1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI CUỐI học kì i NGỮ văn lớp 6

8 16 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Cuổi Học Kì I Môn Ngữ Văn Lớp 6
Trường học Trường THCS Phú Lương
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề thi cuối học kì
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Phú Lương
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 39,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và mêu tả Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát.. Thông hiểu: - Hiểu được chủ đề của bài thơ, cảm xúc chủ đạo

Trang 1

Trường THCS Phú Lương ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Năm học 2022 - 2023

TT năng Kĩ

Nội dung/Đơn

vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

TNK

1 hiểu Đọc

Truyện đồng thoại

Truyện ngắn Thơ và ca dao

2 Viết

Kể lại một trải

nghiệm của bản thân

Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc

về một bài thơ có yếu

tố tự sự và mêu tả Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát

Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt

100

Trang 2

Tỉ lệ chung 60% 40%

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT Chương /

chủ đề

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

1

Đọc

hiểu

- Thơ

Nhận biết:

- Nêu được ấn tượng chung

về văn bản;

- Nhận biết được số tiếng,

số dòng, phương thức biểu đạt của bài thơ lục bát;

- Nhận biết được các yếu tố

tự sự và miêu tả trong thơ;

- Nhận ra từ đơn, từ phức (Từ ghép và từ láy); Từ đa nghĩa và từ đồng âm; các biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ,

Thông hiểu:

- Hiểu được chủ đề của bài thơ, cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ;

- Nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua

từ ngữ hình ảnh, biện pháp

tu từ;

Vận dụng:

- Rút ra được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử được gợi ra từ văn bản;

- Rút ra được vấn đề trong đời sống xã hội qua văn bản

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được bài văn miêu tả khung cảnh sân trường giờ

ra chơi; dùng ngôi thứ nhất, miêu tả lại khung cảnh sân trường giờ ra chơi và thể hiện cảm xúc qua bài viết

Trang 3

Tổng 4TN 6TN 3TL 1TL

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

Môn: Ngữ văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian giao đề

I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi:

MẸ

Lặng rồi cả tiếng con ve, Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.

Nhà em vẫn tiếng ạ ời, Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru, Lời ru có gió mùa thu, Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về, Những ngôi sao thức ngoài kia, Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con, Đêm nay con ngủ giấc tròn,

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

(Mẹ, Trần Quốc Minh, theo Thơ chọn với lời bình, NXB GD, 2002, tr 28-29 )

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

A Ngũ ngôn

B Lục bát

C Song thất lục bát

D Tự do

Câu 2 Trong 2 câu thơ sau tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào?

“Những ngôi sao thức ngoài kia, Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.”

A Ẩn dụ, nhân hóa

B So sánh, điệp ngữ

C So sánh, nhân hóa

D Ẩn dụ, điệp ngữ

Câu 3 Dãy từ nào sau đây là từ ghép?

A Con ve, tiếng võng, ngọn gió, ạ ời

B Con ve, nắng oi, ạ ời, ngoài kia

C Con ve, tiếng võng, lặng rồi, ạ ời

D Con ve, bàn tay, ạ ời, kẽo cà

Câu 4 Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?

A Tự sự

B Miêu tả

C Biểu cảm

Trang 4

D Nghị luận

Trang 5

Câu 5 Những âm thanh nào được tác giả nhắc tới trong bài thơ?

A Tiếng ve, tiếng gió, tiếng võng

B Tiếng ve, tiếng võng, tiếng ru

C Tiếng gió, tiếng võng, tiếng ru

D Tiếng võng, tiếng ru, tiếng gió

Câu 6 Theo em từ “giấc tròn” trong bài thơ có nghĩa là gì?

A Con ngủ ngon giấc

B Con ngủ mơ thấy trái đất tròn

C Không chỉ là giấc ngủ mà còn là cả cuộc đời con

D Con ngủ chưa ngon giấc

Câu 7 Dòng nào nêu đúng nội dung của bài thơ trên?

A Thời tiết nắng nóng khiến cho những chú ve cũng cảm thấy mệt mỏi

B Nỗi vất vả cực nhọc của mẹ nuôi con và tình yêu vô bờ bến mẹ dành cho con

C Bài thơ nói về việc mẹ hát ru và quạt cho con ngủ

D Bài thơ nói về khung cảnh buổi trưa mùa hè

Câu 8 Văn bản thể hiện tâm tư, tình cảm gì của tác giả đối với người mẹ?

A Nỗi nhớ thương người mẹ

B Lòng biết ơn, trân trọng với người mẹ

C Tình yêu thương của người con với mẹ

D Tình yêu thương, nỗi nhớ, lòng biết ơn, trân trọng đối với mẹ

Câu 9 Ngoài bài thơ trên, em đã từng đọc những câu ca dao, tục ngữ, câu thơ nào về mẹ? Hãy ghi lại một số câu thơ mà em yêu thích nói về người mẹ.

Câu 10 Em có suy nghĩ về vai trò của tình mẹ đối với mỗi người.

II VIẾT (4,0 điểm)

Em hãy miêu tả khung cảnh sân trường giờ ra chơi.

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Môn: Ngữ văn lớp 6

Phần

9 HS ghi lại được chính xác từ ba câu thơ hoặc ca dao trở lên, nếu

ghi được 1 câu thì cho 0,25 điểm:

Ví dụ:

- Công cha như núi Thái Sơn

1,0

Trang 6

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra (Ca dao)

- Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa Miệng nhai cơm búng lưỡi lừa cá xương (Ca dao)

- Chỉ mẹ là nguồn vui, ánh sáng diệu kì Chỉ mình mẹ giúp đời con vững bước

………

10

HS có thể nêu suy nghĩ như sau:

- Tình mẹ chính là một thứ tình cảm cao quý bởi đó chính là mối quan hệ gắn bó ruột thịt giữa mẹ và con cái

- Tình mẹ chính là diểm tựa vững chắc cho con trên mỗi bước đường đời

Lưu ý: HS có thể trình bày cách khác nhưng hợp lí vẫn tính điểm.

1,0

a Đảm bảo cấu trúc bài văn miêu tả khung cảnh sân trường giờ ra chơi

0,25

b Xác định đúng yêu cầu của đề.

Miêu tả khung cảnh sân trường giờ ra chơi

0,25

c Miêu tả khung cảnh sân trường giờ ra chơi.

HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

1 Sử dụng ngôi kể thứ nhất

2 Nội dung:

2.1, Mở bài:

- Giới thiệu giờ ra chơi: Thời gian, địa điểm

2.2, Thân bài:

* Tả bao quát sân trường:

- Cảnh sân trường lúc bắt đầu ra chơi (ồn ào, náo nhiệt hẳn lên)

- Hoạt động vui chơi của mọi người trên sân trường (các trò chơi: Nhảy dây, đánh cầu lông, đá bóng, ô ăn quan…)

* Tả chi tiết sân trường:

- Hoạt động vui chơi của từng nhóm ( các bạn nam: Đá bóng, đá cầu,…; các bạn nữ: Nhảy dây, ô ăn quan, đánh cầu lông…)

- Nhóm ngồi ôn bài, hỏi nhau những bài khó

- Âm thanh: Hỗn độn, đầy tiếng cười đùa, la hét,…)

- Không khí: Nhộn nhịp, sôi nổi,…

* Cảnh sân trường sau giờ ra chơi:

- Vắng lặng,…

2.3, Kết bài:

- Nêu lợi ích của giờ ra chơi:

+ Giải tỏa nỗi mệt nhọc

+ Thoải mái, tiếp thu bài học tốt hơn

0,25

2.5

0,25

d Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, 0,25

Trang 7

mới mẻ của vấn đề.

e Chính tả, ngữ pháp:

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt 0,25

Chuyên môn nhà trường duyệt

Ngày đăng: 21/12/2022, 22:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w