợc thực hiệntừng năm, đồng thời phải xây dựng kế hoạch, sử dụng nguồn vốn cho từngnăm theo từng nhiệm vụ về công việc cụ thể, việc phân bổ nguồn vốn sao cho

đạt hiệu quả, tránh gây lãng phí Do đó, đòi hỏi việc quản lý nguồn vốn phải thực

sự nghiêm ngặt và hiệu quả

2.2.4, Tiến hành phối hợp, hoạt động của các bộ phận, phân hệ tham gia dự án:

Để thực hiện dự án thành công, đòi hỏi phải có sự phối hợp của các bộphận tham gia, đồng thời phải chỉ rõ trách nhiệm của từng bộ phận, lợi ích và

Trang 17

trách nhiệm của các bên tham gia Chức năng nhiệm vụ của các bên tham gia

dự án

Công việc phối hợp chỉ có thể đợc tiến hành một cách hiệu quả khi:

- Nó đợc thực hiện theo kế hoạch ( Kế hoạch này đã đợc lập ra từ giai

đoạn chuẩn bị triển khai ) trong đó ghi rõ: Khi nào phối hợp ? Cơ quan nào

chịu trách nhiệm chung? Cơ quan nào chịu trách nhiệm với nhau ? Chức năngnhiệm vụ quyền hạn của mỗi cơ quan đó?

- Phải chỉ ra đợc cơ chế phối hợp hợp lý Duy trì mối quan hệ quản lý vàphối hợp theo chiều dọc và chiều ngang,thông qua hệ thống thông tin, thôngqua các cuộc trao đổi, gặp gỡ, hội họp giữa các bộ phận, phân hệ tham gia dự

án đầu t

2.3, Kiểm tra và điều chỉnh dự án:

2.3.1, Giám sát việc thực hiện dự án dầu t:

Cơ quan quản lý dự án đầu t, tiến hành các hoạt động giám sát quá trình

tổ chức thực thi dự án một cách hiệu quả, nhằm thực hiện dự án theo đúng kếhoạch đặt ra, sao cho đạt hiệu quả cao, quá trình giám sát phải mang tínhkhách quan, mang tính trung thực, chống việc tham nhũng các nguồn vốn đầu

t, gây ảnh hởng đến chất lợng của dự án, ảnh hởng đến tiến độ triển khai dự án

đầu t Quá trình giám sát có thể nói là quan trọng, nhằm điều chỉnh kịp thờinhững thiếu sót và những tiêu cực nảy sinh Do đó, công tác giám sát phải

đảm bảo tính nghiêm minh, có nh vậy tính hiệu quả của dự án mới đạt kết quảcao

2.3.2, Thu nhập thông tin về việc thực hiện dự án đầu t:

- Các thông tin này có thể đợc thu thập bằng hình thức:

- Báo cáo của các cơ quan tổ chức thực thi đến cơ quan quản lý

- Thông qua các hoạt động kiểm tra của cán bộ tổ chức thực thi dự án.Ngoài ra, để hiểu rõ thêm về quá trình thực thi dự án có thể thu thậpthông tin từ các nguồn không chính thức nh: Báo trí, truyền hình và dự luậncủa quần chúng

2.3.3, Đánh giá việc thực hiện dự án đầu t

Từ những thông tin thu thập đợc ở trên, cơ quan thực thi dự án tiến hànhviệc đánh giá trình tự thực hiện dự án

Khi xem xét một dự án đầu t, không những chỉ xem xét khía cạnh kinh

tế mà còn phải xem xét cả khía cạnh mặt xã hội của dự án

Trang 18

Nh: Tạo việc làm cho ngời lao động, tăng thu nhập cho ngời lao động,chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trong vùng,khu vực

2.3.4, Điều chỉnh dự án đầu t:

Điều chỉnh dự án đầu t có một ý nghĩa quan trọng để đạt đợc mục tiêu

- Lý do điều chỉnh: Qua đánh giá việc thực thi dự án Có thể phát hiện "

có vấn đề" trong bản thân dự án hoặc trong qúa trình tổ chức thực thi, khi đó

cần phải điều chỉnh dự án một cách kịp thời

Điều chỉnh dự án là những giải pháp tác động bổ sung trong quá trìnhthực thi dự án nhằm sửa chữa những sai lệch

Đây là một thực tế thờng xẩy ra khi Ban hành và đa vào thực thi một dự

án Do nhiều nguyên nhân, trên thực tế các chi phí cho việc thực thi một dự ánthờng tăng lên so với dự kiến ban đầu, do đó phải điều chỉnh ngân sách choviệc thực thi dự án, bảo đảm việc thực thi dự án không bị gián đoạn hoặc ảnhhởng

2.3.5 Tổng kết việc thực thi dự án đầu t:

Là bớc cuối cùng của giai đoạn thực thi dựa án, nhằm đánh giá toàn bộ

quá trình triển khai dự án,

- Đánh giá cái đợc của dự án, trên tất cả các phơng diện:

Vật chất, kinh tế - xã hội

- Đánh giá cái mất mà dự án đa lại: Đó là những hạn chế, tiêu cực mà

nó gây ra cho dự án đầu t

- Đánh giá các tiềm năng cha đợc huy động:

Việc tổng kết thực hiện dự án phải đợc tổ chức khoa học, khách quanvới chi phí ít nhất

III Tổ chức thực thi dự án đầu t trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn:

1.Vai trò cửa dự án đầu t trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn:

Vốn là điều kiện cần thiết và không thể thiếu đợc để thực hiện quá trìnhsản xuất kinh doanh của mọi ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn.Vì vậy, dự án đầu t cho nông nghiệp và nông thôn có vai trò hết sức quantrọng

- Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng và cơ bản củanền kinh tế quốc dân; khác với ngành sản xuất khác, nông nghiệp là ngành sảnxuất sinh học, phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên Vì vậy, đây là lĩnhvực cần lợng vốn đầu t lớn, nhng lợi nhuận thấp, tính rủi ro cao Do vậy, nông

Trang 19

nghiệp và nông thôn phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào đầu tcửa Nhà nớc.

- Đầu t cho nông nghiệp và nông thôn là yếu tố quyết định để phát huytiềm năng về đát đai, sức lao động và các nguồn lợi tự nhiên khác nhằm cảibiến nông nghiệp và nông thôn từng bớc theo kịp các ngành, các lĩnh vực kháctrong phát triển kinh tế - xã hội

-Dự án đầu t cho phát triển nông nghiệp và nông thôn còn góp phần giảiquyết các vấn đề xã hội nan giải ( xoá đói giảm nghèo, tạo vịệc làm, tăng thunhập cho ngời lao động, bài trừ các thủ tục lạc hậu ), thực hiện các chínhsách - xã hội

-Dự án đầu t cho nông nghiệp nông thôn góp phần quan trọng trong việclàm chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, góp phần quan trọng vào việc thực hiệnthành công công nghiệp háo và hiện đại háo đất nớc

-Dự án đầu t cho nông nghiệp và nông thôn nhằm thực hiện thắng lợimục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc đến năm 2010

-Nớc ta là một nớc nông nghiệp Do đó, việc xây dựng các dự án đầu tcho nông nghiệp và nông thôn có vai trò rất quan trọng, tạo ra nguồn lực buớc

đầu cho nông nghiệp để thúc đẩy các ngành khác phát triển

2.Những nhân tố ảnh hởng lên quá trình tổ chức thực thi dự án đầu

-Cơ sở hạ tầng kỹ thuật; yếu tố cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng là yếu tố quantrọng ảnh hởng đến quá trình tổ chức thực thi các dự án nông nghiệp và nôngthôn, hệ thống đờng xá, hệ thống thuỷ lợi, thông tin liên lạc

-Tiến bộ của khoa học kỹ thuật; mức độ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn ảnh hởng đến quá trình tổ chức thựcthi dự án trong nông nghiệp

-Khí hậu – thời tiết; là những yếu tố mang tính thờng xuyên ảnh hởng đếnviệc tổ chức thực thi các dự án đầu t nông nghiệp và nông thôn

-Điều kiện về địa lý tự nhiên ( Địa hình, khí hậu, địa chất ) có ảnh hởng đếnviệc thực thi các dự án trong nông nghiệp

Trang 20

3 Những kinh nghiệm thu đợc từ việc tổ chức thực thi các dự án

đầu t trong nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam và thế giới.

3.1.Những kinh nghiệm thu đợc của Việt Nam trong việc thực thi các

dự án trong nông nghiệp và nông thôn:

Trong vòng 10 năm trở lại đây, nhờ có các dự án phát triển nông nghiệp vànông thôn, các chơng trình phát triển nông thôn Do đó, kinh tế nông nghiệpnông thôn Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu lớn; Mức tăng trởng bìnhquân 4,3% năm ( 1989- 1999), chấm dứt nạn thiếu lơng thực và đứng thứ haitrên thế giới về xuất khẩu gạo Nhiều nông sản hàng hoá có tỷ trọng xuất khẩucao nh : gạo hơn 20%, cà phê 95%, cao su 88%, chè 95%, kim ngạch xuấtkhẩu nông lâm sản bình quân tăng 13%, năm 1999 so với với 1987 tăng 10lần, chiếm tỷ trọng trên 30% so với tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc nóichung tỷ trọng hàng hoá trong sản phẩm nông nghiệp cả tiêu thụ trong nớc vàxuất khẩu chiếm 80%

Nông nghiệp nớc ta chuyển sang sản xuất hàng hoá trên cơ sở phát triểnkinh tế hộ và kinh tế trang trại Đây cũng là động lực làm thay đổi bộ mặtnông thôn nớc ta trong những năm gần đây Cơ sở hạ tầng không ngừng củng

cố và xây dựng mới do Nhà Nớc và nhân dân cùng làm Sau 10 năm năng lựctới nứơc của thuỷ lợi đạt trên 1,4 triệu ha: số xã có đờng ô tô đạt 93%, điệnsinh hoạt 60,4% số hộ, điện thoại 78,9% số xã, 99% số xã có trờng cấpmột,87% số xã có trờng cấp hai, 98% số xã có trạm xá, 68% dân số đợc dùngnớc sạch sinh hoạt

Đời sống ở nông thôn không ngừng đợc nâng cao, bình quân thu nhậpnăm 1998 đạt 9,8 triệu/ hộ/ năm, 58% số hộ có máy thu hình, tuổi thọ bìnhquân 1990 là 65 tuổi, năm 1999 là 67 tuổi Tỷ lệ suy dinh dỡng trẻ em dới 5tuổi năm 1993 là 50%, năm1999 là 30%, tỷ lệ hộ đói nghèo giảm bình quân là2%/ năm, năm 1993 là 29% dến năm 1998 chỉ còn 18% Hộ giàu tăng từ8,08% năm 1990 lên 20% năm 2000

3.2 Những kinh nghiệm thu đợc của Đài Loan trong việc thực thi các dự án nông nghiệp và nông thôn:

Ngay từ những năm đầu phát triển nền kinh tế, chính phủ Đài Loan rất coitrọng đến việc phát triển nền kinh tế nông nghiệp, bớc đầu phát triển nôngnghiệp và nông thôn nhằm tích luỹ vốn và làm động lực để thúc đẩy sự pháttriển của nền kinh tế Đài Loan, chỉ sau 25- 30 năm từ điều kiện một nền kinh

tế nông nghiệp lạc hậu, Đài Loan đã tiến lên trình độ công nghiệp phát triểncao, trở thành 1 trong 4 con rồng Châu á

Công ngiệp hoá nông thôn đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn: tỷ trọng các hộ gia đình thuần nông đã giảm từ 39,99% ( năm 1955 )xuống còn 8,98% ( năm 1985 ), và tỷ trọng các hộ vừa làm nông nghiệp vừa

Trang 21

Công nghiệp hoá nông thôn thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động xãhội Năm 1952 lao dộng nông nghiệp chiếm 56,1%, lao động công nghiệpchiếm 16,9%, lao động dịch vụ chiếm 27% Đến năm 1992 lao động nôngnghiệp giảm xuống còn 12,9%, lao động công nghiệp tăng lên 40,2% và lao

động dịch vụ tăng lên 46,9%

Công nghiệp hoá nông thôn và hiện đại hoá nông nghiệp đã thúc đẩy sảnxuất nông nghiệp phát triển đa gía trị sản lợng nông nghiệp tăng từ 707 triệuUSD năm 1952 lên 12,06 tỷ USD năm 1992 và kim ngạch nông sản xuấtkhẩu tăng từ 114 triệu USD năm 1952 lên 410 triệu USD năm 1992

Cơ cấu sản xuất nông nghiệp cũng chuyển dịch theo hớng phù hợp với yêucầu công nghiệp hoá: giảm tỷ trọng giá trị sản lợng ngành trồng trọt từ 71,9

% năm 1952 xuống 47,1 % năm 1981, tăng giá trị sản lợng chăn nuôi từ15,6% lên 29,5%

Trang 22

Phần II phân tích tổ chức thực thi dự án sản xuất giống và chăn nuôi lợn xuất khẩu trong nông hộ giai đoạn 2002 -2005 của Công ty dịch vụ nông

nghiệp và phát triên nông thôn Vĩnh Phúc

I/ Tổng quan về Công ty dịch vụ nông nghiệp & PTNT Vĩnh Phúc.

1 Sự hình thành và phát triển của Công ty:

Công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc là mộtdoanh nghiệp Nhà nớc

Công ty đợc thành lập theo Quyết định số: 727/ QĐ - UB ngày25/7/1993 của UBND tỉnh Vĩnh Phú, trớc đó Công ty chỉ là một bộ phận củachi cục bảo vệ thực vật Vĩnh Phú với tên gọi là phòng vật t Sau khi có quyết

định tách ra khỏi chi cục BVTV Vĩnh Phú thành 2 cơ quan chính

- Chi cục BVTV Vĩnh Phú

- Công ty BTTV Vĩnh Phú

Ngày 01/01/1997 tỉnh Vĩnh Phú tách ra thành Vĩnh Phúc và Phú Thọ,

và từ đây Công ty lấy tên là Công ty dịch vụ BVTV Vĩnh Phúc:

Tháng 9 năm 1997 UBND tỉnh Vĩnh Phúc chính thức, tiếp nhận và quản

lý Công ty Ngoài ra Công ty còn chịu sự quản lý trực tiếp của sở nông nghiệp

và phát triển nông thôn và chịu sự kiểm dịch của Chi cục BVTV Vĩnh Phúc:

Theo quyết định số 755/ QĐ - UB ngày 15/03/2002 của UBND tỉnhVĩnh Phúc đổi tên Công ty thành Công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triểnnông thôn Vĩnh Phúc

Trụ sở của Công ty: Thị xã Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc:

Trải qua quá trình phấn đấu và trởng thành, Công ty đã không ngừngphấn đấu về mọi mặt, Công ty đã tổ chức hoạch toán kinh tế độc lập tự cân đốitài chính, coi trọng hiệu quả kinh tế đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đốivới Nhà nớc

Tuy mới thành lập, Công ty đã không ngừng lớn mạnh và trở thành chỗdựa cho bà con nông dân và chiếm lĩnh phần lớn thị trờng trong Tỉnh và một

số Tỉnh khác

Công ty có mạng lới phân phối và tiêu thụ sản phẩm rộng khắp trong vàngoài Tỉnh, các đại lý và cửa hàng nằm giải rác trên toàn Tỉnh và một số Tỉnhkhác

Trang 23

Ngoài ra Công ty còn có một chi nhánh đặt tại Hà Nội, nhằm giao bán

và tiếp thị sản phẩm của Công ty, ngoài thị trờng chủ yếu trong Tỉnh Công tycòn một số thị trờng ở các Tỉnh khác nh: Phú THọ, Hải Dơng, Hng Yên, BắcGiang, Bắc Ninh, Tuyên Quang, Yên Bái

* Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty.

Công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc là mộtdoanh nghiệp Nhà nớc hoạch toán độc lập hoạt động theo quy định của phápluật nhà nớc

Chức năng của Công ty:

Hoạt động dịch vụ và phát triển nông thôn đợc phép kinh doanh xuấtnhập khẩu trực tiếp theo quy dịnh của pháp luật Nhà nớc

Nhiệm vụ của Công ty:

- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại: Thuốc BVTB, vật t,phân bón, giống cây,con: Chế phẩm kích thớc sinh trởng cây trồng, vật nuôi,thuốc thú y, thuốc phòng trị bệnh cho các loại thuỷ đặc sản, thức ăn chăn nuôitheo quy định của pháp luật,

- Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp khử trùng lâm sản và kho tàng

Giúp nông dân trong việc bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông Lâm - thuỷ sản

Làm các dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn khác

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất của Công ty, và nhằmthực hiện tốt các nhiệm vụ đợc giao, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công

ơng

Cửa hàng Lập Thạch

Cửa hàng Tam Đảo Cửa hàng Bình

Xuyên

Cửa hàng Yên Lạc Cửa hàng Vĩnh T

ờng

Trang 24

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

a Ban giám đốc.

Giám đốc là ngời đứng đầu Công ty, có quyền hạn cao nhất trong Công

ty, là ngời điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty, ngời quyết định cuốicùng và cao nhất Công ty, chịu trách nhiệm về hoạt động của Công ty trớccác cơ quản Nhà nớc

Phó giám đốc là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty về lĩnhvực mà mình đợc giao nhiệm vụ Tổ chức nghiên cứu và triển khai các hoạt

động thuộc lĩnh vực mình phụ trách và là ngời tham mu cho giám đốc về cáchoạt động có liên quan tới lĩnh vực mà mình phụ trách

b Phòng hành chính - Tổ chức:

Có chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Quản lý toàn bộ tài sản, khối văn phòng của cơ quan

- Văn th cho Công ty

- Lái xe cho Công ty

- Quản lý thủ quỹ của Công ty

- Quản lý tổ chức và điều hành tổ chức

- Quản lý nguồn nhân lực trong Công ty

c, Phòng kỹ thuật:

Có chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Quản lý và bảo quản xởng sản xuất và kho

- Sản xuất mua bán các chế phẩm hoá học, tiến hành sản xuất, tiến hành

đóng gói

- Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất

- Sản xuất các sản phẩm chủ yếu, các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,các loại thuốc kích thích sinh trởng

d, Phòng kinh doanh:

- Thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trờng, tiếp thị sản phẩm

Trang 25

- Xây dựng kế hoạch, các chơng trình dự án phát triển.

- Quản lý hoạt động kinh doanh của các cửa hàng, đại lý

e, Phòng kế toán:

- Quản lý hệ thống sổ sách kế toán của Công ty

- Lo đủ vốn để mua sắm vật t, thiết bị máy móc, tiền lơng và cả chi phíquản lý hoạt động của Công ty

- Trực tiếp và chỉ đạo thực hiện hoạch toán chi phí tính giá thành sản phẩm

- Quản lý các quỹ của Công ty và làm nghĩa vụ đối với Nhà nớc

- Thu hồi công nợ cho Công ty

g, Phòng vật t:

Chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Cung ứng các loại giống cây trồng, các loại sản phẩm nông nghiệp

- Cung ứng các loại trứng tằm cho nôngdân

- Cung ứng các loại phân bón cho nông dân

- Dịch vụ thú y và thức ăn chăn nuôi cho gia súc

h Chi nhánh đại diện tại Hà Nội:

Chức năng chủ yếu là giao dịch tiếp thị và bán hàng của Công ty

i các cửa hàng đại lý ở khắp nơi, chủ yếu là bán sản phẩm của Công ty

đến tay ngời tiêu dùng.

3 Đặc điểm về lao động của Công ty:

Mặc dù mới đợc thành lập, song nhờ có đội ngũ cán bộ quản lý cóchuyên môn, đã giúp Công ty không chỉ đứng vững mà ngày càng làm ăn hiệuquả, doanh thu năm sau luôn cao hơn năm trớc, và nộp đầy đủ nghĩa vụ đốivới Nhà nớc, tạo công ăn việc làm cho ngời Lao động:

 Sơ đồ cơ cấu Lao động của Công ty:

Ngoài ra hàng năm do hoạt động sản xuất của Công ty mang tính mùa

vụ Do đó hàng năm Công ty phải thuê thêm hàng chục Công nhân làm theo

Trang 26

Trong năm 2001, tổng số Lao động của Công ty là 90 ngời, trong đó 18ngời có trình độ đại học ( Chiếm 20% ), trung cấp 55 ngời (Chiếm 61%)

và Lao động khác chiếm 19%

Sang năm 2002, đội ngũ Lao động của Công ty tăng lên rất nhanh, sở dĩ

nh vậy là do Công ty cùng với việc đổi tên Công ty, Công ty thực hiện tiếpnhận đội ngũ cán bộ thú y là 43 ngời làm dịch vụ thú y từ chi cục thú y sangCông ty Cùng với việc triển khai dự án, sản xuất chăn nuôi lợn xuất khẩu giai

đoạn 2002 - 2005, đòi hỏi tăng cờng số lao động

Trong đó: Đại học: 36 ngời ( 24% ), trong đó có 18 ngời là kỹ s chănnuôi thú y, trung cấp 18 ngời ( chiếm 52% ) trong đó có 23 ngời trung cấpThú y Số còn lại là Lao động khác 36 ngời ( Chiếm 24% )

Cùng với việc đổi tên Công ty là sự mở rộng hoạt động của Côngty,Công ty phải tiếp nhận thêm một số lợng lớn Lao động, nhằm phục vụ chophù hợp với lĩnh vực hoạt động mới của Công ty

Sang năm 2002 số Lao động tốt nghiệp Đại học tăng lên chiếm ( 24% ),

số Lao động trung cấp xu hớng giảm xuống, phần nào phù hợp với xu hớngphát triển của Công ty với nhiệm vụ chủ yếu là dịch vụ, do đó số lao độngsản xuất trực tiếp giảm xuống là phù hợp với sự phát triển của Công ty

Với sự tăng lên của đội ngũ lao động, đòi hỏi Công ty phải tạo đợc việclàm và thu nhập ổn định cho ngời lao động, cùng với đội ngũ lãnh đạo và cán

bọ chuyên môn chắc chắn Công ty sẽ đạt đợc những thắng lợi lớn

4 Đặc điểm về nguồn vốn của Công ty:

Tổng nguồn vốn hiện có cuả Công ty: 2.040.000.000 đ

+ Vốn do doanh nghiệp tự bổ xung trong quá trình hoạt động kinh doanh

5 Tình hình sản xuất - kinh doanh chủ yếu của Công ty:

Để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty ta xem xét sốliệu từ bảng kinh doanh của Công ty qua 2 năm hoạt động kinh doanh củaCông ty

Trang 27

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2000 - 2001

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, xuất nhập khẩu 07 421.797.488 585.404.588

1 doanh thu thuần ( 01 - 03 ) 10 12.609.666.282 13.202.833.574

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 406.264.794 442.404.293

6 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 30 4.673.943 5.585.568

(Nguồn số liệu từ phòng kế toán )Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 năm ( 2000 - 2001) tathấy tổng doanh thu 2001, tăng hơn so với năm 2000, mức lợi nhuận thu đợc

từ hoạt động kinh doanh năm 2001 là: 5.585.568đ, tăng cao hơn năm 2000 là:4.673.943đ, sở dĩ mức lợi nhuận năm 2001 tăng là do doanh thu thuần năm

2001 tăng đã đóng góp vào việc tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Sựtăng của doan thu là do trong năm 2001 Công ty dịch vụ nông nghiệp và pháttriển nông thôn đã mở rộng đợc thị trờng tiêu thụ, mở rộng lĩnh vực hoạt độngkinh doanh và đợc sự tín nhiệm của ngời dân

Biểu đồ vốn của doanh nghiệp:

Bảng cân đối kế toán của Công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triểnnông thôn Vĩnh phúc

II/ Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn: 120

1 Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121

3 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129

1 Phải thu của khách hàng 131 9.566.580.069 8.254.840.781

3 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ 133

Trang 28

IV/ Hàng tồn kho: 140

4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144

1 Chi phí sự nghiệp năm trớc 161 43.846.590 43.846.590

II/ các khoản đầu t tài chính dài hạn 220

III/ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 37.727.210 37.727.210

IV/ các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn 240

4 Ngời mua phải trả tiền trớc 314 2.434.100

5 Thuế và khoản phải nộp Nhà nớc 315 201.429.147 132.072.086

7 Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 3.838.000 4.500.000

8 Các khoản phải trả, phải nộp khác 316 66.476.980 66.308.790

Trang 29

B Nguồn vốn chủ sở hữu

1 Nguồn vốn kinh doanh 411 2.040.321.145 2.040.321.145

2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412

3 Chênh lệch tỷ giá 413 ( 253.464.282 ) ( 253.464.282

4 Quỹ đầu t phát triển 414 8.444.420 8.444.420

6 Quỹ trợ cấp mất việc làm 416

7 Lợi nhuận cha phân phối 417 1.033.275 6.618.843

8 Quỹ khen thởng phúc lợi 418 3.088.558 812.558

9 nguồn vốn đầu t XDCB 419

1 Quỹ quản lý của cấp trên 421

2 nguồn kinh phí sự nghiệp 422

3 Nguồn ký quỹ,ký cợc dài hạn 425

( Nguồn số liệu từ phòng kế toán )

Xem xét một số chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty dịch vụ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 30

Tổng doanh thu 2001

Số vòng quay của vốn năm 2001 =

Vốn doanh nghiệp năm 2001

14.654.260.102 = = 1,197

12.240.743.150

Tổng doanh thu 2000Hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2000 =

Vốn cố định năm 2000

13.850.320.602

= = 16,145 857.896.170

Tổng doanh thu 2001 Hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2001=

Vốn cố định 2001

14.654.260.102 = = 18,4 796.410.070

Số vòng quay của vốn năm 2000 đạt 0,876 và sang năm 2001 đạt tỷ

lệ 1,197, điều này muốn nói rằng Công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triểnnông thôn Vĩnh Phúc đã có biện pháp nhằm cải thiện công tác kinh doanh,

đẩy mạnh hiệu quả sử dụng vốn của Công ty nên cao, đã tận dụng ngày càngtốt hơn nguồn vốn của mình cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Chỉ số sử dụng vốn cố định cũng cho ta thấy hiệu quả hoạt động củaCông ty, điều này đợc thể hiện qua hệ số sử dụng vốn cố định năm 2000 đạt tỷ

lệ 16,145 và tăng lên 18,4 vào năm 2001, điều này nói nên một đồng vốn cố

định có thể tạo ra 16,145 đồng doanh thu và tăng lên 18,4 đồng doanh thu vàocuối năm 2001, điều này cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty trongnhững năm qua là khả quan, hiệu quả năm sau luôn cao hơn năm trớc

Các khoản phải thu Công ty năm 2001 chiếm tỷ lệ lớn 58,35% doanhthu của Công ty, trong đó chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng, dovậy nó làm cho vốn của Công ty bị ứ đọng, khó thu hồi, ảnh hởng đến hoạt

Trang 31

động kinh doanh của Công ty, đòi hỏi Công ty phải có biện pháp làm sao thuhồi hiệu quả vốn, tránh làm ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty.

II/ Tổ chức thực thi dự án sản xuất giống và chăn nuôi lợn xuất khẩu trong nông hộ giai đoạn 2002 - 2005 của Công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc.

1 Nội dung cơ bản của dự án nghiên cứu khả thi sản xuất giống và chăn nuôi lợn xuất khẩu trong nông hộ giai đoạn 2002 - 2005 của công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc

1.1.Mục tiêu của dự án:

-Xây dựng các trang trại chuyên sản xuất giống lợn ngoại có qui mô từ

20 nái ngoại cấp bố, mẹ trở lên.Với tổng đàn nái đạt 3000 con: hàng năm cungcấp 60.000 lợn giống để nuôi lợn choai, lợn thịt xuất khẩu

-Xây dựng mạng lới các hộ chăn nuôi lợn choai, lợn thịt vệ tinh của cáctrang trại nuôi lợn nái cấp bố, mẹ để sản xuất 60.000 ngàn lợn choai, lợn thịt t-

ơng đơng 3 - 5 ngàn tấn thịt lợn hơi xuất khuẩu

-Tạo thêm việc làm có thu nhập cao và ổn định cho các hộ nông dântham gia thực hiện dự án theo hớng chuyên môn hoá cao, đảm bảo ngời chănnuôi có lãi

-Tăng doanh thu cho công ty DV NN & PTNT Vĩnh Phúc thông quadịch vụ các yếu tố đầu vào, đầu ra của sản xuất

-Tạo ra nguồn phân hữu cơ với số lợng lớn chất lợng tốt cung cấp cho

+Số lợng cán bộ công nhân viên của công ty và số lao động trực tiếptham gia dự án: 750 ngời

Trong đó :

Trang 32

Lao động trong các trang trại nuôi nái: 100 ngời.

Lao dộng của các hộ nuôi lơn chaoi: 600 ngời

1.3 Các giải pháp của dự án:

1.3.1.Giải pháp đất đai, chuồng trại và lao động :

Đối với công ty DV NN & PTNT tiến hành thuê đất xây dựng vănphòng giao dịch, các trang trại tiến hành thuê đất đai xây dựng chuồng trại,hoặc tiến hành cải tạo các chuồng trại đã có, cách thức xây dựng chuồng trạitheo tiêu chuẩn kỹ thuật và mạng tính đơn giản, dễ vệ sinh, đảm bảo mùa

đông có thể che gió giữ cho lợn ấm về mùa đông, có hệ thống làm mát về mùahè

Trang 33

1.3.2.Giải pháp nguồn giống bố, mẹ

Để đảm bảo chất lợng đàn lợn nái, đực giống cấp bố, mẹ, Công Ty DV

NN & PTNT Vĩnh Phúc tiến hành với các trang trại tổ chức tiếp nhận con giống từ trại lợn giống cấp ông, bà do trung ơng quản lý

1.3.3.Giải pháp về thức ăn, vệ sinh chăn nuôi:

Nuôi lợn xuất khẩu đều áp dụng phơng pháp nuôi công nghiệp, sử dụngthức ăn đậm đặc hoặc hỗn hợp Toàn bộ lợng thức ăn do Công ty cungứng, đảm bảo cung ứng đủ, kịp thời, các chuồng trại phải đảm bảo vệsinh sạch sẽ, hạn chế dịch bệnh

1.3.4.Giải pháp về công nghệ sản xuất giống

Để nâng cao năng suất, chất lợng, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩnxuất khẩu tăng tính đa dạng sinh học, có thể áp dụng nhiều công thứclai tạo để sản phẩm có ít nhất từ 2 máu ngoại trở lên

1.3.5.Giải pháp về thú y

Xác định phơng châm phòng bệnh hơn chữa bệnh Do vậy, cần thựchiện nghiêm ngặt chế độ vệ sinh thú y, tiêm phòng các loại Vacxin theoquy định, sớm phát hiện và tích cực điều trị những con bị bệnh, làm saokhông cho dịch bệnh lan truyền trên diện rộng

1.3.6.Giả pháp về môi trờng

Vì mục tiêu đảm bảo an toàn sức khẻo cộng đồng và hạn chế dịnh bệnhcho đàn lợn cũng nh đàn gia súc , gia cầm Do vậy, đòi hỏi phải đảmbảo không gây ô nhiễm nguồn nớc, không khí Trớc mắt, sử dụng EMphun định kỳ để khử mùi và tẩy uế Phấn đấu đến năm 2005 tất cả các

hộ nuôi lợn nái đều có bể Bioga lớn

Trang 34

- Đầu t cơ sở vật chất trang thiết bị của công ty:1.329.000.000đ.

- Kinh phí đầu t xây dựng cơ bản khác : 91.000.000đ

Công ty DV NN & PTNT Vĩnh Phúc cam kết bao tiêu toàn bộ sản phẩm

đầu ra cho ngời sản xuất theo giá cả thị trờng

1.3.9 Cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích sản xuất giống lợn ngoại và chăn nuôi lợn xuất khẩu

- Hỗ trợ vácxin cho các hộ tham gia dự án

- Ngân sách tỉnh đầu t thích đáng cho công tác đào tạo, tậphuấn kỹ thuật, tham quan học tập , xúc tiến thơng mại, trợ giágiống cho hộ nuôi lợn nái, đực giống, kinh phí xây dựng bểbioga

- Tạo điều kiện cho các hộ nuôi lợn nái đợc thuê đất, miễn tiềnthuê đất trong 5 năm đầu

- Cho công ty thuê đất để xây dựng kho bảo quản thức ăn, chuchuyển hàng hoá tại Vĩnh Yên

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ công ty kinh phí để trang bị ôtô 4 chỗ

để đa đón các cán bộ kỹ thuật

- Hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu t xây dựng cơ bản khác

1.4 Hiệu quả dự án:

+Hiệu quả kinh tế:

- Trung bình mỗi nái sinh lãi: 1.054.922đ/ năm

- Lãi từ nuôi lợn choai: 445.543đ/con

- Lãi của công ty dịch vụ BVTV:142.660.000đ/ năm

-Hiệu quả của cả dự án trung bình lãi: 6,04tỷ đồng/ năm

Ngày đăng: 12/12/2012, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chu kỳ của dự án đầu t: - Dự án nghiên cứu khả thi sản xuất giống và chănnuôi lợn xuất khẩu trong nông hộ giai đoạn 2002 - 2005 của Công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc
Sơ đồ chu kỳ của dự án đầu t: (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w