1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TỪ KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN GIÁO DỤC MẦM NON Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN

38 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cải Tiến Chất Lượng Đào Tạo Từ Kết Quả Tự Đánh Giá Chương Trình Đào Tạo Cử Nhân Giáo Dục Mầm Non Ở Trường Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên
Tác giả Trần Thị Minh Huế
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Chuyên ngành Giáo dục Mầm non
Thể loại Luận văn cuối khoá
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 126,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TỪ KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN GIÁO DỤC MẦM NON Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN. CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TỪ KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN GIÁO DỤC MẦM NON Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN. CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TỪ KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN GIÁO DỤC MẦM NON Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN. CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TỪ KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN GIÁO DỤC MẦM NON Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN. CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TỪ KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN GIÁO DỤC MẦM NON Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN. CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TỪ KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN GIÁO DỤC MẦM NON Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN. CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TỪ KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN GIÁO DỤC MẦM NON Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN. CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TỪ KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN GIÁO DỤC MẦM NON Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN. CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TỪ KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN GIÁO DỤC MẦM NON Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

TIỂU LUẬN CUỐI KHOÁ Lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý khoa, phòng trường đại học

tổ chức tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TỪ KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN GIÁO DỤC MẦM NON

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN

Học viên: Trần Thị Minh Huế

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

1 LÝ DO CHỌN CHỦ ĐỀ TIỂU LUẬN 3

2 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ TRƯỜNG VÀ KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

3 CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH

ĐÀO TẠO CỬ NHÂN GIÁO DỤC MẦM NON Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ

PHẠM – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

7

3.1 Chương trình đào tạo cử nhân GDMN 73.2 Những kết quả đạt được 303.2.1 Những điểm mạnh của CTĐT 303.2.2 Những điểm tồn tại và những vấn đề cần cải tiến chất lượng của CTĐT

cử nhân GDMN (tổng hợp theo từng tiêu chuẩn)

32

4 MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TỪ KẾT

QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

34

5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 35TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 3

1 LÝ DO CHỌN CHỦ ĐỀ TIỂU LUẬN

Tự đánh giá chương trình đào tạo (CTĐT) là quá trình cơ sở giáo dục dựa trêncác tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) banhành để tự xem xét, báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo,nghiên cứu khoa học (NCKH), nhân lực, cơ sở vật chất (CSVC) và các vấn đề liênquan khác thuộc CTĐT, làm căn cứ để cơ sở giáo dục tiến hành điều chỉnh các nguồnlực, điều chỉnh quá trình thực hiện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đạt tiêu chuẩnchất lượng giáo dục

Tự đánh giá CTĐT cử nhân Giáo dục Mầm non (GDMN) là một khâu, một nhiệm

vụ quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng (ĐBCL) CTĐT, xây dựng văn hóa chấtlượng bên trong của Khoa và Trường; giúp Khoa và Trường tự rà soát, xem xét, đánh giáthực trạng của CTĐT; xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động nhằm cải tiến vànâng cao chất lượng CTĐT; từ đó điều chỉnh mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo theo hướngcao hơn; Là một tiêu chí quan trọng, một điều kiện cần thiết để Trường đăng ký đánh giángoài và đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng CTĐT với một tổ chức kiểm địnhchất lượng giáo dục; Thể hiện tính tự chủ và tính tự chịu trách nhiệm của Khoa và Trườngtrong toàn bộ hoạt động đào tạo, NCKH, dịch vụ xã hội theo chức năng, nhiệm vụ đượcgiao, phù hợp với sứ mạng và mục tiêu đã được xác định

Ngày 16 tháng 2 năm 2017, Trường Đại học sư phạm – Đại học Thái Nguyên

(ĐHSP-ĐHTN) đã ra Quyết định số 342/QĐ-ĐHSP về việc thành lập Hội đồng tự

đánh giá CTĐT cử nhân GDMN gồm 21 thành viên, Ban Thư ký, các nhóm công tácchuyên trách và Hội đồng tự đánh giá đã xây dựng kế hoạch tự đánh giá Hội đồng tựđánh giá CTĐT cử nhân GDMN được kiện toàn tại Quyết định số 5511/QĐ- ĐHSPngày 3 tháng 12 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường ĐHSP gồm 19 thành viên

Để triển khai công tác tự đánh giá CTĐT, Trường đã tổ chức tập huấn nghiệp

vụ cho toàn thể thành viên Hội đồng tự đánh giá CTĐT cử nhân GDMN Hội đồng tựđánh giá có nhiệm vụ triển khai tự đánh giá CTĐT cử nhân GDMN theo tiêu chuẩnđánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học do Bộ GD&ĐT ban hànhtại Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016; Bộ tiêu chuẩn gồm 11 tiêu chuẩn,

50 tiêu chí Đối với mỗi tiêu chí, Hội đồng đã thực hiện: Mô tả, làm rõ thực trạng; Phântích, giải thích, so sánh, đối chiếu, đưa ra những nhận định và chỉ ra điểm mạnh, điểm tồn

Trang 4

Với ý nghĩa và sự cần thiết của việc thực hiện tự đánh giá CTĐT, từ các biệnpháp được đề xuất và thực hiện để cải tiến chất lượng đào tạo, là cán bộ quản lý KhoaGiáo dục Mầm non, trên cơ sở các nội dung được bồi dưỡng trong Chương trình Bồidưỡng cán bộ quản lý khoa, phòng trường đại học tổ chức tại Trường Đại học Sưphạm – Đại học Thái Nguyên và những nội dung ứng dụng được từ chương trình bồidưỡng cho việc nâng cao chất lượng đào tạo tại Khoa Giáo dục Mầm non, tôi chọn vấn

đề này để viết tiểu luận báo cáo kết quả của khoá bồi dưỡng

2 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ TRƯỜNG VÀ KHOA GIÁO DỤC MẦM NON CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

2.1 Giới thiệu về Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

Trường ĐHSP-ĐHTN tiền thân là Trường ĐHSP Việt Bắc được thành lập ngày18/07/1966 theo Quyết định số 127/CP của Chính phủ Nước Việt Nam Dân chủ Cộnghòa nay là Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Năm 1994, Chính phủ raquyết định thành lập ĐHTN, Trường ĐHSP Việt Bắc trở thành cơ sở giáo dục đại họcthành viên thuộc ĐHTN, có tên mới là Trường ĐHSP thuộc ĐHTN

Trường có sứ mạng là đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục

có chất lượng cao; là trung tâm nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ trong lĩnh vực giáo dục, phục vụ sự nghiệp giáo dục - đào tạo, phát triển kinh tế - xã hội của

cả nước, đặc biệt là khu vực Trung du miền núi phía Bắc.

Tính đến tháng 12/2018, tổng số cán bộ (CB) của Trường là 511 người, trong đó

có 342 giảng viên (GV) (gồm GV, GV thực hành và giáo viên (GiV) Trường THPT TháiNguyên) Số GV có trình độ tiến sĩ (TS) là 165 người (có 1 GS, 40 PGS) chiếm tỉ lệ trên48,2%, thạc sĩ (ThS) là 171 người và cử nhân là 6 người Từ chỗ chỉ là cơ sở đào tạo GVTHPT cho các tỉnh miền núi phía Bắc với 07 chuyên ngành đào tạo, đến nay, Trườngđang thực hiện đào tạo 13 chương trình TS; 23 chương trình ThS; 27 chương trình đại học

và các chương trình cấp chứng chỉ bồi dưỡng GV, GiV, CBQL giáo dục

Tính đến tháng 12/2018, tổng số người học là sinh viên (SV) chính quy đanghọc tập tại Trường là 4.837 người Ngoài ra, Trường có gần 300 lưu học sinh quốc tếđang theo học tiếng Việt và chuyên ngành Từ khi thành lập đến nay, Trường đã đào tạogần 100.000 GV, CBQL; gần 3.000 ThS, TS cho đất nước và hơn 700 SV quốc tế

Về NCKH và chuyển giao công nghệ, Trường đã có nhiều đóng góp giải quyếtnhững vấn đề cấp bách trong phát triển kinh tế xã hội, giáo dục đào tạo CB, GV của

Trang 5

Trường đã chủ trì nhiều đề tài độc lập, đề tài NCKH trọng điểm cấp Nhà nước; thựchiện hàng trăm đề tài NCKH cấp Bộ, cấp Đại học; công bố hơn 1.000 bài báo trên tạpchí quốc tế có uy tín Cùng với hoạt động NCKH của GV, hoạt động NCKH của SVluôn được Trường quan tâm đầu tư Hằng năm, SV của Trường đều giành thứ hạngcao trong giải thưởng SV NCKH toàn quốc Về hợp tác quốc tế, Trường có quan hệhợp tác với nhiều trường đại học, tổ chức quốc tế trên thế giới như Nhật Bản, Hoa Kì,Đức, Úc, Hà Lan, New Zealand, Hàn Quốc, Bỉ, Thái Lan, Trung Quốc, Đài Loan, Lào,Campuchia Trường đã kí nhiều biên bản ghi nhớ, thỏa thuận hợp tác; đã tổ chức hơn

100 lượt CB đi thực tập khoa học, trao đổi kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ ở nướcngoài Đồng thời, Trường đã thu hút hàng trăm học viên, SV quốc tế đến học tập dàihạn và ngắn hạn tại Trường

Với những cống hiến to lớn cho sự nghiệp giáo dục đào tạo, nghiên cứu vàchuyển giao công nghệ trong 53 năm xây dựng và phát triển, Trường đã vinh dự đượcĐảng, Nhà nước ghi nhận bằng nhiều phần thưởng cao quý, đặc biệt, năm 2015,Trường vinh dự được Nhà nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng Lao động Trong

10 năm gần đây, tập thể Trường đã được các cấp tặng thưởng 17 Cờ thi đua (04 Cờcủa Chính phủ, 05 Cờ của Bộ GD&ĐT, 06 Cờ của tỉnh Thái Nguyên và 02 Cờ của

Bộ Công an); 43 Bằng khen Tỉnh, Bộ, Ngành; Liên tục đạt danh hiệu Đảng bộ trongsạch vững mạnh; Liên tục đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, đơn vị tiên tiếnxuất sắc trong khối thi đua ĐHTN và Bộ GD&ĐT

2.2 Giới thiệu về Khoa Giáo dục Mầm non và Chương trình đào tạo Cử nhân Giáo dục Mầm non

Khoa GDMN, trước đây là Khoa Đào tạo giáo viên (GV) mầm non của Trườngđược thành lập theo Quyết định số 489/QĐ-TCCB-ĐHTN ngày 22/8/2005 của Giámđốc ĐHTN, có nhiệm vụ đào tạo GV mầm non trình độ đại học cho các tỉnh Miền bắcViệt Nam

Khi thành lập, cơ cấu tổ chức quản lý của Khoa có Ban Chủ nhiệm khoa gồm

02 đồng chí, chưa có GV cơ hữu Việc thực hiện CTĐT trong những năm đầu chủ yếutheo sự phối hợp chuyên môn với các khoa bạn thuộc chuyên ngành gần trong Trường.Sau đó, Khoa được Trường điều động CB, GV từ các khoa khác sang hoặc tuyển dụngmới CB gắn với đặc thù chuyên ngành đào tạo để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị

Trang 6

Đến nay, sau 13 năm thành lập, Khoa có 17 CB GV, trong đó 14 CB GV thuộcdiện biên chế và 3 CB GV thuộc diện hợp đồng; có 04/17 CB GV có trình độ TS,13/17 CB GV có trình độ Ths (5 người đang học nghiên cứu sinh) Trong quá trìnhcông tác, Khoa đã đào tạo và cấp bằng cử nhân GDMN cho trên 1350 SV hệ chính quy

và trên 8000 SV hệ vừa làm vừa học

Số lượng SV đang theo học tại Khoa là 596 SV (trong đó có 10 SV ngườinước ngoài) Cùng với việc nâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng đào tạo củaKhoa ngày càng được khẳng định, tỷ lệ SV tốt nghiệp hệ chính quy có việc làmđúng chuyên ngành đào tạo đạt trên 90%; SV tốt nghiệp hệ vừa làm vừa học đápứng tốt yêu cầu công tác ở các cơ sở GDMN tại các sở GD&ĐT Nhiều SV đượcđào tạo từ Khoa có phẩm chất và năng lực chuyên môn giỏi, là lực lượng nòng cốt

về chuyên môn và quản lý ở các cơ sở GDMN, các trường cao đẳng sư phạm củamột số tỉnh miền Bắc

Mười ba năm xây dựng và phát triển, Khoa đã có những bước đi vững chắc,luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao và đã có nhiều đóng góp đáng ghinhận vào sự phát triển chung của Trường về công tác phát triển CTĐT, công tác giảngdạy và NCKH GV của Khoa chủ trì thực hiện 07 đề tài NCKH cấp Bộ; 03 đề tàiNCKH cấp Đại học; trên 20 đề tài NCKH cấp cơ sở; đăng tải trên 60 bài báo tại Tạpchí NCKH chuyên ngành trong nước và nước ngoài Chi bộ của Khoa liên tục đạt danhhiệu Chi bộ trong sạch vững mạnh; Khoa liên tục đạt danh hiệu tập thể Tiên tiến vàxuất sắc; Công đoàn bộ phận của khoa liên tục đạt danh hiệu Công đoàn vững mạnhxuất sắc; Liên chi đoàn, Liên chi hội Khoa liên tục đạt danh hiệu tập thể xuất sắc 01

CB GV được nhận bằng khen của thủ tướng chính phủ; 05 lượt G được nhận Bằngkhen của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học; nhiều CB

GV được khen thưởng cấp ĐHTN; 30 lượt CB GV được công nhận là chiến sỹ thi đuacấp cơ sở

Trong bối cảnh giai đoạn 2015-2020, toàn ngành giáo dục, toàn ĐHTN vàTrường đang thực hiện công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện, Khoa xác định sứ mệnh

là trung tâm đào tạo GV mầm non có trình độ đại học và SĐH chất lượng tốt; là cơ sở

bồi dưỡng và NCKH có uy tín về khoa học GDMN, phục vụ đắc lực sự nghiệp phát triển GDMN ở khu vực miền núi Phía Bắc và cả nước; quyết tâm thực hiện đổi mới có

tính đột phá CTĐT hệ đại học, xây dựng và thực hiện chương trình bồi dưỡng GV

Trang 7

mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN gắn với quá trình phát triển chương trìnhNhà trường, quá trình quốc tế hóa và đa dạng hóa các mô hình giáo dục ở bậc mầmnon; xây dựng và thực hiện CTĐT thạc sĩ GDMN theo định hướng ứng dụng; tiếp tụcđẩy mạnh công tác bồi dưỡng CB, GV có trình độ chuyên môn cao, sẵn sàng đón nhận

và hoàn thành tốt những nhiệm vụ mới mà ngành giáo dục và Trường giao phó

3 CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN GIÁO DỤC MẦM NON Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

3.1 Chương trình đào tạo cử nhân GDMN

3.1.1 Giới thiệu về chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân Giáo dục Mầm non được xây dựng và tổ chứcđào tạo từ năm học 2004-2005, đến nay đã trải qua 5 lần điều chỉnh Lần điều chỉnhnăm 2018 nhằm mục đích phát triển, hoàn thiện chuẩn đầu ra, mục tiêu đào tạo, nộidung, hình thức, phương pháp và các yếu tố cơ bản khác nhằm đáp ứng yêu cầu thựctiễn của xu thế hội nhập, phát triển cấp học mầm non; đáp ứng sự điều chỉnh chiếnlược phát triển, sứ mạng và tầm nhìn và sự tham gia của Trường Đại học Sư phạm – Đạihọc Thái Nguyên trong lộ trình phát triển các các chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩnquốc gia; góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ngành giáo dục mầm non vàthực hiện các nhiệm vụ đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam

Chương trình đào tạo cử nhân Giáo dục Mầm non được kế thừa từ chương trìnhđào tạo cử nhân Giáo dục Mầm non khoá 50 và được bổ sung, phát triển để đáp ứngyêu cầu mới của đổi mới giáo dục, đổi mới cấp học mầm non hiện nay Tất cả các họcphần thuộc chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt bởi các giảng viêncủa Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

Sinh viên ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm – Đại họcThái Nguyên được trang bị những kiến thức cơ bản, nền tảng, hiện đại và cập nhật vềkhoa học giáo dục mầm non để hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực nghềnghiệp tốt; được giới thiệu giáo trình, sách chuyên khảo và tài liệu tham khảo tại Thưviện, các nguồn học liệu của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên vàTrung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên

Trang 8

3.1.2 Thông tin chung về chương trình đào tạo

Tên chương trình (tiếng Việt) GIÁO DỤC MẦM NON

Tên chương trình (tiếng Anh) PRESCHOOL EDUCATION

Mã ngành đào tạo: 52140201

Trường cấp bằng: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái NguyênTên gọi văn bằng: Cử nhân Giáo dục Mầm non/ Bachelor of Childhood

EducationTrình độ đào tạo: Đại học

Số tín chỉ yêu cầu: 130

Hình thức đào tạo: Chính quy tập trung

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp THPT

Thang điểm đánh giá: 10

Điều kiện tốt nghiệp:

- Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào t ạo: 130 tín chỉ ;

- Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2.0 trở lên;

- Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất;

- Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ;

- Đạt chuẩn đầu ra về công nghệ thông tin

Vị trí việc làm:

Giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non, các trungtâm giáo dục mầm non; Chuyên viên về GDMN tạicác cơ quan quản lý giáo dục; Chuyên gia tư vấn,tham vấn về giáo dục mầm non; Nghiên cứu viên vềgiáo dục mầm non tại các cơ quan nghiên cứu giáodục; Giảng viên tại các cơ sở giáo dục đại học có đàotạo giáo viên mầm non

Học tập nâng cao trình độ:

H

ọc thạc sĩ và tiến sĩ chuyên ngành giáo dục mầmnon và chuyên ngành gần của ngành giáo dục họcmầm non ở trong và ngoài nước

Chương trình tham khảo khi

xây dựng:

Chương trình đào tạo ngành GDMN của các trường:Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Sư phạm Thànhphố Hồ Chí Minh; Chương trình đào tạo giáo viênmầm non của Trường Đại học quốc gia Đài Loan;của Trung Quốc, Hàn Quốc, Úc

Thời gian cập nhật bản mô tả Tháng 8/2018

Trang 9

gia học tập ở các chương trình đào tạo sau đại học trong và ngoài nước; có năng lực

ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế

b Mục tiêu cụ thể

M1: Vận dụng được hệ thống tri thức nền tảng của khoa học Mác-Lênin; tư tưởng, đạo

đức và giá trị văn hóa Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản ViệtNam; kiến thức giáo dục quốc phòng và pháp luật Việt Nam trong hoạt động nghềnghiệp và cuộc sống

M2: Vận dụng được kiến thức cơ bản, toàn diện, chuyên sâu về tâm lý học mầm non, giáo

dục học mầm non, lý luận và phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục trẻ vào lập kếhoạch, tổ chức, giám sát các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục phát triển toàndiện trẻ tại cơ sở giáo dục mầm non, trung tâm giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt

M3: Có năng lực lập kế hoạch, tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục và đánh giá sự phát

triển của trẻ; năng lực quản lý nhóm lớp; năng lực tư vấn, tham vấn giáo dục mầm non;năng lực nghiên cứu khoa học và phát triển chương trình giáo dục mầm non

M4: Có năng lực tự học, trải nghiệm và thích ứng nghề nghiệp; năng lực làm việc độc

lập và làm việc theo nhóm trong điều kiện thay đổi; giám sát và hướng dẫn người kháccùng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

M5: Đạt trình độ tin học IC3, ICDL, MOS hoặc tương đương; có năng lực ứng dụng côngnghệ thông tin trong hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non

M6: Đạt chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; sử

dụng được ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường

M7: Có năng lực giao tiếp, xây dựng các mối quan hệ hợp tác với đồng nghiệp, cấp

trên, cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ và cộng đồng để nâng cao chất lượng hoạt độngchăm sóc, giáo dục trẻ và bảo vệ quyền trẻ em

M8: Thực hiện đúng các quy định của ngành và nhà trường về đạo đức nhà giáo trong

mối quan hệ với trẻ, đồng nghiệp, cha mẹ trẻ và các lực lượng xã hội; Tác phong làm việcchuẩn mực, chuyên nghiệp

Trang 10

M9: Thực hiện đúng quyền dân chủ của bản thân theo quy chế dân chủ cơ sở trong nhà

trường; Thực hiện đầy đủ các quy định đảm bảo quyền dân chủ của đồng nghiệp, cha/mẹhoặc người giám hộ trẻ theo quy định

3.1.4 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

a Kiến thức

* Kiến thức chung

C1: Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; pháp luậtViệt Nam, quốc phòng - an ninh trong hoạt động nghề nghiệp và cuộc sống

* Kiến thức chuyên môn

C2: Hiểu và phân tích được kiến thức lý thuyết toàn diện, chuyên sâu về sinh lýhọc trẻ em; dinh dưỡng, vệ sinh và phòng bệnh; tâm lý học mầm non, giáo dục học vàquản lý giáo dục mầm non; tư vấn và tham vấn giáo dục mầm non; văn học trẻ em vàhình thành biểu tượng toán; mỹ thuật và âm nhạc cho trẻ mầm non

C3: Vận dụng được kiến thức chuyên sâu về tâm lý học mầm non, giáo dục họcmầm non, lý luận và phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ mầm non vào lập

kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục phát triển toàn diện nhân cáchtrẻ theo chương trình giáo dục mầm non

C4: Hiểu được nhiệm vụ, quyền của hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên và trẻ theoĐiều lệ trường mầm non

* Kỹ năng chuyên môn

C9: Phối hợp với đồng nghiệp và các lực lượng liên quan lập được kế hoạch, tổchức hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em ở phạm vi nhóm/lớp theo chươngtrình giáo dục mầm non

C10: Thực hiện được hoạt động tư vấn, hỗ trợ trẻ em, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹtrẻ và các tổ chức xã hội trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

Trang 11

C11: Lập kế hoạch, xây dựng các công cụ, thu thập và phân tích được dữ liệuđánh giá sự phát triển của trẻ để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ;đánh giá kết quả lao động sư phạm của bản thân và đồng nghiệp.

C12: Tổ chức được môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện cho trẻ; pháthiện và kịp thời thực hiện các biện pháp ngăn ngừa nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ

C13: Thực hiện được nghiên cứu về khoa học giáo dục, nghiên cứu sư phạm ứngdụng trong giáo dục mầm non

C14: Thực hiện đúng yêu cầu về quản lý nhóm lớp theo quy định; xử lý linhhoạt, hiệu quả các tình huống sư phạm

C17: Nhận thức được nhu cầu học tập của bản thân và có năng lực lập kế hoạch,thực hiện học tập suốt đời

3.1.5 Ma trận mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Kĩ năngchung Kĩ năng chuyên môn

Năng lực

tự chủ vàtráchnhiệmC1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 C11 C12 C13 C14 C15 C16 C17

3.1.6 Phương pháp/chiến lược dạy – học và phương pháp kiểm tra đánh giá

a Phương pháp/chiến lược dạy – học

Mỗi học phần trong chương trình đào tạo có đặc thù riêng, mỗi người học cónhững đặc điểm cá nhân riêng trong quá trình học tập Để thực hiện hiệu quả hoạt

Trang 12

động đào tạo, giảng viên và sinh viên cần sử dụng phối hợp nhiều phương pháp/chiếnlược dạy học trong đó, các phương pháp chính được sử dụng, gồm:

- Thuyết trình, thảo luận nhóm, thực tế chuyên môn (theo học phần), một số họcphần được tổ chức đào tạo bằng hình thức e-learning (tiến tới mỗi học phần có ít nhất

01 tín chỉ e-learning)

- Mỗi học phần đều được tổ chức thực hiện dưới các loại giờ tín chỉ: Lý thuyết,bài tập, thảo luận, thực hành, seminar, thực tế chuyên môn được thể hiện tại chươngtrình khung và kế hoạch dạy học của từng học phần trong chương trình đào tạo Giờbài tập, thực tế, thực tập chuyên môn, thực hành nghiên cứu được tổ chức tại giảngđường, cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên và các tỉnh lâncận; Giờ thảo luận (cả lớp hoặc nhóm), thực hành được tiến hành tại giảng đường,phòng thực hành, thư viện

Cải tiến, nâng cao chất lượng dạy học

- Lấy ý kiến phản hồi của sinh viên hàng năm về hoạt động dạy học;

- Bộ môn thực hiện dự giờ giảng viên theo học kỳ, tổ chức góp ý cho GV thựchiện giờ giảng;

- Với những học phần mới, tổ chức thảo luận ở bộ môn về nội dung và phươngpháp dạy học, rút kinh nghiệm sau đó triển khai đào tạo trên sinh viên

b Phương pháp kiểm tra đánh giá

(Xây dựng thang đánh giá Rubrics liên kết giữa đánh giá dạy - học gồm: Tiêuchí đánh giá về kiến thức, kỹ năng, năng lực; Mức độ thành tích đạt được; Mô tả việcđạt được các mức độ)

3.1.7 Mô tả chương trình dạy học (Curriculum)

a Cấu trúc chương trình dạy học

Trang 13

4 Khoá luận, các học phần thay thế khoá luận tốt

nghiệp, 7 tín chỉ

Khối Kiến thức chung có 17 học phần, gồm: Những nguyên lý cơ bản của Chủ

nghĩa Mác – Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sảnViệt Nam; Pháp luật đại cương; Tiếng Anh 1; Tiếng Anh 2; Tiếng Anh 3; Giáo dục thểchất 1; Giáo dục thể chất 2; Giáo dục thể chất 3; Giáo dục quốc phòng; Quản lý hànhchính nhà nước và Quản lý ngành; Tiếng Việt thực hành; Tin học đại cương; Môi

trường và phát triển; Cơ sở văn hoá Việt Nam; Văn hoá và phát triển Khối kiến thức

chung giúp người học có kiến thức nền tảng về khoa học Mác lê nin, khoa học xã hội,văn hoá và quản lý ngành; Rèn luyện thể lực, ý chí và khả năng biện luận về lý tưởnggiai cấp khoa học trong xu thế hội nhập và phát triển

Khối Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (kiến thức cơ sở và kiến thức ngành) có

25 học phần, gồm: Lô gíc đại cương; Toán cơ sở; Tiếng Việt cơ sở; Sinh lý học trẻ em

tuổi mầm non; Tâm lý học mầm non; Âm nhạc cơ bản; Mỹ thuật cơ bản; Tự nhiên

-Xã hội; Đàn phím điện tử; Đồ chơi, Văn học dân gian; Dinh dưỡng trẻ em; Văn học trẻ

em tuổi mầm non; Phòng bệnh và đảm bảo an toàn cho trẻ; Giáo dục học mầm non 1;Giáo dục học mầm non 2; Phát triển chương trình giáo dục mầm non; Giao tiếp sưphạm mầm non; Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục mầm non; Tham vấntrong giáo dục mầm non; Giáo dục học gia đình; Tổ chức hoạt động giáo dục theohướng tích hợp cho trẻ mầm non; Tâm bệnh học lứa tuổi mầm non; Vệ sinh an toànthực phẩm Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp trang bị cho người học kiến thứcnền tảng, chuyên sâu hiện đại về chuyên ngành giáo dục mầm non, làm cơ sở để sinhviên nghiên cứu các học phần nghiệp vụ sư phạm mầm non

Khối Kiến thức nghiệp vụ sư phạm có 20 học phần, gồm: Chăm sóc vệ sinh cho

trẻ mầm non; Giáo dục thể chất cho trẻ mầm non; Tổ chức hoạt động âm nhạc cho trẻmầm non; Tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non; Dạy múa cho trẻ mầm non;

Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non; Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầmnon; Tổ chức hoạt động khám phá môi trường xung quanh; Phát triển ngôn ngữ cho trẻmầm non; Phương pháp cho trẻ làm quen tác phẩm văn học; Hình thành biểu tượngtoán học sơ đẳng cho trẻ mầm non; Tổ chức ngày lễ, ngày hội ở trường mầm non; Ứngdụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non; Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm;Thực tập sư phạm 1; Thực tập sư phạm 2; Giáo dục giới tính cho trẻ mầm non; Giáo

Trang 14

dục môi trường cho trẻ mầm non; Hình thành kỹ năng tiền đọc viết cho trẻ mầm non;

Giáo dục hòa nhập cho trẻ mầm non Khối Kiến thức nghiệp vụ sư phạm giúp người

học nhận biết và vận dụng kiến thức tâm lý học mầm non, giáo dục học mầm non vàphương pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non theo các lĩnh vựcgiáo dục phát triển vào thiết kế và tổ chức, đánh giá kết quả các hoạt động chăm sóc,giáo dục trẻ; phát triển các năng lực nghiệp vụ sư phạm quan trọng, cần thiết như nănglực tổ chức hoạt động giáo dục, năng lực nghiên cứu giáo dục, năng lực đánh giá; nănglực phối hợp các lực lượng trong giáo dục trẻ, năng lực tư vấn, tham vấn về giáo dụcmầm non Qua đó sinh viên được rèn nghề, phát triển các năng lực nghề nghiệp đáp ứngyêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo và đáp ứng yêu cầu của xã hội

Khoá luận, các học phần thay thế khoá luận tốt nghiệp có 7 học phần, gồm: Tổ

chức hoạt động khám phá - thử nghiệm cho trẻ mầm non; Phương pháp đọc, kể diễncảm; Đánh giá trong giáo dục mầm non; Quản lý giáo dục mầm non; Can thiệp sớm trẻkhuyết tật; Kỹ thuật dạy học toán cho trẻ mầm non theo tiếp cận hiện đại; Các phương

pháp giáo dục hiện đại Khối kiến thức này giúp người học có kiến thức mở rộng về một

số vấn đề mang tính thời sự, nội dung gắn với đổi mới giáo dục và sự phát triển giáo dụcmầm non hiện nay

b Danh sách các học phần

Số tín chỉ

1 MLP151N Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin 5

3 VCP131N Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3

12 GME121M Quản lý hành chính nhà nước và Quản lý ngành 2

Trang 15

15 VIU121N Tiếng Việt thực hành 2

4 CHP231N Sinh lý học trẻ em tuổi mầm non 3

13 TLC331N Văn học trẻ em tuổi mầm non 3

14 DSC331M Phòng bệnh và đảm bảo an toàn cho trẻ 3

17 CDP331M Phát triển chương trình giáo dục mầm non 3

18 PPC321N Giao tiếp sư phạm mầm non 2

19 SRM321N Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục mầm non 2

20 CIC321M Tham vấn trong giáo dục mầm non 2

22 IOP321N Tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng tích hợp cho trẻ mầm non 2

23 PCP321N Tâm bệnh học lứa tuổi mầm non 2

24 PIB321N Vệ sinh an toàn thực phẩm 2

25 CPC321M Chế biến món ăn cho trẻ mầm non 2

1 CHM431N Chăm sóc vệ sinh cho trẻ mầm non 3

2 PEM431N Giáo dục thể chất cho trẻ mầm non 3

Trang 16

4 MOP431N Tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non 3

6 OAP421M Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non 2

7 ESP421N Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non 2

8 MCA431N Tổ chức hoạt động khám phá môi trường xung quanh 3

9 MDL431N Phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non 3

10 MCL431N Phương pháp cho trẻ làm quen tác phẩm văn học 3

11 MMC441M Hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non 4

12 MAP421N Tổ chức ngày lễ, ngày hội ở trường mầm non 2

13 AIS431N Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non 3

14 GSR421N Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm 2

17 EGP421N Giáo dục giới tính cho trẻ mầm non 2

18 EAH331N Giáo dục môi trường cho trẻ mầm non 3

19 FPC421M Hình thánh kỹ năng tiền đọc viết cho trẻ mầm non 2

20 PIB421M Giáo dục hòa nhập cho trẻ mầm non 2

4 Khoá luận tốt nghiệp, các học phần thay thế khoá luận tốt nghiệp 7

Các học phần thay thế khóa luận 7

2 EWC921N Tổ chức hoạt động khám phá - thử nghiệm cho trẻ mầm non 2

3 MEC921N Phương pháp đọc, kể diễn cảm 2

4 EPE931M Đánh giá trong giáo dục mầm non 3

6 CID921M Can thiệp sớm trẻ khuyết tật 2

7 TMM921M Kỹ thuật dạy học toán cho trẻ mầm non theo tiếp cận hiện đại 2

8 MEM921M Các phương pháp giáo dục hiện đại 2

c Trình tự nội dung chương trình dạy học

bản của Chủ

nghĩa Mác –

Lênin *

ENG132N Tiếng Anh

2* ENG143N Tiếng Anh 3* PIB221N Đồ chơi

ENG131N Tiếng Anh 1* PHE112M Giáo dục thể

Trang 17

non* PHE111M Giáo dục thể

Mỹ thuật cơ bản* BAM221N Toán cơ sở* PPC321N

Giao tiếp sư phạm mầm non*

EDE121N Môi trường

VIU121N Tiếng Việt

Đàn phím

Văn học dân gian AIS431N

Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non* VCF121N Cơ sở văn

Vệ sinh an toàn thực phẩm

CHN331N Dinh dưỡng

Giáo dục học gia đình CDE121N Văn hóa và

Giáo dục học mầm non 1*

GEL221N Lô gíc đại

EDL121N Pháp luật đại

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam*

GME121M

Quản lý hành chính nhà nước và Quản lý ngành

EWC921N

Tổ chức hoạt động khám phá - thử nghiệm cho trẻ mầm non* CIC321M

CHM431N

Chăm sóc vệ sinh cho trẻ mầm non*

MEC921N

Phương pháp đọc, kể diễn cảm PEM431N Giáo dục thể

Trang 18

MOP931N Quản lý giáo

MAP421 N

Tổ chức ngày

lễ, ngày hội ở trường mầm non*

CID921M Can thiệp sớm

GSR421N

Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm*

TMM921M

Kỹ thuật dạy học toán cho trẻ mầm non theo tiếp cận hiện đại*

CPC321M

Chế biến món

ăn cho trẻ mầm non

MEM921M

Các phương pháp giáo dục hiện đại FPC421M

Hình thành

kỹ năng tiền đọc viết cho trẻ mầm non PIB421M

Giáo dục hòa nhập cho trẻ mầm non

Kĩ năngchung Kĩ năng chuyên môn

Năng lực

tự chủ vàtrách nhiệmC1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 C11 C12 C13 C14 C15 C16 C17

Trang 19

Kĩ năngchung Kĩ năng chuyên môn

Năng lực

tự chủ vàtrách nhiệmC1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 C11 C12 C13 C14 C15 C16 C17 MLP151N;

Ngày đăng: 21/12/2022, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w