Giới thiệu chung Chuẩn khuyến nghị H323 được ra đời vào tháng 5/1996 do ITU-T đặc tả; làchuẩn đầy đủ của mô hình hệ thống truyền thông đa phương tiện dựa trên môhình mạng viễn thông dịch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI BÁO TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
CHỦ ĐỀ TÌM HIỂU VỀ CHUẨN ITU-T H.323 VÀ ỨNG DỤNG
Giảng viên hướng dẫn: TS Đinh Đồng Lưỡng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Trâm
Nguyễn Văn Phi Trần Ngọc Sơn Nguyễn Hữu Tân
Khánh Hòa 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI BÁO CÁO TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
CHỦ ĐỀ
TÌM HIỂU VỀ CHUẨN ITU-T H.323 VÀ ỨNG DỤNG
Giảng viên hướng dẫn: TS Đinh Đồng Lưỡng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Trâm
Nguyễn Văn Phi Trần Ngọc Sơn Nguyễn Hữu Tân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài báo cáo thực tập cơ sở này, trước hết chúng em xin gửi đến quý thầy, cô Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại Học Nha Trang lời cảm
ơn chân thành.
Chúng em xin gửi đến cô Đinh Đồng Lưỡng, người đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ chúng em hoàn thành đề tài báo cáo này lời cảm ơn sâu sắc nhất.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, cũng như trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế, bài báo cáo này khó tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp
từ quý thầy, cô để chúng em học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm, cũng như kỹ năng cần thiết.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG
LỜI NÓI ĐẦU
Chương 1: Chuẩn khuyến nghị H323
1.1.Giới thiệu chung
1.2.Các thành phần trong hệ thống H.323
1.2.1.Thiết bị đầu cuối H.323
1.2.2.H.323 gateway
1.2.3.Gatekeeper
1.2.4.Đơn vị điều khiển liên kết đa điểm MCU
1.3.Chồng giao thức H.323
1.3.1.Các chuẩn giải mã/mã hóa
1.3.1.1.Bộ mã hóa/giải mã audio
1.3.1.2.Bộ mã hóa/giải mã video
1.3.2.Giao thức báo hiệu RAS (H.225)
1.3.2.1.Tìm kiếm RAS Gatekeeper
1.3.2.2.RAS Đăng ký và Hủy đăng ký
1.3.2.3.RAS tiếp nhận (RAS Admission)
1.3.2.4.Định vị thiết bị đầu cuối (RAS Endpoint Location)
1.3.2.5.RAS thông tin trạng thái (RAS Status Information)
1.2.3.6.RAS điều khiển băng thông (RAS Bandwidth Control)
1.3.3.Giao thức báo hiệu điều khiển thiết lập cuộc gọi H.225
Trang 51.3.4.Giao thức báo hiệu điều khiển truyền thông multimedia H.245
1.4.Báo hiệu và xử lý cuộc gọi
1.4.1.Tìm kiếm Gatekeeper
1.4.2.Đăng ký điểm cuối
1.4.3.Định vị điểm cuối
1.4.4.Mã thông báo truy nhập
Chương 2: Giải pháp công nghệ VOIP triển khai chuẩn H.323
2.1.Tổng quan VoIP
2.2.H.323 trên VOIP
2.3.Cấu hình VoIP theo chuẩn H323
2.4.Giao dịch trong mạng VoIP theo chuẩn H323
Chương 3: Khảo sát dịch vụ hội nghị truyền hình
3.1 VDC Portal
3.2.AverComm
3.3.KEDACOM
TỔNG KẾT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.2: Cấu trúc của một hệ thống H.323
Hình 1.2.1: Thiết bị đầu cuối H.323
Hình 1.3.1 Liên hệ chồng giao thức H.323 với mô hình OSI
Hình 1.3.2 Chồng giao thức H.323
Hình 1.2.3.6 Bản tin RAS
Bảng 1.3.3: Cấu trúc H.225
Hình 1.3.3 Ví dụ bản tin của H.225
Hình 1.3.4 Ví dụ bản tin của H.245
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.3.3: Cấu trúc H.225
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng và không ngừng, công nghệ đa phươngtiện trên toàn cầu đã phục vụ cho nhu cầu cấp thiết của loài người hiện nay và liên tục
có những phát minh đưa con người tiến tới một xã hội thông tin Các dòng sản phẩm
và các ứng dụng đa phương tiện của các hãng càng hướng đến các chuẩn Một trongcác chuẩn mà các hãng hướng đến và hay quan tâm đến đó là Chuẩn khuyến nghịH323 Tuân theo chuẩn H323, các dòng sản phẩm và các ứng dụng đa phương tiện từnhiều hãng khác nhau có thể hoạt động cùng nhau, cho phép người dùng có thể qua lại
mà không cần quan tâm tới vấn đề tương thích
Trang 8Chương 1: Chuẩn khuyến nghị H323
I.1 Giới thiệu chung
Chuẩn khuyến nghị H323 được ra đời vào tháng 5/1996 do ITU-T đặc tả; làchuẩn đầy đủ của mô hình hệ thống truyền thông đa phương tiện dựa trên môhình mạng viễn thông dịch vụ số kết hợp với mạng IP, bao gồm các chuẩn vềkiến trúc hệ thống và các thành phần trong hệ thống Chuẩn H323 là chuẩn cho
hệ thống qui mô lớn, chuyên nghiệp, đạt chất lượng với giá thành nhất định.Chuẩn gồm nhiều thành phần: thiết bị phần cứng và phần mềm Chuẩn H.323cung cấp nền tảng kỹ thuật cho truyền thoại, hình ảnh và số liệu một cách đồngthời qua các mạng IP, bao gồm cả Internet Tuân theo chuẩn H.323, các sảnphẩm và các ứng dụng đa phương tiện từ nhiều hãng khác nhau có thể hoạtđộng cùng với nhau, cho phép người dùng có thể thông tin qua lại mà khôngphải quan tâm tới vấn đề tương thích
H.323 cũng cung cấp các tiêu chuẩn về độ trễ cho các tín hiệu âm thanh,định nghĩa mức ưu tiên trong việc chuyển tải các tín hiệu yêu cầu thời gian thựctrong truyền thông Internet H323 bao gồm cả chức năng điều khiển cuộc gọi,quản lí thông tin đa phương tiện, quản lí băng thông, cung cấp giao diện giữamạng LAN và các mạng khác
Với chuẩn H.323 các nhà khai thác mạng có thêm cơ hội để nghiên cứu vàphát triển các dịch vụ viễn thông đa dịch vụ mới, nâng cao chất lượng mạng Hiện nay, H.323 đã phát triển lên version 7 (công bố vào tháng 12/2009)
I.2 Các thành phần trong hệ thống H.323
Trang 9Hình 1.2: Cấu trúc của một hệ thống H.323
Hệ thống H.323 bao gồm các thành phần:
- Thiết bị đầu cuối H.323 (H.323 Terminal): Là một trạm cuối trong mạng LAN,đảm nhận cung cấp truyền thông hai chiều theo thời gian thực
- H.323 Gateway: Cung cấp khả năng truyền thông giữa hệ thống H.323 và các
hệ thống chuyển mạch kênh khác (PSTN/ISDN)
- Gatekeeper: Là một thành phần không bắt buộc Nó thực hiện các chức năngquản lý hoạt động của hệ thống Khi có mặt Gatekeeper trong hệ thống, mọithành phần trong hệ thống phải thực hiện thủ tục đăng ký với Gatekeeper Tất
cả các điểm cuối H.323 (terminal, gateway, MCU) đã đăng ký với Gatekeepertạo thành một vùng H.323 (H.323 zone) do Gatekeeper đó quản lý
- Đơn vị điều khiển liên kết đa điểm (MCU – Multipoint Control Unit): Thựchiện chức năng tạo kết nối đa điểm hỗ trợ các ứng dụng truyền thông nhiều bên.Thành phần này cũng là tùy chọn
I.2.1 Thiết bị đầu cuối H.323
Các thành phần chức năng của một thiết bị đầu cuối H.323 được miêu tả như hình vẽdưới đây:
Trang 10Hình 1.2.1: Thiết bị đầu cuối H.323
Thiết bị đầu cuối H.323:
- Các thành phần giao tiếp với người sử dụng
- Các bộ codec (audio và video)
- Phần trao đổi dữ liệu từ xa (telematic)
- Lớp (layer) đóng gói (chuẩn H.225.0 cho việc đóng gói multimedia)
- Phần chức năng điều khiển hệ thống
- Giao diện giao tiếp mạng LAN
I.2.2 H.323 gateway
Gateway mang các tính năng phục vụ cho hoạt động tương tác giữa các thiết
bị trong hệ thống với các thiết bị trong mạng chuyển mạch kênh như PSTN,ISDN,… Thiết bị cổng H.323 được bố trí nằm giữa các thành phần trong hệthống H.323 với các thiết bị nằm trong các hệ thống (các mạng chuyển mạchkênh) Nó phải cung cấp tính năng chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu truyền vàchuyển đổi thủ tục một cách thích hợp giữa mạng LAN các loại mạng màgateway kết nối tới, cụ thể:
Trang 11- Thực hiện chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu thoại, video, số liệu nếu cần.
- Thực hiện chức năng thiết lập cuộc gọi, hủy cuộc gọi đối với cả hai phía mạngLAN và mạng chuyển mạch kênh (SCN – Switched Circuit Network)
Nhìn chung, thiết bị cổng có nhiệm vụ phản ánh đặc tính của một điểm cuốiH.323 trong mạng LAN tới một thiết bị cuối trong mạng chuyển mạch kênh vàngược lại nhằm tạo ra tính trong suốt đối với người sử dụng
Các Gateway có thể liên kết với nhau thông qua mạng chuyển mạch kênh đểcung cấp khả năng truyền thông giữa các thiết bị đầu cuối H.323 không nằmtrong cùng một mạng LAN
Cấu trúc của Gateway bao gồm:
- Khối chức năng của thiết bị H.323: khối chức năng này có thể là chức năngđầu cuối (để giao tiếp với một terminal trong hệ thống H.323) hoặc chức năngMCU (để giao tiếp với nhiều terminal)
- Khối chức năng của thiết bị chuyển mạch kênh: mang chức năng giao tiếp vớimột hay nhiều thiết bị đầu cuối trong mạng chuyển mạch kênh
- Khối chức năng chuyển đổi: bao gồm chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu vàchuyển đổi thủ tục
I.2.3 Gatekeeper
Gatekeeper cung cấp các dịch vụ điều khiển cuộc gọi cho các điểm cuốitrong hệ thống H.323 Gatekeeper là tách biệt với các thiết bị khác trong hệthống về mặt logic, tuy nhiên trong thực tế thì nó có thể được tích hợp với cácthiết bị khác như gateway, MCU…
Khi có mặt trong hệ thống, Gatekeeper phải cung cấp các chức năng sau:
- Dịch địa chỉ: Dịch từ địa chỉ alias hoặc một số điện thoại ảo của một điểmcuối sang địa chỉ IP tương ứng
- Điều khiển kết nạp (Admission Control): Điều khiển việc cho phép hoạtđộng của các điểm cuối
- Điều khiển băng thông (Bandwidth Control): Điều khiển cấp hoặc từ chốicấp một phần băng thông cho các cuộc gọi của các thiết bị trong hệ thống
Trang 12- Quản lý vùng (Zone Management): Thực hiện các chức năng trên với cácđiểm cuối H.323 đã đăng ký Gatekeeper (một vùng H.323).
Ngoài ra, Gatekeeper có thể cung cấp các chức năng như báo hiệu điềukhiển cuộc gọi, điều khiển cho phép cuộc gọi, quản lý băng thông, quản lý cuộcgọi, tính cước
I.2.4 Đơn vị điều khiển liên kết đa điểm MCU
MCU hỗ trợ việc thực hiện các cuộc đàm thoại hội nghị giữa nhiều thiết bịđầu cuối Trong chuẩn H.323, MCU bắt buộc phải có một bộ điều khiển đađiểm MC (Multipoint Controller) và MP (Multipoint Processor)
MC điều khiển việc liên kết giữa nhiều điểm cuối trong hệ thống bao gồm:
- Xử lỷ việc đàm phán giữa các thiết bị đầu cuối để quyết định một khả năng
xử lý dòng dữ liệu media chung giữa các thiết bị đầu cuối
- Quyết định dòng dữ liệu nào sẽ là dòng dữ liệu multicast
MC không xử lý trực tiếp một dòng dữ liệu media nào Việc xử lý các dòng
dữ liệu sẽ do các MP đảm nhiệm MP sẽ thực hiện việc trộn, chuyển mạch, xử
lý cho từng dòng dữ liệu thời gian thực trong cuộc hội nghị
Việc truyền thông tin trong mạng IP tồn tại dưới ba hình thức: Unicast,multicast và broadcast Trong hệ thống H.323 cuộc hội nghị nhiều bên có thể có
ba loại cấu hình hội nghị sau:
- Cấu hình tập trung (Centralized Multipoint Conference)
- Cấu hình phân tán (Decentralized Multipoint Conference)
- Cấu hình lai (Hybrid Multipoint Conference)
I.3 Chồng giao thức H.323
Chồng giao thức (khung giao thức) là một mô hình truyền thông sử dụngnhiều giao thức tạo thành các tầng giao thức khác nhau
Trang 13Hình 1.3.1 Liên hệ chồng giao thức H.323 với mô hình OSI
H323 bao gồm các chuẩn sau:
- H.245: Khuyến nghị về báo hiệu điều khiển truyền thông multimedia
- H.225.0: Đóng gói và đồng bộ các dòng thông tin đa phương tiện (thoại,truyền hình, số liệu) Khuyến nghị này bao gồm giao thức RTP/RTCP và cácthủ tục điều khiển cuộc gọi Q.931 (DSS 1)
- Các chuẩn nén tín hiệu thoại: G.711, G.722, G.723, G.728, G.729
- Các chuẩn nén tín hiệu video: H.261, H.263
- Các chuẩn cho các ứng dụng chia sẻ số liệu: T.120
Hình 1.3.2 Chồng giao thức H.323
Trang 14I.3.1 Các chuẩn giải mã/mã hóa
H.323 xác định các chuẩn về việc nén và giải nén các chuỗi âm thanh và hình ảnh,bảo đảm rằng những thiết bị từ các nhà cung cấp khác nhau sẽ có cùng một khuôn thứcchung Nó còn hết sức mềm dẻo trong các tính năng bổ sung và thực thi cao dựa vàocác phần cứng và phần mềm chuyên dụng Ví dụ trong hội nghị H.323 có thể bao gồmcác đầu cuối với các khả năng khác nhau Một đầu cuối chỉ có khả năng thoại có thểtham gia vào hội nghị của các đầu cuối có khả năng hình ảnh hoặc số liệu Hơn nữa,các đầu cuối đa phương tiện H.323 có thể chia sẻ một phần dữ liệu với đầu cuối số liệuT.120, trong khi đang chia sẻ âm thanh, hình ảnh hoặc số liệu với các đầu cuối H.323khác
Bộ này thực hiện mã hóa và giải mã tín hiệu âm thanh (thường là tiếng nói) Thuậttoán mã hóa trong H323 hoàn toàn phù hợp với các chuẩn của ITU Kỹ thuật số mãhóa và nén tín hiệu âm thanh phải cân bằng giữa chất lượng tiếng nói,tốc độ bit và độtrễ đồng bộ với hình ảnh
Tất cả các đầu cuối H.323 phải có bộ mã hoá và giải mã thoại Các tiêu chuẩn mãhoá/giải mã khác được chỉ ra trong chuẩn khuyến nghị H.323 là G.711, G.722, G.723,G.728, G.729, và MPEG-1 audio
- G.711: phương pháp mã hóa tín hiệu dạng sóng, mã hóa trực tiếp tín hiệu lấymẫu tiếng nói, âm thanh với các luật lượng tử hóa luật µ, luật A; tốc độ 64kbps
- G.729: mã hóa theo các phương pháp lai kết hợp giữa phương pháp mã hóa tínhiệu dạng sóng và phương pháp mã hóa nguồn tiếng nói
Video Codec mã hóa tín hiệu hình ảnh từ Camera để truyền dẫn và giải mã tínhiệu nhận được (đã mã hóa) để hiện thị hình ảnh Trong H.323 truyền hình ảnh có thể
có hoặc không vì vậy việc hỗ trợ Video Codec là tùy chọn Tuy nhiên các đầu cuốicung cấp khả năng liên lạc hình ảnh phải được hỗ trợ giao thức mã hóa, giải mã tínhiệu Video
- Chuẩn H.261 được ITU đưa ra năm 1990 Chuẩn này đưa ra những phươngpháp mã hóa và giải mã hình ảnh, dùng trong truyền hình ảnh Video của các dịch vụ
Trang 15nghe nhìn với tốc độ px64 Kbps (p= 1-30) Chuẩn này thực sự hiệu quả khi sử dụngcho các ứng dụng sử dụng trong mạng chuyển mạch kênh (SCN) H.261 thường đượcdùng với các chuẩn khác như H.221, H.230, H.242 và H.320 hoặc các chuẩn mới.
- H.263 ra đời sau khoảng 5 năm sau H.261 là phần mới thêm vào trong loạtchuẩn H của ITU-T mục đích là để mở rộng khả năng Video cho dịch vụ truyền thôngtốc độ thấp (Low bit rate Communication) H.263 thiết kế cho mạng tốc độ nhỏ hơn 64Kbps Rất thích hợp cho các mạng truyền thông tốc độ thấp
I.3.2 Giao thức báo hiệu RAS (H.225)
RAS (Registration Admission Status) là giao thức báo hiệu được sử dụnggiữa các gateway và gatekeeper Kênh RAS được mở trước các kênh khác vàđộc lập với kênh thiết lập cuộc gọi và kênh truyên thông đa phương tiện KênhRAS dùng để truyền tải các bản tin sử dụng trong quá trình đăng ký điểm cuối
và tìm kiếm Gatekeeper mà liên kết một địa chỉ định danh của điểm cuối vớiđịa chỉ giao vận (transport address) kênh báo hiệu cuộc gọi của nó Kênh RAS
là kênh không tin cậy, vì thế trong khuyến nghị H.225 đã khuyến nghị thời giangiới hạn định trước và số lần gửi yêu cầu cho một vài loại bản tin
RAS sử dụng trên nền User Datagram Protocol (UDP) với cổng 1719 dànhcho các thông điệp H.255 và cổng 1718 dành cho các bản tin multicast pháthiện gatekeeper
Quá trình thiết bị đầu cuối H.323 hay gateways tìm kiếm gatekeeper trongvùng Automatic Gatekeeper Discovery:
- Nếu một thiết bị đầu cuối H.323 không biết gatekeeper của nó, thì nó có thể gửimột yêu cầu tìm kiếm Gatekeeper Request (GRQ) Đây là một gói tin UDP đã định địachỉ gửi đến cổng đích 1718 và truyền đi dưới dạng địa chỉ IP multicast với địa chỉnhóm multicast 224.0.1.41
- Một hoặc một số gatekeepers trả lời các yêu cầu bằng thông điệp chấp nhậnGatekeeper Confirmation (GCF) hoặc thông điệp từ chối Gatekeeper Reject (GRJ).Một thông điệp từ chối bao gồm lý do từ chối, và có thể trả về thông tin về nhữnggatekeeper thay thế Cơ chế phát hiện tự động cho phép một thiết bị đầu cuối tìm kiếm
Trang 16gatekeeper của nó thông qua thông điệp Gatekeeper Request (GRQ) dạng multicast.
Do đó, thiết bị đầu cuối không cần phải cấu hình tĩnh gắn với gatekeeper Mộtgatekeeper trả lời bằng thông điệp GCF hoặc GRJ Một gatekeeper có thể được cấuhình để chỉ đáp ứng subnet cố định nào đó
- Nếu một gatekeeper không còn khả năng đáp ứng, gateway thực hiện việc tìmkiếm lại gatekeeper khác Nếu gateway tìm thấy một gatekeeper ở trạng thái off-line,thì nó không tiếp nhận cuộc gọi mới nữa và tiếp tục tìm kiếm gatekeeper khác Nhữngcuộc gọi đang hoạt động thì không bị ảnh hưởng
Đăng ký là quá trình được thực hiện khi các gateway, các thiết bị đầu cuối,
và MCUs tham gia một khu vực và thông báo địa chỉ IP và địa chỉ alias chogatekeeper Đăng ký xảy ra sau quá trình tìm kiếm gatekeeper Mỗi gateway có
Trang 17thể đăng ký với một và chỉ một gatekeeper đang hoạt động Chỉ có gatekeeperđang hoạt động trên mỗi vùng.
Các H.323 gateway đăng ký với một H.323 ID (email ID) hoặc một địa chỉ E.164 Vídụ:
EmailID (H.323 ID): gwy-01@domain.com
Trang 18I.3.2.3 RAS tiếp nhận (RAS Admission)
Thông điệp thu nhận ở giữa các endpoint và Gatekeeper cung cấp cơ sở choviệc thu nhận cuộc gọi và kiểm soát băng thông Gatekeepers cho phép truy cậpvào các mạng H.323 với sự xác nhận hoặc sự từ chối của các yêu cầu thu nhận
ARJ (Admission_Reject) Từ chối các yêu cầu của các endpoint để truy cập vào mạng
cho cuộc gọi cá nhân
Thông điệp yêu cầu định vị được sử dụng thường xuyên giữa các gatekeepernội vùng để lấy địa chỉ IP của các endpoint khác vùng
Trang 19Gatekeeper có thể sử dụng kênh RAS để lấy thông tin trạng thái từ endpoint.
Ta có thể sử dụng RAS để giám sát endpoint online hay off-line
kỳ IRR được sử dụng bởi gateway để thông báo cho cácgatekeeper về các cuộc gọi đang hoạt động
Trang 201.2.3.6 RAS điều khiển băng thông (RAS Bandwidth Control)
Kiểm soát băng thông được quản lý ban đầu thông qua chuỗi các thôngđiệp thu nhận (Admission Messages) (ARQ / ACF / ARJ) Tuy nhiên, băngthông có thể thay đổi trong suốt cuộc gọi
Availability Confirm)
Thông báo từ gatekeeper để gateway thừa nhận việc tiếpnhận các thông điệp RAI
Trang 21Hình 1.2.3.6 Bản tin RAS
I.3.3 Giao thức báo hiệu điều khiển thiết lập cuộc gọi H.225
Giao thức báo hiệu điều khiển cuộc gọi H.225 được sử dụng để thiết lập kếtnối giữa các điểm cuối H.323 Các khuyến nghị ITU H.225 xác định việc sửdụng và hỗ trợ các bản tin báo hiệu Q.931
Kênh điều khiển cuộc gọi đáng tin cậy (TCP) được tạo ra trên một mạng IPtrên cổng TCP 1720 Cổng này khởi tạo các thông điệp điều khiển cuộc gọiQ.931 cho các mục đích kết nối, bảo trì, và ngắt kết nối của cuộc gọi
Khi một gatekeeper là đại diện cho một vùng mạng, thông điệp thiết lậpcuộc gọi H.225 sẽ được trao đổi thông qua báo hiệu cuộc gọi trực tiếp (DirectCall Signaling) hoặc GKRCS Các phương pháp lựa chọn được quyết định bởigatekeeper trong khi trao đổi thông điệp thu nhận RAS Nếu không cógatekeeper làm đại diện, bản tin H.225 được trao đổi trực tiếp giữa các thiết bịđầu cuối
H.225.0 mô tả cách âm thanh, video, dữ liệu và thông tin điều khiển trênmột trên gói tin trong mạng có thể được quản lý để cung cấp các dịch vụ đàm
Trang 22thoại trong thiết bị H.323 H.225.0 đóng gói và đồng bộ các dòng thông tin đaphương tiện (thoại, truyền hình, số liệu) Khuyến nghị này bao gồm giao thứcRTP/RTCP và các thủ tục điều khiển cuộc gọi Q.931 (DSS 1).
Cấu trúc của H.225 theo tiêu chuẩn Q.931 như trong hình minh họa sau đây:
Bảng 1.3.3: Cấu trúc H.225
0 0 0 0 Length of call reference bits 2
0 Message typeInformation Elements
- Protocol discriminator: dùng để định danh
- Length of call ref: độ dài giá trị tham chiếu cuộc gọi
- Call reference value: xác định cuộc gọi hoặc các yêu cầu đăng ký / hủy đăng kýtại giao diện người dùng mạng với các thông điệp cụ thể được áp dụng
- Message type: xác định các chức năng của thông điệp được gửi đi Các loại tinnhắn sau đây được sử dụng:
SETUPSETUP ACKNOWLEDGE
001 xxxxx0011001110000100010101101
00001 00000
Call information phase messages:RESUME
SEGMENT
Trang 23STATUSSTATUS ENQUIRY
Trang 24Hình 1.3.3 Ví dụ bản tin của H.225
I.3.4 Giao thức báo hiệu điều khiển truyền thông multimedia H.245
H.245 xử lý các thông điệp điều khiển end-to-end giữa các thực thể H.323 Thủ tụcH.245 thiết lập các kênh logic để truyền âm thanh, video, dữ liệu, kênh điều khiểnthông tin Nó được sử dụng để điều phối cách sử dụng và khả năng của kênh như:kiểm soát luồng và khả năng trao đổi thông tin
Hình 1.3.4 Ví dụ bản tin của H.245
Trang 25I.4 Báo hiệu và xử lý cuộc gọi
Kênh RAS
Kênh RAS dùng để truyền tải các bản tin sử dụng trong quá trình đăng kýđiểm cuối và tìm kiếm Gatekeeper mà liên kết một địa chỉ danh của điểm cuốivới “địa chỉ lớp giao vận” kênh báo hiệu cuộc gọi của nó Kênh RAS là kênhkhông tin cậy, vì thế trong khuyến nghị H.225 đã khuyến nghị thời gian giớihạn định trước và số lần gửi yêu cầu cho một vài loại bản tin
I.4.1 Tìm kiếm Gatekeeper
Điểm cuối sẽ tìm kiếm Gatekeeper mà nó đăng ký, việc tìm kiếm này có thểđược thực hiện bằng thủ công hoặc tự động
I.4.2 Đăng ký điểm cuối
Đăng ký điểm cuối là quá trình điểm cuối liên kết vào vùng dịch vụ vàthông báo cho Gatekeeper địa chỉ định danh cũng như “địa chỉ lớp giao vận”của nó Sau khi tìm (tự động) được Gatekeeper, tất cả các điểm cuối sẽ đăng kývới Gatekeeper này Việc đăng ký này phải được thực hiện trước khi một vàicuộc gọi nào đó bắt đầu, và có thể xẩy ra theo chu kỳ khi cần thiết MộtGateway hoặc MCU có thể đăng ký theo một hoặc nhiều địa chỉ lớp giao vận.Việc đăng ký theo nhiều địa chỉ lớp giao vận sẽ làm cho việc định tuyến cáccuộc gọi tới các cổng định trước đơn giản hơn Điểm cuối sẽ gửi yêu cầu đăng
ký RRQ (Registration Request) tới Gatekeeper, RRQ này được gửi tới địa chỉtruyền kênh RAS của Gatekeeper
Sau khi tìm được Gatekeeper, điểm cuối sẽ có được địa chỉ mạng củaGatekeeper này và sử dụng bộ nhận dạng TSAP kênh RAS điển hình Nếu chấpnhận sự đăng ký của điểm cuối, Gatekeeper sẽ trả lời lại bằng xác nhận đăng kýRCF (Registration Confirmation), ngược lại nó sẽ trả lời bằng tín hiệu từ chốiRRJ (Registration Reject)
I.4.3 Định vị điểm cuối
Điểm cuối hoặc Gatekeeper có đị chỉ định danh của một điểm cuối và muốnliên lạc với nó, thì có thể dùng bản tin “Yêu cầu định vị” LRQ Bản tin LRQ