1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐHTN.

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục đại học theo hướng phát triển năng lực ở các bộ môn thuộc Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN
Tác giả Nguyễn Văn Hoàng
Trường học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Tiểu luận cuối khóa
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 59,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐHTN.XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐHTN.XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐHTN.XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐHTN.XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐHTN.XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐHTN.XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐHTN.XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐHTN.XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐHTN.XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐHTN.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA

Lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý khoa, phòng trường đại học tổ chức

tại trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐHTN

Học viên: Nguyễn Văn Hoàng

Thái Nguyên, 7/2019

Trang 2

MỤC LỤC

1 Lý do chọn chủ đề tiểu luận 4

1.1 Những chủ chương chính sách của Đảng, Nhà nước về vấn đề xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực 4

1.2 Những nội dung của khoa học quản lý giáo dục liên quan đến xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực 4

1.3 Những yêu cầu thực tiễn của nhà trường đặt ra cần xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực 6

1.3.1 Cách tiếp cận nội dung (content approach) 6

1 3.2 Cách tiếp cận mục tiêu (objective approach) 6

1 3.3 Cách tiếp cận phát triển (developmental approach) 7

2 Tình hình thực tế việc xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực 9

2.1 Khái quát về trường Đại học Sư phạm 9

2.1.1 Vị thế của Trường……… ……….…….……….9

2.1.2 Một số điểm nổi bật của trường 9

2.2 Thực trạng công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực của trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên 11

2.2.1 Một số kết quả đạt được trong công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực của trường Đại học Sư phạm - ĐHTN 11

2.2.2 Những tồn tại trong công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực ở các bộ môn thuộc trường Đại học Hồng Đức 12

Trang 3

2.3 Những điểm mạnh, yếu, thuận lợi, khó khăn trong công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển

năng lực ở các bộ môn thuộc trường Đại học Sư phạm - ĐHTN 12

2.3.1 Những điểm mạnh 12

2.3.2 Những điểm yếu 13

2.3.3 Những thuận lợi 13

2.3.4 Những khó khăn, thách thức 13

2.4 Kinh nghiệm thực tế và công việc đã thực hiện liên quan đến công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực ở các bộ môn thuộc trường Đại học Sư phạm - ĐHTN 14

2.5 Những vấn đề ưu tiên giải quyết trong công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục ở các bộ môn thuộc Đại học theo hướng phát triển năng lực của trường Đại học Sư phạm - ĐHTN 17

3 Kế hoạch hành động để vận dụng những kiến thức đã học trong công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục ở các bộ môn thuộc đại học theo hướng phát triển năng lực của trường Đại học Sư phạm - ĐHTN 19

3.1 Các mục tiêu của các bộ môn thuộc Nhà trường trong công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực 19

3.2 Những hoạt động kiểm tra nội nội sẽ thực hiện trong hai tuần tới 20

3.3 Những hoạt động kiểm tra nội nội sẽ thực hiện trong 3 tháng tới 21

3.4 Những hoạt động kiểm tra nội nội sẽ thực hiện trong 1 năm tới 22

4 Kết luận và kiến nghị 23

4.1 Kết luận 23

4.2 Kiến nghị 25

5 Tài liệu tham khảo 26

Trang 4

1 Lý do chọn chủ đề tiểu luận

1.1 Những chủ chương chính sách của Đảng, Nhà nước về vấn đề xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực.

Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ươngĐảng khóa XI đã đưa ra những quan điểm chỉ đạo đó là: “Giáo dục và đào tạo làquốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tưcho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình,

kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từchủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chấtngười học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trườngkết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”

Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2015 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phạm vi điều chỉnh: Văn bản này quy định về

khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt đượcsau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trìnhxây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ,tiến sĩ Khối lượng kiến thức tối thiểu đối với các trình độ đào tạo của giáo dụcđại học được quy định cụ thể như sau: Trình độ đại học: 120 tín chỉ Đối vớinhững ngành có thời gian đào tạo 5 năm hoặc 6 năm thì khối lượng kiến thứctích luỹ tối thiểu tương ứng là 150 hoặc 180 tín chỉ

1.2 Những nội dung của khoa học quản lý giáo dục liên quan đến xây dựng,

tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực.

Xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại họctheo hướng phát triển năng lực là một quá trình, vì vậy việc thực hiện chúngđược quản lý theo thuyết quản lý theo quá trinh Theo thuyết này cho rằng quản

lý là một quá trình liên tục thực hiện các chức năng quản lý đó là kế hoạch, tổ

Trang 5

chức, chỉ đạo và kiểm tra Theo quan điểm này quản lý là quá trình thực hiện cácchức năng cơ bản:

- Chức năng kế hoạch: Đây là chức năng cơ bản đầu tiên của quản lý, nóbao gồm việc xác định các mục tiêu và xây dựng các chương trình hành động,các bước đi cụ thể thực hiện mục tiêu đó trong khoảng thời gian nhất định của

hệ thống quản lý

- Chức năng tổ chức: Chức năng tổ chức bao gồm các hoạt động xác định

cơ cấu tổ chức, thành lập nên các bộ phận trong trong tổ chức để đảm nhậnnhững hoạt động cần thiết, lựa chọn mô hình cấu trúc, xác lập các mối quan hệ

về quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận đó Thực hiện chức năng tổ chức

là sắp xếp và sử dụng nguồn nhân lực theo những cách nhất định, phù hợp với

mô hình cấu trúc tổ chức để thực hiện tốt mục tiêu đề ra

- Chức năng chỉ đạo: Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởngtới hành vi, thái độ của những người khác nhằm đạt đạt tới các mục tiêu với chấtlượng cao Thực chất đó là quá trình tác động và ảnh hưởng của chủ thể quản lýđối với đối tượng quản lý nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức thànhnhững mục tiêu của từng cá nhân

- Chức năng kiểm tra: Chức năng kiểm tra là quá trình đánh giá điềuchỉnh các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu mà tổ chức đã đặt ra Chức năngnày có liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệthống, đo lường được các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động so với kếhoạch đã có, từ đó có những điều chỉnh, uốn nắn và xử lý kịp thời

Xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học củaNhà trường là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các trường đại học, vì vậy tổchức, chỉ đạo thực hiện, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, rà soát, chỉnh sửa, xâydựng mới chương trình đào tạo nhiệm vụ quan trọng giúp trường đại học ngàycàng phát triển

Trang 6

1.3 Những yêu cầu thực tiễn của nhà trường đặt ra cần xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực.

Trong lịch sử phát triển giáo dục có 3 cách tiếp cận khác nhau trong việc

xây dựng CTĐT: Tiếp cận nội dung, tiếp cận mục tiêu và tiếp cận phát triển

(tiếp cận năng lực) Tại mỗi thời điểm của lịch sử phát triển giáo dục, các quốc

gia cũng như mỗi nhà trường cần có cách tiếp cận riêng phù hợp với sứ mệnhcủa riêng mình Vì vậy, các nhà quản lý giáo dục, nhà sư phạm cần hiểu bảnchất của từng cách tiếp cận CTĐT

1.3.1 Cách tiếp cận nội dung (content approach)

Theo cách tiếp cận này: CTĐT chỉ là bản phác thảo nội dung đào tạo Đây

là cách tiếp cận kinh điển trong việc xây dựng CTĐT, mục tiêu đào tạo chính lànội dung đào tạo, phương pháp dạy học nhằm truyền đạt nội dung dạy học Nhưvậy, bản chất của quá trình dạy học là quá trình truyền thụ nội dung dạy học

Ưu điểm: Xác định rõ nội dung dạy học, CTĐT chẳng khác gì mục lục của cuốnsách giáo khoa; dễ dàng truyền thụ tri thức sẵn có của người dạy cho người học.Hạn chế: Do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật, sự bùng nổ thông tinnhư vũ bão, kiến thức gia tăng theo cấp số nhân, cách tiếp cận nội dung CTĐTđào tạo không còn phù hợp vì thiếu thời gian học tập trên lớp, người học trở nênthụ động, khó đánh giá được mức độ nông sâu của kiến thức

1 3.2 Cách tiếp cận mục tiêu (objective approach)

Vào giữa thế kỷ 20, cách tiếp cận mục tiêu được sử dụng ở Mỹ Theocách tiếp cận này, CTĐT phải được xây dựng xuất phát từ mục tiêu đào tạo Dựavào mục tiêu đào tạo mà người thiết kế chương trình lựa chọn nội dung, phươngpháp và cách thức đánh giá kết quả học tập thích hợp Cách tiếp cận này chú ýđến đầu ra (out put), chú trọng sản phẩm (những thay đổi về hành vi của ngườihọc về các lĩnh vực kiến thức, kỹ năng, thái độ B.Loom đã xây dựng được mụctiêu về các lĩnh vực kiến thức, kỹ năng, thái độ Cách tiếp cận này coi đào tạo làcông cụ để tạo nên các sản phẩm theo các tiêu chuẩn định sẵn Mục tiêu đào tạo

Trang 7

phải được xây dựng rõ ràng sao cho có thể định lượng được và dùng nó làm tiêuchí để đánh giá hiệu quả của quá trình đào tạo Với cách tiếp cận mục tiêu có thểchuẩn hóa quy trình xây dựng CTĐT cũng như quy trình đào tạo theo một côngnghệ nhất định Vì thế, có khái niệm “Công nghệ giáo dục” và CTĐT được xâydựng theo kiểu này gọi là “CTĐT kiểu công nghệ” Ưu điểm: Mục tiêu đào tạo

cụ thể và chi tiết, thuận lợi cho việc đánh giá hiệu quả và chất lượng CTĐT;người dạy và người học biết rõ mình phải làm gì trong quá trình dạy học để đạtmục tiêu; xác định rõ hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả họctập; dễ dàng cho việc quản lý hoạt động dạy học Hạn chế: Sản phẩm đào tạophải đồng nhất ở đầu ra (out put) trong khi nguyên liệu đầu vào (in put) là nhữngcon người rất khác nhau; rèn đúc người học theo một khuôn mẫu nhất định làmngười học bị thụ động, thiếu tính sáng tạo…; khả năng tiềm ẩn, nhu cầu, sởthích của cá nhân người học không được quan tâm đúng mức; chỉ dừng lại ở mộtquá trình học tập mà chưa định hướng rõ ràng phương hướng phấn đấu trongtương lai của người học

1 3.3 Cách tiếp cận phát triển (developmental approach)

Với quan điểm: Giáo dục là một quá trình, mức độ làm chủ bản thân tiềm

ẩn ở mỗi người được phát triển một cách tối đa hay nói cách khác, đào tạo theohướng phát triển (tiếp cận) năng lực của người học Theo Kelly.A.V (1977),

“CTĐT là một quá trình và giáo dục là một sự phát triển” Theo quan điểm này,giáo dục phải phát triển tối đa mọi tiềm năng trong mỗi con người, giúp họ làmchủ được những tình huống, đương đầu với những thách thức sẽ gặp phải trongcuộc sống và hoạt động nghề nghiệp một cách chủ động và sáng tạo Giáo dục làquá trình tiếp diễn liên tục trong suốt cuộc đời mỗi con người, như vậy nó khôngchỉ được đặc trưng chỉ bằng một mục đích cuối cùng nào Trên cơ sở nghiên cứucác quan điểm về năng lực, chúng tôi đưa ra định nghĩa chung về năng lực nhưsau: Năng lực là hệ thống khả năng của con người đã được phát triển và đượchiện thực hoá thể hiện trong việc con người thực hiện linh hoạt, sáng tạo và hiệuquả một loại hoạt động nào đó Thành tố cơ bản của năng lực là tri thức, kỹ năng

Trang 8

và động cơ thực hiện, trong đó tri thức đóng vai trò nền tảng, kỹ năng là mặtthực hiện của năng lực trong thực tiễn, động cơ là động lực thúc đẩy con ngườivận dụng tri thức và kỹ năng vào thực tiễn Nhìn chung, các tác giả thường gặpnhau ở cách phân chia năng lực ra làm hai nhóm Đó là những năng lực chung

và năng lực cụ thể, chuyên biệt

Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và

làm việc bình thường trong xã hội Năng lực này được hình thành và phát triển

do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học Năng lực này có nhiều tên gọikhác nhau, ví dụ như : năng lực xuyên chương trình, năng lực chính hay là nănglực nền tảng, năng lực chủ yếu

Năng lực cụ thể, chuyên biệt là những năng lực riêng được hình thành

và phát triển trong một lĩnh vực hay một môn học nào đó

Ưu điểm: Sản phẩm đào tạo đa dạng, giúp người học thích ứng với cuộcsống và hoạt động nghề nghiệp; mang tính nhân văn vì cách tiếp cận này chútrọng đến lợi ích, nhu cầu của từng cá nhân người học, chú trọng đến những giátrị mà chương trình mang lại; CTĐT đáp ứng được nhu cầu của người học, quátrình đào tạo giúp người học phát triển được tính tự chủ, khả năng sáng tạo trongviệc giải quyết vấn đề Việc xây dựng CTĐT theo môđun cho phép người họcvới sự giúp đỡ của người dạy có thể tự mình xác định lấy CTĐT cho riêng mình

Hạn chế: Cách tiếp cận này quá chú trọng đến nhu cầu và sở thích của cánhân mà ít quan tâm đến lợi ích của cộng đồng Trong thực tế, nhu cầu và sởthích của các cá nhân thường đa dạng và hay thay đổi nên CTĐT khó thỏa mãn.Như vậy, mỗi cách tiếp cận CTĐT có những đặc điểm riêng, có ưu điểm và hạnchế riêng, vì vậy, các nhà quản lý và các nhà sư phạm cần hiểu được bản chấtcủa CTĐT để xây dựng cho phù hợp

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ mục tiêu cụ thể: Đối với giáo dục đại học,

tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất

và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học Hoàn thiện

Trang 9

mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạophù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường

và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế Đa dạng hóa các cơ sở đào tạophù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầuxây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế Nhiệm vụ: Đổi mới mạnh mẽ nộidung giáo dục đại học và sau đại học theo hướng hiện đại, phù hợp với từngngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của hệ thống giáo dục đại học.Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp

và hiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiếncủa thế giới Vì vậy việc xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trìnhgiáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực là việc cần làm ở các trườngđại học, cao đẳng

2 Tình hình thực tế việc xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực.

2.1 Khái quát về trường Đại học Sư phạm

2.1.1 Vị thế của trường

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (ĐHSP-ĐHTN, sau đâygọi là Trường) tiền thân là Trường Đại học Sư phạm Việt Bắc được thành lậpngày 18/07/1966 theo Quyết định số 127/CP của Chính phủ nước Việt Nam Dânchủ Cộng hòa nay là nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Năm 1994,Chính phủ ra quyết định thành lập Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Sưphạm Việt Bắc trở thành cơ sở giáo dục đại học thành viên thuộc Đại học TháiNguyên, có tên mới là Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

Trường có sứ mạng là đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo

dục có chất lượng cao; là trung tâm nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ trong lĩnh vực giáo dục, phục vụ sự nghiệp giáo dục - đào tạo, phát triển kinh tế -

xã hội của cả nước, đặc biệt là khu vực Trung du miền núi phía Bắc.

2.1.2 Một số điểm nổi bật của trường

Tính đến tháng 12/2018, tổng số CB của Trường là 511 người, trong đó

có 342 GV (gồm GV, GV thực hành và GiV Trường THPT Thái Nguyên) Số

GV có trình độ TS là 165 người (có 1 GS, 40 PGS) chiếm tỉ lệ trên 48,2%, ThS

Trang 10

là 171 người và cử nhân là 6 người Từ chỗ chỉ là cơ sở đào tạo GV THPT chocác tỉnh miền núi phía Bắc với 07 chuyên ngành đào tạo, đến nay, Trường đangthực hiện đào tạo 13 chương trình TS; 23 chương trình ThS; 27 chương trình đạihọc và các chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ cho GV, GiV, CBQL giáodục Tính đến tháng 12/2018, tổng số người học là SV chính quy đang học tậptại Trường là 4.837 người Ngoài ra, Trường có gần 300 lưu học sinh quốc tếđang theo học tiếng Việt và chuyên ngành Từ khi thành lập đến nay, Trường đãđào tạo gần 100.000 GV, CBQL; gần 3.000 ThS, TS cho đất nước và hơn 700

SV quốc tế

Về NCKH và CGCN, Trường đã có nhiều đóng góp giải quyết những vấn

đề cấp bách trong phát triển kinh tế xã hội, giáo dục đào tạo CB, GV củaTrường đã chủ trì nhiều đề tài độc lập, đề tài NCKH trọng điểm cấp Nhà nước;thực hiện hàng trăm đề tài NCKH cấp Bộ, cấp Đại học; công bố hơn 1.000 bàibáo trên tạp chí quốc tế có uy tín Cùng với hoạt động NCKH của GV, hoạtđộng NCKH của SV luôn được Trường quan tâm đầu tư, hằng năm, SV củaTrường đều giành thứ hạng cao trong giải thưởng SV NCKH toàn quốc

Về HTQT, Trường có quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học, tổ chứcquốc tế trên thế giới như Nhật Bản, Hoa Kì, Đức, Úc, Hà Lan, New Zealand,Hàn Quốc, Bỉ, Thái Lan, Trung Quốc, Đài Loan, Lào, Campuchia Trường đã kínhiều biên bản ghi nhớ, thỏa thuận hợp tác; đã tổ chức hơn 100 lượt cán bộ đithực tập khoa học, trao đổi kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ ở nước ngoài.Đồng thời, Trường đã thu hút hàng trăm học viên, SV quốc tế đến học tập dàihạn và ngắn hạn tại Trường

Hiện nay, Trường có 5 giảng đường với 140 phòng học; 4 nhà làm việc vàNCKH cho cán bộ GV với 263 phòng; Hệ thống phòng thí nghiệm có 37 phòngvới tổng diện tích 2.826 m2 được trang bị nhiều thiết bị hiện đại, đáp ứng yêucầu về thực hành, thí nghiệm cho GV và người học Hội trường đa năng có diệntích 3.090 m2 với 1.000 chỗ; 10 phòng học ngoại ngữ và tin học; 1 tòa nhàTrung tâm Phát triển kỹ năng sư phạm 7 tầng với 32 phòng, tổng diện tích3.000m2 được trang bị nhiều thiết bị hiện đại Trường có 1 bể bơi với diệntích 1.250m2, 1 sân vận động với diện tích 18.375 m2, 2 sân tennis với diện tích1.780m2, 2 sân bóng rổ với diện tích 189m2, 8 sân bóng chuyền và 1 sân bóngném với diện tích 3000 m2 KTX với 476 phòng ở cho SV với tổng số chỗ ở

Trang 11

theo thiết kế là 3.808 chỗ (tháng 11/2017, sẽ đưa vào sử dụng thêm 120 phòngvới 960 chỗ) Nhà ăn với diện tích 1.500 m2 đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt cho

SV ở nội trú và một số dịch vụ thiết yếu Trường có Trạm xá phục vụ khám,chữa bệnh cho cán bộ, GV và người học

Cơ sở hạ tầng CNTT: Trường có 10 máy server (có năng lực lưu trữ hơn10TB), 2 Fire Wall, 17 Switch CISSCO (layer 2 và layer 3), 10 tủ mạng (Rack),

551 bộ máy tính đảm bảo cho các hoạt động của Trường Các phòng thực hành,nhà làm việc, phòng thí nghiệm, thư viện… đều được nối mạng Internet, đápứng yêu cầu học tập, thực hành, tra cứu

Trường có 1 tòa nhà thư viện 5 tầng với 37 phòng, tổng diện tích2.934m2; có trên 13.394 đầu sách với 276.382 cuốn sách và tạp chí, hơn 7.315luận văn, luận án và đề tài NCKH Thư viện có phòng đọc tại chỗ, phòng họcnhóm với hơn 300 chỗ ngồi, có một hệ thống mạng nội bộ, có một phòng tra cứuinternet với 100 máy tính hiện đại, phục vụ SV tra cứu tài liệu học tập của SV.Trung bình hằng năm, thư viện phục vụ hơn 43.000 lượt SV Tổng số sách đượcmượn trả trên 18.500 cuốn/ năm Số lượng sách hồi cố, bổ sung đạt hơn 22.000cuốn/năm

2.2 Thực trạng công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực của trường Đại học

Sư phạm - ĐHTN

2.2.1 Một số kết quả đạt được trong công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực của trường Đại học Sư phạm - ĐHTN

Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng GV&CBQLCSGD của Trường ĐHTN về cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của ngành, đặc biệt

ĐHSP-là vùng Trung du phía Bắc, đảm bảo cung cấp đội ngũ GV&CBQLGD đủ về sốlượng và cơ cấu môn học, đạt và trên chuẩn trình độ đào tạo Hoạt động đào tạo,bồi dưỡng từng bước được chuyên nghiệp hóa theo hướng hiện đại (phát triểnchương trình đạo tạo theo các phương thức tiên tiến, tăng cường thực hành sưphạm, ứng dụng CNTT, tập dượt nghiên cứu khoa học,…) Tuy nhiên, trướcnhững yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện GD và đào tạo, các trường sư phạmnói chung và Trường ĐHSP-ĐHTN nói riêng có phần hạn chế ở một số phương

Trang 12

diện Cụ thể là: Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng GV&CBQLCSGDchưa theo hướng “thực học, thực nghiệp” để phát triển năng lực nghề nghiệp gắnkết với yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GV, chuẩn hiệu trưởng/Giám đốc Trungtâm GD GDTX cũng như yêu cầu từ thực tiễn giảng dạy, giáo dục, quản lí ởtrường phổ thông; Phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo và đánh giá kết quảhọc tập của sinh viên chậm đổi mới, chưa chú trọng ứng dụng CNTT, chưa giúpsinh viên vận dụng tri thức vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn GD; Hoạtđộng đào tạo theo năng lực sẵn có của trường, tập trung chủ yếu cho đào tạo mới

và đào tạo nâng cao trình độ, chưa bám sát nhu cầu bồi dưỡng nâng cao năng lựccủa đội ngũ và công tác quy hoạch đội ngũ của ngành, địa phương; Các hoạtđộng đảm bảo chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học sư phạm vàhợp tác quốc tế về đào tạo bồi dưỡng chưa được quan tâm thoả đáng

2.2.2 Những tồn tại trong công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực ở các bộ môn thuộc trường Đại học Sư phạm - ĐHTN

Cơ chế giám sát việc triển khai kế hoạch chiến lược còn hạn chế Quyđịnh khuyến khích thành tích nghiên cứu khoa học của cán bộ, GV còn chưa phùhợp Chưa xác lập rõ hệ thống đảm bảo chất lượng trong Trường Số cán bộ phụtrách công tác ĐBCLGD tại các đơn vị được đào tạo, bồi dưỡng chương trìnhĐBCLGD còn ít CTĐT đại học hệ VLVH, sau đại học chưa triển khai tự đánhgiá Kế hoạch cải tiến chất lượng CTĐT chưa được giám sát, đánh giá một cáchthường xuyên và đồng bộ Mới có một số CTĐT được đánh giá ngoài

2.3 Những điểm mạnh, yếu, thuận lợi, khó khăn trong công tác xây dựng,

tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực ở các bộ môn thuộc trường Đại học Sư phạm - ĐHTN

2.3.1 Những điểm mạnh

Tầm nhìn và Kế hoạch chiến lược của Trường phù hợp với Sứ mạng vàđược công bố đến các bên liên quan bằng nhiều hình thức khác nhau Hệ thống vănbản về công tác quản lý của Trường được xây dựng một cách đồng bộ, đầy đủ, theođúng quy định là công cụ để tổ chức quản lý hiệu quả mọi hoạt động của Trường.Trường đã hoàn thành kiểm định chất lượng giáo dục

Trang 13

2.3.2 Những điểm yếu

Cơ chế giám sát việc triển khai kế hoạch chiến lược còn hạn chế Quy địnhkhuyến khích thành tích nghiên cứu khoa học của cán bộ, GV còn chưa phù hợp.Chưa xác lập rõ hệ thống đảm bảo chất lượng trong Trường Số cán bộ phụ tráchcông tác ĐBCLGD tại các đơn vị được đào tạo, bồi dưỡng chương trình ĐBCLGDcòn ít CTĐT đại học hệ VLVH, sau đại học chưa triển khai tự đánh giá Kế hoạchcải tiến chất lượng CTĐT chưa được giám sát, đánh giá một cách thường xuyên vàđồng bộ Chưa có CTĐT được đánh giá ngoài

2.3.3 Những thuận lợi

- Nhà trường có cơ sở vật chất rộng rãi và được trang bị hiện đại, có đội ngũ

cán bộ có trình độ có trình độ cao có nhiều giảng viên được đào tạo ở nước ngoài,hiện đang đào tào nhiều ngành khác nhau có trình độ từ thấp đến cao

- Có đội ngũ cựu sinh viên, cựu học viên với số lượng không nhỏ hiện đangcông tác tại nhiều cơ quan ban ngành

- Phần lớn chương trình sau khi phát triển mới đều được triển khai đào tạo

và đã tổng kết rút kinh nghiệm về mục tiêu đào tạo, về kiến thức, kỹ năng và chuẩnnăng lực đạt được góp phần hoàn thiện thêm các chương trình đào tạo và chuẩnđầu ra

- Đội ngủ cán bộ Quản lý Đào tạo có trình độ quản lý có kinh nghiệm

- Chất lượng đầu vào của sinh viên không cao vì vậy quá trình đánh giáchất lượng chương trình, chuẩn đầu ra vẫn còn chưa chuẩn xác

- Hệ thống thư viên các đầu sách chưa đa dạng các sách mới chưa đượccập nhật kịp thời, số lượng sách phục vụ người đọc còn khiêm tốn

Ngày đăng: 21/12/2022, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w