Định luật Boyle-Mariotte cho quá trình đẳng nhiệt: pV = const trong đó p và V là áp suất và thể tích của khối khí.. Phương trình trạng thái cho một khối khí bất kỳ: pV =m RT trong đó
Trang 2Phần I: NHIỆT HỌC
Chương 1: THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ
(Không có bài tập) -
Chương 2: NGUYÊN LÝ I CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
I CÁC CÔNG THỨC CẦN GHI NHỚ
A Các định luật thực nghiệm về chất khí
1 Định luật Boyle-Mariotte cho quá trình đẳng nhiệt:
pV = const
trong đó p và V là áp suất và thể tích của khối khí
2 Định luật Gay-Lussac cho quá trình đẳng áp:
a Phương trình trạng thái cho một Kmol khí: PV = RT
b Phương trình trạng thái cho một khối khí bất kỳ: pV =m RT
trong đó p, V và T là áp suất, thể tích và nhiệt độ của khối khí có khối lượng m,
là khối lượng của 1 kilômol khí đó; R là hằng số khí lý tưởng
4 Nội năng và khối lượng riêng của khí lý tưởng
a Nội năng của một khối khí lý tưởng khối lượng m:
Trang 3U = A + Q
Nó có thể viết dưới dạng vi phân: dU = A + Q
trong đó: dU là độ biến thiên nội năng của hệ, A = -pdV là công và Q là nhiệt lượng mà hệ nhận được trong suốt quá trình biến đổi
2 Độ biến thiên nội năng của khí lý tưởng
= trong đó m là khối lượng của hệ
- Nhiệt dung phân tử của một chất: C = c , với là khối lượng của 1 mol chất
5 Phương trình của quá trình đoạn nhiệt:
pV = const hoặc: TV-1 = const hoặc
Trong đó p1 và V1 là áp suất và thể tích của khối khí ở nhiệt độ T1; p2 và V2 là
áp suất và thể tích của khối khí ở nhiệt độ T2
II BÀI TẬP
Bài 1 6,5 gam Hydro ở nhiệt độ 270C, nhận được nhiệt nên thể tích giản nở gấp đôi,
trong điều kiện áp suất không đổi Tính :
a Công mà khí sinh ra
b Độ biến thiên nội năng của khối khí
c Nhiệt lượng đã cung cấp cho khối khí
Giải:
Trang 4a Nhiệt lượng mà khối khí nhận được
b Nội năng của khối khí trước và sau khi hơ nóng
0,3125.8,3143.105
Trang 5Bài 3.Cho một khí lý tưởng đơn nguyên tử có thể tích 5 lít ở áp
suất 1 atm và nhiệt độ 300 K (A) Khí thực hiện quá trình biến đổi
đẳng tích đến áp suất 3 atm (B), sau đó giãn đẳng nhiệt về áp suất 1
atm (C) Cuối cùng, khí được làm lạnh đẳng áp đến thể tích ban
b Q, A Có:𝑃𝑉 = 𝑛𝑅𝑇 𝑣ậ𝑦 𝑛 =𝑃1 𝑉 1
𝑅𝑇1 =105.5.10−3
8,31.300 = 2,0056(𝑚𝑜𝑙) a.Áp dụng PT đẳng tích: 𝑃1
𝑇 1 =𝑃2
𝑇 2 ↔ 1
300 = 3
𝑇 2 𝑣ậ𝑦 𝑇2 = 𝑇3 = 900(𝐾) vì từ 2 qua 3 là quá trình đẳng nhiệt
b.Ta có 1 sang 2 là quá trình đẳng tích 𝐴12 = 0
Công của chu trình : 𝐴 = 𝐴23+ 𝐴31 = −648(𝐽)
Nhiệt của chu trình : 𝑄 = −𝐴 = 648(J)
Bài 4 (không giải nếu học online) Một mol khí lý tưởng được làm nóng đẳng áp từ
170C đến 750C, khi đó khí hấp thụ một nhiệt lượng là 1200 J Tìm:
Trang 6Bài 5 Để nén 10 lít không khí đến thể tích 2 lít, người ta có thể tiến hành theo hai cách: nén
đẳng nhiệt hay nén đoạn nhiệt Hỏi cách nén nào tốn công ít hơn?
𝑉1 = 10𝐿 = 0,01𝑚3 → 𝑉2 = 2𝐿 = 0,002𝑚3
𝑛ế𝑢 𝑛é𝑛 đẳ𝑛𝑔 𝑛ℎ𝑖ệ𝑡 𝐴1 = 𝑛𝑅𝑇𝑙𝑛𝑉1
𝑉2 𝑛ế𝑢 đ𝑜ạ𝑛 𝑛ℎ𝑖ệ𝑡 𝐴2 = 𝑛𝑅𝑇
𝐴 1= 1,4 𝑛𝑔ℎĩ𝑎 𝑙à 𝑐ô𝑛𝑔 𝑐ủ𝑎 𝑞𝑢á 𝑡𝑟ì𝑛ℎ 𝑛é𝑛 đ𝑜ạ𝑛 𝑛ℎ𝑖ệ𝑡 𝑙ớ𝑛 ℎơ𝑛
Vậy để ít tốn công ta nên nén đẳng nhiệt
Bài 6 Một mol khí lý tưởng lưỡng nguyên tử thực hiện biến đổi như sau: từ trạng thái
(1) với áp suất P1; thể tích V1 và nhiệt độ T1 = 27oC khí giãn đẳng nhiệt đến
trạng thái (2) có thể tích V2 = 2V1 Sau đó, khí lý tưởng tăng áp đẳng tích đến
trạng thái (3) có P3 = 2P1
a Vẽ đồ thị biến đổi trên giản đồ (P,V)
b Tính trong toàn bộ quá trình: Nhiệt mà khối khí
nhận được và công khối khí sinh ra
Bài 7 (không giải nếu học online) 0,32 mol khí lý tưởng đơn nguyên tử thực hiện biến
đổi như sau: từ trạng thái (A) với áp suất p1 = 2,4 atm, thể tích V1 = 2,2 lit được
nung nóng và giãn đẳng áp đến trạng thái (B) có thể tích V2 = 2V1 Sau đó, khối
khí được làm lạnh đẳng tích đến trạng thái (C) có P3 = P1/2 = 1,2 atm Từ (C)
nén đẳng nhiệt thì khối khí trở về trạng thái (A) Hãy xác định:
Trang 7a Nhiệt độ tại các trạng thái A, B, và C
b Công hệ sinh, nhiệt hệ nhận, và độ biến thiên nội năng trong mỗi quá trình
Đẳng nhiệt thì ∆U=0, ∆U=A+Q
Bài 8.Một chất khí lưỡng nguyên tử có thể tích V1 = 0,5lít, ở áp suất p1 = 0,5 at
Nó bị nén đoạn nhiệt tới thể tích V2 và áp suất p2 Sau đó người ta giữ nguyên thể tích
V2 và làm lạnh nó đến nhiệt độ ban đầu Khi đó áp suất của khí là p0 = 1at
{
𝑃1 = 0,5𝑎𝑡
𝑉1 = 0.5𝑙1𝑎𝑡 = 9,81.104𝑁/𝑚2
𝑛é𝑛 đ𝑜ạ𝑛 𝑛ℎ𝑖ệ𝑡
⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑⃑ {𝑃𝑉22 =?=?
a.đồ thị của quá trình
b.Quá trình A đến B Là đẳng nhiệt nên 𝑉2 = 𝑉1(𝑃1
𝑃 2)=0,25L Quá trình A đến C là đoạn nhiệt 𝑃2 = 𝑃1(𝑉1
𝑉 2)
7 5
= 1,3𝑎𝑡
Trang 8Bài 9 (không giải nếu học online) Một khối khí lý
tưởng thực hiện quá trình biến đổi như hình
bên Từ A đến B là quá trình đoạn nhiệt; từ C
đến D là quá trình đẳng nhiệt Trong quá trình
đẳng áp từ B đến C, hệ nhận nhiệt lượng 345
kJ Trong quá trình đẳng áp từ D đến A, hệ toả
nhiệt lượng 371 kJ Hãy xác định độ biến
thiên nội năng của hệ trong quá trình từ A đến
P3V3/Rn =T3, P2V2/Rn =T2
Lập tỉ số QDA/QBC =(T3-T1)/(T2-T3)
Ta có: ∆U=A+Q=0
Từ A đến B là đoạn nhiệt nên QAB=0 ∆UAB=AAB
Từ C đến D là quá trinh đẳng nhiệt Nên
Bài 10 (không giải nếu học online) Một mol khí lưỡng nguyên tử thực hiện một chu
trình (như được minh họa ở hình bên) gồm 2
quá trình đẳng nhiệt ứng với nhiệt độ T1 =
A
P
P P
P =
b Tính công và nhiệt mà hệ trao đổi với môi
trường và độ biến thiên nội năng của hệ trong
mỗi quá trình
Giải
Trang 9D đên A là quá trình đẳng tích ∆U=Q=nCv∆T= 1.(5/2) 8,314 (500)=8,314 (J)
Chương 3: NGUYÊN LÝ II CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
= = −
Trong đó Q1 là nhiệt mà tác nhân nhận được của nguồn nóng và Q'2 là nhiệt
mà tác nhân nhả cho nguồn lạnh
2 Hiệu suất của chu trình Carnot: 2
Đối với máy làm lạnh hoạt động theo chu trình Carnot: 2
Trang 10Bài 1 (không giải nếu học online) Một động cơ nhiệt làm việc theo chu trình Cacnô có
công suất P = 73.600W Nhiệt độ của nguồn nóng là 1000C nhiệt độ của nguồn lạnh là 00C Tính:
a Hiệu suất của động cơ
b Nhiệt mà tác nhân thu được từ nguồn nóng trong 1 phút
Q1p=60.(A’/ᶇ)= 60 (73.600/0,27) =16471680 (J)=16,4.106 (J)
c Nhiệt mà tác nhân nhả cho nguồn lạnh trong 1 phút
Q2’=(Q1p-A’).60=(16,4.10^6 -73600.60 )60=11,99.106(J)
Bài 2 Một máy hơi nước có công suất 14,7KW, tiêu thụ 8,1 kg than trong 1 giờ Năng
suất tỏa nhiệt của than là 7800 kcal/kg Nhiệt độ của nguồn nóng là 2000C, nhiệt
độ của nguồn lạnh là 580C Tìm hiệu suất thực tế của máy So sánh hiệu suất đó với hiệu suất lý tưởng của máy nhiệt làm việc theo chu trình Carnot với những nguồn nhiệt kể trên
{
𝑃 = 14,7𝐾𝑊
𝑇1 = 473𝐾
𝑇2 = 331𝐾𝑙(𝑛ă𝑛𝑔 𝑠𝑢ấ𝑡) = 7800𝑘𝑐𝑎𝑙
𝑘𝑔
𝑚 = 8,1𝑘𝑔
Q=m.l=8,1.78.10^3.4,184=26,4.10^4 (J) suy ra Q trong 1 giây = 73,47(J)
Vậy ᶇy=A’/Q1 = 14,7/73,47 =20% (hiệu suất thực tế của máy)
ᶇx =1-T2/T1 =30% ( hiệu suất máy theo chu trình carnot)
hiệu suất carnot gấp 1,5 lần so với hiệu suất thực tế của máy
Bài 3 (không giải nếu học online) Một máy làm lạnh làm việc theo chu trình Carnot
nghịch, tiêu thụ công suất 36800W Nhiệt độ của nguồn lạnh là -100C, nhiệt độ của nguồn sóng là 170C Tính:
a Hệ số làm lạnh của máy
b Nhiệt lượng lấy được từ nguồn lạnh trong 1 giây
c Nhiệt lượng tỏa ra cho nguồn nóng trong 1 giây
Trang 11a Tính hiệu suất của chu trình
b So sánh hiệu suất này với hiệu suất của chu trình Carnot có cùng nhiệt độ của nguồn nóng và nguồn lạnh
Bài 5 Một động cơ nhiệt có nhiệt độ của nguồn nóng là 200oC và nhiệt độ của nguồn
lạnh là 57oC Động cơ nhận nhiệt lượng 45000 kJ trong 1 giờ và có công suất là 2,5 kW
a Tính hiệu suất thực của động cơ
b Giả sử động cơ nhiệt đó hoạt động theo chu trình Carnot thì công suất của nó tăng lên bao nhiêu lần
giải:
{𝑇1 = 473𝐾
𝑇2 = 330𝐾, 𝑄1 = 45000𝑘𝐽 (1ℎ), 𝑃 = 2,5𝑘𝑊 = 𝐴
𝑡a.A’=P.t=3600.2,5.10^3 =9.10^6 (J)
suy ra công suất tăng 1,5
Bài 6 (không giải nếu học online). Một máy nhiệt lý tưởng chạy theo chu trình Carnot
thuận nghịch có nguồn nóng ở nhiệt độ 1270C và nguồn lạnh ở 270C Máy nhận một nhiệt lượng 63 kcal từ nguồn nóng trong 1 s Tính:
a) Hiệu suất của máy
b) Nhiệt lượng tỏa ra cho nguồn lạnh trong 1 giây
c) Công suất của máy
Trang 12𝑇1 = 127 + 273 = 400𝐾
𝑇2 = 27 + 273 = 300𝐾
𝑄1 = 63𝑘𝑐𝑎𝑙a.𝜂 = 1 −𝑇2
𝑇1= 25%
b Q2’=Q1(1-ᶇ)=47,25 kcal
c.P= ᶇ.Q1=A’/t =Q1-Q2’=15.75 kW
Bài 7 Tua bin hơi của nhà máy phát điện nguyên tử công suất 1000MW nhận nhiệt từ
nguồn hơi ở nhiệt độ 7270C và thải nhiệt ra môi trường ở nhiệt độ 1270C Giả thiết hiệu suất thực tế của tua bin hơi bằng 50% hiệu suất của chu trình Carnot Hãy tính:
a) Hiệu suất thực tế của chu trình tuabin hơi
b) Nhiệt do nhà máy thải ra nguồn nước (sông) làm lạnh trong 1 giây
c) Nhiệt độ tăng của nước sông nếu dòng chảy có lưu lượng (m) 106kg/s Cho nhiệt dung riêng của nước là: c = 4,19 kJ/kg độ
a ᶇx=1-T2/T1 =60% suy ra hiệu suất thực tế là ᶇy =30%
b ᶇy=(30/100)=A’/Q1= A’/(A’+Q2’) suy ra Q2’=7/3A’=(7/3)P.t=2,33.10^9 (J)
c ∆T=Q2’/c.m =0,55 K
Bài 8 (không giải nếu học online) Động cơ đốt trong 4 thì
hoạt động theo chu trình Otto (Đồ thị)
Hút: O→A hỗn hợp nhiên liệu và không khí hút vào
xi lanh, thể tích tăng từ V2 đến V1
• Nén đoạn nhiệt từ A→B
• Đốt, tỏa nhiệt Q1 từ B→C
• Sinh công: giãn đoạn nhiệt từ C→D
• Xả từ D→A→O, tỏa nhiệt Q2 cho môi trường
a) Hãy tính hiệu suất của chu trình Otto, biểu diễn
hiệu suất thông qua nhiệt độ TA, TB, TC , T D và hệ số nén r = V1 /V 2
b) So sánh với hiệu suất chu trình Carnot
Trang 13Từ (1) và (2) suy ra (𝑉2
𝑉 1)𝛾−1 =𝑇𝐷
𝑇 𝐶 =𝑇𝐵
𝑇 𝐴 Chu trình carnot ᶇx=1-TA/TC
Suy ra ᶇx > ᶇy(Otto) do (TD>TA)
Bài 9 Cho 0,401 mol khí đơn nguyên tử thực hiện chu
trình như hình vẽ Quá trình AB là quá trình giãn đẳng
nhiệt Tính:
a) Hiệu suất chu trình
b) So sánh hiệu suất trên với hiệu suất của động cơ hoạt
động theo chu trình Carnot với nhiệt độ nguồn nóng và
nguồn lạnh lần lượt là nhiệt độ cực đại và cực tiểu của
Chương 5: GIAO THOA ÁNH SÁNG
2k+ (k= 0, –1; 1, –2; 2, –3…)
Với: L 1 , L 2 là quang lộ của tia sáng từ nguồn thứ nhất và thứ hai tới điểm quan sát
là bước sóng của ánh sáng trong chân không
Trang 14k là bậc vân giao thoa (khái niệm bậc vân giao thoa chỉ dùng cho vân sáng, vân tối không có khái niệm bậc giao thoa)
2 Giao thoa gây bởi bản mỏng:
a Bản mỏng có độ dày thay đổi vân cùng độ dày:
Hiệu quang lộ giữa hai tia phản xạ trên hai mặt của bản:
∆L =
2 sin
1 2
với 𝑖 là góc tới, 𝑛 là chiếu suất bản mỏng và 𝑑 là bề dày của bản mỏng
b Nêm không khí và bản cho vân tròn Newton:
- Vị trí của các vân tối:
= (trường hợp chiếu gần như vuông góc mặt nêm)
(Với d là chiều dày của nêm, là góc của nêm)
* Đối với bản cho vân tròn Newton thì bán kính vân tối thứ k là:
k
r = R k Với R là bán kính mặt cong của thấu kính
Chú ý: Với bài toán nêm thủy tinh (d, n) thì:
Vị trí vân tối:
2
T
k d n
a) Chiếu theo phương vuông góc với màng xà phòng Cho bề dày của màng xà phòng
e = 0,6 µm Hỏi trong phạm vi quang phổ thấy được của chùm sáng trắng, những chùm tia phản xạ có bước sóng nào sẽ được tăng cường
b) Chiếu theo phương xiên góc 450 lên màng xà phòng Tìm bề dày nhỏ nhất của màng
để tia phản xạ có màu vàng với bước sóng λ = 0,6 µm
Trang 152√(𝑛2−sin 2 𝑖)
= 1,33.10−7𝑚 (𝑘 = 0)
Bài 2 Một màng mỏng có bề dày d, chiết suất n = 1,3 Một chùm ánh sáng đơn sắc
song song có bước sóng = 0,65m chiếu vào màng mỏng dưới góc tới i = 300 Hỏi
bề dày nhỏ nhất của màng phải bằng bao nhiêu để ánh sáng phản xạ giao thoa có cường độ:
a) Cực đại
b) Cực tiểu
Trang 16−7𝑚(𝑘 = 0)
Bài 3 Trên bề mặt của mắt kính (coi là một bản mỏng thủy tinh phẳng có chiết suất n =
1,5), nhà sản xuất thường phủ một màng rất mỏng một chất khử phản xạ có chiết suất n’
= 1,4 Một chùm tia sáng đơn sắc, song song có bước sóng = 0,6m được chiếu thẳng góc với bản mặt Xác định bề dày nhỏ nhất của màng mỏng khi hiện tượng giao thoa cho chùm tia phản xạ có:
Trang 17(do phản xạ củng ở môi trường chiếc quang hơn)
k=1, e=0,3 micromet
b.cường độ cực đại
∆𝐿 = 2𝑛′𝑒 = 𝑘𝜆 𝑠𝑢𝑦 𝑟𝑎 𝑒 = 𝑘𝜆
2𝑛′ứng với k=1 e=0,2 micromet
ứng với k=2 e=0,4 micromet
Bài 4 Một nêm thủy tinh có góc nghiêng = 2’, chiết suất n Người ta chiếu thẳng
góc với nêm ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,54 m
a) Vẽ hình và thiết lập biểu thức điều kiện độ dày để có vân tối
b) Tìm chiết suất của nêm, biết rằng khoảng cách giữa 2 vân tối liên tiếp trên bề mặt của nêm bằng 0,3 mm
c) Độ dày nêm tại vị trí có vân tối thứ 4;
2 do phản xạ ở môi trường chiếc quang hơn n=1
𝐿2 = 𝑆𝐼𝑆 + 2𝑛𝐼𝐾 do phản xạ ở môi trường thủy tinh
Hiệu quang lộ Δ𝐿 = 2𝑛𝐼𝐾 −𝜆
2điều kiện để có vân tối :
Trang 18Δ𝐿 = (𝑘 +1
2) 𝜆 𝑠𝑢𝑦 𝑟𝑎 𝐼𝐾 =
(𝑘 +12) 𝜆 +𝜆22𝑛
a) Xác định bề dày lớp không khí tại vân sáng thứ 5?
b) Xác định góc nghiêng của nêm, biết rằng trên 1cm chiều dài của mặt nêm, người ta quan sát thấy 10 vân giao thoa?
c) Nếu chiếu đồng thời hai chùm tia sáng đơn sắc có bước sóng lần lượt là λ1= 0,6 μm
và λ2= 0,48 μm xuống mặt nêm thì tại một số vị trí có sự trùng nhau của 2 hệ vân Xác định vị trí trên mặt nêm mà tại đó các vân tối của hai hệ thống vân trùng nhau?
∆d) Dựa vào nguyên tắc trên, người ta có thể kiểm tra độ phẳng
của một bề mặt trong suốt (ví dụ bề mặt một tấm kính xây dựng,
bề mặt của màn hình phẳng của tivi…) bằng cách ghép nghiêng
nó với một bề mặt phẳng chuẩn để tạo thành một nêm không khí
(như hình) và chiếu chùm sáng thẳng góc tới nó Hình ảnh vân giao thoa sẽ thay đổi như thế nào tại vị trí mà bề mặt không phẳng (bị lồi hoặc lõm)?
2𝑛0) , 𝑡ℎứ 𝑝 + 9: 𝑑𝑝+9 = ((𝑝+9)𝜆
2𝑛0 )
Dộ lệch chiều cao Δ𝐻 = (9𝜆
2𝑛 0) Góc nghiêng của nem sin a sấp xĩ a tức
Trang 19c)Vị trí vân tối trùng nhau
𝑑𝑡1 = 𝑑𝑡2 =𝑘1𝜆1
2𝜆 =
𝑘2𝜆22𝜆 Thay lần lượt
𝑘1 = 𝑘2 = 0 𝑡ℎì 𝑑𝑡1 = 𝑑𝑡2 = 0
𝑘1 = 5, 𝑘2 = 6 𝑡ℎì 𝑑𝑡1= 𝑑𝑡2 = 0,3𝑐𝑚
𝑘1 = 12, 𝑘2 = 10 𝑡ℎì 𝑑𝑡1 = 𝑑𝑡2 = 0,6 𝑐𝑚
Vậy cứ cách 0,3 cm thì các vân tối trùng nhau
Bài 6 (không giải nếu học online) Một thấu kính hội tụ phẳng lồi được đặt trên một bản
thủy tinh để tạo thành hệ thống cho vân tròn Newton Chiếu ánh sáng đơn sắc bước sóng = 0,64 µm thẳng góc vào mặt phẳng của thấu kính thì khoảng cách giữa vân tối thứ 9 và thứ 4 là 1,6 mm
a) Tìm bán kính cong của mặt lồi thấu kính
b) Tìm bề dày của lớp không khí tại vị trí vân tối thứ 5
Trang 20Bài 7 Một chùm sáng đơn sắc song song chiếu vuông góc với một mặt phẳng của bản
mỏng không khí nằm giữa bản thủy tinh đặt tiếp xúc với mặt cong của thấu kính phẳng – lồi Bán kính của mặt lồi thấu kính là R = 6,4 m Quan sát hệ vân tròn Newton trong chùm tia sáng phản xạ, người ta đo được bán kính của 2 vân tối kế tiếp lần lượt là 4mm và 4,38mm Hãy xác định:
a) Bước sóng của chùm sáng chiếu tới
b) Số thứ tự của các vân tối
c) Bề dày của lớp không khí ở vị trí vân tối thứ 8
Trang 21 ; k = 1, 2, 3 ; Với là góc nhiễu xạ
2 Nhiễu xạ qua nhiều khe hẹp - Cách tử nhiễu xạ:
Cực đại nhiễu xạ: sin = m
d
; m = 0, 1, 2 d là chu kỳ cách tử
n =
d
1 là số khe trên một đơn vị dài của cách tử
3 Nhiễu xạ trên mạng tinh thể:
Công thức nhiễu Bragg cho cực đại nhiễu xạ:
2d sin = k với k = 0, 1, 2
d là khoảng cách giữa hai mặt phẳng nguyên tử liên tiếp
là góc nhiễu xạ theo phương phản xạ gương
II BÀI TẬP
Bài 1 Chiếu chùm sáng song song đơn sắc bước sóng = 0,6m vuông góc với một
khe hẹp Màn quan sát hình ảnh nhiễu xạ đặt cách khe khoảng 2m Khi đó, bề rộng cực đại giữa của hình nhiễu xạ trên màn là 2,4cm Tính bề rộng của khe hẹp
Bài 2 (không giải nếu học online) Chiếu chùm sáng song song đơn sắc bước sóng =
0,64m vuông góc với một khe hẹp bề rộng b = 0,1mm Màn quan sát đặt cách khe khoảng 2 m Xác định khoảng cách giữ hai cực đại nhiễu xạ bậc 1 trên màn
Giải: