1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo đồ án lập TRÌNH TRÊN môi TRƯỜNG WINDOW đề tài PHẦN mềm QUẢN lý TIỆM HOA

39 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần mềm Quản lý Tiệm Hoa
Người hướng dẫn Nguyễn Đình Ánh
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo đồ án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

STT Câu Hỏi Trả Lờilập đơn hàng cũng như xuất hóa đơn thanhtoán cho khách 5 Anh/chị có yêu cầu nhân viên đăng nhập/ đăng xuất tài khoản khi giao/nhận ca hay a Yêu cầu của hệ thống: - Đáp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG

NGHỆ TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN

BÁO CÁO ĐỒ ÁN LẬP TRÌNH TRÊN MÔI TRƯỜNG WINDOW

Đề Tài:

PHẦN MỀM QUẢN LÝ TIỆM HOA

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Đình Ánh

Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 8 năm 2021

Trang 2

Mục lục

Chương 1 Thông Tin Nhóm 1

1 Đề Tài của nhóm: 1

2 Tên Nhóm: 1

3 Ý nghĩa Nhóm: 1

4 Danh sách các thành viên nhóm: 1

Chương 2 Phân tích và đặc tả yêu cầu 2

1 Tổng quan về đề tài: 2

2 Lấy yêu cầu khách hàng: 2

3 Đặc tả yêu cầu: 3

a) Yêu cầu của hệ thống: 3

b) Yêu cầu chức năng: 3

c) Yêu cầu phi chức năng: 4

4 Phân tích yêu cầu: 4

Chương 3 Thiết kế và tổ chức dữ liệu 5

1 Giới thiệu về môi trường và ngôn ngữ lập trình: 5

2 Sơ đồ USE CASE: 5

3 Sơ đồ Activity Diagram: 6

a) Sơ đồ Activity Diagram Đăng ký: 6

b) Sơ đồ Activity Diagram Đăng nhập: 7

c) Sơ đồ Activity Diagram Đặt hàng: 7

d) Sơ đồ Activity Diagram Quản lý Khách hàng: 9

e) Sơ đồ Activity Diagram Quản lý Sản phẩm: 10

f) Sơ đồ Activity Diagram Quản lý Đơn đặt hàng: 11

4 Đặc tả sơ đồ USE CASE quản lý website thương mại điện tử: 11

i USE CASE đăng ký: 11

ii USE CASE đăng nhập: 12

iii USE CASE Quản lý đặt hàng: 12

iv USE CASE Quản lý khách hàng: 13

1

Trang 3

v USE CASE Quản Lý Sản phẩm: 13

vi USE CASE quản lý đơn đặt hàng: 14

5 Thiết kế Database: 14

a) Tài khoản (users): 15

b) Chức vụ(roles): 16

c) Chức vụ tài khoản(User role): 16

d) Đơn đặt hàng(Order): 16

e) Sản phẩm (Product): 16

f) Chi tiết đơn đặt hàng(Order_detail) 17

g) Thể loại (Category) 17

h) Giỏ hàng (Cart) 17

Chương 4: Thiết Kế Giao Diện 18

1 Danh sách các màn hình: 18

2 Mô tả chi tiết moi màn hình: 19

a) Màn hình đăng nhâ p p: 19

b) Màn hình quản lý sản phẩm: 20

c) Màn hình quản lý thể loại: 23

d) Màn hình quản lý đơn đặt hàng: 26

e) Màn hình quản lý khách hàng: 30

f) Màn hình sản phẩm: 32

g) Màn hình chi tiết sản phẩm: 33

h) Màn hình giỏ hàng: 35

i) Màn hình theo dõi đơn hàng: 36

j) Màn hình thay đổi thông tin khách hàng 39

Chương 5 Demo Xây Dựng Chương Trình 41

Chương 6 Kiểm thử phần mềm 41

Chương 7 Quản trị dự án phần mềm 42

1 Phương pháp quản trị dự án của nhóm: 42

2 Tính toán chi phí: 43

3 Một số rủi ro của phần mềm và hướng giải quyết: 45

LỜI CẢM ƠN 48

Trang 4

Chương 1 Thông Tin Nhóm

vì nó thể hiện đúng tiêu chí và phong cách của nhóm Mỗi thành viên đều cùng nhau cố gắng hoàn thành tốt công việc được phân công, không những thếcòn giúp đỡ thành viên khác để cùng nhau hoàn thành công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất

(nhóm trưởng) 1911067293 19DTHE5 0396703255 huyvu8051@gmail.com

2 Nguyễn Hoàng Khang 1911067366 19DTHE5 0328865658 nhk06052001@gmail.com

3 Nguyễn Gia Nguyễn 1911067376 19DTHE5 0945679701 jamesnguyen312@gmail.com

4 Phạm Huỳnh Tiến Đạt 1911066485 19DTHE5 0822356374 dat042001@gmail.com

5 Lê Trần Bảo Quang 1911062078 19DTHB4 038317531 quangle6996@gmail.com

3

Trang 5

Chương 2 Phân tích và đặc tả yêu cầu

1 Tổng quan về đề tài:

F Trong thế kỷ 21, hầu như đi tới đâu ta cũng nghe đến cụm từ “Công Nghệ4.0’ Sự phổ biến của cụm từ này đều xuất phát từ việc Công Nghệ ThôngTin ngày càng phát triển mạnh mẽ và trở nên hữu dụng trong cuộc sốnghiên đại Hầu như, ở tất cả mọi thứ, mọi ngành nghề,…đều có sự áp dụngcông nghệ thông tin Công nghệ thông tin cũng được đưa vào giảng dạy tạicác trường học từ cấp tiểu học tới đào tạo đại học, thạc sĩ,…

F Chính vì nó có tính áp dụng cao như vậy, mà việc quản lý cũng áp dụngcông nghệ để tăng hiệu quả, và phần mềm quản lý tiệm bán hoa là mộttrong số đó

F Việc ứng dụng công nghệ vào việc quản lý tiệm bán hoa và nâng cao hiệuquả kinh doanh cũng như quản lý Mọi thứ đều được quản lý rõ ràng, chitiết, hiệu quả, và tránh những rủi ro có thể xảy ra khi không áp dụng quản

lý bằng công nghệ Vì vậy giúp chủ cửa hàng nhanh chóng nắm bắt đượctình hình kinh doanh của cửa hàng một cách chính xác nhất

F Sự phát triển và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin giúp cho vấn đềquản lí bán hàng ngày càng dễ dàng, nhanh chóng và tiện lợi Nhiệm vụcủa một phần mềm quản lí bán hàng là tiện ích mà nó mang lại cho ngườidùng

2 Lấy yêu cầu khách hàng:

Trang 6

STT Câu Hỏi Trả Lời

lập đơn hàng cũng như xuất hóa đơn thanhtoán cho khách

5 Anh/chị có yêu cầu nhân viên đăng nhập/

đăng xuất tài khoản khi giao/nhận ca hay

a) Yêu cầu của hệ thống:

- Đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của việc quản lý một tiệm bán hoa

- Tìm kiếm nhanh không tốn nhiều thời gian

- Hệ thống không gặp khó khăn khi lượng khách hàng tăng do tất cả mọicông việc quản lý đều phải thao tác và xử lý bằng tay

- Lưu trữ được thông tin

b) Yêu cầu chức năng:

- Nhân viên có thể thao tác trực tiếp bằng chuột và bàn phím

- Cho phép admin thêm, bớt, chỉnh sửa các loại hoa trong cửa hàng

- Cho phép kiểm tra hóa đơn

- Quản lý thông tin của khách hàng

5

Trang 7

- Thêm, xóa sửa hoa trong cửa hàng

- Nhân viên đăng nhập tài khoản

- Tra cứu thông tin mặt hàng

- Quản lý doanh thu

Chương 3 Thiết kế và tổ chức dữ liệu

1 Giới thiệu về môi trường và ngôn ngữ lập trình:

 Phần mền được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#,

 Sử dụng SQL làm server, IDE Visual Studio để lập trình

 Sau khi hoàn thiện và đóng gói phần mềm, nhân viên và chủ cửa hàng cóthể truy cập vào ứng dụng để sử dụng

2 Sơ đồ USE CASE:

Trang 8

3 Sơ đồ Activity Diagram:

7

Trang 9

a) Sơ đồ Activity Diagram Đăng nhập:

b) Sơ đồ Activity Diagram Đặt hàng:

Trang 10

0 0

Trang 11

c) Sơ đồ Activity Diagram Quản lý Khách hàng:

Trang 12

d) Sơ đồ Activity Diagram Quản lý Sản phẩm:

11

Trang 13

e) Sơ đồ Activity Diagram Quản lý Đơn đặt hàng:

f) Sơ đồ Activity Diagram Quản lý Thông tin nhân viên

Trang 14

0 0

Trang 15

4 Đặc tả sơ đồ USE CASE quản lý tiệm bán hoa:

i USE CASE đăng nhập:

- Đối tượng sử dụng (User): nhân viên và khách hàng

- Use case này mô tả các bước đăng nhập vào vệ thống

ii USE CASE Quản lý đặt hàng:

- Đối tượng sử dụng (User): nhân viên

- Use case này cho phép nhân viên tra cứu sản phẩm, thêm sản phẩm vàohóa đơn, sau đó thu thập thông tin khách hàng để tạo đơn đặt hàng

- Các bước thực hiện:

+ Nhân viên đăng nhập vào hệ thống

+ Hệ thống hiển thị tất cả sản phẩm cho khách hàng+ Khách hàng tra cứu tất cả hoa trong hệ thống

+ Khách hàng lựa chọn hết những hoa muốn đặt hàng

+ Nhân viên nhấn vào hóa đơn để kiểm tra giỏ hàng

+ Nhân viên nhấn nút lặp đơn đặt hàng và nhập thông tin khách hàng.+ Nhân viên nhấn nút xuất hóa đơn của đơn hàng

+ Hệ thống cấp nhật cơ sở dữ liệu và chuyển hướng trang đến trang chính

Trang 16

iii USE CASE Quản lý khách hàng:

- Đối tượng sử dụng (User): nhân viên

- Use case này cho phép nhân viên quản lý danh sách tài khoản của kháchhàng, thay đổi họ tên, email, mật khẩu, ảnh đại diện của khách hàng

+ Hệ thống cập nhật lại cơ sở dữ liệu và thông báo cập nhật thành công

iv USE CASE Quản Lý Sản phẩm:

- Đối tượng sử dụng (User): nhân viên

- Use case này cho phép nhân viên quản lý những sản phẩm có trong hệthống, thêm xoá sửa về tên hoa, hình ảnh, giá, chi tiết màu hoa và loại hoa

- Các bước thực hiện:

+ Nhân viên đăng nhập vào trang quản lý sản phẩm, lựa chọn hoa cầnthêm hoặc thay đổi, click vào các nút thêm xoá sửa để thực hiện thayđổi

+ Nhân nút xác nhận hành động

+ Hệ thống cập nhật cơ sở dữ liệu Nếu thành công hệ thống thông báocập nhật thành công Nếu thất bại hệ thống thông báo cho người dùngcập nhật thất bại

v USE CASE quản lý đơn hàng:

- Đối tượng sử dụng (User): nhân viên.

- Use case này cho phép nhân viên quản lý các đơn hàng của khách hàng

15

Trang 17

- Các bước thực hiện:

+ Nhân viên đăng nhập hệ thống và vào trang quản lý đơn hàng

+ Click vào nút chỉnh sửa và nhấn xác nhận thay đổi

+ Xuất hóa đơn cho khách hàng

+ Hệ thống cập nhật cơ sở dữ liệu và thông báo cập nhật thành công

vi USE CASE quản lý thông tin nhân viên

- Đối tượng sử dụng (User): admin.

- Use case này cho phép admin quản lý các thông tin của nhân viên

+ Admin click vào nút ok để cập nhật thay đổi

+ Hệ thống cập nhật lại cơ sở dữ liệu và thông báo cập nhật thành công

5 Thiết kế Database:

Trang 18

Phân Tích Các Thành Phần Trong Sơ Đồ Database:

a) Nhân viên (Employee):

b) Màu hoa (Color):

Trang 19

Tên Thuộc Tính Định Dạng Khóa Chính Khóa Phụ

e) Chi tiết đơn đặt hàng (Order detail):

Trang 20

STT Tên Màn Hình Ý Nghĩa/Ghi Chú

-Màn hình đăng nhâ …p dùng để đăng nhâ …p vào hê … thống

-Mỗi người dùng phải có mô …t tài khoản riêng để đăng nhâ …p vào hê …thống

-Người dùng ở hê … thống này chính là nhân viên Các thông tin liênquan được quản lý trong chức năng quản lý tài khoản của Admin

-Màn hình chính là Form giao diê …n chính của chương trình, hiển thịMenuStrip điều hướng đến các màn hình khác; cho phép nhân viênquản lý hoa, quản lý màu hoa, đơn hàng, chi tiết đơn hàng và kháchhàng

3 Màn hình quản lý hoa -Màn hình này cho phép nhân viên thêm, xóa hoa hay thay đổi

thông tin hoặc cập nhật số lượng hiện có của hoa

hàng của khách hàng, đặt hàng hoặc hủy vỏ hàng vừa chọn

6 Màn hình quản lý thông tinnhân viên -Màn hình này cho phép Admin quản lý các tài khoản nhân viên,Admin của phần mềm, thêm, xóa, sửa tài khoản

khách hàng

-Màn hình này sẽ hiển thị thông tin cụ thể (mˆ, họ tên, sdt, địa chỉ,giới tính) của khách hàng

8 Màn hình quản lý màu hoa -Màn hình này sẽ hiển thị thông tin về màu hoa gồm mˆ màu hoa và

tên màu hoa

9 Màn hình quản lý đơn đặthàng -Màn hình cho phép quản lý thông tin của những đơn hàng đˆ đượctạo thành công

2 Mô tả chi tiết moi màn hình:

a) Màn hình đăng nhâ p p:

19

Trang 21

- Chức năng:

ST

- Danh sách các biến cố và xử lý tương ứng:

Trang 22

 Kết luận: Chức năng chính của đăng nhập vào màn hình chính.

Trang 23

4 Order

Hiển thị màn hình quản lý cácđơn hàng đˆ tạo thành công

Hiển thị màn hình quản lí thông tin của khách hàng

 Kết luận: Dùng để chuyển hướng sang các màn hình cần thao tác.

c) Màn hình quản lý hoa:

Trang 24

- Chức năng:

dữ liệu và hiển thị vào datagridview

3 Xóa Button Xóa thông tin hoa đˆ chọn hoặc đˆ nhậpthông tin khỏi cơ sở dữ liệu

4 Tìm kiếm Button Hiển thị thông tin những loại hoa từ thôngtin nhập vào

23

Trang 25

5 Thoát Button Thoát khỏi màn hình quản lí hoa

- Danh sách các biến cố và xử lý tương ứng:

1 Nhấn vào ButtonThêm Thêm thông hoa theo thông tin đˆ nhập vào hệ thống

2 Nhấn vào ButtonSửa Sửa thông tin hoa theo thông tin đˆ nhập vào theo mˆ hoa làm khóa chính và hệ thống

3 Nhấn vào ButtonXóa Xóa thông tin hoa khỏi hệ thống

4 Nhấn vào ButtonTìm Kiếm Tìm những hoa có thông tin như thông tin đˆ nhập

5 Nhấn Button Thoát Thoát khỏi màn hình quản lí hoa và trở lại màn hình chính

Trang 26

- Chức năng:

2 Thêm vào giỏhàng Button Thêm hoa đˆ chọn vào giỏhàng

25

Trang 27

5 Trở về Button

Thoát màn hình tạo đơn đặthàng và trở về màn hìnhchính

Trang 28

Xóa giỏ hàng đˆ lưu khỏi hệ thống

7 Nhấn Button Trở về Thoát khỏi màn hình đặt hàng và trở về màn hình chính

Trang 29

- Chức năng:

1 Thêm Button Thêm nhân viên

2 Tìm kiếm Button Tìm kiếm thông tin nhân viên

3 Sửa Button Sửa thông tin nhân viên

4 Xóa Button Xóa thông tin nhân viên

5 Thoát Button

Thoát khỏi màn hình quản lí nhân viên và trở về màn hình chính

6 Mˆ NV DataGridView Hiển thị mˆ nhân viên

7 Tên NV DataGridView Hiển thị tên nhân viên

8 Số điện thoại DataGridView Hiển thị số điện thoại của nhân

Trang 30

viên ( tài khoản để đăng nhập)

- Danh sách biến cố và xử lý tương ứng:

1 Nhấn Button Thêm Thêm thông tin nhân viên vào hệ thông

2 Nhấn Button Tìm

kiếm Hiển thị thông tin nhân viên theo thông tin đˆ nhập

3 Nhấn Button Sửa Chỉnh sửa thông tin nhân viên

4 Nhấn button xóa Xóa thông tin nhân viên đˆ chọn, nhấn nút ok để xác nhận

Trang 31

STT Tên Kiểu Chức năng Ghi chú

1 Xem theo ngày radiobutton Tìm theo ngày

2 Xem theo tháng radiobutton Tìm theo tháng

3 Xem từ ngày radiobutton Tìm từ ngày đến ngày

4 Xem tất cả radiobutton Xem tất cả đơn hàng

5 In/ xem button Hiển thị hóa đơn theo điều

kiện

6 In hóa đơn của khách hàng Button In ra hóa đơn

7 Tổng sản phẩm Textbox Số hoa trong hóa đơn

8 Tổng thiệt hại Textbox Tổng tiền

- Danh sách biến cố và xử lý tương ứng:

Xem theo ngày

Enable datetimpicker để chọn ngày và disable các

Xem theo ngày

Enable datetimpicker để chọn từ ngày và disable các

datetimpicker còn lại

5 Nhấn radiobutton Xem theo tất cả Chọn xuất tất cả hóa đơn và disable các datetimpicker còn lại

 Kết luận: dùng để xem và quản lí hóa đơn đˆ lập thành công.

g) Màn hình Quản lí thông tin khách hàng:

Trang 32

- Chức năng:

ST

1 Thêm Button Giảm đi 1 sản phẩm

2 Sửa button Thêm 1 sản phẩm

3 Tìm kiếm button hàng Thêm các sản phẩm vào giỏ

4 Xóa button Chuyển hướng đến giỏ hàng

5 khách hàng Xem tất cả button Xem tất cả khách hàng

6 Xem hóa đơn của khách

hàng

button Xem hóa đơn của khách hàng đˆ chọn dòng trong

datagridview

7 Kết quả tìm

kiếm Textbox Kết quả tìm kiếm

8 Thoát button Thoát khỏi màn hình quản lí

31

Trang 33

khách hàng và trở về màn hình chính

- Danh sách biến cố và xử lý tương ứng:

1 Nhấn Button Thêm Thêm thông tin khách hàng vào hệ thống

2 Nhấn Button Sửa Sửa thông tin khách hàng theo thông tin nhập vào

3 Nhấn Button Tìm kiếm Tìm kiếm thông tin theo thông tin đˆ nhập

4 Nhấn Button Xóa Xóa khách hàng đˆ chọn khỏi hệ thống

Xem tất cả hóa đơn của khách hàng đˆ chọn

7 Nhấn button Thoát Thoát khỏi màn hình quản lí khách hàng và trở về màn hình chính

 Kết luận: cho phép người dùng quản lí thông tin khách hàng

h) Màn hình Quản lí thông tin màu hoa:

Trang 34

- Chức năng:

1 Thêm Button Thêm thông tin màu hoa vào hệ thống

2 Sửa Button Sửa thông tin màu hoa

3 Tìm kiếm Button Tìm kiếm theo thông tin đˆ nhập

6 Mˆ màu hoa DataGridView Hiển thị mˆ màu hoa

7 Tên màu hoa DataGridView Hiển thị tên màu hoa

33

Trang 35

- Danh sách biến cố và xử lý tương ứng:

1 Nhấn Button Thêm Thêm thông tin màu hoa vào hệ thống

2 Nhấn Button Sửa Sửa thông tin màu hoa theo thông tin nhập vào

3 Nhấn Button Tìm kiếm Tìm kiếm thông tin màu hoa theo thông tin đˆ nhập

4 Nhấn Button Xóa Xóa màu hoa đˆ chọn khỏi hệ thống

5 Nhấn Button Xem tất cả màu Hiển thị thông tin tất cả màu trong hệ thống

 Kết luận: cho phép người dùng quản lí thông tin màu hoa.

Chương 5 Demo Xây Dựng Chương Trình

Thực hiện demo khi tham gia quá trình vấn đáp

Chương 6 Kiểm thử phần mềm

a) Thục hiện kiếm tra các lỗi nhập liệu trong suốt quá trình thực hiện dự án , sinh

b) Thực hiện kiểm năng chức năng đăng nhập của hệ thống

c) Kiểm tra quá trình thêm, xóa, sửa dữ liệu có cập nhật đúng vào cơ sở dữ liệu haychưa

Chương 7 Quản trị dự án phần mềm

Trang 36

1 Phương pháp quản trị dự án của nhóm:

WindowsPhần mềm được thiết kế giao diện trên Visual Studio và quản lý dữliệu bằng hệ cơ sở dữ liệu Sql được tích hợp sẵn trên server SQL Phần mềm sửdụng kết nối cơ sở dữ liệu bằng Entity Framework và có sử dụng lin q

 Ưu điểm Entity Framework (PHP Database Object):

 Nếu bạn thực hiện truy vấn dữ liệu Bạn có thể sử dụng Linq to Entities đểthao tác với objects được sinh ra từ Entity Framework, nghĩa là bạn khôngphải viết code sql

 Việc update các classes,commands dễ dàng mỗi khi cơ sở dữ liệu có sự thayđổi, điều này giúp bạn tiết kiệm thời gian đáng kể

 Entity Frameworksẽ tự động tạo ra các classes, commands tương ứng choviệc select, insert, update,delete dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quan hệ

 Entity Framework tự động tạo ra các classes cho việc truy suất cơ sở dữ liệugiúp lập trình viên giảm được thời gian viết code thao tác với database Hỗtrợ bạn không phải mất quá nhiều thời gian cho việc viết code để thao tácvới database

 Nhược điểm của Entity Framework (PHP Database Object):

 Không thể mở rộng nhiều cơ sở dữ liệu ít nhất là không dễ dàng

 Tất cả các thực thể (bảng, dạng xem, v.v.) cần một khóa chính

 Nếu bạn muốn cập nhật một cột trong bảng hơn 100 cột bắt buộc (không phải thiết kế bảng của tôi), bạn phải kéo xuống tất cả 100 cột để thực hiện cập nhật Hoặc sử dụng Thủ tục lưu trữ

 Tôi đˆ gặp sự cố với một số giá trị mặc định được xác định trên máy chủ SQL không được đưa vào mô hình thực thể sau khi bản ghi mới được thêm vào Thông thường, đây là với các giá trị được tính toán hoặc các giá trị được thêm vào trong Trình kích hoạt INSERT

 Đôi khi, các truy vấn SQL được viết kém và thực thi chậm Nếu bạn có một truy vấn chạy chậm, hˆy chạy theo dõi SQL để xem EF đang làm gì Có thể bạn có thể làm việc lại truy vấn đó dưới dạng SP hoặc View Điều này khôngxảy ra thường xuyên mặc dù

35

Ngày đăng: 22/12/2022, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w