Khi cho 6 hợp chất trên lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH dư đều thu được dung dịch có cùng chất là Na3PO4.. Viết công thức 6 hợp chất trên và viết phương trình phản ứng xảy ra.. Chỉ
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2 KÌ THI KSCL ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI KHỐI 11 ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC
NĂM HỌC 2018 – 2019
Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi gồm: 02 trang
———————
Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; He = 4; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P=31; S = 32;Si = 28; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85; Sr = 88; Ag = 108; Cs = 133; Ba = 137; Pb = 207; I=127
Câu 1:
1 Có 6 loại hợp chất vô cơ A, B, C, D, E, F đều là hợp chất của photpho Khi cho 6 hợp chất trên lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH dư đều thu được dung dịch có cùng chất là Na3PO4 Viết công thức 6 hợp chất trên và viết phương trình phản ứng xảy ra
2 Cân bằng các phản ứng sau đây bằng phương pháp thăng bằng electron
a CH3-CH=CH2 + KMnO4 → CH3-COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O
b Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 + N2O + H2O (nN2O : nN2 = 2 : 3)
3 Một khoáng chất có chứa 20,93% nhôm; 21,7% silic; còn lại là oxi và hiđro (về khối lượng) Hãy xác định công thức của khoáng chất này
Câu 2:
1 Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy nhận biết các dung dịch NaOH, BaCl2, HNO3,
Na2SO4, H2SO4
2 Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3 Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng nhau Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được 35,46 gam kết tủa Phần hai tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 7,88 gam kết tủa Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 4M, tính giá trị của V
Câu 3:
1 Nung hỗn hợp X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được chất rắn Y
và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2 Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí T gồm N2
và H2, tỉ khối T so với H2 là 11,4 Tính m
2 Hòa tan hết 17,52 gam hỗn hợp X gồm MgO, Mg, Al, Al(NO3)3 vào dung dịch chứa KNO3 và 0,47 mol H2SO4 (đun nóng nhẹ) Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và H2 Tỉ khối của Z so với H2 là 13 Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,07 mol KOH , sau phản ứng thu được dung dịch T và kết tủa,
Trang 2lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8 gam rắn Tính phần trăm số mol MgO có trong X
Câu 4:
Đốt cháy một hiđrocacbon A mạch hở, thu được CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích là 1,75 : 1
1 Tìm công thức phân tử của A biết công thức phân tử trùng công thức đơn giản nhất
2 Cho 13,8 gam A phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 45,9 gam kết tủa Chất A phản ứng với HCl cho sản phẩm trong đó có chất C, chất C có chứa 59,66% clo trong phân
tử Chất C phản ứng với brom theo tỉ lệ mol 1 : 1 có chiếu sáng chỉ thu được 2 dẫn xuất chứa halogen Xác định công thức cấu tạo của A, C
Câu 5:
1 Cho sơ đồ chuyển hóa sau đây
A → A1 → A2 → polietilen
↑ ↓
A3 ← A4 → A5 → cao su Buna
Các chất A, A1, A2, A3, A4, A5 là các hidrocacbon khác nhau Xác định các chất trong sơ đồ Hoàn thành các phản ứng hóa học, ghi rõ điều kiện
2 Nung 8,8 gam propan (trong điều kiện thích hợp) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H6, C3H6
và một phần propan chưa phản ứng Biết hiệu suất phản ứng là 90% Tính tỉ khối của hỗn hợp A
so với H2
3 Hỗn hợp X gồm các hidrocacbon mạch hở: CH4, C2H4, C3H4 và C4H4 Nung nóng 6,72 lít hỗn hợp E chứa X và H2 có mặt Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp F có tỉ khối so với H2 bằng 19 Dẫn toàn bộ F qua bình đựng dung dịch brom dư thấy khối lượng brom phản ứng là a gam, đồng thời khối lượng bình tăng 3,68 gam, khí thoát ra khỏi bình (hỗn hợp khí T) có thể tích là 1,792 lít chỉ chứa các hidrocacbon Đốt cháy toàn bộ T thu được 4,32 gam nước Thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính giá trị của a
- HẾT -
Ghi chú:
- Học sinh không được sử dụng bất kì tài liệu nào (kể cả Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
- Giám thị coi thi không cần giải thích gì thêm
Trang 3ĐÁP ÁN
Câu 1
(2 điểm)
1 A: P2O5, B: H3PO4, C: HPO3, D: H4P2O7, E: NaH2PO4, F: Na2HPO4
P2O5 + NaOH → Na3PO4 + H2O
H3PO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O
HPO3 + NaOH → Na3PO4 + H2O
H4P2O7 + NaOH → Na3PO4 + H2O
NaH2PO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O
Na2HPO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O
0,25
0,25 0,25
0,25
2
CH3-CH=CH2 + KMnO4 → CH3-COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O
a 3x C-1 + C-2 → C+3 + C+4 + 10e
10x Mn+7 +3e → Mn+4
3CH3-CH=CH2 + 10KMnO4 → 3CH3-COOK + 3K2CO3 + 10MnO2 +
KOH +4 H2O
b Mg +HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 + N2O + H2O (nN2O : nN2 = 2 : 3)
23x Mg0 → Mg+2 + 2e
1x 10N+5 + 46e → 3N2 + 2 N2O
23Mg +56 HNO3 → 23Mg(NO3)2 + 3N2 + 2N2O +28 H2O
0,25
0,25
1 Khoáng chất có dạng: aAl2O3 bSiO2 cH2O
Giả sử có 100 gam khoáng chất
Ta có:
n Al2O3 = 0,2093.100
27.2 = 0,3875
nSiO2 = 0,217 100
28 = 0,775
→nH2O = 100−0,3875.102−0,775.60
Ta có a : b : c=1: 2: 2
Vậy công thức của khoáng vật là: Al2O3 2SiO2 2H2O
0,25
0,25
Trang 4Câu 2
(2 điểm)
1
- Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử
- Dùng phenolphtalein làm thuốc thử
+ Dung dịch nào chuyển sang màu hồng đó là dung dịch NaOH
- Các dung dịch còn lại không hiện tượng tiếp tục cho từ từ dung dịch
NaOH vào:
+ Dung dịch nào chuyển sang màu hồng là Na2SO4 và BaCl2 (Nhóm 1)
+ Dung dịch nào lúc đầu không màu sau mới chuyển sang màu hồng là
H2SO4 và HNO3 (Nhóm 2)
- Cho lần lượt các dung dịch trong nhóm 1 vào từng dung dịch trong nhóm
2
+ Thấy xuất hiện kết tủa thì chất trong nhóm 1 là BaCl2, nhóm 2 là H2SO4
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
+ Chất còn lại trong nhóm 1 và nhóm 2 lần lượt là Na2SO4, HNO3
0,25
0,25
0,25 0,25
12 nR2CO3 = nBaCO3(P2)= 0,04 mol
nR2CO3 + nRHCO3 = nBaCO3(p1)=0,18 mol
→ nRHCO3 = 0,14 mol
Ta có: 0,04.( 2MR + 60) + 0,14.(MR + 61 ) = 14,9
→ MR = 18(NH4)
nKOH = nOH- = nNH4+ + nHCO3- = 0,26 + 0,14 = 0,4 mol
→ V = 0,1 lit = 100 ml
0,25
0,25 0,25 0,25
Câu 3
(2 điểm)
1.1 Theo bài ra ta có nN2 = 0,04 mol, nH2 = 0,01 mol
Bảo toàn nguyên tố O: nH2O = 0,25.6 – 0,45.2= 0,6 mol
Bảo toàn nguyên tố H: nNH4+ = 1,3−0,01.2−0,6 2
2 = 0,02 mol Bảo toàn điện tích: nMg2+=1,3−0,02−0,25.2
2 = 0,39 mol
→ Khối lượng muối clorua: m = 71,87 gam
0,25 0,25
0,25 0,25
1.2 Theo bài ra: nNO = 0,12mol, nH2 = 0,02 mol, nMgO = 0,2 mol
Đặt số mol của Al3+, NH4+, K+ trong dung dịch Y lần lượt là a, b, c
→ nKNO3 = nK+= c mol
Bảo toàn điện tích dung dịch Y: 3a + b + c = 0,54 (1)
Dung dịch Y tác dụng tối đa với 1,07 mol KOH: 4a + b = 0,67 (2)
0,25
0,25
Trang 5Câu 4
(1 điểm)
Bảo toàn khối lượng: 27a – 18b – 62c = 1,92 (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra a = 0,16; b = 0,03; c = 0,03
Bảo toàn N: nAl(NO3)3 = 0,04 mol → nAl = 0,12
Đặt số mol MgO và Mg lần lượt là x, y
Ta có: x + y = 0,2
40x+ 24y=5,76
→ x = 0,06 mol, y = 0,14 mol
→ % số mol MgO trong hỗn hợp X là: 16,67%
0,25
0,25
1 nCO2 : nH2O = 1,75 : 1
→ nC : nH = 1,75 : 2 = 7 : 8
2 Số lk Π = 4
nA = 0,15 mol Khối lượng kết tủa: 13,8 + 0,15 107.n = 45,9 (n là số H ở liên kết 3 bị thay thế)
→ n= 2
C7H8 + a HCl → C7H8+aCla
→ 35,5𝑎 92+36,5𝑎 = 59,66
100 → a = 4
→ A: HCC-C(CH3)2- CCH C: H3C-CCl2-C(CH3)2- CCl2-CH3
0,25 0,25
Câu 5
(3 điểm)
1 A: CH4; A1: C2H2; A2: C2H4; A3: C4H10; A4: C4H4; A5: C4H6
Mỗi phương trình đúng được 0,125 điểm
0,25 1,0
2 nC3H8 = 0,2 mol
nC3H8 phản ứng = 0,18 mol
→ nhỗn hợp sau phản ứng = 0,2 + 0,18 = 0,38 mol
→ Tỉ khối của hỗn hợp A so với H2 là: 8,8
0,38 2 = 11,56
0,25 0,25 0,25
Trang 63 Theo bài ra: nH2O = 0,24 mol; nT = 0,08 mol; nE = 0,3 mol Đặt công thức chung của hỗn hợp X là CnH4
Ta có nCO2 = 0,24 – 0,08 = 0,16 mol
→mF = 0,24.2+ 0,16.12+ 3,68 = 6,08 gam
→ nF = 6,08
19 2 = 0,16 mol
→ nH2 = 0,3 – 0,16 =0,14 mol
→ mX = 6,08 – 0,14 2 = 5,8 gam
→ MX = 5,8
0,16 = 36,25
→ n = 2,6875
→ nlk Π = 0,16.(2,6875 – 1) = 0,27 mol
→ a = 160 (0,27 – 0,14) = 20,8 gam
0,25
0,25 0,25
0,25