Giới thiệu chung Mục tiêu thí nghiệm Khảo sát đáp ứng tần số mạch khuếch đại BJT ghép E chung - Tính toán lý thuyết độ lợi áp dãy giữa của mạch, tần số cắt cao,tần số cắt thấp từ các thô
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM MẠCH ĐIỆN TỬ
KHẢO SÁT ĐÁP ỨNG TẦN SỐ MẠCH KHUẾCH ĐẠI BJT GHÉP
E CHUNG
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Phương
Sinh viên thực hiện (Nhóm L06 _ Tổ 1):
Lê Văn Hiệu
Mai Trung Hiếu
Hoàng Văn Doanh
Phiên google meet:
7rDPM8E?usp=sharing
https://drive.google.com/drive/folders/1_9y394Ttx62tVn90FLChzcJF-Ngày hoàn thành báo cáo: 16/11/2021
Thành phố Hồ Chí Minh – 2021
1
60
Trang 2Mục lục
Bài 4: Khảo sát đáp ứng tần số mạch khuếch đại BJT ghép E chung 1
1 Giới thiệu chung 1
2 Các giả thuyết cần kiểm chứng 2
3 Các kết quả thí nghiệm 15
4 Phân tích kết quả và so sánh 24
5 Kết luận chung 27
60
Trang 33
Trang 5Bài 4: KHẢO SÁT ĐÁP ỨNG TẦN SỐ MẠCH KHUẾCH ĐẠI
BJT GHÉP E CHUNG
I Giới thiệu chung
Mục tiêu thí nghiệm
Khảo sát đáp ứng tần số mạch khuếch đại BJT ghép E chung
- Tính toán lý thuyết độ lợi áp dãy giữa của mạch, tần số cắt cao,tần số cắt thấp từ các thông số đã cho, các thông số còn thiếu So sánhkết quả khảo sát với lý thuyết
- Hiểu được nguyên lý hoạt động của mạch khuếch đại BJT ghép Echung ở các tần số khác nhau: tần số thấp, tần số dãy giữa, tần số caocủa mạch có hồi tiếp và không hồi tiếp
- Dùng phần mềm mô phỏng, đo phân cực DC của các mạch để
đảm bảo mạch hoạt động ở chế độ tích cực
- Thay đổi các giá trị của các tụ ghép C C , C E và tụ C obext và quan sát sự khác nhau giữa các độ lợi áp của các mạch bao gồm mạch có hồi tiếp và không hồi tiếp.
- Biết cách xác định độ lợi áp dãy giữa (ở tần số dãy giữa)
- Từ các độ lợi áp tính được từ tần số thấp đến tần số cao, vẽ đáp ứng tần số của các mạch
- Hiểu được ảnh hưởng của các tụ C obext lên độ lợi áp của mạch và các tần số cắt.
-LTspice là phần mềm máy tính mô phỏng mạch điện tử tương tự dựa trên SPICE, cung cấp tính năng chụp giản đồ để nhập một giản đồ điện
tử cho một mạch điện tử
Module thí nghiệm: BJTLABSN001
1
60
Trang 6II. Các giả thuyết cần kiểm chứng
1 Sơ đồ mạch thí nghiệm và các giả thuyết lý thuyết cần kiểm chứng
1.1 Mạch khuếch đại ghép E chung không hồi tiếp
Cobext 0
Vcc Vin
AC 1
12 SINE()
Sơ đồ mạch thí nghiệm trên phần mềm
LTSpice 1.2 Mạch khuếch đại ghép E chung có hồi tiếp
Trang 7Cobext 0p
Vin
AC 1 SINE()
Trang 860
Trang 91.3 Ảnh hưởng của tụ điện lên đáp ứng tần số của mạch khuếch
đại E chung
- Việc phân tích đồng thời ảnh hưởng của tất cả các tụ lên mạch là phứctạp, nên để tiến hành phân tích đáp ứng tần số của một mạch khuếch đại
ta sẽ chia ra các vùng tần số khác nhau để khảo sát
- Ở chế độ DC: Các tụ xem như được ngắn mạch hoặc hở mạch nên không ảnh hưởng đến các giá trị tính toán
- Ở chế độ AC:
+Tần số thấp: Trở kháng của các tụ Ci, C0, CE trở nên đáng kể (tụ CE nốivới điện trở cục E, quyết định chủ yếu tần số cắt dưới của mạch khuếchđại, Ci, C0 đóng vai trò là tụ coupling giữa đầu vào và đầu ra của mạchkhuếch đại các tụ ký sinh vẫn xem như hở mạch)
• Để tìm tần số cắt thấp ta giải phương trình sau:
• Hoặc nếu có một tần số cắt lớn hơn rất nhiều so với các tần
số cắt còn lại thì ta có thể xấp xỉ tần số cắt thấp bằng tần số lớn nhấtđó
+Tần số dãy giữa: Ngắn mạch tụ Coupling và Bypass, các tụ khác xem như hở mạch Các tụ Ci, C0, CE có trở kháng nhỏ, xem như ngắn mạch, tụ Cobext cũng như điện dung ký sinh có giá trị nhỏ nên trở kháng rất lớn, xem như hở mạch Ở đây có thể nói mạch khuếch đại hoạt động không bị ảnh hưởng của các tụ
60
Trang 10+Tần số cao: Các tụ Ci, C0, CE trở kháng rất nhỏ, xem như ngắnmạch, trở kháng của Cobext vả điện dung ký sinh nhỏ, trở nên đáng
kể với hoạt động của mạch, quyết định tới tần số cắt trên
với =
• Hoặc nếu có một tần số cắt bé hơn rất nhiều so với các tần
số cắt còn lại thì ta có thể xấp xỉ tần số cắt cao bằng tần số bé nhất đó
Từ đó, ta có đồ thị từ phân tích lý thuyết:
2 Tính toán lý thuyết
2.1 Khảo sát điểm làm việc tĩnh của BJT
Ta được biết các thông số của mạch phụ thuộc vào nhiệt độ lúc khảo sát mạch
và tùy thuộc vào loại mạch nên ta sử dụng lại các giá trị thông số mạch đo được khi mạch phân cực DC Thông qua quá trình mô phỏng, ta chọn giá trị β ≈ 128,48
5
60
Trang 110
Vb 2.5479884V
Ie 0
1.9348921V
Ve
Q3
Sơ đồ mạch phân cực DC trên LT Spice
Áp dụng Thevenin cho mạch trên ta được:
= 4.27 Ω
= 2.85 VGiả sử mạch hoạt động ở chế độ tích cực: on = 0.7
60
Trang 13Sơ đồ mạch khảo sát trên LT Spice
Sơ đồ mạch tương đương tín hiệu nhỏ (hfe =, R b = R TH , h ie = r π )
7
Trang 1460
Trang 15A V
o V
o vmid
Sơ đồ mạch khảo sát trên LT Spice
Sơ đồ mạch tương đương tín hiệu nhỏ (hfe =, R b = R TH , h ie = r π )
Trang 1660
Trang 172.3.1 Mạch khuếch đại ghép E chung không hồi tiếp
-Xét tụ , ngắn mạch và : tần số cắt thấp gây ra bởi tụ điện Ci
1Hz
- Xét tụ , ngắn mạch i và : tần số cắt thấp gây ra bởi tụ điện C o
0.24Hz
- Xét tụ , ngắn mạch i và o: tần sốcắt thấp gây ra bởi tụ điện CE 143,09 Hz
Trang 18-Xét tụ , ngắ n mạch và : tần số cắt thấp gây ra bởi tụ điện Ci
Nhận xét: mạch khuếch đại E chung thường có tần số cắt
phụ thuộc vào tụ ở chân E
2.4 Khảo sát đáp ứng tần số của mạch khuếch đại ghép E chung tại
Vbc
4.63
.tran 0.004m Vin
SINE(0 1 1Meg)
Trang 19R18
Sơ đồ mô phỏng trên LTSpice
V(n003) 1.0V
Trang 2060
Trang 212.4.2 Xác định giá trị tụ Cπ của BJT tại giá trị phân cực
.MEAS AC fT(Hz) when 20*log (I(C)/I(B))=0
4.63 0
Trang 2260
Trang 23Dựa theo đồ thị, tần số chuyển tiếp fT ≈ 145 MHz
f
= 210.52 (pF)2.4.3 Mạch khuếch đại ghép E chung không hồi tiếp
Trang 253.1 Đo điểm làm việc tĩnh của BJT
Dựa vào thông số đo đạc trên LTSpice, ta có:
15
60
Trang 26=> Điểm tĩnh Q (4.597 mA; 5.238 )
3.2 Khảo sát độ lợi áp tại tần số dãy giữa
3.2.1 Mạch khuếch đại ghép E chung không hồi tiếp
+ Các thông số cài đặt trong mạch: Vin = 2mV và f = 10KHz
+ Kết quả đo giá trị Vin và Vout trong mạch:
V(n002) 2.0mV
0mV
-40mV
3.9261197ms,-122.59082mV -80mV
Trang 273.2.2 Mạch khuếch đại ghép E chung có hồi tiếp
+ Các thông số cài đặt trong mạch: Vin = 2mV và f = 10KHz
+ Kết quả đo giá trị Vin và Vout trong mạch:
V(n002)
2.0mV 1.6mV 1.2mV 0.8mV 0.4mV 0.0mV -0.4mV -0.8mV -1.2mV -1.6mV -2.0mV 40mV 32mV 24mV 16mV 8mV 0mV -8mV -16mV -24mV -32mV -40mV -48mV 3.72ms 3.75ms
3.3 Khảo sát đáp ứng tần số tại tần số cao và thấp
3.3.1 Mạch khuếch đại ghép E chung không hồi
tiếp + Thí nghiệm 1: C obext = 0 (điện áp V in =1V)
17
Trang 28Cobext 0
Vcc Vin
AC 1
12 SINE()
Sơ đồ mô phỏng trên LTSpice
36dB
27dB
148.36405Hz,32.520573dB 18dB
9dB 0dB
-9dB -18dB -27dB -36dB -45dB
-54dB
-63dB 1Hz 10Hz
Tần số cắt thấp fL (lý thuyết) = 143.09Hz, đo = 148.36Hz
Trang 2960
Trang 30Tần số cắt cao f H (lý thuyết) = 159.33 kHz, đo = 155.71kHz
+ Thí nghiệm 2: C obext = 15pF (điện áp V in =1V)
Cobext 15p
Vin
AC 1
SINE()
Sơ đồ mô phỏng trên LTSpice
Trang 3160
Trang 32Tần số cắt thấp f L (lý thuyết) = 143.09Hz, đo = 148.36Hz Tần số cắt cao f H (lý thuyết) = 83,79 kHz, đo = 84,11kHz
+ Thí nghiệm 3: Cobext = 30pF (điện áp V in =1V)
Sơ đồ mô phỏng trên LTSpice
60
Trang 3340dB 30dB
148.06877Hz,32.518979dB 52.808311KHz,32.7505dB 20dB
10dB
0dB -10dB -20dB
-30dB -40dB -50dB -60dB
-70dB 1Hz 10Hz
Tần số cắt thấp f L (lý thuyết) = 143.09Hz, đo = 148.06Hz
Tần số cắt cao f H (lý thuyết) = 56,84 kHz, đo = 52,81kHz
3.3.2 Mạch khuếch đại ghép E chung có hồi
tiếp + Thí nghiệm 1: C obext = 0 (điện áp Vin =1V)
21
60
Trang 35Sơ đồ mô phỏng trên LTSpice
Cobext 0p
Vcc Vin
AC 1
12 SINE()
51.884181Hz,22.8021dB 24dB
18dB 12dB 6dB 0dB -6dB -12dB -18dB -24dB -30dB -36dB -42dB
Tần số cắt thấp fL (lý thuyết) = 51.69Hz, đo = 51.88Hz
Tần số cắt cao fH (lý thuyết) = 492,29 kHz, đo = 461,67kHz
Trang 3660
Trang 37+ Thí nghiệm 1: C obext = 1nF (điện áp V in =1V)
Vcc Vin
AC 1
12 SINE()
.ac dec 100 1 1G
-100° -120° -140° -160° -180° -200° -220° -240° -260° -280° -300° -320° -340° -360° -380°
Tần số cắt thấp f L (lý thuyết) = 51.69Hz, đo = 51.88Hz
Tần số cắt cao f H (lý thuyết) = 7,44 kHz, đo = 7,42kHz
23
Trang 3860
Trang 394.Phân tích kết quả và so sánh
4.1 Sai số độ lợi áp tần số dãy giữa :
4.1.1 Sai số độ lợi áp tần số dãy giữa mạch khuếch đại ghép E
chung không hồi tiếp:
Sai số:
4.2 Sai số tần số cắt gây ra bởi tụ điện C:
4.2.1 Sai số tần số cắt gây ra bởi tụ điện C ở mạch khuếch đại ghép
E chung không hồi tiếp:
Trang 4260
Trang 43- Giá trị đo là mô phỏng nên khá chính xác với lý thuyết: (4.597 mA;
5.238) của mô phỏng so với (4.79 , 5.22 ) tính toán lý thuyết
5.2 Đo A v và xác định của giá trị của đáp ứng tần số
- Qua việc thí nghiệm cũng giúp thể hiện ảnh hưởng của các tụ
coupling và tụ bypass tới tần số cắt dưới của mạch khuếch đại
- Dạng đáp ứng tần số và giá trị độ lợi áp giữa lý thuyết và thực
nghiệm tương tự nhau
- Mạch khuếch đại E chung có hồi tiếp có thêm điện trở giúp ổn định phân cực nên độ lợi áp không chênh lệch nhiều
- Qua kết quả thí nghiệm ta thấy mạch khuếch đại có hồi tiếp sẽ có độlợi ở tần số dãy giữa nhỏ hơn độ lợi dãy giữa của mạch khuếch đại khônghồi tiếp Tuy nhiên băng thông của mạch khuếch đại có hồi tiếp rộng hơn
so với băng thông của mạch không hồi tiếp Vì vậy tùy theo ứng dụng củamình mà ta có thể tùy chỉnh loại có hoặc không có hồi tiếp cho phù hợp
27
Trang 4460