1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên, khảo sát đánh giá tình trạng tại ninh bình

186 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Thuế Tài Nguyên Đối Với Khai Thác Tài Nguyên Thiên Nhiên, Khảo Sát Đánh Giá Tình Trạng Tại Ninh Bình
Tác giả Nguyễn Văn Phương
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Văn Thắng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 421,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ kết quả nghiên cứu từng loại trên địa bàn sẽ là cơ sở đánh giá tác độngcủathuếtàinguyêntớikhaitháctiếtkiệmtàinguyênvàthuNSNN.Về thời giantác giả lựa chọn thông tin, số liệu nghiên cứu

Trang 1

HµNéi-2017

Trang 2

TÌCườNGCũATHUếTẾINGUYêNưộIVợIKHAITHÌ CTẾINGUYêNTHIêNNHIêN-QUAkhảo

Trang 4

MỤCLỤC LỜICAMĐOANMỤCLỤC

DANHMỤCTỪVIẾTTẮTDANHM

ỤCBẢNG,HÌNH

MỞĐẦU 1

CHƯƠNG1:TỔNGQUANNGHIÊNCỨUCÁCCÔNGTRÌNHLIÊNQUAN ĐẾNCÔNGTRÌNHNGHIÊNCỨUVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 9

1.1 Tổngquancáccôngtrìnhnghiêncứu 9

1.1.1 Cáccôngtrìnhnghiêncứutrênthếgiới 9

1.1.2 CáccôngtrìnhnghiêncứuởViệtNam 16

1.2 Khoảngtrốngnghiêncứu 21

1.3 Thiếtkếnghiêncứu 21

1.3.1 Môhìnhnghiêncứu 21

1.3.2 Phươngphápnghiêncứucủaluậnán 23

1.3.3 Mẫunghiêncứuvàphươngphápthuthậpdữliệu 23

1.3.4 Cácchỉtiêunghiêncứuvàthangđo 25

1.3.5 Phươngphápphântíchdữliệu 27

KẾTLUẬNCHƯƠNG1 28

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ TÀI NGUYÊNVÀKINHNGHIỆMTHỰC TIỄN VỀSỬDỤNGTHUẾTÀINGUYÊNĐỐIVỚIKHAITHÁCTÀINGUYÊNTHIÊNNHIÊN 29

2.1 Nhữngv ấ n đ ề l ý l u ậ n c h u n g v ề k h a i t h á c t à i nguyên t h i ê n n h i ê n v à th uế tài n g u y ê n 29

2.1.1 Tàinguyênthiênnhiênvàkhaitháctàinguyênthiênnhiêntrongquátrìnhphátt riểnkinhtếbềnvững 29

2.1.2 Môhìnhkinhtếtàinguyênthiênnhiên 35

2.1.3 Cơsởlýluận,bảnchấtvànhữngvấnđềchungvềthuếtàinguyên 38

2.2 Cơsởlýluậnvềtácđộngcủathuếtàinguyênđốivớiviệckhaitháctàinguyênthiênnhiên 45

2.2.1 Tínhhaimặtcủathuếtàinguyênđốivớikhaitháctàinguyên 45

2.2.2 Tiêuchíđánhgiátácđộngcủathuếtàinguyênđốivớikhaitháctàinguyênthiênnhiê n 49 2.2.3 Nhữngnhântốảnhhưởngđếnthuếtàinguyên 53

2.3 Kinhn g h i ệ m cácn ư ớ c và đ ị a p h ư ơ n g v ề s ử d ụ n g t h u ế t à i n g u y ê n đ ố i v ớ i khaitháctàinguyênthiênnhiên 56

2.3.1 Kinhnghiệmcụthểmộtsốnướcvàđịaphương 56

2.3.2 Bài họcrút ra choViệt Nam từkinhnghiệm thựctiễncácnướcvàđịaphươngtỉnh 63 KẾTLUẬNCHƯƠNG2 67

Trang 5

CHƯƠNG3 : T H Ự C T R Ạ N G T Á C Đ Ộ N G C Ủ A T H U Ế T À I N G U Y Ê N Đ Ố I V

ỚIK H A I THÁCTÀINGUYÊNTHIÊNNHIÊNỞTỈNHNINHBÌNH 68

3.1 Kháiquátvềtàinguyênthiênnhiênvàquátrìnhthựchiệnchínhsáchthuếtàinguyên ởtỉnhNinhBình 68

3.1.1 KháiquátvềtàinguyênthiênnhiênởtỉnhNinhBình 68

3.1.2 Thểchếliênquanđếnthuếtàinguyênvàquảnlýthuếtàinguyên 73

3.1.3Kháiquátquátrìnhthựchiệnchínhsáchthuếtàinguyênquacácgiaiđoạn 77

3.2 Thựctrạng tácđ ộn g c ủ a t h u ế tài ngu yê n đếnk h a i tháct ài nguyênt ỉ n h ở NinhBình 81

3.2.1Tácđộngđếnđiềutiếtsảnxuất,đảmbảokhaitháctiếtkiệmnguồntàinguyên 81

3.2.2 Tácđộngđếnđónggópngânsáchnhànước 89

3.2.3 Tácđộngđếnthúcđẩydoanhnghiệpnângcaohiệuquảsảnxuấtkinhdoanh.92 3.2.4 Tácđ ộ n g đ ế n t h u n h ậ p v à đ ờ i s ố n g c ủ a n g ư ờ i l a o đ ộ n g t r o n g l ĩ n h v ự c khaitháctàinguyên 99

3.3 Đánhg i á t á c đ ộ n g c ủ a t h u ế t à i n g u y ê n đ ố i v ớ i k h a i t h á c t à i n g u y ê n t r ê n địabàntỉnhNinhBình 100

3.3.1 Đánhgiánhữngkếtquảđạtđược 100

3.3.2 Đánhgiánhữngmặthạnchế 105

3.3.3 Nguyênnhâncủanhữnghạnchế 115

KẾTLUẬNCHƯƠNG3 123

CHƯƠNG4:PHƯƠNGHƯỚNGVÀGIẢIPHÁPNÂNGCAOTÁCĐỘNGCỦATHUẾTÀIN GUYÊNĐỐIVỚIKHAITHÁCTÀINGUYÊNTHIÊNNHIÊN 124

4.1 Chủt r ư ơ n g v à p h ư ơ n g h ư ớ n g n â n g c a o t á c đ ộ n g c ủ a t h u ế t à i n g u y ê n đ ố i vớikhaitháctàinguyênthiênnhiên 124

4.1.1 Bốicảnhvàchủtrươngkhaitháctàinguyênthiênnhiên 124

4.1.2 Phươnghướngnângcaotácđộngcủathuếtàinguyênđốivớikhaitháctàinguyên thiênnhiên 128

4.2 Giảip h á p n â n g c a o t á c đ ộ n g c ủ a t h u ế t à i n g u y ê n đ ố i v ớ i k h a i t h á c t à i nguyênthiênnhiên 132

4.2.1 Nhómcá c g i ả i p h á p v ề c ơ c h ế c h í n h s ác h, p h á p l u ậ t l i ê n q u a n đ ế n th u ế tàin g u y ê n 132

4.2.2 Nhómcácgiảipháphoànthiệnnộidungchínhsáchthuếtàinguyên 139

KẾTLUẬNCHƯƠNG4 149

KẾTLUẬN 150

DANHMỤCCÁCCÔNGTRÌNHKHOAHỌCĐÃCÔNGBỐDANHMỤ

CTÀILIỆUTHAMKHẢO

PHỤLỤC

Trang 7

DANHMỤCBẢNG,HÌNH BẢNG

Bảng1.1: Môhìnhnghiêncứutácđộngcủathuếtàinguyên 22Bảng3.1:

Đánhg i á m ứ c đ ộ t á c đ ộ n g c ủ a t h u ế t à i n g u y ê n đ ế n t i ế t k i ệ

m k h ố i lượngtàinguyên 82Bảng3.2: Kếtq u ả tiếtkiệmk h ố i l ư ợ n g tài

nguyênkhait h á c bìnhq u â n củadoanhnghiệpkhaithácđávôitrong5năm2011-2015 83Bảng3.3: Tổngh ợ p ý k i ế n v ề

% t ă n g t h u ế s u ấ t đ ể d ừ n g t ă n g s ả n l ư ợ n g t à i nguyênkhaithác.85Bảng3.4: Đánhgiásựphùhợpcủacácloạitàinguyênchịuthuế 86Bảng3.5:

Kếtq u ả h o ạ t đ ộ n g s ả n x u ấ t k i n h d o a n h b ì n h q u â n c ủ a d o a n h n g h

i ệ p khaithácthancácloạitrong5năm2011-2015 88Bảng3.6:

Tổnghợpsốthuthuếtàinguyêntừnăm2011đến2015ởđịabàntỉnhNinhBình,LàoCai,ThanhHóa 89Bảng3.7:

KếtquảđónggópNSNNbìnhquâncủa5doanhnghiệpkhaithácđấtsanlấptrong5năm2011-2015 91Bảng3.8: Đánhgiámứcđộtácđộngcủathuếtàinguyênđếncảitiếncôngnghệsảnxuất 93Bảng3.9:

Kếtquảtácđộngđếncảitiếncôngnghệsảnxuấtcủa47doanhnghiệpkhaitháctàinguyêntrong5năm2011-2015 94Bảng3.10: Kếtquảđổimớitổchứcquảnlýsảnxuấtcủadoanhnghiệpkhaithác

đấtlàmgạchtrong5năm2011-2015 96Bảng3.11:

Trang 8

Đánhg i á t á c đ ộ n g c ủ a t h u ế t à i n g u y ê n đ ế n h i ệ u q u ả h o ạ t đ ộ n

g s ả n xuấtkinhdoanhcủadoanhngiệp 98Bảng3.12:

Kếtquảthuthuếtàin g u y ê n theođơn v ị hành chính ởtỉnh Nn h Bìnhtừnăm2011đến2015 101Bảng3.13: Giámộtsốloạitàinguyênquacácnămởt ỉ n h NinhBình 104Bảng3.14:

Tổnghợpsốthuthuếtàinguyêntừnăm2011đến2015ởđịabàntỉnhNinhBình 105

Trang 9

Bảng3.15: Đánhgiásựphùhợphiệnnaycủacácquyđịnhvềngườinộpthuế 107Bảng3.16: Đánhgiásựphùhợpvềcácloạitàinguyênchịuthuế 109Bảng3.17: Giátínhthuếmộtsốloạitàinguyênnăm2014ởmộtsốtỉnh 112Bảng3.18:

Kếtquảđánh giásựphùhợpcủa q uy định sảnlượng tàinguyênlàmcăncứtínhthuếhiệnnay 113Bảng3.19:

Đánhg i á m ứ c đ ộ đ ạ t đ ư ợ c c ủ a c á c y ế u t ố l i ê n q u a n đ ế n c h í n h s á

c h thuếtàinguyên 115Bảng3.20: Đánhgiámứcđộphùhợpvềgiátínhthuếtàinguyênhiệnnay 118Bảng3.21: ĐánhgiámứcđộphùhợpvềquyđịnhthuếsuấtthuếTNhiệnnay 119Bảng3 2 2 :

Tổnghợpýkiếnđềxuấtnhữngtrườnghợpcầnđượcmiễnthuế 120Bảng4.1: Biểuthuếsuấtđềxuấtrútgọn 146

HÌNH

Hình2.1: Cânbằngthịtrườngtàinguyênthiênnhiênvàkháiniệmtôkinhtế 35Hình2.2:

ĐườngcongvềmốiquanhệgiữathuếsuấtthuếtàinguyênvàsốthuếtàinguyênthuvềchoNSNN 48Hình3.1: Tỷtrọng t h u ế t à i n g u y ê n s o v ớ i t ổn g t h u t ừ t h u ế , p h í q u a c á c năm ở

tỉnhNinhBình 102

Trang 10

t h u nhậpc ủ a n g ư ờ i l a o đ ộ n g T ừ đ ó l u ậ n á n đ ư a r a p h ư ơ n g h ư ớ n g v à g i ả i p h á p n â n gcao tác động tích cực của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên trên địa bàntỉnhNinhBìnhnóiriêngvàcảnướcnóichung.Luận án gồm152trang ngoài phầnmở đầu, danhmục bảngbiểu,h ì n h , k ế t luận, danhmục các công trình đã công bố, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luậnánkếtcấuthành4chương.

Chương 1:Tổng quan nghiên cứu các công trình liên quan đến công trìnhnghiêncứuvà

h ó a ,

Trang 11

hiện đại hóa; sự giàu có về tài nguyên có thể xuất khẩu để đổi lấy ngoại tệ, thiếtbịkhoahọccôngnghệhiệnđại

Thờikỳđ ầu lịch sử lo ài ngườihoàntoàn lệthuộcvào tựnhiên.Phânbốdâncưd o

t á c độngn gà yc àn gl ớn T ừ t à i nguyên, c o n n gư ời đãs ản x u ấ t r a c á c sảnph ẩm , h à n ghóa phục vụ cho sự sinh tồn của mình Không có tài nguyên thì không tồn tại conngười,tài nguyên quyết định sựs i n h

ả i b ở i pháohạmnhưngàyxưa,màbởicáctấmsécNgânhàng.Chínhđồngtiềndobánrẻtàinguyênthiên nhiênđã mangl ạ i b ấ t c ô n g v à k h ổ đ a u c h o đ a s ố n g ư ờ i

Trang 12

về kinh tế Điều đó đã trở thành đề tài thảo luận sôi nổi của giới học giả trongnhiềuthậpkỷgầnđây.

Tài nguyên là tài sản quan trọng của quốc gia, được thiên nhiên ban tặng.Khaitháct à i n g u y ê n l à l ấ y đ i t ừ t h i ê n n h i ê n n h ữ n g n g u ồ n t à i n g u y ê n đ ó K i n h t ế c à n

g phát triển, dân số càng tăng, nhu cầu sử dụng tài nguyên cho sự phát triển kinh tếxãhộic à n g g i a t ă n g , l à m c h o v i ệ c k h a i t h á c t à i n g u y ê n n g à y c à n g m ạ n h h ơ n C h í n hđiều đó dẫn đến nguy cơ làm cho nguồn tài nguyên thiên nhiên dần dần bị cạn kiệt.Không những thế, việc khai thác tàinguyên nếu không được quản lý chặt chẽ sẽ dẫnđếnphá hủymôi trường sinhthái,ảnh hưởngđếnmôi trườngs i n h s ố n g c ủ a c o n người gây hệ lụy ngoại ứng tiêu cực xung quanh

Vì vậy, ngày nay việc khai thác tàinguyên đi đôi với các biện pháp bảo vệ tài nguyên trởthành yêu cầu chung của mọiquốc gia Một trong những công cụ quan trọng để vừa khaithác tài nguyên, vừa bảovệmôitrườngtựnhiênlà thuếtàinguyên

Thuế xuất hiện cùng với sựx u ấ t h i ệ n c ủ a N h à n ư ớ c , N h à n ư ớ c s ử

d ụ n g t h u ế như là công cụ để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ củamình.Khôngc ó N h à n ư ớ c t h ì k h ô n g c ó t h u ế v à n g ư ợ c l ạ i n ế u k h ô n g c ó t h u ế t h ì c ũ

n g khôngcó Nhànước.Thuếlàcông cụ kinhtế quan trọngđ ể t h ự c h i ệ n c h ứ c n ă n g quản

lý xã hội Trong lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên (TNTN), thuế tàinguyên (TN) cóhai vai trò cơ bản: Một là tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước(NSNN), hai là điều tiếthoạt động khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên Haivaitròquantrọngnàyđượcxácđịnhthôngquachínhsáchthuếhaynóicáchkháccáccăn cứtính thuế hình thành nên chính sách thuế tài nguyên và chính sách thuếtàinguyênđãtạoranguồnthuchoNSNNvàđiềutiếthoạtđộngkhaitháctàinguyên

Ở Việt Nam nói chung, Ninh Bình nói riêng thuế tài nguyên đang đứng trướcyêu cầu làlàm sao để vừa đảm bảo nguồn thu cho NSNN lại vừa đảm bảo khai tháctiết kiệm nguồntàinguyênthiên nhiên và khắc phục được ngoạiứ n g t i ê u c ự c d o khai thác TN gây ra, nhất

là các tài nguyên thiên nhiên không tái tạo được Nhữngnăm gần đây cho thấy,tình

s ả n c ó nhiềuy ế u k é m l à m ch o n g u ồ n t à i n g u y ê n t h i ê n n h i ê n ở n ướ c t a đ a n g b ị s u y g i

ả m

Trang 13

một cách nghiêm trọng, phá hủy môi trường gây ra các ngoại ứng tiêu cực Thuế tàinguyênlàc ô n g c ụ k i n h t ế q u a n t r ọ n g t r o n g c á c c ô n g c ụ k i n h t ế c ủ a

N h à n ư ớ c đ ể điều tiết những hạn chế này,đây chính là lý do tác giả chọn thuế TN l à m

đ ề t à i nghiên cứu Lựa chọn thuế tài nguyên để nghiên cứu tác giả mong muốn đánhgiáđược tác động của thuế tài nguyên đối với hành vi khai thác tài nguyên và tácđộngcủat h u ế đ ế n tă ng n g u ồ n t hu c h o NSN N, t ừ đóđ ể h o à n t h i ệ n th uế t à i n g u y ê n n h ưthếnàođểnângcaotácđộngtíchcựccủathuếtài nguyên

Từ năm 2010 đến nay thuế TN có ba lần thay đổi thuế suất, thuế TN đã có tácđộng tíchcực trong việc điều tiết hoạt động khai thác và tăng nguồn thu cho NSNN.Ngoài việc tácđộng đến bảo vệ môi trường khai thác và phát triển kinh tế xã hội thìthuếtài nguyên cótácđộng rõ rệt nhất đếnkhai tháctiết kiệm TNv à t ă n g t h u NSNN Câu hỏi đặt ra ở đây làkhi ba lần thay đổi mức thuế tài nguyên do thayđổithuếsuấtthìthuếTNtácđộngđếnquymô,khốilượngkhaithácnhưthếnào?

NinhB ì n h c ó n h i ề u n g u ồ n t à i n g u y ê n k h o á n g s ả n k h á đ a d ạ n g , c ó t r ữ l ư ợ n g lớn,đạidiệnchocáctỉnhthuộcvùngtrungduBắcbộ.Điểnhìnhlàđávôi,đấtsanlấp,đấtlàm

gạch có nhu cầu ngày càngtăng cho cácn g à n h x â y d ự n g c ơ s ở h ạ tầng, đangđược các doanh nghiệp khai thác chưa thực sự tiết kiệm, hiệu quả, gây ranhiều ngoại ứngtiêu cực cho môi trường xung quanh Việc khai thác tài nguyênkhoáng sản tại Ninh Bìnhcũng đang đứng trước thách thức đối với các nhà quản lý.Làm thế nào để thuế tài nguyêntác động đến khai thác tài nguyên một cách hợp lý,vừa góp phần tăng thuNSNNl ạ i v ừ a

k h a i t h á c t i ế t k i ệ m T N , đ ể k h ô n g n h ữ n g s ử dụng tài nguyên cho nhucầu hiện tại,m à c ò n c h o c á c t h ể h ệ m a i s a u ; đ ả m b ả o c h o sự pháttriển kinh tế bền vững, lâu dài của tỉnh, đang là yêu cầu cấp bách đặt ra chocông tác quản lýnhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Với những lý do này tácgiảlựachọnNinhBìnhlàmđịabànnghiêncứu

Chotớinay,các côngtrìnhnghiêncứukhoahọctrongnướcvàtrên thếgiớicó đề cậptới một số vấn đề chung về thuế hoặc đề cập đến từng mặt, từng khía cạnhcủa thuế tài nguyên Nghiên cứu sự tác động

tếbềnvữngvàbảovệmôitrường.Nghiêncứumộtgócđộnhấtđịnhsựtácđộngcủa

Trang 14

thuế tài nguyên đến hành vi khait h á c , b ả o v ệ m ô i t r ư ờ n g v à đ ó n g g ó p

n g u ồ n t h u choNSNN.Chưa có nghiên cứu nàon g h i ê n c ứ u t o à n d i ệ n t á c

đ ộ n g c ủ a t h u ế T N đến khai thác tiết kiệm tài nguyên và tăng thu cho NSNN Khaithác tiết kiệm tàinguyên ở đây được hiểu là hạn chế khối lượng khai thác và không gây lãngphí tàinguyêntrongquátrình khaithác

Xuất phát từ đó, chủ đề:“Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tàinguyênthiên nhiên- Q u a k h ả o s á t t h ự c t ế t ạ i t ỉ n h N i n h

B ì n h ” được chọn làm đềtàiluậnán củatácgiả.

3 Mụctiêunghiêncứu

Đảm bảo thuếtàinguyêncótácđộngtíchcựctớikhaitháct i ế t k i ệ m

t à i nguyên,đ ả m bảotăng n g u ồ n thucho NSNN;mụctiêu nghiêncứu cụthểcủaluận ánlà:

Thứ nhất: Làm rõ những vấn đề lý luận chung về tài nguyên thiên nhiên, môhình kinh

tế TNTN, những nhân tố ảnh hưởng đến thuế tài nguyên, tiêu chí đánhgiátácđộngcủathuếtàinguyên.Kinhnghiệmthựctiễnmộtsốnướcvàđịaphươngvềsử dụng thuếtài nguyên đối với khai thác tài nguyên theo hướng vừa đảm bảo tiếtkiệmtàinguyên,vừađảmbảotăngnguồnthuNSNN

Thứh a i :P hâ n tích tác đ ộ n g c ủa t h u ế t à i ng uy ên đố i v ớ i h o ạ t đ ộ n g k h a i t há c mộts

ố l o ạ i t à i n g u y ê n k h o á n g s ả n t r ê n đ ị a b à n t ỉ n h N i n h B ì n h đ ể l à m c ơ s ở c h o việcxâydự

ng chínhsáchthuếtàinguyên

Thứ ba: Đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao tác động của thuế tàinguyên để

vừa đảm bảo khai thác tài nguyên một cách tiết kiệm vừa đảm bảo tăngnguồn thu NSNN,hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thunhậpcủangườilaođộng

Trang 15

Câu hỏi 3:Tác động của thuế tài nguyên đến khai thác tài nguyên ở tỉnh

NinhBìnhnhưthếnào?

Câu hỏi 4:Giải pháp nào cần được đưa ra đối với các chủ thể trong việc

nângcaotácđộngtíchcựccủathuếtàinguyên?

5 Đốitượng vàphạmvinghiêncứu

- Đối tượng nghiên cứu:Nghiên cứu tác động của thuế tàin g u y ê n đ ế n

k h a i thác tài nguyên Từ giác độ nghiên cứu của kinh tế chính trị học; luận ánnghiên cứuthuế TN là công cụ quản lý tác động đến khai thác TN với tư cách là hoạtđộng kinhtế, nó phản ánhcác quan hệ kinh tế giữa các chủ thể, trongđó Nhà nước làchủs ở hữutàinguyên,doanh nghiệplàngườikhaithácsửdụngtài nguyên

- Phạmvinghiêncứu:

Về nộidung đề tài luận án chỉ nghiên cứu tác độngc ủ a t h u ế t à i n g u y ê n

đ ế n khai thác tài nguyên tài nguyên thiên nhiên, TNTN cụ thể là tài nguyên khoángsảngồm: Đá vôi,đất làm gạch,đất san lấp,than,nước khoáng.L ý d o t á c g i ả l ự a

c h ọ n các khoáng sản này là do hiện nay ở địa bàn tỉnh Ninh Bình các doanh nghiệpđangtậpchungkhaitháccáckhoángsảnnêutrên.Luậnánnghiêncứutácđộngcủathuếtài nguyênđến khai thác tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo tăng thu cho NSNN khôngnghiên cứu tác động của thuế tài nguyên đối vớibảo vệ môi trường thông qua việckhắc phục các ngoại ứng tiêu cực do khai thác gây ra vì đã

có phí bảo vệ môi trườngđốivớikhaitháckhoángsảntácđộngtrựctiếptớibảovệmôitrường

Về không giantác giả lựa chọn ở địa bàn tỉnh Ninh Bình là vì: Ninh Bình cónhiều

nguồn tài nguyên khoáng sản khá đa dạng, có trữ lượng lớn, đại diện cho cáctỉnh thuộc vùngtrung du Bắc Bộ Điển hình là đá vôi, đất san lấp, đất làmgạch cónhuc ầ u n g à y c à n g t ă n g c h o c á c n g à n h x â y d ự n g c ơ s ở h ạ t ầ n g , đ a n g đ

ư ợ c c á c doanhn g h i ệ p k h a i t h á c c h ư a t h ự c s ự t i ế t k i ệ m , h i ệ u q u ả , g â y r a n h i ề u n g o

ạ i ứ n g tiêucựccho môitrườngxungquanh

Tácgiảlựachọn địaphương tỉnhNinhBình c h ứ khôngl ựa chọn cản ướ c đểcó cơ hội

đi sâu nghiên cứu tác động của thuế tài nguyên tới từng loại TN khaithác,nghiênc ứ u k h a i t h á c t i ế t k i ệ m TNv à đ ó n g g ó p c h o NS N N đ ố i v ớ i m ỗ i l o ạ i k h á c

Trang 16

nhau Từ kết quả nghiên cứu từng loại trên địa bàn sẽ là cơ sở đánh giá tác độngcủathuếtàinguyêntớikhaitháctiếtkiệmtàinguyênvàthuNSNN.

Về thời giantác giả lựa chọn thông tin, số liệu nghiên cứu đánh giá tác động từnăm

2011 đến hết 2015 là vì trong khoảng thời gian này có ba lần thay đổi thuế suấtthuế tàinguyên, việc thay đổi thuế suất sẽ là cơ sở để đánh giá tác động của thuế tàinguyên Cũngtrong thời gian này thuế TN đã được các cấp chính quyền từ Trungương đến địa phươngquan tâm coi là công cụ để quản lý khai thác tiết kiệm tàinguyên Song thực tếhoạtđộngkhait h á c v ẫ n d i ễ n r a s ô i đ ộ n g c h ư a t h ự c s ự

k h a i tháctiếtkiệmtàinguyêntừđâytácgiảtìmranhữnghạnchếvềtác độngcủathuếtàinguyên

6 Nhữngđónggópmớicủaluậnán.

Nhữngđónggópmớivềmặtlýluận

- Trên cơ sở mô hình kinh tế tài nguyên thiên nhiên, cơ sở lý luận của thuế

tàinguyên; Luận ánxâydựng khungl ý t h u y ế t v ề t á c đ ộ n g c ủ a t h u ế

t à i

n g u y ê n đ ế n khaitháctiết kiệmtàin gu yê n, tăngthucho NSNN,nângcaohiệuquảkinhdoanh củadoanhnghiệpvàthunhậpcủa ngườilaođộng

- Căn cứ vào mô hình nghiên cứu luận án xây dựng các tiêu chí đánh giá

tácđộng của thuế tài nguyên đối với khai thác TN đó là: Tiêu chí định tính và tiêuchíđịnh lượng Dựa vào các tiêu chí này luận án chỉ ra những tác động tích cực vàtácđộngtiêucựccủathuếTNđốivớihoạtđộngkhaitháctàinguyên

Trang 17

- Đánh giá tác động của việc tăng thuế suất, giá tính thuế đã làm thay đổi

khốilượng tài nguyên khai thác và nguồn thu cho NSNN Khi thuế suất và giá tínhthuếtăngt r o n g g i ớ i h ạ n c h o p h é p t h ì k h ố i l ư ợ n g t à i n g u y ê n k h a i t h á c

t h a y đ ổ i t h e o hướng tích cực; khi tăng giá tính thuế phù hợp với thị trường thì thu NSNN tăngvàkhităngđồngthờicảthuếsuấtvàgiátínhthuếthìkhốilượngtàinguyêntiếtkiệmlàb a o n h i ê u v à t h u N S N N t ă n g l ê n b a o n h i ê u , đ ể l à m c ơ s ở c h o v i ệ c h o à n t

h i ệ n chínhsách thuếtàinguyên

- Luậnánđềxuất9giảiphápnângcaotácđộngcủathuếtàinguyên,trongđócó 5

giải pháp về cơ chế chính sách, pháp luật liên quan đến thuế TN; 4 giải pháp vềnội dung chính sách thuế Các giảipháp nhằm giải quyết hài hòa quan hệ giữa khaithác tiết kiệm tài nguyên, vừa đảm

bềnvữngnềnkinhtếViệtNamnóichung,ởtỉnh NinhBìnhnói riêng

Trang 18

CHƯƠNG1 TỔNGQUANNGHIÊNCỨUCÁCCÔNGTRÌNHLIÊNQUANĐẾ NCÔNGTRÌNHNGHIÊNCỨUVÀPHƯƠNG PHÁPNGHIÊN

(1) Năm 2009,Adina Martin,nghiên cứu về tác độngcủat h u ế đ ố i v ớ i

c á c quyết định đầu tư trong bối cảnh toàn cầu hóa.N g h i ê n c ứ u đ ã p h â n

t í c h c á c y ế u t ố bên trong,bênngoàiảnh hưởngđếnquyếtđịnhđầu tư củamộtd o a n h n g h i ệ p Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kếthợp với phân tích tổnghợp, mô tả đã chỉ ra rằng,c á c q u y ế t đ ị n h v ề

l ớ n đếnhoạtđộngđầutưcủadoanhnghiệp(DN).Cácdoanhnghiệpquyếtđịnhđầutưmở rộng sản xuất (SX) khi các chính sách tài khóa giảm Điều này cũng có nghĩa làkhi chínhsáchthuế khaikhoángnớilỏngm a n g l ạ i l ợ i n h u ậ n c h o n h à đ ầ u t ư

t h ì ngànhcôngnghiệpkhaikhoángpháttriển,cácnhàđầutưm ở r ộ n g k h a i t h á c Ngượclạikhichínhsáchcónhiềubấtlợithìviệcmởrộngđầutưbịhạnchế.Nhưvậynghiên cứu này mới chỉ nghiên cứu chung về thuế ảnh hưởng tới đầu tư của cácdoanh nghiệp nói chung trong đó cócác nhà đầu tư khai thác khoáng sản nói riêng.Nghiên cứu dựa trêncơsởphân tích

đ ố i chiếuvớim ứ c độ đầ u t ư của cá c doanh n g h i ệ p từđ ó đư a ran h ữ n g n h ậ n địn

hc ủa riêng mình về những tác động của thuế đối với các nhà đầu tư Phát hiện chính củanghiên cứu làmức thuếthấpdoanh nghiệpm ở r ộ n g đ ầ u t ư , k h i C h í n h p h ủ đ á n h thuếcaodoanhnghiệp hạn chếđ ầ u t ư N g h i ê n c ứ u k h ô n g đ i s â u

n g h i ê n c ứ u r i ê n g biệtvềthuếtàinguyên

(2) Năm2008,B a r r y C Field, tác giảcủa củ a cuốn s ác h: Ki nh tếtàinguyênthiên nhiên Xuất phát từ những yêu cầu trong việc đảm bảo sự cân bằng giữanguồnthun g â n sá ch và đ ả m b ả o l ợ i n h u ậ n đ ầ u t ư , t á c g i ả đ ã phân t í c h c á c đ i ề u k iệ n đ ể

Trang 19

thựch i ệ n m ộ t c h í n h s á c h t h u ế h ợ p l ý P h â n t í c h n h ữ n g y ê u c ầ u c ủ a v i ệ c á p d ụ n g chínhsách thuếtàinguyên đốiv ớ i c á c c ơ q u a n q u ả n l ý t h u ế T h e o t á c g i ả ,

v i ệ c chính quyền tăngthuế tài nguyên trongm ộ t c h ừ n g m ự c n h ấ t đ ị n h c ũ n g

c ó t h ể không làm giảm lượng TN khai thác nhưng có ảnh hưởng đến lợi nhuận củangườikhai thác Theo quan điểm cận biên, hoạt động khai thác vẫn tiếp tục tăng chođếnđiểm mà chi phí cận biên ngang bằng với giá trị thu nhập trung bình Nói cáchkhác,khoản thuế này, đã được tính vào phần chi phí nên cho dù không kiểm soát trựctiếpđầuvào,sốlượng khai thác cũng chỉ dừngở số lượngmà ở đócânbằngg i ữ a

t h u nhậpvàchiphícậnbiên,vànhưvậysẽđạtđượcmứcđộhiệuquảchoxãhội

Tuy nhiên, để áp dụng được một chính sách thuế thực sự hiệu quả, các cơ quancó thẩmquyền phải có những số liệu chính xác về chi phí và khoản thu nhập củangười khaithác Đâychính làđiểm khó khăn, vì việc cung cấpc h í n h x á c n h ữ n g thông tin này cho các cơquan có thẩm quyền về thuế chính là từ sự khai báo củangười khai thác tài nguyên Việc nàyđòi hỏi các cơ quan thuế phải đầu tư kiến thứctrong việc thu thập đủ những thông tin chínhxác nhằm xác định mức thuế suất hiệuquả Như vậy ở đây tác giả đã chỉ ra một số nhân tốảnh hưởng đến thuế TN vàphương pháp xác định tương đối mức thuế tài nguyên hợp lý để

có ảnh hưởng đếnhànhvikhaithác

(3) Năm 1995, Joseph E Stiglitz nghiên cứu về những tác động củathuế.Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích lô-gich, tổng hợp hệ thống hóa,phươngphápphântíchdữliệu định tínhđểnghiêncứuhệthốnghóanhữngvấnđềlýluậnvềthuếnóichungtácđộngtớiquymôđầutưcủacáchãngsảnxuất.Phântíchchỉra khi Chính phủ điều chỉnh thuế các hãng sản xuất phải điều chỉnh quy mô sản xuấtđể sao cho đảm bảo sự cầnbằng giữa lợi nhuận với chi phí cận biên Khi Chínhphủđánhthuếởmứccaocáchãngsảnxuấtđãtìmmọigiảiphápđểhạnchếphátsinhchiphí,haylàmgiảmcácchiphíkhác.Nghiêncứuphântíchsựtácđộngcủathuếtàinguyên tới các hãng khai khoáng Xác định tài nguyên là chi phí đầu vào củaquátrìnhsảnxuấtvàthuếtàinguyêncũnglàkhoảnchiphícủacáchãng,dovậykhoảnc

hi phí về thuế tài nguyên luôn được các hãng quan tâm và tính toán kỹ lưỡngtronggiáthànhsảnphẩm.Phạmvinghiêncứuởđâylàtổnghợpchungchocácloạithuế

Trang 20

về những tác động của nó tới các hãng khai khoáng Trên cơ sở thống kê, phântíchnghiêncứuđãchỉramộtsốtácđộngcủathuếtàinguyêntớiquymôkhaitháccủacác hãngkhai khoáng Sự tác động của thuế tài nguyên và các loại thuế khác đã làmthayđổisảnlượngkhaithácmột sốloạikhoángsản.

1.1.1.2 Những nghiên cứu về thuế tài nguyên và tác động của thuế tàinguyênvềmặtthựcnghiệm.

(1) Năm 1993, Robin Boadway và Frank Flatters, nghiên cứu thuế tàinguyênthiên nhiên Nghiên cứu chủ yếu về các nguyên tắc tính thuế tài nguyên vàcác vấn đềvề chính sách liên quan Phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương phápđịnh lượng, nghiên cứunày đã sử dụng dữ liệu của 147 công ty trong giai đoạn 1990 -1992 để xác định thuế tài nguyênđược hình thành từ hai nguồn: (i) nguồn tài nguyêntái chế và (ii) nguồn tài nguyên không tái chế Nghiêncứu này cũng chỉ ra thuế tàinguyên có đóng góp quan trọng vào nguồnthu ngân sáchnhằm phục vụh o ạ t đ ộ n g của khu vực công Đồng thời cũng đánh giá những tácđộng của thuế tài nguyên tớicác nhà sản xuất Ở giai đoạn thuế tài nguyên điều chinhmức cao thì các nhà sản xuấtđã phải xem xét lại các khoản chi phí và cũng tìm cách để giữđ ư ợ c l ợ i

n h u ậ n ổ n định Nghiên cứu đã phát hiện thuế tài nguyên có vai trò quan trọngtrong việc đónggóp nguồn thu cho ngân sách nhà nước và khi chính phủ điều chỉnhthuế tài nguyên ởmức cao thì có tác động tới việc cắt giảm các khoản chi phí khác của nhà sản xuất.Nghiên cứu chưatổng hợp lý luận và thực tiễn về tất cả các tác động tích cực vàtiêucựccủathuếtàinguyênđốivớicácnhàsảnxuất

(2) Năm 2012,Frauke Eckermann và các cộng sự, nghiên cứu về thuếtàinguyên và hiệu quả của tài nguyên trong chuỗi giá trị của tài nguyên khoángsản.Nghiên cứu đã khảo sát đối với 254 nhân viên chính quyền và 260 nhà đầu tưkhaikhoáng.V ớ i sốl iệ u t h u t h ậ p đ ư ợ c n g h i ê n c ứ u á p dụng ph ươ ng p h á p ph ân tíchd ữ liệuđịnhtínhvàphântíchđịnhlượng.Kếtquảchothấycóbaloạithuếtàinguyênmàkhu vực tưnhân phải nộpchongâns á c h n h à n ư ớ c C ụ t h ể n h ư s a u :

(i) Thuếkhai thác tài nguyên (thuế đánh vào tài nguyên tại các điểm khai thác), (ii)thuếnguyên liệu đầu vào (thuế đánh vào tài nguyên khi họ tham gia vào sản xuất),(iii)thuếtiêuthụ(thuếđánhvàotàinguyênthểhiệntrongmộtsảnphẩmcuốicùnghoặc

Trang 21

trênmộtsảnphẩmcuốicùngtàinguyênnhạycảm).Nghiêncứunàychỉrarằnggiácả hàng hóa trênthị trường tăng hay giảm không phải chỉ bởi sự chi phối từ sự khanhiếm nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất màcòn bởi mức thuế tài nguyên ápdụng trên hàng hóa đó Chính vì vậy, thuế tài nguyên ngoàinhững tác động trực tiếpđến giá hàng hóa, thuế tài nguyên còn ảnh hưởng đến hành vi hoạtđộng của các tổchức kinh tế Thu thuế tài nguyên còn đóng góp cho việc cải tạo môi trường,bởi

lẽkhait h á c t à i n g u y ê n c h ỉ m a n g l ạ i n g o ạ i ứ n g t i ê u c ự c l à h ủ y h o ạ i m ô i t r ư ờ n g l à m ả

nh hưởng tới các hoạt động xung quanh nơi khai thác Chính vì lý do đó mà nhiềuquốc gia phát triển đánh thuế rất thấp đối

chếđược.NghiêncứunàycũngđưaracácđềxuấtthuếtàinguyênnhưlàmộtcôngcụcủaN h

à n ư ớ c t r o n g v i ệ c đ i ề u t iế t c á c h à n h v i k h a i t h á c s ử d ụ n g tà i n g u y ê n ởc ác nước thuộc liênminh Châu Âu Nghiên cứu đã phát hiện thuế tài nguyên ngoài việctác động đến các hãng khai khoáng nó còn tác độngđến giá cả hàng hóa sản xuất từtài nguyên Nhưng điều tiết khai thác như thế nào là phù hợp

để có tác động tích cựcthì nghiên cứu chưa chỉ rõ và chưađưa ra lý luận cũng nhưc á c c ă n

c ứ t h ự c t i ễ n đ ể xácđịnhmứcthuếtàinguyênhợplý

(3) Năm2 0 1 1 , P a u l a C a s a l , n g h i ê n c ứ u v ề t h u ế t à i n g u y ê n t h i ê n n h i ê n t o àn

cầu Nghiên cứu sử dụng các dữ liệu điều tra năm 2010 của các cơ quan Tài chínhcông củaChính phủ Tây Ban Nha để đưa ra các đánh giá về thuế tài nguyên thiênnhiên toàn cầu Kếtquả nghiên cứu cho thấy thuế TN ngoài việc tạo nguồn thu choChính phủ nó có vai trò đặcbiệt quan trọng trong việc khôi phục môi trường khaithác, làm hạn chế những tác động sấusau quá trình khai thác của các mỏ Khai tháctài nguyên hầu như chỉ mang lại ngoại ứng tiêu

quảkinhd oa nh c ủ a DN k h á c màk hô ng đ ư ợ c t ín h trong g i á thành s ả n p h ẩ m C h í n h v ì th

Trang 22

của nghiên cứu là thuế tài nguyên có tác động đến nguồn thu của Chính phủ và tácđộngđếnmôi trường toàncầu.Nghiên cứu chưa đưa ra các tiêuc h í đ á n h g i á t á c động củathuế tài nguyên; phân tích tác động của thuế tài nguyên đến khối lượngtàinguyênkhaithácvàmứcthuếtàinguyênnhưthếnàolàphùhợp.

(4) Năm 2010, John Freebairn and John Quiggin, có nghiên cứu thuế đặcbiệtcủa ngành khaithácm ỏ ở A u s t r a l i a N g h i ê n c ứ u đ ã t ì m

h i ể u t h u ế k h a i t h á c m ỏ t ừ 34 quốcgiatrên thếgiới và lấydữliệu từhơn 200nhàđ ầ u t ư k h a i k h o á n g ở Australiatrong giaiđoạn từ2004-2008.Nghiênc ứ u s ử d ụ n g p h ư ơ n g p h á p p h â n tích tổng hợp, phân tíchđịnh tính và phân tích định lượng, mô tả, thống kê Họchorằngthuếđặcbiệtđánhvàocácloạitàinguyênkhaithácđóchínhlàthuếkhaitháctài nguyên và thuế môi trường khai thác Nghiên cứu đã chỉ ra khai thác tài nguyênxuất hiện các ngoại ứng tiêu cựckhó lường cần phải có nguồn thu để giải quyết cácngoại ứng tiêu cực sảy ra, đóchính là thuế đặc biệt đánh vào khai thác tài nguyên.Như vậy để bảo vệ môi trườngkhai khoáng Chính phủ có hai nguồn thu là thuế tàinguyên và thuế xả thải bảo vệmôi trường Nghiên cứu đã đi sâu nghiên cứu các loạiTN đưa vào để tính thuế, songcũng chỉ ra một số loại tài nguyên cần khuyến khíchkhaithácvà đượchưởng chếđộmiễng i ả m t h u ế N g o à i r a n g h i ê n c ứ u c ũ n g đ á n h giá ảnh hưởng hai loại thuếnày tới hoạt động của ngành khai khoáng Họ cho rằngnếu Chính phủ đưa ra mức thuế quá thấp sẽ làm giatăng hoạt động khai thác và hủyhoạimôi trường nơikhai thác.Do vậy cần phải phân

q u y ề n địaphươngtrongviệcquyđịnhthuếsuấtđểchínhquyềnđịaphươngsửdụngcôngcụthuếđiềutiếtkhaithác.Nghiêncứurútrathuếđặcbiệttrongngànhkhaikhoángcó tác độngm ạ n h t ớ i b ả o v ệ m ô i t r ư ờ n g , k h ắ c p h ụ c đ ư ợ c

n g o ạ i ứ n g t i ê u c ự c d o khai thác tài nguyên gây ra và đem lại nguồn thucho Chính phủ Việc phân cấp chochínhquyềnđịaphương sẽ làm giatăngtácđ ộ n g c ủ a l o ạ i t h u ế n à y N g h i ê n c ứ u chưa phân tích đánh giá cácnhân tố ảnh hưởng đến thuế tài nguyên cũng nhưtínhtoánmứcthuếhợplýphảidựavàonhữngcăncứnào

(5) Năm2012,B ộ Tàichính Na Uy,c ô n g tr ìn h nghiên c ứ u về đánh th uế cácnguồnt à i n g u y ê n t h i ê n n h i ê n : C á c n g u y ê n t ắ c c ơ b ả n v à k i n h n g h i ệ m c ủ a N aUy Đểcókếtquảđánhgiánghiêncứusửdụnghơn200cuộcđiềutratừcáchãngkhai

Trang 23

tháctài nguyênvàhơn200 cuộcthămdòýkiếntừcơ quanquảnlýt ài nguyênvàTài chínhcông Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả tài nguyên khai thác phảiđượcChínhp h ủ q u ả n l ý V i ệ c đ á n h t h u ế d ự a t r ê n n g u y ê n t ắ c s ả n l ư ợ n g k h a i t h á c, l ợ i nhuận hoặc giá bán, nghĩa là nguyên tắc đánh thuế áp dụng linh hoạt Nghiên cứucũng chỉ ra cơ chế quản lýtàin g u y ê n c ủ a c h í n h q u y ề n đ ị a p h ư ơ n g ả n h h ư ở n g l ớ n tới nguồnthu cho ngân sách quốc gia Thuế tài nguyên được xem như một côngcụcủachínhquyềnđịaphươngđểđiều chỉnhhànhvikhaithác.Nghiên cứucũngchỉra khimức thuế giữ ở mức cân đối giữa lợi nhuận của nhà đầu tư và đóng gópchongâns á c h n ó s ẽ t á c đ ộ n g t ố t t ớ i p h á t t r i ể n k i n h t ế h i ệ n t ạ i v à s a u n à y P h á t h i ệ nchínhcủanghiêncứulàtìmthấymộtsốnhântốảnhhưởngđếnthuếtàinguyên;rútra vai tròcủa thuếtàin g u y ê n t r o n g v i ệ c đ i ề u c h ỉ n h h à n h v i k h a i t h á c t h ô n g

q u a chính quyền địa phương sẽ có hiệu quả tốt nhất Nghiên cứu chưa tổng hợp được tấtcảcác nhân tố ảnh hưởng đến thuế tài nguyên cũng như vai trò của thuế tàinguyênđiềutiếthànhvikhaithácnhưthếnào

(6) Năm2 0 0 0 , J a m e s M O t t o , n g h i ê n c ứ u v ề t h u ế k h a i t h á c m ỏ ở c á c n ư

ớ c đang pháttriển Nghiên cứu của ông tương đối rộng, ông đã điều tra lấy dữl i ệ u

t ừ 255 nhân viên Chính phủ và 264 nhà đầu tư khai thác khoáng sản Nghiên cứuphântích dự liệuđịnhtínhvà địnhlượng,tổng hợpk ế t q u ả n g h i ê n c ứ u ô n g

đ ã c h ỉ r a Chính phủ sửdụng thuế để đápứnghaimục tiêu chính:nângcaon g u ồ n t h u c h o ngân sách và để hướng dẫn đối tượng nộp thuế Trên

cũngchínhlàtácđộngcủathuếtàinguyênmàchủđềluậnánnàysẽđềcậpđến

Về nâng cao nguồn thu cho Ngân sách, James M Otto cho rằng, vấn đềquantrọngcủachínhsáchthuếtrongđiềukiệnđápứngcácmụctiêunângcaonguồnthulà làm thếnào để có mức thuế phù hợp cho việc khai thác tài nguyên đảm bảo đượcnguồn thu Ngân sách Bởi lẽ, nếu thuế quá cao

sẽ làm cho lợi nhuận của nhà đầu tưgiảm sút,g i ả m s ự h ấ p d ẫ n đ ố i v ớ i n h à

m ộ t đ ị a phương,nếuthuếquácao,nhàđầutưcóthểchuyểnđinơikhácđểtìmnơiđầutưcólợichohọ.Nhưngnếuthuếquáthấp,Chínhphủcóthểbịgiảmnguồntàichínhchongânsách

Trang 24

Quan điểm phát triển đi đôi với việc bảo tồn tài nguyên, khoảng sản như mộttrọng tâmcủa phát triển bền vững Nghiên cứu chỉ ra có một số quan điểm cho rằngsựphát triểnvớitốcđộ chậm hơn sẽ sửdụnghợp lý cácnguồn tàinguyênt h i ê n nhiên, điều đó sẽ góp phầnbảo vệ các nguồn tài nguyên cho các thế hệ tương lai Vìthế,n ê n á p d ụ n g t h u ế t à i

n g u y ê n c a o đ ể g i ả m b ớ t t ố c đ ộ k h a i t h á c t à i n g u y ê n ,

đ ả m bảo cho sự phát triển của thế hệ mai sau Trong khi đó, lại có những người chorằng,cầnđẩynhanhsựpháttriểnkinhtếxãhội,dođómàphảităngcườngkhaithácTNvàtrongtrườnghợpnàyhọchủtrươngnêngiảmthuếtàinguyên

Tuy vậy,hầuhết cácChính phủ cốg ắ n g đ ể c â n b ằ n g g i ữ a n g u ồ n t h u

n g â n sách và lợi nhuận của nhà đâu tư, thực hiện một hệ thống "cân bằng và cânbằng".Đến nay vẫn chưa ai có thể xác định được một hệ thống cân bằng và hợp lý.Theoông,cómột cách khác là để xem xétvấnđ ề n à y l à n ê n đ ặ t q u a n đ i ể m l ự a

c h ọ n tronghệthốngtàichínhlàcạnhtranh,tứclàsửdụngthịtrườngnhưlàmộttínhiệuđể xácđịnh tính "cân bằng" giữa nguồn thu ngân sách và lợi nhuận đầu tư Hiện naytrong điều kiện toàn cầu hóa kinh tế, các công

ty đa quốc gia có nhiều cơ hội để lựachọn.Thông thường,n h ữ n g n ư ớ c c ó t h u ế

t h ấ p t h ư ờ n g đ ư ợ c c á c n h à đ ầ u t ư q u ố c t ế ưa thích hơnso với cácnướcc ó t h u ế c a o V ì t h ế , c ầ n p h ả i s o s á n h h ệ t h ố n g t à i chính giữacác quốc gia để tính toán tổng hiệu quả của loại thuế tài nguyên vừađảmbảonguồnthungânsách,vừađảmbảolợinhuậncủanhàđầutư

Theo James M Otto, không những đảm bảo nguồn thu ngân sách, thuế tàinguyên còn

có tác động đến hướng dẫn hành vi người nộp thuế Chính phủ có nhiềucách để ảnh hưởngđến hành vi của các công ty.Cách trực tiếp nhất làt h ô n g q u a "lệnh và kiểm soát" cơ chếnhư một nghĩa vụ để thực hiện một hành động nhất địnhyêu cầu của pháp luật, để đáp ứngmột tiêu chuẩn bắt buộc, hoặc cấm đoán một hoạtđộng nào đó Một cách khác để hành viảnh hưởng là sử dụng công cụ thuế như mộtsự khuyến khích để hành xửmột cách ưa thíchcủa Chính phủ Ví dụ,đ ể k h u y ế n khích các nhà đầu tư trong quá trình khai thác mỏ cóthái độ thân thiện môi trườnghơn, tín dụng thuế có thể được cấp bởi Chính phủ cho việc lắpđặt các thiết bị kiểmsoát ô nhiễm, hoặc một mức thuế cao có thể được áp dụng đối với việc

xả nước thảiđộc hại Phát hiệnchínhcủaônglàChínhphủsửdụngcôngcụthuếtàinguyênnhưlà

Trang 25

đòn bẩy để hạn chế hay khuyến khích khai thác đồng thời cũng coi thuế tài nguyên làcông cụ

để điều tiết nguồn thu cho Chính phủ và bảo vệ môi trường khai thác, khắcphục ngoại ứngtiêu cực Như vậy nghiên cứu của James M Otto gần với nghiên cứucủa luận án, tuy nhiênnghiên cứu chưa làm rõ những vấn đề lý luận cũng như nhữngcăn cứ để xây dựng một mứcthuế tài nguyên phù hợp mà chỉ dừng lại phân tích mộtsốtácđộngcủathuếtàinguyênởgócđộnguồnthu,mứcđộđầutưvà môitrường

t h á c tàinguyêngâyra

Nhữngvấnđềmàcácnghiêncứuchưađềcậphoặcđềcậpchưađầyđủ:

Các nghiên cứu chưa tổng hợp lý luận và thực tiễn về thuế tài nguyên đối vớihành vikhai thác Chưa phân tích đầy đủ những nhân tố ảnh hưởng đến thuếtàinguyênvàc ác ti êu chí đ á n h giá tá c độngcủa t h u ế t ài ng uy ên V i ệ c tí nh toán m ứ c thuếtài nguyên hợp lý cần dựa vào căn cứ nào cũng chưa có cơ sở Thuế tài nguyêntác động đến khai thác tiết kiệm tài nguyên

và tăng nguồn thu ngân sách chưa đượclàm rõ

1.1.2 CáccôngtrìnhnghiêncứuởViệtNam

Những nghiên cứu về thuế tài nguyên ở Việt Nam chưa nhiều; mặc dù thuế tàinguyên

ra đời rất sớm nhưng mãi tới năm 1990 mới ban hành dưới dạng Pháp lệnh,ngày25/11/2009, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namchínht h ứ c banhà nh Luậtt h u ế tài n g u y ê n Đ â y là căn cứ pháp lý thựcth i chính sácht h

u ế tài

Trang 26

nguyên ở nước ta Trong lĩnh vực nghiên cứu, đến nay những công trình nghiêncứutrongnướcliênquan cómộtsố côngtrìnhsau:

(1) Luận án tiến sỹ của tác giả Tạ Văn Nam năm 2016, tại Học viện Chính

trịquốcg i a H ồ C h í M i n h v ớ i đ ề t à i "T h u ế đ ố i v ớ i p h á t t r i ể n k i n h t ế

-x ã h ộ i ở t ỉ n h VĩnhP hú ct ro ng hộin hậ pq uố ct ế".L u ậ n án đãn gh iê nc ứu p h â n tích

bổsun g các vấnđềlýluậnchungvềthuếvàvaitròcủathuếđốivớipháttriểnkinhtếxãhộiởđịaphươngtỉnh

Tác giả điều tra khảo sát gần 200 cán bộ quản lý tài chính các cấp tỉnh; huyện,thị xã,thành phố; xã, phường và trên 50 doanh nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc Dựa vàokết quả điều tratác giả rút ra vai trò của thuế đối với phát triển kinh tế xã hội tronggiai đoạn từ 2010-2014 ởtỉnh Vĩnh Phúc Thuế đã có vai trò quan trọng trong việcthúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh,đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn; đáp ứngđược yêu cầu chi của tỉnh và điều phối vềcho NSNN Trung ương Luận án chỉ rõnhững mặt tích cực và những tồn tại hạn chế ảnhhưởng đến vai trò của thuế đối vớiphát triểnkinh tếxã hội của tỉnh Đánh giá tác động củathuến ó i c h u n g đ ế n v i ệ c phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong đó cót h u ế t à i

n g u y ê n , t ừ đ ó t á c g i ả đ ư a r a quan điểm và giải pháp trước mắt và lâu dài,nhằm phát huy vai trò của thuế đối vớipháttriểnkinhtếxãhộicủatỉnhVĩnhPhúctronghộinhậpquốctế

Phát hiện chính của nghiên cứu đó là: Thấy được vai trò của thuế, những tácđộng củathuế đối với phát triển kinh tế xã hội, chỉ ra được những mặt tích cực cũngnhư hạn chế của

cơ chế chính sách thuế hiện nay trong phát triển kinh tế xã hội.Tácgiảkhôngđisâunghiêncứuriêngbiệtvềthuếtàinguyên,chưacónhữngđánhgiátácđộng của thuế tài nguyên đối với khai thác tiết kiệm tài nguyên và tăng thu chongânsách nhànước

(2) Luận văn thạc sỹ kinh tế, của Nguyễn Văn Phương năm 2010, tại

TrườngĐạihọcKinhtếquốcdânHàNộivớiđềtài“Hoànthiệnchínhsáchthuếtàinguyê

nở Việt Nam(Lấy ví dụ ở tỉnh NinhBình)”.N g h i ê n c ứ u c ủ a t á c g i ả đ ề

c ậ p đ ế n

c á c vấnđềlýluậnchungvềthuế.Hệthốnghoánhữngvấnđềcơbảnvềthuếtàinguyêntừgóc độ lý luận và thực tiễn như: Vai trò của thuế tài nguyên, các nội dunghoànthiệnchínhsáchthuế,cácnhântốảnhhưởngtớiviệchoànthiệnchínhsách,sựcần

Trang 27

thiếtphảihoànthiệnchínhsách,kinhnghiệmhoànthiệnchínhsáchthuếtàinguyênở một số nướctrên thế giới Những nội dung có liên quan đến người nộp thuế, đốitượng tài nguyên chịu thuế, căn cứ để tính thuế, căn

chếđó.T ừ đ ó l u ậ n v ă n đ ư a r a c á c p h ư ơ n g h ư ớ n g v à g i ả i p h á p h o à n t h i ệ n c h í n h s á c hthuế tài nguyên Phát hiện của nghiên cứu là tổng hợp được các nhân tố ảnh hưởngđếnviệc hoànthiện chính sách thuếtàinguyên; đề xuấtcác giải pháphoànt h i ệ n chính sách thuế tài nguyên Nghiên cứu chưađánh giá những tác động của thuế tàinguyên đến hoạtđộngkhaitháctiếtkiệm tàin g u y ê n ;

t á c đ ộ n g đ ế n t h u n g â n s á c h nhà nước và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khi đưa ra các giải pháphoànthiệnc h í n h s á c h t h u ế t à i n g u y ê n c h ư a c ó n h ữ n g c ă n c ứ k h o a h ọ c v ề m ặ t l ý l u ậ

n cũngnhưthực tiễn

(3) Luận án tiến sỹ của tác giả Vũ Văn Cương năm 2012, tại Trường Đại

họcLuật Hà Nội với đề tài“ Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở

Trang 28

cơ chế chính sách hiện nay tác giả đưa ra các giải pháp hoàn thiện pháp luậtthuếnhằmnângcaohiệuquảquảnlýthuếtrongnềnkinhtếthịtrường.

Phát hiện chính của nghiên cứu là thấy được những hạn chế của cơ chế chínhsách thuếhiện nay đối nền kinh tế thị trường (trong đó có cả thuế tài nguyên); từ đónghiên cứu đưa racác giải pháp khắc phục cơ chế chính sách Tác giả chưa đi sâuphân tích tác động thuế tàinguyên đốivới việckhaithác tàin g u y ê n t h i ê n n h i ê n , cũng chưa đưa ra những căn cứ

về mặt lý luận cũng như thực tiễn về tác động củathuếtàinguyên

(4) Bài viết, của Quang Chung năm 2009, đăng trên Thời Báo kinh tế Sài

Gòn,ThànhPhốHồChíMinhvớichủđề“Tàinguyênkhoángsảnvàthuế”.Tácgi

ảđãđi sâu phân tích những bất cập của chính sách thuế TN, có nhiều lỗ hổng về chínhsách, đặcb i ệ t l à v ấ n đ ề

t h u ế s u ấ t c h ư a h ợ p l ý d ẫ n đ ế n t ì n h t r ạ n g k h a i t h á c

t à i nguyênbừabãikhôngtiếtkiệm,gâyônhiễmmôitrườngtrầmtrọng.Bàiviếtcũngchỉ rõ chính sách thuế tài nguyên hiện tại chưa thực sự là công cụ hữu hiệu của Nhànước để bảo vệ nguồn tài nguyênđang cạn kiệt Nghiên cứu đã phát hiện thuế tàinguyên là công cụ của Nhà nước để

kiểmsoátmôitrườngkhaithác.Nghiêncứudừnglạiởgócđộnêuvấnđề,phântíchmộtsốv ấ n đ ề l i ê n q u a n t ớ i t h u ế t à i n g u y ê n c h ư a n g h i ê n c ứ u c á c v ấ n đ ề l ý l u ậ n , t

a chính sách thuế đến hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, định hướng cho quá trìnhsảnxuấtvà t i ê u d ù n g , đ ị n h hướng c h o l ĩ n h v ự c x u ấ t n hậ p k h ẩ u p h á t tr iể n đ ồ n g thờigópphầnđịnhhướngchoviệckhaithácsửdụngtiếtkiệm,hiệuquảtàinguyênvà

Trang 29

bảo vệ môi trường Do khai thác tài nguyên luôn gây ra ngoại ứng tiêu cực do vậythuế tàinguyên chínhlà côngc ụ đ ể k h ắ c p h ụ c t i ê u c ự c n à y N g h i ê n c ứ u c h ỉ

r a v a i tròcủathuếtàinguyênđốivớipháttriểnkinhtếbềnvữngởViệtNam

Nghiên cứu đã hệ thống hóa và phân tích chi tiết về chính sách thuế và các sắcthuế tácđộng đến phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam, làm rõ những ưu điểm,những hạn chế vàcáctác động cụthể cũngnhư vai tròquan trọngc ủ a c h í n h

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu khoa học trong nước đã nghiêncứunhữngvấnđềchungnhấtvềcácloạithuế,trongđócónhữngnghiêncứuđềcậpcụthể về thuếtài nguyên Các nghiên cứu đã chỉ ra sự tác động của các loại thuế trongnền kinh tế thị trường Những hạn chế của cơ chếchính sách thuế hiện nay bao hàmcả thuế tài nguyên cũng còn nhiều hạn chế đối với phát

Cácnghiênđãđềxuấtcầnxâydựngmứcthuếhợplýđểtácđộngtíchcựctớiviệcbảovệ môitrường và tạo ra quỹ bảo vệ môi trường để khắc phục ngoại ứng tiêu cực dokhaitháctàinguyên gây ra.Mộtsốnghiêncứutổnghợpđược cácn h â n t ố ả n h hưởng đến việc hoàn thiện chính sách thuế tài

hoànthiệnchínhsáchthuếtàinguyên Có nghiêncứuphântích thuế tàinguyên làcông

cụ của Nhà nước để điều tiết khai thác tiết kiệm tài nguyên và kiểm soát môi trườngkhai thác Có nghiên cứuđánh giá được tácđộng của thuế đối với phát triển kinh tếbền vững trong đó có vai trò của thuế tài nguyên đối

vànhữngt á c đ ộ n g c ủ a t h u ế đ ố i v ớ i đ ị n h h ư ớ n g p h á t t r i ể n s ả n x u ấ t k i n h d o a n h c

ủ a doanhnghiệp

Trang 30

Đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu tổng hợp cơ sở lý luận vềtácđộngc ủ a t h u ế t à i n g u y ê n đ ố i v ớ i k h a i t h á c t i ế t k i ệ m t à i n g u y ê n t h i ê n n h i ê n ; đ á n hgiá những tác động của thuế tài nguyên dựa vào những tiêu chí nào và các giải phápnâng cao tác động củathuết à i

n g u y ê n Đ â y c ũ n g c h í n h l à n h ữ n g n ộ i d u n g m à l u ậ n ánđềcậpnghiêncứu

1.2 Khoảngtrốngnghiêncứu

Chođếnnaychưacócôngtrìnhnàođisâunghiêncứutoàndiệnsựtácđộngcủathuế tài nguyên tới việc khai tháctài nguyên một cách hệ thống Vấn đề xác định thuếtài nguyên như thế nào để có tác động tích cực đến việc khai thác tài nguyên vừađápứngyêucầukhaitháctiếtkiệmnguồntàinguyêncủađấtnướcvừađảmbảonguồnthucủaNSNN,lợinhuậncủadoanhnghiệpvàthunhậpcủangườilaođộng,vẫnchưathậtsựcóluậncứkhoahọcvữngchắc.Chínhvìthế,nhữngvấnđềcầnphảinghiêncứucủaluậnánlà:

- Đánh giá tác động của thuế tài nguyên đến khai thác tiết kiệmTNv à

s ả n lượng khai thác; đóng góp cho NSNN; hiệu quả kinh doanh của DN; thu nhậpcủangười lao động; để làm cơ sởthiếtlập chính sách thuế tàinguyênt h e o h ư ớ n g

t á c động tích cực của thuế tài nguyên đối với khai thác tiết kiệm tài nguyên, tăngnguồnthungân sáchnhànước

Trang 31

Thứ hai:Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thuế tài nguyên như: Pháp

luậtliênq ua n; cơ ch ếc hí nh sá ch th u ết à i nguyên;tổ c hứ cq uả n lýth uế t à i nguyên củ aNhà nước; ứng xử củangười khaithác tàin g u y ê n T r o n g đ ó n h â n t ố c ơ c h ế

c h í n h sáchthuếtàinguyênlànhântốquantrọngnhất

Thứba, Phân tích tác độngcủa thuế tàinguyên,hayn ó i c á c h k h á c p h â n

t í c h các kết quả tácđộngcủa thuế tài nguyênởtỉnh NinhB ì n h , đ ư ợ c t h ể h i ệ n

ở c á c thướcđo sau:

- Vềkhốilượngtàinguyênkhaithácđượcđobằngtấn,hoặcm3.

- Về đóng góp vào ngân sách nhà nướcđược đo bằng số tiền nộp

thuếc ủ a ngườikhaitháctài nguyênquacác năm

- Vềhiệuquảsảnxuấtkinhdoanhcủadoanhnghiệpđượcđobằnglợinhuận,

- Vềt h u n h ậ p c ủ a n g ư ờ i l a o đ ộ n g c ủ a c á c d o a n h n g h i ệ p k h a i t h á c ,đ o b ằ

n g tốcđộtăng trưởngtiền lươnghàngnăm

Toànbộnội dungnghiên cứu trênđâyđ ư ợ c m ô h ì n h h ó a n h ư t r ì n h b à y

Hiệuquả SXKD

Thunhậpcủ angười laođộng

Cácgiải pháptăng Kếtquảtácđộngcủathuếtàinguyên

cườngtác độngcủa thuếtài Cácnhântốảnhhưởngđếnthuếtàinguyên

nguyên

Luậtphápliên Tổchứcquảnlý Ứngxửcủangười

quan,chínhsách thuếtàinguyên khaithác

thuếtàinguyên củaNhànước tàinguyên

Trang 32

1.3.2 Phươngphápnghiêncứucủaluậnán

- Cơ sở phương pháp luận để nghiên cứu đề tài là: Chủ nghĩa duy vật

biệnchứngvàchủnghĩaduyvậtlịchsử

- Phương pháp nghiên cứu chung của luận án là: Nghiên cứu tài liệu,

phươngpháp trìu tượng hóa, lô-gich-lịch sử, phân tích- tổng hợp, hệ thống hóa, môhình hóavà thống kê; qua đó phân tích tác động tới khối lượng tài nguyên khai tháctiết kiệmđượcvàkhảnăngđónggóptàichínhchongânsáchnhànước

- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Đề tài luận án kết hợp sử dụng phương

doanh nghiệp khait h á c k h o á n g s ả n v à 1 8 5 c á n b ộ q u ả n l ý

c ấ p tỉnh,hu yệ n, thành phố,xãphườngđểthu thậpcác tàiliệucóliên quan,lượnghóacác nhận định,đ á n h g i á v ề k ế t q u ả t á c đ ộ n g c ủ a t h u ế t à i n g u y ê n n h ư :

K h ố i l ư ợ n g tài nguyên tiết kiệm được, đóng góp cho NSNN, hiệu quả hoạt động sảnxuất kinhdoanh củadoanhnghiệpvà thunhậpcủa người lao độngtrongc á c

d o a n h n g h i ệ p khaitháctàinguyên

1.3.3 Mẫunghiêncứuvàphươngphápthuthậpdữliệu

- Thuthập sốliệu từ Cục Thuếtỉnh Ninh Bình, Thanh Hóa,Lào cai:Đểc ó được

các tài liệuvề sốthuế tài nguyên nộp NSNN, tổng thungânsáchn h à n ư ớ c hàngnămcủacảtỉnhgiaiđoạn2011-

2015.Kếtquảk h a i t h á c c ủ a c á c d o a n h nghiệpc ủ a t ỉ n h N i n h

B ì n h ( k h ố i l ư ợ n g t à i n g u y ê n k h a i t h á c ) , s ố t h u ế t à i

n g u y ê n nộpngânsáchnhànước hàngn ă m c ủ a t ừ n g d o a n h n g h i ệ p

k h a i t h á c t r o n g g i a i đoạn2011-2015

Trang 33

- Thu thập số liệu từ doanh nghiệp Trên địa bàn tỉnh hiện nay có khoảng

70doanhnghiệpkhaitháctàinguyên khoángsảncácloại.Luậnán thuthậpthôngtinsố liệu từ 47 doanh nghiệp kể từ nguồn lực, đến kết quả khai thác và đóng góp chongân sách nhà nước từ năm 2011đến hết 2015, có đối chiếu số liệu báo cáo tại cơquanthuế

- Vềphươngphápchọnmẫu

Đốivớicánbộ quảnlý:Trong số 185phiếu điều tra,lựa chọn 70%cán bộngành thuế tương

ứng là 129 phiếu, 15% cán bộ ngành Tài chính tương ứng là28phiếu,15%cánbộngànhTàinguyênvàMôitrườngtươngứnglà28phiếu

Lý do chọn mẫu nêu trên: Ngành thuế chọn nhiều là vì cán bộ ngành Thuế lànhữngngười thực thi chính sách thuế TN, nắm rõ những tồn tại và hạn chế củachínhsáchthuế.ChọnmẫucánbộngànhTàichính,TàinguyênvàMôitrườngvìđâylànhữngngànhliênquantrựctiếptớicôngtácquảnlýthuthuếTNcủađịaphương,đểcóđánhgiákhách quanvềcôngtácquảnlýthucủangànhthuế.Sốlượng

mẫuíthơnvìcánbộhaingànhnàyamhiểuvềLuậtthuếtàinguyênhạnchếhơncánbộThuế

Số lượng mẫu ở ba cấp tỉnh, huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn chọn nhưsau: Cấptỉnh chọn 46%; cấp huyện, thành phố, chọn 32%; cấp xã, phường, thị trấnchọn22%; các tỷlệnày được chọn ởcảba ngành quảnl ý T á c g i ả l ự a c h ọ n t ỷ l ệ này là do cán bộ cấptỉnh am hiểu nhều hơnv ề c h í n h s á c h t h u ế T N c ũ n g n h ư c ó những đánhgiá chung cho toàn tỉnh về công tác quản lý Sở dĩ tác giả lựa chọn cấphuyện vàxã vìđâylàhai cấp cơ sở cót ổ c h ứ c t h ự c h i ệ n c h í n h s á c h t h u ế T N c ó nhiều kinhnghiệm quản lý thực tiễn, để đánh giá khách quan có độ tin cậy caovềnhữngtácđộngcủathuếtàinguyên(NguyễnBảoVệ,2003)

Đối với doanh nghiệptác giả lựa chọn 22 doanh nghiệp khai thác đá vôi

trêntổngsố 2 5 doanhnghiệp;12 d o a n h n g h i ệ p k h a i t há cđ ất l à m g ạ c h trên t ổ n g số23 DN; 5 doanh nghiệp khai thác đất san lấp trên tổng số 13 doanh nghiệp; 4doanhnghiệpk h a i t h á c t h a n c á c l o ạ i t r ê n t ổ n g s ố 4 d o a n h n g h i ệ p ; 4 d o a n h n g h i ệ p k

h a i thác nước khoáng trên tổng số 5 doanh nghiệp Mẫu được chọn ở cả doanh nghiệplớn, trung bình và nhỏ; do số lượng

mẫuđượcchọntới67%doanh nghiệpđang hoạtđộngkhaithác.Mẫuđượcchọnởhầu

Trang 34

hết các lĩnh vực khai thác tài nguyên nhằm đánh giá khách quan về những tácđộngcủathuế T N đ ố i với h o ạ t đ ộ n g kh ai t h á c tiết k i ệ m tàin g u y ê n ởđ ị a b à n t ỉ n h N in hBình(NguyễnBảoVệ,2003).

- Vềphiếuđiềutra:

Điều trabằng phiếuhỏi185 đốitượng làcánb ộ q u ả n l ý N h à n ư ớ c c á c

c ấ p : Cấpt ỉ n h 8 5 p h i ế u ; h u y ệ n , t h à n h p h ố 6 0 p h i ế u ; x ã , p h ư ờ n g 4 0 p h i ế u c ó l i ê n q

u a n đến quản lý khai thác tài nguyên khoáng sản và 47 phiếu tại các DN khai thác tàinguyên khoáng sản Phiếu điều tra tác

ngườikhait h á c n h ằ m thuđ ư ợ c k ế t q u ả k h ả o s át k h á c h q u a n c h o vi ệc đá nh g i á tác đ ộ n

g của thuế tài nguyên Chẳng hạn hỏi doanh nghiệp về tính tiết kiệm TN khi khai tháctác giả dựkiến sẽ thuđ ư ợ c k ế t q u ả

k h á c h q u a n , c ó đ ộ t i n c ậ y c a o v ì v ấ n đ ề n à y đang được doanh nghiệpquan tâm Đây cũng là mục tiêu cắt giảm chi phi phí khaitháccủadoanhnghiệp

Nộidungcácphiếuđiềutraphảnánh:Kếtquảkhốilượngk h a i t h á c t à i nguyên và nộp NSNNtừ

năm 2011-2015; đánh giá về những thànht ự u v à h ạ n c h ế của thuế tài nguyên cũngnhư mức độ ảnh hưởng của các nhân tố môi trường luậtpháp, chính sách thuế, tổ chức quản

lý thuế tài nguyên và nhận thức của người khaitháctàinguyên

Trên cơ sở kết quả các phiếu điều tra khảo sát sẽ được phân tích, tổng hợpcáckếtquảtácđộngcủathuếtàinguyênđốivớikhaitháctài nguyên

Trang 35

Chỉtiêu Thangđánhgiátừ1đến5,tro ngđó5làtốtnhất 1.M ứ c đ ộ đ ầ y đ ủ , p h ù h ợ p , đ ồ n g b ộ , c ủ a h ệ t h ố n g l

n h ư : Sự đóng góp của thuế tài nguyên cho nguồn thu NSNN, tác động đến khối lượng tàinguyên khai thác (quy mô khai thác), hiệu quả kinh doanh của doanh

nghiệp và thunhậpcủangườilaođộng

Cácchỉtiêuvàthangđokếtquảtácđộng

2011 2015 1.Vềkhốilượng

Trang 36

1.3.5 Phươngphápphântíchdữliệu

Xử lý dự liệu và phân tích dự liệu là khâu quan trọng của quá trình nghiên cứuluận án

Dữ liệu thu thập về sẽ được nhập vào các file dữ liệu và được xử lý bằngphần mềm SPSS vàphần mềm EXCEL Căn cứ vào các dữ liệu đã được xử lý ở cácphần mềm tác giả tiến hànhphân tích tác động của thuế tài nguyên dựa vào haiphươngpháplà:Phântíchđịnhtínhvàphântíchđịnhlượng

Thứnhấtvềphântíchđịnhtính: Đốivới cácsốliệuthuthậpmangtính địnhtính như:

Đánh giá mức độ phù hợp về quy định sản lượng tài nguyên khai thác, giátính thuế, thuế suất, các loại tài nguyên đưa vàotính thuế theo thang đánh giá likert.Luận án cũng dùng thang đánh giá likert để đánh giámức độ phù hợp của hệ thốngluậtpháp,công tác tổchứcquản lý thuthuế,côngtácthanhtra,kiểm

tra,t u y ê n truyềnhỗtrợngườinộpthuế,nhậnthứcvàtháiđộchấphànhcủangườinộpthuế Tác giả phân tíchthống kê mô tả đặc tính cơ bản của dữ liệu như giá trịnhỏnhất,giátrịlớnnhất,giátrịtrungbìnhtheohainhómđốitượngvàtổnghợpchungcả hai nhómdựa vào tính toán giá trị trung bình của phần mềm SPSS và phần mềmEXCEL(Trung Nguyên,2005)

Thứ hai về phân tích định lượng:Tác giả căn cứ vào các dữ liệu thống kê địnhlượngthu

được tại cơquant h u ế v à c á c d o a n h n g h i ệ p đ ể p h â n t í c h t h ô n g q u a

Dựa vàocác dữliệuđịnh lượngtácgiả phântíchsos á n h k h ố i

l ư ợ n g t à i nguyênkhai th ác hà ng n ă m theo nhóm tàin gu yê n k h a i t há c Đ á n h giásốthut h u ế tài nguyên của các doanh nghiệp hàng năm theo nhóm sau đó tổng hợp chung tấtcảcácd o a n h n g h i ệ p t h e o p h ư ơ n g p h á p t r u n g b ì n h c ộ n g n h ờ v à o t í n h t o á n c ủ a p h

ầ n mềmSPSSvàphầnmềmEXCEL(TrungNguyên,2005)

Trang 37

Chương1tácgiảmôtảkhungnghiêncứucholuậnán:

Thứ nhất: Nghiên cứu các công trình trên thế giới và ở Việt Nam luận án pháthiện khoảng trống nghiên cứu: Thứ nhất, sơ sở lý luận về tác động của thuế tàinguyên bao hàm những vấn đề gì; thứ hai, các nhân tố: Luật pháp liên quan, cơ chếchínhsách thuếtàinguyên,tổ chức quản lýcủa Nhàn ư ớ c , n h ậ n t h ứ c c ủ a

n g ư ờ i khai thác ảnh hưởng đến thuế tài nguyên như thế nào; thứ ba, thuế TN tác động rasaođốivớikhaitháctiếtkiệmtàinguyên,tăngnguồnthungânsáchnhànước Thứh a i : X â y d ự n g k h u n g n g h i ê n c ứ u v ề t á c đ ộ n g c ủ a t h u ế t à i n g u y ê n ,

k h á i quát các bước thực hiện trong luận án, bao gồm xác định phương pháp nghiên cứu,mẫun g h i ê n c ứ u , t h u t h ậ p v à x ử l ý d ữ l i ệ u , p h â n t í c h d ữ l i ệ u b ằ n g p h ư ơ

n g p h á p địnhtínhvàđịnhlượng.

Cũngtrong ph ần nộ i dungnàytác giảđ ưa racá c chỉtiêuthang đo đầ u vào haynhữngnhântốảnhhưởngđếnthuếtàinguyênvàcácchỉtiêuthangđokếtquảtác động của thuế tài nguyên để sử dụng đánh giá tác động của thuế tài nguyên ởchương3của luậnán.

Trang 38

CHƯƠNG2 CƠSỞLÝLUẬNVỀTÁCĐỘNGCỦATHUẾTÀINGUYÊNVÀKINHNG HIỆMTHỰCTIỄNVỀSỬDỤNGTHUẾTÀINGUYÊNĐỐIVỚIKHAITH

ÁC TÀINGUYÊN THIÊNNHIÊN 2.1 Nhữngvấnđềlýluậnchungvềkhaitháctàinguyênthiênnhiênv àthuế tài nguyên

2.1.1 Tàinguyênthiênnhiênvàkhaitháctàinguyênthiênnhiêntrongquá trình pháttriển kinhtếbềnvững

2.1.1.1 Kháiniệmtàinguyênthiênnhiên

- Quan niệm về tài nguyên thiên nhiên:Tài nguyên có vai trò vô cùng quantrọng

trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, đặc biệt trongđiềukiệncạnh tranh gay gắtc ủ a n ề n k i n h t ế t h ị t r ư ờ n g

q u a n trọngquyếtđịnh quátrình sảnxuất kinhd o a n h Vấnđề đánh giátài ng uy

ên , k i ể m kêtiềmnăngcácnguồntàinguyênthiênnhiênphânbốtheoyếutốđịalý,khảnăngvàhiệuquảkhaithác,thứ tựưutiênkhaithácđểsửdụngcóhiệuquả làmộtviệ

clàmcầnthiếtđảmbảochoyêucầubảovệvàpháttriểnkinhtếbềnvững.

Theoquanniệmtruyềnthống,tàinguyênvậtchấthữuhìnhb a o g ồ m t à i nguyên tự nhiên,đất và sức lao động là các nhân tố cơ bản phát triển kinh tế xã hội.Theotư duymới,tàinguyênthiênnhiênl à t ấ t c ả n h ữ n g g ì c ó t h ể d u y t r ì v à

Trang 39

hữu hình và vô hình Có thể nói rằng, tài nguyên thiên nhiên là tất cả các dạng vậtchất, trithức, thông tin được con người sử dụng để tạo ra của cải vật chất hay tạoragiát r ị s ử d ụ n g m ớ i X ã h ộ i l o à i n g ư ờ i c à n g p h á t t r i ể n t h ì l o ạ i h ì n h T N T N v à s ốlượng mỗi loại tài nguyên được con người sử dụng, khai thác ngày càng gia tăng(Đàm Văn Liêm,2007).

- Quan điểm của tác giả về tài nguyên thiên nhiên:TNTN vật chất hữu

hìnhkhông thể thiếu trong quát r ì n h p h á t t r i ể n k i n h t ế b ề n

h ỏ i c h ú n g tap h ả i k h a i t h á c s ử d ụ n g n g à y c à n g h i ệ u q u ả h ơ n T ạ o r a c á c l

o ạ i t h a y t h ế k h á c nhau thông qua việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và các công nghệ thôngtin Ngày naythông tin cùng với sự phát triển của ngành nghề công nghệ vi điện tửđang song hànhphát triển thúc đẩy lẫn nhau đã được coi như một loại tài nguyêncógiátrịcao,thậmchícónơicólúccònđượcxếploạilàvôgiá

Từ các quan điểm nêu trên có thể định nghĩa khái quát TNTN là nguồn nănglượng,vậtchất hoặc thông tin được hìnht h à n h v à t ồ n t ạ i t r o n g t ự n h i ê n m à

c o n người cần sử dụng để phát triển kinh tế xã hội đáp ứng các nhu cầu trong cuộcsống.Hay nói cáchkhác TNTNlà tất cả các nguồn lực của tựnhiên,baogồmđ ấ t đ a i , khôngkhí, nước, các loại năng lượng và những khoáng sản trong lòng đất… Conngười có thể khaithác và sử dụng những lợi ích do TNTN ban tặng để thỏa mãnnhữngnhucầuđadạngcủamình

2.1.1.2 Phânloạitàinguyênthiênnhiên

Tài nguyênthiên nhiên córất nhiềuloại khác nhauc á c h t h ứ c p h â n l o ạ i

t ù y thuộc mục đích nghiên cứu Theo mục đích nghiên cứu có những cách phân loạitàinguyênthiênnhiênnhưsau:

(i) Phân loại tài nguyên theo quan hệ với con người:có thể chia làm hai

loạilớn:tàinguyênthiênnhiênvàtàinguyênxãhội

- Tàinguyênxã hộihay còn gọi làtài nguyên con người làm ộ t d ạ n g

t à i nguyênđặcbiệtcủa tr ái đấtmộtdạng t à i nguyên tá it ạo đặcbiệt, t h ể hiện bởisức lao động chân tay và trí óc, khả năng tổ chức và chế độ xã hội, tập quán, tín ngưỡngcủacáccộng đồngngười

Trang 40

Tài nguyên vĩnh cửu: loại tài nguyên có liên quan trực tiếp hay gián tiếpđếnnănglượngmặttrời.

(ii) Phân loại tài nguyên theo hình thái tồn tại:tài nguyên tái tạo, tài

Theo cách phân loại TNt h e o h ì n h t h á i t ồ n t ạ i đ ư ợ c c h i a l à m h a i

l o ạ i l à t á i t ạ o và không tái tạo Cả hai loại tài nguyên tái tạo và không tái tạo đềuhình thành trướckhi con người sinh ra, tồn tại và duy trì cùng với sự phát triển của xã hộiloài

người.Nhuc ầ u c ủ a c on ng ườ in gà y c à n g lớn t h ì T N k h a i t h á c sử dụ ng c à n g n h i ề u Đ i ề

u này đòi hỏi con người phải áp dụng khoa học, kỹ thuật công nghệ thông tin để khaithácsửdụngngàycànghiệuquảhơn

Các nguồnTNTNđược phân bốkhông đồng đều giữa cácv ù n g t r ê n t r á i

đ ấ t , phụ thuộc vào cấu tạo địa chất, thời tiết, khí hậu của từng vùng Ví dụ như Nga, Mỹvàcác nước Trung Đông do có những hiện tượng dị thường về địa lý đã tạo nênnhững mỏ dầulớn nhất thế giới, hoặc ở lưu vực sông Amazon là những khurừngnguyênsinhlớn,hiệnđượccoilàláphổicủathếgiới

Ngày đăng: 22/12/2022, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   2.2:   Đường   cong   về   mối   quan   hệ   giữa   thuế   suất   thuế   tài - Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên, khảo sát đánh giá tình trạng tại ninh bình
nh 2.2: Đường cong về mối quan hệ giữa thuế suất thuế tài (Trang 57)
Bảng 3.1: Đánh giá mức độ tác động của thuế tài nguyên đến - Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên, khảo sát đánh giá tình trạng tại ninh bình
Bảng 3.1 Đánh giá mức độ tác động của thuế tài nguyên đến (Trang 91)
Bảng   3.5   Thông   tin   về   kết   quả   hoạt   động   sản   xuất   kinh   doanh   của   4 doanhnghiệpkhaithácthanchothấykhốilượngkhaithácthanđangcóxuhướnggiảm. - Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên, khảo sát đánh giá tình trạng tại ninh bình
ng 3.5 Thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của 4 doanhnghiệpkhaithácthanchothấykhốilượngkhaithácthanđangcóxuhướnggiảm (Trang 97)
Bảng 3.6: Tổng hợp số thu thuế tài nguyên từ năm 2011 đến 2015 ở - Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên, khảo sát đánh giá tình trạng tại ninh bình
Bảng 3.6 Tổng hợp số thu thuế tài nguyên từ năm 2011 đến 2015 ở (Trang 98)
Bảng 3.11: Đánh giá tác động của thuế tài nguyên đến hiệu - Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên, khảo sát đánh giá tình trạng tại ninh bình
Bảng 3.11 Đánh giá tác động của thuế tài nguyên đến hiệu (Trang 107)
Bảng   3.13   giá   một   số   loại   tài   nguyên   trên   địa   bàn   tỉnh   Ninh   Bình   được   Uỷ bannhândântỉnhphêduyệtquacácthờikỳkhácnhaucómứcgiákhácnhau. - Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên, khảo sát đánh giá tình trạng tại ninh bình
ng 3.13 giá một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được Uỷ bannhândântỉnhphêduyệtquacácthờikỳkhácnhaucómứcgiákhácnhau (Trang 113)
Bảng trên có 4 loại tài nguyên khác nhau nhưng có loại TN đá vôi dùng để sảnxuất ximăng có giá tính thuế của cáctỉnh tương đối đông đều.C ò n   l ạ i   g i á   c á c   l o ạ i TN khác   ở   bảng   nêu   trên   cho   thấy   mức   độ   chênh   lệnh   giá    - Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên, khảo sát đánh giá tình trạng tại ninh bình
Bảng tr ên có 4 loại tài nguyên khác nhau nhưng có loại TN đá vôi dùng để sảnxuất ximăng có giá tính thuế của cáctỉnh tương đối đông đều.C ò n l ạ i g i á c á c l o ạ i TN khác ở bảng nêu trên cho thấy mức độ chênh lệnh giá (Trang 121)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w