StartBook TUYỂN TẬP ĐỀ THI HSG 2021 1 Đăng ký thành viên Thi thử ONLINE Tra cứu điểm thi Đáp án chi tiết SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2020 – 2021 ĐỀ C.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2020 – 2021
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1 (2 điểm):
1 Có 5 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 1 trong các dung dịch sau: NaHSO4; Ba(HCO3)2; Ba(OH)2; KHCO3; Na2SO4 Người ta đánh số ngẫu nhiên từng ống nghiệm là X1, X2, X3, X4, X5 và tiến hành thí nghiệm cho kết quả như sau:
- Cho dung dịch X1 vào dung dịch X2 thấy vừa tạo kết tủa trắng, vừa có khí thoát ra
- Cho dung dịch X2 vào các dung dịch X3; X4 đều có kết tủa
- Cho dung dịch X3 vào dung dịch X5 có kết tủa
Hãy xác định các dung dịch X1, X2, X3, X4, X5? Viết phương trình phản ứng xảy ra?
2 Trình bày phương pháp thích hợp tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp X chứa Na, Al, Ca
sao cho khối lượng mỗi kim loại không thay đổi sau quá trình tách
3 Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Hãy xác định các chất A, B, D, E, F, G, H, T, J, R phù hợp sơ đồ và viết các phương trình phản ứng Biết G chứa nhiều cacbon hơn D và R là thành phần chính của cao su buna
Câu 2 (2 điểm):
1 Hợp chất hữu cơ A mạch hở, có công thức phân tử C9H12O6 Khi đun nóng A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được sản phẩm chỉ gồm hai muối A1,A2 và một chất hữu cơ D Nung nóng A1 với NaOH/CaO thì thu được một chất khí duy nhất có tỉ khối so với H2 nhỏ hơn 8 Nung nóng A2 với NaOH/CaO thì thu được một chất hữu cơ B2 có khả năng tác dụng với Na giải phóng khí H2 Chất hữu cơ
D có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Xác định công thức cấu tạo của các chất A, A1, A2, B2 và viết phương trình phản ứng xảy ra, biết rằng số nguyên tử cacbon trong D và B2 bằng nhau
2 Dung dịch A gồm NaOH x (M) và Ba(OH)2 y (M); dung dịch B gồm NaOH y (M) và Ba(OH)2 x (M) Hấp thụ hết 0,0275 mol CO2 vào 400 ml dung dịch A thì thu được 3,2505 gam kết tủa và dung dịch
C Mặt khác, nếu hấp thụ hết 0,0275 mol CO2 vào 400 ml dung dịch B thì thu được 0,985 gam kết tủa và dung dịch D Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch C hay D đều sinh ra kết tủa trắng Tính giá trị x, y?
3 Cho hỗn hợp A gồm BaO, Fe3O4 và Al2O3 vào H2O dư được dung dịch D và phần không tan B Sục CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa Cho khí CO dư qua B nung nóng phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn E Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tan một phần, còn lại chất rắn G Hoà tan hết G trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng rồi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4 Viết các phương trình phản ứng?
Câu 3 (2 điểm):
1 Cho m gam hỗn hợp gồm hai kim loại Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 4:5 vào dung dịch
HNO3 20% lấy dư 20% so với lượng phản ứng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung
Trang 2dịch A và có 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 thoát ra Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng, thu được hỗn hợp khí Y Dẫn từ từ Y qua dung dịch NaOH dư thì có 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z thoát ra Tỉ khối hơi của Z so với H2 là 20 Mặt khác, cho dung dịch KOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được lớn nhất là (m + 39,1) gam Tính nồng độ % từng chất có trong dung dịch A
2 Dung dịch X chứa 25,6g hai muối R2CO3 và MHCO3 (R và M là các kim loại kiềm) Nếu cho từ
từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch X, khuấy đều, đến khi bắt đầu thoát khí thì dùng vừa hết 100ml Mặt khác dung dịch X phản ứng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 49,25 gam kết tủa Tính thể tích khí thu được (ở đktc) khi cho từ từ đến hết dung dịch X vào 300 ml dung dịch HCl 1M và khối lượng mỗi muối trong X
Câu 4 (2 điểm):
1 X, Y là 2 hợp chất hữu cơ no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức; X có mạch
C không phân nhánh và X, Y khác chức hóa học (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn a mol X hoặc a mol Y đều chỉ thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + a Lấy 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y tác dụng với lượng
dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được 34,56 gam Ag Mặt khác, đun nóng 0,1 mol E với dung dịch NaOH dư thu được sản phẩm trong đó có chứa 6 gam hỗn hợp 2 muối của 2 axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở và một ancol Z mạch hở Cho toàn bộ Z vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 2,96g Xác định công thức cấu tạo thu gọn của X, Y, Z
2 Hỗn hợp A gồm ba axit hữu cơ X, Y, Z đều đơn chức mạch hở, trong đó X là axit không no một
liên kết đôi C=C; Y, Z là hai axit no đơn chức, đồng đẳng liên tiếp (MY < MZ ) Cho 46,04 gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa NaOH, KOH (có tỉ lệ mol tương ứng 1:1,3), thu được dung dịch B
Cô cạn dung dịch B, thu được chất rắn khan D Đốt cháy hoàn toàn D bằng O2 dư, thu được 57,08 gam hỗn hợp 2 muối Na2CO3, K2CO3 và 44,08 gam hỗn hợp T(gồm CO2, H2O) Xác định các chất X, Y, Z và % khối lượng trong hỗn hợp A
Câu 5 (2 điểm):
1 Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M
đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp hai muối hữu cơ có khối lượng hơn kém nhau 11,6 gam Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam Xác định công thức cấu tạo của 2 este
2 Cho 23,16 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Cu vào bình chứa 200 ml dung dịch gồm HNO3 2,5M
và H2SO4 0,45M, khuấy đều thấy thoát ra một khí duy nhất là NO Sau phản ứng thu được dung dịch X và còn kim loại chưa tan hết Để hòa tan hết lượng kim loại cần thêm tối thiểu 110ml dung dịch H2SO4 2M vào bình sau phản ứng và thu được dung dịch Y Lấy một 1/2 dung dịch Y tác dụng với dung dịch 0,43mol NaOH, lọc rửa kết tủa, rồi nung trong điều kiện có O2 đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z nặng 14,91gam Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3 Xác định nồng độ mol từng ion trong dung dịch X (bỏ qua sự phân li của nước)
Cho nguyên tử khối: Li=7; Na=23; K=39; Fe=56; C=12; O=16; Cl=35,5; H=1; N=14; Cu=64; Al=27;
Mg=24; S=32; Ba=137; Ag=108
-Hết -
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI (BẢNG A) LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2020 – 2021
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1 (2 điểm)
1 Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 8 Biết lớp M của X có 14 electron Hãy
a viết cấu hình electron của X, X2+, X3+
b xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn
c so sánh có giải thích độ bền của ion X2+ và X3+
2. Cho cân bằng hóa học sau: 2NO2 (k) N2O4 (k), biết rằng khi hạ nhiệt độ thì tỷ khối của hỗn hợp khí
so với H2 tăng lên Cho biết cân bằng phản ứng chuyển dịch như thế nào (có giải thích) khi
Câu 2 (2 điểm)
1. Cân bằng các phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a FeCl2 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O
b KClO3 + NH3
o t
KCl + KNO2 + Cl2 + H2O
2. Viết các phương trình hóa học sau bằng phương trình phân tử:
a Cho dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa 1,5a mol NaHCO3
b Cho dung dịch chứa 2,5a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol H3PO4
Câu 3 (3 điểm)
1. Viết phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
a Điều chế clorua vôi từ Cl2 và vôi sữa
b Điều chế Cl2 từ muối ăn, axit H2SO4 đặc và bột MnO2
c Để bình đựng nước Javen ngoài trời nắng
d Nhỏ dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm chứa đường saccarozơ
2. Hỗn hợp khí A gồm O2, O3, Cl2, tỉ khối của A so với H2 là 25,4 Cho V lít khí A tác dụng vừa đủ với hỗn hợp B gồm 10,8 gam Al và 19,5 gam Zn, đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 55,7 gam hỗn hợp muối clorua và oxit của 2 kim loại Hãy tính % về thể tích của khí Cl2 trong A
Câu 4 (3 điểm)
1. Một loại phân bón tổng hợp trên bao bì ghi tỷ lệ NPK là 10-20-15 Các con số này chính là độ dinh dưỡng của đạm, lân, kali tương ứng Giả sử nhà máy sản xuất loại phân bón này bằng cách trộn 3 loại hoá chất Ca(NO3)2, KH2PO4 và KNO3 Hãy tính % khối lượng mỗi muối có trong phân bón đó (Biết tạp chất khác không chứa N,P,K)
2. Cho 0,5 mol hơi nước đi qua than nóng đỏ (trong điều kiện không có không khí), thu được 0,55 mol hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, H2, H2O Tách lấy hỗn hợp khí CO và H2 từ X rồi dẫn qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe2O3 và 1,05 mol Mg, đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn Y Hòa tan Y trong 750 gam dung dịch HNO3 31,92%, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Z
Trang 4chỉ chứa các muối và 6,72 lít hỗn hợp khí N2O và NO ở (đktc) Biết trong dung dịch Z chứa 254 gam muối Hãy tính C% của Fe(NO3)3 có trong dung dịch Z
CO2 Hãy xác định công thức phân tử của Y và Z
Câu 6 (4 điểm)
1. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
X1 (C4H6O2) O 2 X2 (C4H6O4) Y 1 X3 (C7H12O4) Y 2 X4 (C10H18O4)
Biết X1 là một anđehit đa chức, mạch phân nhánh Y2 là ancol bậc 2 Xác định công thức cấu tạo các chất
X1, X2, X3, X4, Y1, Y2 và viết các phương trình hóa học, ghi rõ điều kiện nếu có
2. Hợp chất X (CnH10O5) có vòng benzen và có nhóm chức este Trong phân tử X, phần trăm khối lượng của oxi lớn hơn 29% Lấy 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sản phẩm hữu cơ thu được chỉ
có 2 mol chất Y Hãy xác định công thức phân tử và viết các công thức cấu tạo của X
3. Hỗn hợp X gồm các este đơn chức và một este hai chức Đốt cháy hoàn toàn 60,4 gam X thu được 2,3 mol CO2 Mặt khác, cho 60,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 60,6 gam hỗn hợp muối của axit cacboxylic và hai ancol kế tiếp trong dãy đồng đẳng Đun nóng hỗn hợp ancol với H2SO4đặc, thu được 22,16 gam ete (biết hiệu suất phản ứng tạo ete của mỗi ancol đều bằng 80%) Hãy xác định phần trăm khối lượng các chất trong X
Câu 7 (3 điểm)
1. Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40% Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi Sau 9 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Để nguội và quan sát Hãy
a viết phương trình hóa học
b nêu hiện tượng quan sát được, giải thích vai trò của dung dịch NaCl bão hòa
2. Dầu mỡ sau khi chiên rán hoặc để lâu trong không khí (đã bị ôi và có mùi khó chịu), có nên sử dụng làm thực phẩm nữa không? Vì sao?
3. Cho các câu ca dao sau:
- Trăm năm bia đá cũng mòn
Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ
- Vàng thì thử lửa thử than
Chim kêu thử tiếng người ngoan thử lời
Giải thích các dòng in đậm ở trên theo bản chất hóa học
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; Cl = 35,5; Fe = 56; Zn = 65; Br = 80
(Thí sinh không được sử dụng bảng HTTH, cán bộ xem thi không phải giải thích gì thêm)
- HẾT -
Trang 5SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VĨNH PHÚC LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2020 – 2021 KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1
1. Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong ion X 2+ bằng 90, trong hạt nhân của X 2+ số hạt trang điện ít hơn số hạt không mang điện là 5
a) Viết cấu hình electron của X, X + , X 2+
b) Xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn
2. Cho vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NH 3 loãng thu được dung dịch A
a) Dung dịch A có màu gì? Tại sao?
b) Màu của dung dịch A biến đổi như thế nào trong các thí nghiệm sau:
- Đun nóng dung dịch A một thời gian
- Thêm lượng HCl có số mol bằng số mol NH 3 có trong dung dịch A
- Thêm một ít Na 2 CO 3 vào dung dịch A
Câu 2
1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a) Dung dịch BaCl 2 + dung dịch NaHSO 4 (tỉ lệ mol 1:1)
b) Dung dịch Ba(HCO 3 ) 2 + dụng dịch KHSO 4 (tỉ lệ mol 1:1)
c) Dung dịch Ca(H 2 PO 4 ) 2 + dung dịch KOH (tỉ lệ mol 1:1)
d) Dung dịch Ca(OH) 2 + dung dịch NaHCO 3 (tỉ lệ mol 1:1)
2. Dung dịch A gồm 0,4 mol HCl và 0,05 mol Cu(NO 3 ) 2 Cho m gam bột Fe vào dung dịch A khuấy đều cho đến khi phản ứng kết thúc, thu được chất rắn X gồm hai kim loại có khối lượng 0,8m gam Tính m Giả thiết sản phẩm khử
N +5 duy nhất chỉ có NO
Câu 3
1 Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na 2 O, Ba và BaO vào nước dư, thu được 0,15 mol khí H 2 và dung dịch X Sục 0,32 mol khí CO 2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các ion Na + , HCO 3- , CO 32- và kết tủa Z Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau:
- Cho từ từ đến hết phần 1 vảo 200 ml dung dịch HCl 0,6M thấy thoát ra 0,075 mol khí CO 2 (coi tốc độ phản ứng của HCO 3- , CO 32- với H + là như nhau)
- Cho từ từ đến hết 200 ml dung dịch HCl 0,6M vào phần 2, thấy thoát ra 0,06 mol CO 2 Các phần ứng xảy ra hoàn toàn, coi nước phân li không đáng kể
Tính m
2. Cho 3,64 gam hỗn hợp A gồm oxit, hidroxit và muối cacbonat trung hòa của một kim loại M có hóa trị 2 tác dụng vừa đủ với 117,6 gam dung dịch H 2 SO 4 10% Sau phản ứng thoát ra 448 ml một chất khí (đktc) và dung dịch muối duy nhất có nồng độ 10,876% Biết khối lượng riêng của dung dịch muối này là 1,093 g/ml và quy đổi ra nồng độ mol thì giá trị nồng độ là 0,545M
a) Xác định kim loại M
b) Tính % khối lượng của các chất có trong hỗn hợp A
Câu 4
1. Hỗn hợp X gồm C 2 H 6 , C 3 H 4 , C 2 H 2 , C 4 H 6 và H 2 (các chất đều mạch hở) Cho 19,46 gam X vào dung dịch chứa Br 2
dư thì thấy có 0,86 mol Br 2 tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 14,56 lít hỗn hợp khí X cần V lít O 2 và thu được 1,21 mol H 2 O Tính V Các thể tích khí đo ở đktc
2. Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ x mol O 2 , và phản ứng thu được CO 2 và y mol H 2 O Biết
Trang 6m = 78x-103y Nếu cho a mol X tác dụng với dung dịch Br 2 dư thì lượng Br 2 phản ứng tối đa là 0,15 mol
Tính giá trị của a
Câu 5
1 Cho các dụng cụ và hóa chất sau: Cốc thủy tinh chịu nhiệt, giá đỡ, đèn cồn, đũa thủy tinh, tristearin; dung dịch NaOH 40%; nước cất; dung dịch NaCl bão hòa
a) Hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin
b) Giải thích vai trò của dung dịch NaCl trong thí nghiệm trên
2. Cho 0,1 mol anđehit A mạch thẳng, không nhánh tác dụng hoàn toàn với H 2 (Ni, t o ) thấy cần 6,72 lít khí H 2 (đktc)
và thu được sản phẩm B Cho toàn bộ lượng B trên tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H 2 (đktc) Mặt khác, lấy 8,4 gam A tác dụng với dung dịch AgNO 3 /NH 3 dư thu được 43,2 gam Ag Xác định công thức cấu tạo của A và B
Câu 6
1 Hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ đều có cùng công thức phân tử C 2 H 8 O 3 N 2 Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với
V ml dung dịch NaOH 0,5M và đun nóng, thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 6,72 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm 3 amin Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 29,28 gam hỗn hợp muối khan Tính V
2. Lên men glucozơ thành ancol etylic Toàn bộ khí CO 2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80% Tính khối lượng glucozơ cần sử dụng
(5) C + dung dịch AgNO 3 /NH 3 H + J + Ag (6) H + NaOH L + K + H 2 O
(7) D + dung dịch AgNO 3 /NH 3 I + J + Ag (8) L + NaOH
- Phần 1 cho tác dụng hết với Na thu được 1,12 lít H 2 (đktc)
- Phần 2 đem đốt cháy thu được 7,04 gam CO 2 và 4,32 gam HEO
Xác định công thức cấu tạo của axit và 3 ancol
Câu 9. Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào 100 gam dung dịch gồm KNO 3 1M và H 2 SO 4 2M, thu được dung dịch X chứa 43,25 gam muối trung hòa và hỗn hợp khí Y (trong đó H 2 chiếm 4% về khối lượng trong Y) Cho một lượng KOH vào X, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kết tủa Z (không có khí thoát ra) Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 12,6 gam chất rắn Tính nồng độ phần trăm của FeSO 4 trong X
Câu 10. X là este hai chức, Y, Z là hai este đơn chức (X, Y, Z đều mạch hở và MZ > MY) Đun nóng 5,7m gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z (số mol Z lớn hơn số mol của X) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F gồm hai ancol kế tiếp và hỗn hợp muối G Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 17,12 gam; đồng thời thoát ra 5,376 lít khí H 2 (đktc) Nung nóng G với vôi tôi xút, thu được duy nhất một hiđrocacbon đơn giản nhất
có khối lượng là m gam Tính phần trăm về khối lượng các chất trong hỗn hợp E
Trang 7SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI PHÒNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI (BẢNG B) LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2020 – 2021
Thời gian làm bài: 180 phút
Bài 1 (1,0 điểm)
Cho 5 nguyên tố X, Y, R, A, B liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, có số hiệu nguyên tử tăng dần từ X đến B Biết tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của 5 nguyên tử ứng với 5 nguyên
tố trên là 90
a Xác định các nguyên tố hóa học trên
b Viết cấu hình electron của các ion: X2-, Y-, A+, B2+ So sánh bán kính của chúng và giải thích
c Xác định vai trò (chất khử hay chất oxi hóa) của các ion X2- và Y- trong phản ứng oxi hóa khử Giải thích
Bài 2 (1,0 điểm)
Sục khí A vào dung dịch chứa chất B thu được muối C, chất rắn D màu vàng và chất E Khí F có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra chất D và chất E Mặt khác A tác dụng với khí F trong nước thu được dung dịch X chứa chất G và chất E, thêm dung dịch BaCl2 vào X thì thấy xuất hiện kết tủa trắng A tác dụng với dung dịch chất H (là muối nitrat của kim loại) tạo ra kết tủa I màu đen Đốt cháy I bởi oxi thu được chất lỏng K màu trắng bạc Xác định A, B, C, D, E, F, G, H, I, K và viết phương trình hóa học của các phản ứng
Bài 4 (1,0 điểm)
X là một loại muối kép vô cơ, khi tan trong nước phân li thành các ion: M+, Al3+, SO42- (bỏ qua sự phân
li của nước) Cho 9,06 gam X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư được 9,32 gam kết tủa A và khí C có mùi khai Lượng khí C tạo thành tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,2M Xác định công thức phân tử của X
Bài 5 (1,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử là CH6O3N2 và C3H12O3N2 Cho 6,84 gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch NaOH, thu được V lít hỗn hợp Y gồm 3 khí) và dung dịch Z Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Z thì có 0,896 lít khí thoát ra (đktc) Hấp thụ hoàn toàn V lít hỗn hợp khí Y vào dung dịch HCl dư thì thu được m gam muối Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính m
Bài 6 (1,5 điểm)
Hỗn hợp X1 gồm Fe, FeCO3 và kim loại R (có hóa trị không đổi) Cho 14,1 gam X1 tác dụng hết với 500
ml dung dịch HNO3 xM, thu được dung dịch X2 và 4,48 lít hỗn hợp khí Y (có tỉ khối so với hiđro là 16,75) gồm hai chất khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Để trung hoà HNO3 dư có trong dung dịch X2 cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M và thu được dung dịch X3 Chia X3 làm hai phần bằng nhau:
- Phần 1 đem cô cạn thì thu được 38,3 gam hỗn hợp muối khan
- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 8,025 gam kết tủa
Trang 8Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí đều do ở điều kiện tiêu chuẩn, quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học Xác định kim loại R và tính giá trị của x
độ, áp suất
a Xác định công thức phân tử của X
b Xác định công thức phân tử của các ancol trong B
c Hợp chất A có thể phân lập được từ nguồn thực vật, A tương đối quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt được dùng trong việc pha chế nước giải khát có vị chua Xác định công thức cấu tạo của A,
X
Bài 8 (2,0 điểm)
a Ở những vùng gần các vỉa quặng pirit sắt, đất thường bị chua và chứa nhiều sắt, chủ yếu là do quá trình oxi hóa chậm bởi oxi không khí khi có nước (ở đây các nguyên tố bị oxi hóa đến trạng thái oxi hóa cao nhất) Để khắc phục, người ta thường bón vôi tôi vào đất Hãy viết các phương trình hóa học để minh họa cho các quá trình trên
b Khí SO2 do các nhà máy sinh ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm môi trường Tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng SO2 vượt quá 30.10-6 mol/m3 không khí thì coi là không khí bị ô nhiễm Người ta lấy 4 mẫu không khí ở các thành phố khác nhau và phân tích hàm lượng SO2 thì thu được kết quả như sau:
Mẫu nghiên cứu Hàm lượng SO2 trong 50 lít không khí (mg)
Hãy xác định mẫu không khí đã bị ô nhiễm
c Người ta pha chế một loại dược phẩm trong gia đình theo cách đơn giản như sau: cho nước sôi vào cốc chứa NaHCO3 rồi cho thêm dung dịch cồn iot và lắc đều, để nguội bớt sẽ được cốc thuốc dùng để chữa bệnh viêm họng loại nhẹ Giải thích và viết các phương trình hóa học minh họa cho quá trình trên
d Cho phản ứng dùng để xác định lượng cồn trong huyết thanh người như sau:
C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4 → CO2+ K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O
Cho 28 gam huyết thanh của một người lái xe tác dụng với dung dịch K2Cr2O7 0,06M/H2SO4 thì thấy vừa hết 35 ml Theo quy định, lượng cồn không được vượt quá 0,02% khối lượng huyết thanh Tính phần trăm khối lượng cồn trong huyết thanh của người lái xe trên, từ đó cho biết người lái xe này có vị phạm quy định hay không?
-Hết -
Trang 9SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2020 – 2021 KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1: (3,0 điểm)
1 Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học xẩy ra trong các thí nghiệm sau:
a) Cho lượng nhỏ tristearin vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH loãng (dư) rồi đun nóng Để
nguội ống nghiệm rồi thêm tiếp vào đó vài giọt dung dịch CuSO4
b) Cho lượng nhỏ vinyl fomat vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH loãng (vừa đủ) Thêm tiếp dung
dịch AgNO3 trong NH3 vào rồi đun nóng nhẹ ống nghiệm
c) Cho dung dịch HCl dư vào ống nghiệm chứa 2,0 ml anilin, kết thúc phản ứng thêm tiếp lượng
dư dung dịch KOH vào
d) Cho 5 ml dung dịch H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh chứa 5 gam Saccarozơ
e) Cho 2 gam đạm Ure vào dung dịch nước vôi trong (dư)
g) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4
h) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng
2. Hợp chất X có công thức phân tử C8H11O2N Biết X không làm mất màu brom trong CCl4 và X được tạo thành từ chất hữu cơ Y và chất hữu cơ Z; phân tử khối của Y và Z đều lớn hơn 50 đvC; Y tác dụng với nước brom tạo ra kết tủa trắng Hoàn thành các phương trình hóa học sau dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn
X + NaOH Y + T + H2O (1) X + HCl Z + E (2)
E + NaOH Y + NaCl + H2O (3) T + HCl Z + NaCl (4)
Câu 2: (3,0 điểm)
1 Có ba dung dịch: amoni hiđrocacbonat, natri aluminat, natri phenolat và ba chất lỏng: ancol etylic,
benzen, anilin đựng trong sáu ống nghiệm riêng biệt Chỉ dùng một thuốc thử và các dụng cụ trong phòng thí nghiệm, hãy trình bày cách nhận biết các chất trên
2 Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C12H10O6, chứa 3 chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được các chất hữu cơ X, Y, Z và T Biết T chứa 2 nguyên tử Cacbon; Y chứa vòng benzen và MT < MX < MZ < MY Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được hợp chất hữu cơ F (C7H8O2) Biết a mol E phản ứng tối đa với 4a mol NaOH trong dung dịch Xác định công thức cấu tạo thu gọn của X, Y, Z, T và E
Câu 3: (2,0 điểm)
Nung nóng a gam hỗn hợp khí X gồm ankan A, anken B, axetilen và H2 trong bình kín (xúc tác Ni, không có mặt O2) đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ V lít khí O2, thu được hỗn hợp Z gồm khí và hơi Dẫn toàn bộ Z qua bình chứa dung dịch H2SO4 đặc, dư thì khối lượng bình tăng thêm 7,92 gam Hỗn hợp Y làm mất màu tối đa 100 ml dung dịch Br2 1M Mặt khác, nếu cho 6,72 lít khí X đi qua dung dịch Br2 dư thì có 38,4 gam brom phản ứng Tổng số nguyên tử Cacbon trong A và axetilen gấp hai lần số nguyên tử Cacbon trong B; số mol A và B bằng nhau; các khí đều ở đktc; A và B có số nguyên tử Cacbon khác nhau Tính V
Câu 4: (2,0 điểm)
Trang 10Axit cacboxylic X đơn chức, mạch hở, phân tử chứa 1 liên kết C=C; Y, Z là hai axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Cho 23,02 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z tác dụng vừa đủ với 230 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch F Cô cạn dung dịch F thu được m gam chất rắn khan G Đốt cháy hoàn toàn G trong O2 dư, thu được Na2CO3, hỗn hợp T gồm khí và hơi Hấp thụ toàn
bộ T vào bình đựng nước vôi trong, dư, sau khi các phản ứng hoàn toàn thì khối lượng bình tăng thêm 22,04 gam Tính khối lượng Z trong 23,02 gam E
Câu 5: (2,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 5,52 gam chất X, thu được hỗn hợp khí và hơi A gồm CO2, HCl, N2 và H2O Chia
A thành hai phần, cho phần 1 từ từ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa và khối lượng dung dịch Ca(OH)2 giảm 1,82 gam, đồng thời có 0,112 lít (đktc) khí thoát ra; cho phần 2 vào dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng dung dịch AgNO3 giảm 2,66 gam và thu được 5,74 gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Xác định công thức đơn giản nhất của X
Câu 7: (2,0 điểm)
Hỗn hợp E gồm ba triglyxerit X, Y, Z và ba axit béo A, B, C Cho 42,32 gam E tác dụng với 120 gam dung dịch NaOH 7%, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi G và m gam chất rắn F Dẫn toàn bộ G vào bình đựng kim loại Kali dư, kết thúc phản ứng thu được 71,12 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, 5,29 gam E phản ứng tối đa với 50 ml dung dịch Br2 0,15M Đốt cháy 10,58 gam E cần dùng 21,448 lít O2
(đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính m
Câu 8: (2,0 điểm)
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, FeS, FeS2, CuS và S trong lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,25 mol H2SO4 đặc, nóng Sau phản ứng thu được dung dịch Y và có 4,48 lít (đktc) khí SO2 thoát ra Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng thu được 30,7 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan hết m gam X trong dung dịch HNO3 đặc nóng, thu được dung dịch Z và hỗn hợp khí gồm a mol
NO2 và 0,02 mol SO2 Biết dung dịch Z có chứa 15,56 gam muối Tính m và tính a
Câu 9: (2,0 điểm)
Nung nóng m gam hỗn hợp M gồm (NH4)2CO3, CuCO3.Cu(OH)2 trong bình kín không có không khí đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X, hỗn hợp Y gồm khí và hơi Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,675 gam muối Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 đặc nóng, thu được 13,44 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Tính m
………Hết………
Trang 11SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NGÃI
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2020 – 2021
Thời gian làm bài: 180 phút
3.2. Nung nóng hỗn hợp bột A gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng là 50%, thu được hỗn hợp rắn B Cho B vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí C có tỉ khối so với khí hiđro bằng 5 Tính tỉ lệ a : b
Câu 4 (2 điểm):
4.1. Dẫn 0,4 mol hỗn hợp gồm hơi nước và khí CO2 qua than nung đỏ, thu được 0,6 mol hỗn hợp X gồm CO, H2 và CO2 Cho X hấp thu vào 200 ml dung dịch NaOH 1,2M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y Cho từ từ dung dịch Y vào 150 ml dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí CO2 (đktc) Tính V
4.2. Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Cu(NO3)2 và Cu đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y và 1,792 lít một chất khí duy nhất (đktc) Cho Y tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch HNO328,98%, thu được dung dịch Z chỉ chứa một muối có nồng độ 30,446% và V lít hỗn hợp khí NO2, NO (đktc) Tính m và V
Biết phân tử E chỉ chứa một loại nhóm chức
5.2. Hỗn hợp X gồm 0,25 mol một ankin A và 7,84 lít khí Hy (đktc) Nung nóng X với bột Ni xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y, có tỉ khối so với khí hidro bằng 13,375 Hỗn hợp Y phản ứng tối
đa với 48 gam brom trong dung dịch Xác định công thức cấu tạo và gọi tên ankin A
Câu 6 (2 điểm):
Trang 126.1. Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam chất hữu cơ X (chứa C, H, O) rồi cho các sản phẩm hấp thu hoàn toàn vào bình chứa dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 11,5 gam và có 39,4 gam kết tủa
a Xác định công thức phân tử của X, biết phân tử khối của X không quá 100 đvC
b Tìm công thức cấu tạo của X, biết rằng X có cấu tạo mạch nhánh và khi tác dụng với Na2CO3 thì giải phóng khí CO2
6.2. Đốt cháy hoàn toàn 6,68 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) trong O2 dư, thu được hỗn hợp khí gồm khí và hơi Dẫn Y vào 380 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M, thu được 24,625 gam kết tủa và dung dịch Z Đun nóng
Z lại xuất hiện kết tủa Cho 6,68 gam hỗn hợp X tác dụng với 70 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Tính m
Câu 7 (2 điểm):
7.1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
xt 2
2(d) X + Z xenlulozô trinitrat + H O
7.2. Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit Y và Z (số mol của Y gấp 1,5 lần số mol của Z) Xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH thu được glixerol và hỗn hợp gồm natri oleat, natri linoleat và natri panmitat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,544 mol khí O2 (đktc), thu được CO2 và 0,992 mol H2O Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với 0,076 mol brom trong dung dịch Xác định công thức cấu tạo của Y, Z
Câu 8 (2 điểm):
8.1. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit mạch hở X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các sản phẩm Y trong đó có Ala-Gly và Gly-Gly-Val Viết các công thức phù hợp với tính chất của X
8.2. Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở A và B (được tạo bởi các a-amino axit no, hở, phân tử có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl) Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol X trong O2 dư thu được khí N2; 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,04 gam H2O Thủy phân hoàn toàn 3,82 gam X bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chỉ chứa m gam muối Tính m
Na2CO3 và 0,115 mol H2O Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính phần trăm khối lượng của X, Y trong E
9.2 Hỗn hợp M chứa chất X (C2H8N2O3) và chất Y (CH4N2O) Đun nóng a gam M với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa một muối và 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm Mặt khác, cho a gam M tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được 5,824 lít khí (đktc)
và dung dịch chứa m gam muối tan Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính m
Trang 13SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KHÁNH HÒA
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2020 – 2021
ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1 (3,00 điểm):
1 Trong mỗi chén sứ A, B, C đựng một muối nitrat Trong đó B, C muối nitrat của kim loại hóa trị (II) Nung các chiến sứ ở nhiệt độ cao ngoài không khí đến khi phản ứng hoàn toàn, sau đó làm nguội người ta thấy trong chén A không có dấu vết gì, trong chén B: cho dung dịch axit clohiđric vào chén B thấy thoát ra một khí không màu hóa nâu trong không khí, trong chén C còn lại chất rắn màu nâu đỏ Xác định các chất A, B, C và viết phương trình phản ứng minh họa
2. Hợp chất MX 2 có trong một loại quặng phổ biến trong tự nhiên Hòa tan MX 2 trong dung dịch axit nitric đặc nóng, dư thu được dung dịch A Cho dung dịch bari clorua vào A thu được kết tủa trắng, cho A tác dụng với dung dịch amoniac dư, thu được kết tủa nâu đỏ
a) MX 2 là chất gì? Viết các phương trình phản ứng dạng ion thu gọn
b) Nước ở các khe suối, nơi có hợp chất MX 2 thường có pH rất thấp Hãy giải thích hiện tượng này bằng phương trình phản ứng
Câu 2 (2,75 điểm):
1. Một quặng X có thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố như sau: 21,7% canxi; 13,1% magie; còn lại là cacbon và oxi Xác định công thức đơn giản nhất của quặng X Biễu diễn dưới dạng công thức oxit Biết cacbon trong quặng có số oxi hóa dương cao nhất
2. Hợp chất M tạo bởi cation X + và anion Y 3- , cả hai ion đều do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố tạo nên A là một nguyên tố trong X + có số oxi hóa âm là –a, B là một nguyên tố trong Y 3- Trong hợp chất A, B đều có số oxi hóa dương cao nhất là (a + 2) Khối lượng phân tử của M bằng 149 Trong đó M Y3- > 5M X+ Lập công thức phân tử của M
3. Sắp xếp các dung dịch: H 2 SO 4 , HCl, NaOH, Ba(OH) 2 , Na 2 CO 3 và Na 2 SO 4 có cùng nồng độ 0,1M theo chiều tăng
pH của dung dịch và giải thích bằng số liệu cụ thể thứ tự sắp xếp đó
Câu 3 (3,25 điểm):
1. Hòa tan hoàn toàn nhôm bằng V ml hỗn hợp dung
dịch axit sunfuric 1M và axit clohiđric 1M, thu được
dung dịch Y chứa nhôm sunfat, nhôm clorua và axit
sunfuric dư Cho từ từ đến dư dung dịch bari hiđroxit
vào Y, thấy khối lượng kết tủa tạo thành phụ thuộc vào
số mol bari hiđroxit theo đồ thị hình bên Dựa vào đồ thị,
hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
ứng với mỗi đoạn và tìm giá trị của y
2. Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp A gồm sắt và đồng vào 87,5 gam dung dịch axit nitric 50,4%, thu được dung dịch X (không có muối amoni) và hỗn hợp khí B (gồm hai sản phẩm khử N+5) Cho 500 ml dung dịch kali hidroxit 1M vào dung dịch X, thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 16,0 gam chất rắn Cô cạn dung dịch Z thu được chất rắn Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 41,05 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính C% mỗi chất là trong dung dịch X
Trang 14Câu 4 (4,50 điểm):
1. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Tìm các chất X, Y, Z, T, M, N và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra ghi rõ điều kiện phản ứng) dưới dạng công thức cấu tạo (trừ Tinh bột)
2. Xà phòng hóa hoàn toàn t mol chất béo A trong dung dịch natri hidroxit vừa đủ, thu được glixerol và hỗn hợp muối B Đốt cháy hoàn toàn 2t mol A thu được 5,1 mol nước và 5,5 mol cacbonic Mặt khác, 3t mol A tác dụng tối
đa với 0,3 mol Br 2 trong dung dịch (dung môi cacbon tetraclorua) Tính khối lượng của hỗn hợp muối B
Câu 5 (2,75 điểm):
1. Cho các dung dịch hoặc chất lỏng riêng biệt: đường saccarozơ, axit axetic, lòng trắng trứng, glixerol, dầu thực vật Các chất này được ký hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, P, Q đựng trong các ống nghiện Thực hiện lần lượt các thí nghiệm với các chất trên với một số thuốc thử, kết quả thu được ở bảng đưới đây:
Y Hỗn hợp dung dịch đồng (II) sunfat và natri hidroxit Dung dịch màu xanh thẫm
Z Đun với dung dịch axit sunfuric loãng, trung hòa môi trường bằng natri
hidroxit, sau đó cho thêm dung dịch bạc nitrat trong dung dịch amoniac dư
Có kết tủa Ag
Lập luận để xác định X, Y, Z, P, Q và viết các phương trình phản ứng minh họa (nếu có)
2. Một hỗn hợp X gồm 2 amino axit A và B có tổng số mol là 0,1 (số nhóm chức axit trong A và B đều không vượt quá 2, MA < MB) Cho hỗn hợp X tác dụng với 112 ml dung dịch axit sunfuric 0,5M Sau phản ứng phải dùng 12 ml dung dịch natri hidroxit để trung hòa lượng axit sunfuric dư Cho 1/2 hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch bari
hiđroxit 0,6M, sau khi cô cạn dung dịch thu được 8,52 gam muối Đốt cháy hoàn toàn 1/4 hỗn hợp X và cho sản phẩm cháy qua nước vôi trong dư thì thu được 6,5 gam kết tủa Xác định công thức cấu tạo dạng mạch không phân nhánh của A và B
Câu 6 (3,75 điểm):
1. Cho 40 gam sắt nguyên chất vào 416 ml dung dịch axit sunfuric 15% có khối lượng riêng là 1,10 gam/c m3 Hỗn hợp được lắc đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Lọc dung dịch thu được, chuyển vào bình nón, axit hóa bằng vài giọt dung dịch axit sunfuric và làm lạnh đến nhiệt độ phòng Bình nón được đậy kín và để trong 2 ngày Sau đó, tiến hành lọc hỗn hợp, phần dung dịch thu được cho bay hơi một nửa khối lượng trong khí quyển CO 2 và để kết tinh
ở 20 o C trong bình kín Ngày hôm sau, lấy tinh thể rửa với cồn và làm khô nhanh trong giấy lọc Kết quả thu được
140 gam tinh thể màu xanh chứa 11,51% khối lượng lưu huỳnh
a) Tìm công thức phân tử của tinh thể trên
Trang 15b) Có thể thay đung dịch axit sunfuric 15% bằng dung dịch axit sunfuric 60% để tăng tốc độ phản ứng không? Tại sao cần để dung dịch bay hơi trong khí quyển CO 2 mà không cho dung dịch bay hơi trong không khí? Giải thích
và viết phương trình hóa học nếu có
c) Tính hiệu suất tạo thành tinh thể, biết dung dịch bão hòa ở 20°C chứa 78% khối lượng nước
d) Một hỗn hợp gồm axit nitric đặc và axit sunfuric được thêm vào dung dịch của sản phẩm trên, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy có khí màu nâu đỏ thoát ra Sau đó, cho hỗn hợp sản phẩm bay hơi dần cho đến khi dung dịch trở nên sền sệt, tiến hành làm lạnh xuất hiện tinh thể màu vàng chứa 17,08% khối lượng lưu huỳnh Xác định công thức phân tử của tinh thể
2. Răng người được bảo vệ bởi một lớp men cứng dày khoảng 2 mm Lớp men này có công thức Ca 5 (PO 4 ) 3 OH và được hình thành từ 3 loại ion Viết phương trình hình thành men răng tử 3 loại ion Giải thích sự ảnh hưởng môi trường pH đến men răng Sử dụng kem đánh răng có chứa natri florua hay thiếc (II) florua, ăn trầu tốt hay không tốt? Tại sao?
Trang 16SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NINH
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2020 – 2021
Thời gian làm bài: 180 phút
2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra với môi trường hợp sau:
a) Sục khí SO 2 vào dung dịch nước brom
b) Cho dung dịch Na 2 CO 3 tác dụng với dung dịch AlCl 3
c) Cho dung dịch H 2 SO 4 tác dụng với dung dịch Ba(HCO 3 ) 2
d) Cho dung dịch H 2 SO 4 đặc vào saccarozơ
3. Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong ion X 3+ bằng 73 Trong X 3+ số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17 Viết cấu hình electron của X, X 2+ , X 3+
4. R là một nguyên tố hóa học ở nhóm A trong bảng tuần hoàn O x it tương ứng với hóa trị cao nhất của R có công thức R 2 O 5 Phần trăm về khối lượng của R trong hợp chất khí của nó với hiđro là 91,18%
a) Xác định nguyên tố R
b) X là hợp chất chứa nguyên tố R trong quặng, cho biết Mx=310 g/mol; Z là một muối trung hòa chứa R Hãy viết các phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên tương ứng với một phản ứng hóa học):
2. Chỉ dùng quỳ tím (các thiết bị cần thiết có đủ), hãy trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các chất trong các dung dịch riêng biệt: Na 2 SO 4 , KHCO 3 , Na 2 CO 3 , KHSO 4 , NaOH, BaCl 2 Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra
3. Xác định các chất A, B, C, D và viết phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có) thực hiện sơ đồ sau:
Trang 174. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh không sinh ra khói nên được dùng làm thuốc súng không khói Tính thể tích của dung dịch axit nitric 63% (D = 1,52 g/ml) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%)
Câu 3 (4,5 điểm)
1. Hãy giải thích:
a) Dầu mỡ để lâu thường có mùi khó chịu (hôi, khét) mà ta gọi là hiện tượng mô bị ôi
b) Khi khử mùi tanh của cá người ta thường dùng các chất có vị chua
c) Trong quá trình sản xuất giấm ăn, người ta thường dùng những thùng cổ miệng rộng, đáy nông và phải mở nắp
d) Khi nhai kĩ cơm sẽ có vị ngọt
2. Viết phương trình hóa học điều chế các chất sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):
a) Trong phòng thí nghiệm: H 3 PO 4 , CO b) Trong công nghiệp: urê, supephotphat đơn
3. Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO 2 ) qua cacbon nung đỏ thu được 0,95 mol hỗn hợp Y gồm CO,
H 2 và CO 2 Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH) 2 , sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Tính giá trị của m
4. Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al(NO 3 ) 3 và MgCO 3 (trong đó oxi chiếm 41,618% về khối lượng) Hòa tan hết 20,76 gam
X trong dung dịch chứa 0,48 mol H 2 SO 4 và x mol HNO 3 , kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 56,28 gam và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO 2 , N 2 , H 2 Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được 13,34 gam kết tủa Tính giá trị của x
3. Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C 8 H 8 O 2 và có vòng benzen Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được 3,88 gam hỗn hợp ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối Tính giá trị của V
4. Chất X (C 5 H 14 O 2 N 2 ) là muối amoni của một α-amino axit; chất Y (C 7 H 16 O 4 N 4 , mạch hở) là muối amoni của tripeptit Cho m gam hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng hết với lượng dự NaOH thu được sản phẩm hữu cơ gồm hai amin no là đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H 2 bằng 18,125 và 53,64 gam hỗn hợp hai muối Tính giá trị của m
Câu 5 (3,5 điểm)
1. Các chất hữu cơ A, B, C, D có cùng công thức phân tử C 4 H 6 O 4 đều phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:2, Trong đó: A, B đều tạo ra một muối, một ancol; C, D đều tạo ra một muối, một ancol và nước Biết rằng khi đốt cháy muối do A, C tạo ra thì trong sản phẩm cháy không có nước Xác định A, B, C, D và viết phương trình phản ứng với dung dịch NaOH
2. Chia 14,2 gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức thành hai phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 15,4 gam CO 2 và 4,5 gam H 2 O Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 thu được 43,2 gam bạc Xác định công thức cấu tạo của hai anđehit trên
3. Đốt cháy hoàn toàn 6,46 gam hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol;
MX < MY < MZ) cần vừa đủ 0,235 mol O 2 , thu được 5,376 lít khí CO 2 Cho 6,46 gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) rồi chưng cất dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đơn chức là đồng đẵng kế tiếp và hỗn hợp chất rắn khan T Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na 2 CO 3 , CO 2 và 0,18 gam H 2 O Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z
Trang 19SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.1 Cho thí nghiệm như hình vẽ dưới đây:
a) Nêu hiện tượng trong thí nghiệm trên và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra (nếu có) b) Dẫn khí Y đến dư vào dung dịch NaAlO2 Viết phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử
và ion rút gọn
1.2. Cho sơ đồ phản ứng:
a) Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + N2 + NO +H2O (với tỉ lệ số mol N2 : N2O = 1:2)
b) Cu + KNO3 + NaHSO4 CuSO4 + K2SO4 + Na2SO4 + NO + H2O
Hãy lập phương trình hóa học (với các hệ số nguyên, tối giản) theo phương pháp thăng bằng electron
1.3. Khi tác dụng với clo dư, photpho tạo nên chất A Chất A tác dụng với nước tạo chất B và chất C Chất B tác dụng với xút dư tạo ra chất D và nước Chất C tác dụng với canxi cacbonat được chất E và chất G Khi đun nóng với than, chất G tạo nên chất H Chất D tác dụng với chất E tạo kết tủa I Khi đun nóng với than và silic đioxit, chất I tạo nên photpho, canxi silicat và chất H
Viết phương trình hóa học của tất cả các phản ứng xảy ra Cho biết A, B, C, D, E, G, H và I là những chất gì?
Câu 2: (5,0 điểm)
2.1. Hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H4, C3H4 và C4H4 Tỉ khối của X so với H2 bằng 13,25 Đốt cháy hoàn toàn 1,325 gam X trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 1,25 lít dung dịch Ba(OH)2 0,05M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Tính m
2.2. Hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức Cho 12,8 gam X tác dụng hoàn toàn với AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thì thu được 128,8 gam kết tủa Mặt khác cho 12,8 gam X tác dụng hết với H2 (Ni, to) thu được hỗn hợp Y Cho Y tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc) Hãy xác định công thức cấu tạo và thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi anđehit trong hỗn hợp X
Câu 3: (5,0 điểm)
3.1. Hòa tan hết 63,28 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2 và Cu trong dung dịch chứa 1,44 mol HNO3
và 0,24 mol NaNO3 Sau phản ứng thu được dung dịch Y (không chứa NH4+), hỗn hợp khí Z gồm t mol
Trang 20NO2 và 0,04 mol NO Biết Y hòa tan tối đa 12,8 gam Cu, thu được t mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất)
và dung dịch T chứa 166,96 gam muối Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
3.2. Axit axetylsalicylic (A) là tên một loại thuốc hạ sốt và có tên thương phẩm là aspirin, còn một loại tinh dầu tách ra từ một loại cây xanh tốt bốn mùa ở Châu Âu được gọi là metyl salicylat (B) Cả hai có thể được tổng hợp tử axit salixylic còn gọi là axit ortho-hidroxibenzoic (C)
a) Viết công thức cấu tạo của A, B và C
b) Lấy 4,08 gam hỗn hợp X gồm A và B (có tỉ lệ mol tương ứng là 2:3) cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được m gam muối Tính m
c) Chất (A) và (B) được tổng hợp từ benzen theo sơ đồ sau:
Xác định công thức cấu tạo của D, E và hóa chất cần thiết ở các dấu chấm hỏi (?) để thực hiện chuyển hóa trên
d) CH2=CH-CHO + Cu(OH)2 + NaOH
4.2. Xác định các chất A, B, C, D, E, F trong chuyển hóa dưới đây:
a) Cho biết bậc của phản ứng (1)
b) Tính thời gian cần thiết t1 để 80% lượng chất T bị phân hủy ở 350K
Tính hằng số tốc độ của phản ứng k2 tại 300K và thời gian cần thiết t2 để 80% lượng T bị phân hủy ở nhiệt
độ này Biệt năng lượng hoạt hóa Ea của phản ứng là 166,00 kJ.mol-1 và Ea không phụ thuộc vào nhiệt độ
Trang 21SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Môn thi: HÓA HỌC
Ngày thi: 06 tháng 10 năm 2020
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1 (4,0 điểm)
1 Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi:
a) Cho kim loại Al vào dung dịch KOH;
b) Trộn dung dịch Al2(SO4)3 với dung dịch K2S;
c) Suc khí H2S đến bão hòa vào dung dịch Fe2(SO4)3;
d) Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch của ZnCl2
2 R là một nguyên tố hóa học ở nhóm A trong bảng tuần hoàn Oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của
R có công thức R 2 O 5 Phần trăm về khối lượng của R trong hợp chất khí của nó với hidro là 91,18%
3 Cho 12,48 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu tác dụng vừa đủ 160 ml dung dịch HCl 2M, sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và m gam kim loại không tan Dung dịch Y phản ứng
vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường axit (H2SO4 loãng, dư) Viết phương trình hóa
học các phản ứng xảy ra; tính giá trị của m và V
4 Hỗn hợp B gồm hai muối MCO3 và MHCO3 Chia 49,95 gam B thành ba phần bằng thau:
Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa
Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 9,85 gam kết tủa
Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 2,0 M
Tính giá trị của V và viết phương trình phản ứng xảy ra (dạng ion) trong từng thí nghiệm trên
Câu 2 (4,0 điểm)
1. Nêu hiện tượng và viết phương trình ion thu gọn trong các thí nghiệm sau
a) Cho NaHS vào dung dịch CuCl2; b) Sục khí SO2 vào dung dịch nước brom;
c) Cho NaNO2 vào dung dịch H2SO4 (loãng); d) Sục khí CO2 vào dung dịch natri phenolat
2 Hợp chất MX 2 có trong một loại quặng phố biến trong tự nhiên Hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc,
nóng thu được dung dịch A Cho dung dịch BaCl2 vào A thu được kết tủa trắng, cho A tác dụng với
dung dịch NH3 dư, thu được kết tủa đỏ nâu Xác định công thức hóa học MX 2 và viết phương trình hóa
học của các phản ứng xảy ra dạnng ion thu gọn
Trang 223. Vận dụng kiến thức môn hóa học, hãy trả lời các câu hỏi :
a) Vì sao khi bón phân đạm ure cho đồng ruộng không nên trộn chung với vôi
b) Vì sao không dùng CO2 để dập tắt đám cháy kim loại Mg
4 Hòa tan hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 100,0 gam HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan
hết thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí B (gồm các sản phẩm khử của NO3
-) Cho 500 ml dung dịch KOH 1,2M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 20,00 gam chất rắn Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi thu được 49,55 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A và nồng độ C% mỗi chất tan trong X
Câu 3 (4,0 điểm)
1. Chỉ được dùng thêm thuốc thử là quỳ tím (các thiết bị cần thiết có đủ), hãy trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các chất trong các dung dịch riêng biệt: Na2SO4, KHCO3, Na2CO3, KHSO4, NaOH, BaCl2 Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra
2 Cho biết A 1 , A 2 , A 3 , A 4 , A 5 lần lượt là các hợp chất của kim loại natri Cho A 1 lần lượt tác dụng với các
dung dịch A 2 , A 3 thu được các khí tương ứng là A 6 , A 7 Cho A 4 , A 5 lần lượt tác dụng với nước thu được
các khí tương ứng A 8 , A 9 Cho các khí A 6 , A 7 , A 8 , A 9 tác dụng với nhau từng đôi một trong điều kiện thích
hợp Tỷ khối của A 6 so với A 8 bằng 2 và tỷ khối của A 7 so với A 9 cũng bằng 2 A 6 , A 7 , A 8 , A 9 là các khí
được học trong chương trình hóa học phổ thông Hãy xác định các chất: A 1 , A 2 , A 3 , A 4 , A 5 , A 6 , A 7 , A 8 A 9
phù hợp với dữ kiện trên và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên
3 Hòa tan m gam CuSO 4 3H 2 O vào nước được dung dịch X Cho 14,8 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Fe vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Z có khối lượng 21,6 gam và dung dịch T Cho dung dịch T tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí đến
khối lượng không đổi thu được hỗn hợp oxit có khối lượng 14,0 gam Viết các phương trình phản ứng xảy ra; tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu và giá trị của m
4 Cho 32,64 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4 và kim loại M vào dung dịch HNO3 đun nóng, khuấy đều hỗn sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đktc), dung
dịch X và 5,76 gam kim loại M Cho 5,76 gam kim loại M vào 200 ml dung dịch chứa đồng thời H2SO40,7M và KNO3 0,6M khuấy đều thì thu được dung dịch E, khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Cho dung
dịch NH3 dư vào dung dịch X thu được kết tủa B Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 19,2 gam chất rắn R Cô cạn dung dịch E thu được m gam muối khan Hãy xác định kim loại M
và tìm giá trị của m
Câu 4 (4,0 điểm)
Trang 231 Biết rằng X là hợp chất hữu cơ phổ biến trong tự nhiên có %mC= 44,44%, %mH= 6,1% và %mO = 49,39%; mỗi mũi tên tương ứng với một phương trình hóa học, hãy xác định các chất X, X 1 , X 2 , X 3 , X 4 và viết phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa
d) Lập luận để so sánh độ dài liên kết O-O trong các phân tử H2O2, O2, O3
3. Sục 3,36 lít khí axetilen (đktc) vào dung dịch HgSO4/H2SO4, loãng, đun nóng ở 80oC một thời gian thu
được hỗn hợp Y (gồm hơi và khí) Cho toàn bộ Y phản ứng hết với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3thu được 33,12 gam kết tủa
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính hiệu suất phản ứng hiđrat hóa xetilen b) Đốt cháy hoàn toàn 2,02 gam Y trong khí oxi (dư) rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng 500 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 0,1M và Ba(OH) 0,08M Tính khối lượng kết tủa thu được (nếu có) và khối lượng chất tan có trong dung dịch thu được sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn Gỉa thiết rằng nước không bay hơi trong suốt quá trình thực hiện các thí nghiệm
Trang 242 Hỗn hợp A gồm hai anđehit X, Y đều mạch hở, đơn chức (có phân tử hơn kém nhau hai nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol A thu được 0,26 mol CO2 và 0,20 mol H2O Nếu cho 0,14 mol A tác
dụng với AgNO3/NH3 (dư) thu được p gam kết tủa Hãy tính giá trị của p
3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm triglyxerit và các axit béo (trong đó ntriglyxerit: naxit béo = 1:1) cần vừa đủ 4,21 mol O2 thu được CO2 và 2,82 mol H2O Cho m gam X tác dụng với một lượng dư dung
dịch brom thấy có 0,06 mol Br2 đã tham gia phản ứng Hiđro hóa hoàn toàn X (Ni, to) rồi cho sản phẩm tác dụng với một lượng dư NaOH thu được 48,40 gam muối Tính giá trị của m
4 Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở Y, Z, T trong đó có một este hai chức và hai este đơn chức (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 20,04 gam X cần dùng vừa hết 0,79 mol O2 hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa một lượng dư dung dịch nước vôi trong thu được 76,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau
phản ứng giảm đi 30,68 gam so với trước phản ứng Nếu cho 20,04 gam X tác dụng với một lượng dư
NaOH thì thu được hỗn hợp gồm các ancol no và 22,08 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẵng Xác định công thức cấu tạo các chất Y, Z, T và tính khối lượng của chúng trong X
Trang 25SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu I (3,5 điểm)
1 Cho X, Y là hai nguyên tố phi kim Trong nguyên tử của các nguyên tố X, Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện lần lượt là 14 và 16 Hợp chất A có công thức phân tử là XYn có các đặc điểm: chiếm 15,0486% về khối lượng; tổng số proton và nơtron trong một phân tử A lần lượt là 100 và
106 Xác định các nguyên tố X, Y và công thức phân tử của chất A
2 Hoàn thành sơ đồ phản ứng, cân bằng phương trình hóa học bằng phương pháp thăng bằng electron, xác định chất oxi hóa, chất khử trong các trường hợp sau:
Câu II (3,5 điểm)
1 Có 5 chất bột màu trắng là KNO3, K2CO3, K2SO4, BaCO3, BaSO4 đựng trong 5 lọ riêng biệt Chỉ được dùng thêm nước điều kiện và dụng cụ thí nghiệm có đủ Hãy trình bày cách phân biệt các chất bột màu trắng trên
2 Cho m gam hỗn hợp gồm Al4C3 và CaC2 tác dụng với nước dư thu được 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CH4 và C2H2 Chia X thành 2 phần: phần 1 tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch Br2 0,5M; đốt cháy hoàn toàn phần 2 rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng lọc bỏ kết ta thấy khối lượng dung dịch giảm 69,525 gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2ban đầu
a) Xác định phần trăm thể tích các khí trong X và tìm giá trị của m
b) Nếu cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa bao nhiêu gam kết tua?
3 Biết X là dung dịch chứa hỗn hợp NaOH và NaNO3, xác định các chất A, B, A1, B1, A2 và hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:
o
FeCl O H O CuO
1
t xt, t p, t
B B B ?+X
Trang 26Câu III (3,5 điểm)
1. a) Viết phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
và viết công thức của tạo có thể có của X
2 Hỗn hợp X gồm ba hiđrocacbon đồng phân A, B, C đều không làm mất màu dung dịch brom Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X thu được 100,8 gam hỗn hợp CO2 và H2O trong đó khối lượng CO2 nhiều hơn H2O là 57,6 gam
a) Xác định công thức phân tử của A, B, C
b) Biết khi đun nói với dung dịch chứa hỗn hợp KMnO4 và H2SO4 thì A, B cho cùng một sản phẩm C9H6O6 còn C cho sản phẩm C8H6O4, khi đun nóng với brom có một bột sắt thì A chỉ cho một sản phẩm monobrom còn B, C mỗi chất cho 2 sản phẩm monobrom Xác định công thức cấu tạo của A, B, C
3 Hỗn hợp X gồm 3 este đều mạch hở và chỉ chửa chức este Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được lượng CO2 lớn hơn H2O là 4,79 gam Mặt khác, m gam X phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,2M thu được 2,52 gam hỗn hợp Y gồm 2 ancol (hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon) và hỗn hợp Z gồm 2 muối Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 1,04 gam O2 thu được CO2, Na2CO3 và 0,45 gam H2O Xác định công thức cấu tạo và tính phần trăm khối lượng mỗi chất có trong X
Câu IV (3,0 điểm)
1 Từ CH4, các chất vô cơ cần thiết và các điều kiện có đủ viết phương trình hóa học điều chế
CH3CH(COOH)2 qua 5 giai đoạn
2 Hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Fe3O4, FeO và kim loại M có hóa trị không đổi (trong hỗn hợp X có số nguyên tử oxi nhiều hơn gấp 2 lần số nguyên tử M và tổng số nguyên tử của các kim loại bằng 11/6 số nguyên tử Hòa tan 23,13 gam X trong dung dịch HNO3 loãng, dư thấy có 0,9 mol HNO3 phản ứng, thu được 1,344 lít (đktc) khí NO duy nhất và dung dịch chứa 71,01 gam hỗn hợp muối Xác định tên kim loại
M và tính khối lượng mỗi muối trong dung dịch Y
Câu V: (3,0 điểm)
1 Chất hữu cơ X mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức có công thức phân thử C4H6O4 Khi đun nóng X với dung dịch HCl loãng thu được 2 chất hữu cơ Y và Z (MY < MZ) đều có phản ứng tráng gương Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z
2 Trong một bình kín dung tích không đổi 16 lít chứa hỗn hơi ba ancol đơn chức X, Y, Z và 13,44 gam O2, nhiệt độ và áp suất trong bình là 109,2oC và 0,98 atm Bật tia lửa điện để đốt cháy hết ba ancol, sau đó đưa về nhiệt độ 136,5oC và áp suất trong bình lúc này là p atm Cho tất cả khí trong bình sau khi đốt cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, dư và bình 2 đựng KOH đặc, dư Sau thí nghiệm, có một chất khí thoát ra khỏi bình 2 và khối lượng bình 1 tăng 3,78 gan, bình 2 tăng 6,16 gam
a) Tìm giá trị của p
Trang 27b) Biết Y, Z có có cùng số nguyên tử C và (MY > MZ) và số mol của ancol X bằng 5/8 tổng số mol hỗn hợp ba ancol ban đầu Xác định công thức phân tử của X, Y, Z
Câu VI (3,5 điểm)
1 Chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, O có chứa 55,17 % oxi về khối lượng và có tỉ khối so với oxi nhỏ hơn 4 Cho a mol X tác dụng vừa đủ với 2a mol H2 tạo ra chất X1, cho X1 tác dụng với Na dư thu được 1,5a mol
H2 và chất X2 Cho a mol X tác dụng vừa đủ với a mol NaOH thu được chất X3, cho X3 tác dụng với lượng
dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag và chất X4 Nếu cho X3 tác dụng với NaOH rắn khi có mặt CaO, đun nóng thu được chất hữu cơ X5 Cho X 4 tác dụng với HCl dư thu được chất hữu cơ X6
a) Xác định công thức cấu tạo của các chất X, X1, X2, X3, X4, X5, X6
b) Cho biết X là hợp chất có tính axit, bazơ hay lưỡng tính? Viết các phương trình hóa học minh họa
2 Nung nóng ở 400oC hỗn hợp gồm hai muối khan của kim loại kali, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 224 ml (đktc) một khí A không màu và một muối rắn X Đem toàn bộ chất X tác dụng với lượng
dư dung dịch đậm đặc chứa hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 đun nóng nhẹ, phản ứng xong thu được một khí B không màu Toàn bộ lượng B sinh ra phản ứng dễ dàng với một lượng vừa đủ khí A tạo nên khí C có màu nâu đỏ Làm lạnh C thấy màu nâu đỏ giảm dần thu được 1,61 gam hỗn hợp khí D có thể tích bằng thể tích của 0,8 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
Trang 28SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIA LAI
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2020 – 2021
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu I (2,5 điểm)
1. Hợp chất A được cấu tạo từ cation M2+ và anion XOm
Tổng số hạt electron trong A là 91 Tổng số hạt electron trong XOm
là 32 hạt Trong hạt nhân nguyên tử của M số nowtron nhiều hơn số proton là 6 hạt
X thuộc chu kỳ 2 và có số nơtron bằng số proton
a Xác định công thức phân tử của A
b Viết cấu hình electron và xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn
2. Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O7, biết phần trăm khối lượng của oxi trong hiđroxit tương ứng của R là 63,68% Nếu cho 0,25 mol đơn chất R tác dụng với hiđro (vừa đủ) thu được hợp chất khí Hòa tan hoàn toàn khí này vào nước thu được 200 gam dung dịch axit
a Xác định nguyên tố R
b Tính tổng độ phần trăm của dung dịch axit
Câu II (3,0 điểm)
1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi:
a Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3
b Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch KMnO4
c Sục khí SO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm (Br2, BaCl2)
d Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3
2. Nhiệt phân 47,4 gam KMnO4 sau một thời gian thu được 42,6 gam hỗn hợp chất rắn và khí A Cho toàn bộ lượng khí A phản ứng hết với hỗn hợp kim loại X gồm Al, Fe thu được hỗn hợp chất rắn Y cân nặng 15,9 gam Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 1,68 lít khí
SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) ở đktc Tính thành phần % khối lượng của Al trong hỗn hợp X
Câu III (2,0 điểm)
1. Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,01M và KOH 0,02M với 250 ml dung dịch H2SO4 aM thu được m gam kết tủa và 500ml dung dịch có pH = 2 Tính a, m
2. Viết phương trình hóa học dưới dạng phân tử khi cho các cặp dung dịch sau tác dụng với nhau:
a Mg(HCO3)2 + NaHSO4 ( tỉ lệ mol 1:2) b NH3 dư + AlCl3
c NaHCO3 + KOH ( tỉ lệ mol 1:1) d (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 ( tỉ lệ mol 1:1)
Câu IV 3,0 điểm)
1. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D, E, F, G và hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) Biết A, B là hiđrocacbon
Trang 292. Hỗnhợp A gồm một ankan và một ankin Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cần dùng vừa đủ 36,8 gam
khí oxi thì thu được 12,6 gam H2O, và thể tích khí CO2 sinh ra bằng 8
3 thể tích hỗn hợp A (các khí đều đo
ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)
a Xác định công thức phân tử ankan và ankin
b Tính tỉ khối hơi của hỗn hợp khí A so với H2
Câu V (2,5 điểm)
1. Nhiệt phân hoàn toàn 4,04 gam X (là muối ở dạng ngậm nước), thu được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi)
và 0,8 gam một chất rắn Z không tan trong nước Nếu cho Y vào nước, thu được dung dịch T Cho 100 ml dung dịch NaOH 1,2% vào T (phản ứng xảy ra vừa đủ) thì thu được dung dịch Z chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ phần trăm bằng 2,47% Biết hóa trị của kim loại không đổi trong phản ứng nhiệt phân Tìm công thức của X
2. Cho luồng khí CO đi qua ống đựng 0,02 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 nung nóng Sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn B có khối lượng 2,392 gam và hỗn hợp khí C Cho C hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 thì thu được 1,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch Ca(OH)2 giảm so với ban đầu 0,488 gam Tính phần trăm về khối lượng của Fe2O3 trong hỗn hợp ban đầu
Câu VI (4.0 điểm)
Hỗn hợp E gồm 3 este đơn chức, mạch thẳng (X, Y, Z), được tạo thành từ cùng 1 ancol A với 3 axit hữu
cơ, trong đó có 2 axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và 1 axit không no chứa một liên kết đôi (C=C) Xà phòng hóa hoàn toàn m gam E bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và ancol A Cho toàn bộ ancol A vào bình đựng Natri dư, sau phản ứng có 2,24 lít khí thoát ra và khối lượng bình đựng Natri tăng 6,2 gam Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 13,44 lít CO2 và 9,9 gam H2O (Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
a Xác định công thức cấu tạo của từng este trong X
b Tính m và phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E biết (MX < MY < MZ)
2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất ữu cơ X cần dùng vừa đủ 50,4 lít không khí (coi không khí chuứa 20% oxi, 80% nitơ về thể tích), ở điều kiện tiêu chuẩn thu được hỗn hợp khí Y gồm 0,3 mol CO2 và 0,6 mol
H2O và 1,9 mol N2
a Tìm công thức phân tử của X
b Viết công thức cấu tạo của X trong 2 trường hợp sau:
b1 X + NaOH tạo 1 khí làm xanh quỳ ẩm + 2 chất vô cơ
b2 X + NaOH tạo ra 2 khí làm xanh quỳ ẩm + 2 chất vô cơ
Câu VII (1,5 điểm)
Cho 13,9 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe (tỉ lệ về số mol 1:2) vào 400 ml dung dịch B gồm Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 81 gam chất rắn C (không tan được trong dung dịch HCl) và dung dịch D (không tạo kết tủa với dung dịch NaCl) Mặt khác, nếu cho thanh sắt có khối lượng 150 gam dung dịch B sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh tăng 60,8 gam (giả thiết kim loại sinh ra đều bám hết lên thanh sắt)
1. Hãy xác định chất rắn C và viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
2. Tính nồng độ mol/lít của các chất trong dung dịch D (coi thể tích dung dịch không thay đổi)
Câu VIII (1,5 điểm)
1. Làm thí nghiệm như hình vẽ
Trang 30a Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b Nếu cho 1,58 gam khí A vào bình 2, khi kết thúc thí nghiệm ta thu được 8,88 gam chất rắn B Tính hiệu suất của phản ứng cộng nước ở bình 1
2. Cho ba bình dung dịch mất nhãn là:
Bình X chứa dung dịch KHCO3 và K2CO3
Bình Y chứa dung dịch KHCO3 và K2SO4
Bình Z chứa dung dịch K2CO3 và K2SO4
Chỉ dùng dung dịch BaCl2 và dung dịch HCl, hãy nêu cách nhận biết mỗi bình dung dịch mất nhăn trên? Viết phương trình phản ứng minh hoạ