Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của khoa Ngữ văn, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay.Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của khoa Ngữ văn, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay.Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của khoa Ngữ văn, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay.Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của khoa Ngữ văn, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay.Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của khoa Ngữ văn, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay.Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của khoa Ngữ văn, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay.Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của khoa Ngữ văn, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay.Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của khoa Ngữ văn, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA
LỚP BỒI DƯỠNG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP PHÒNG
THUỘC ĐƠN VỊ SỰ NGHIÊP CÔNG LẬP TỔ CHỨC TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐH THÁI NGUYÊN
Tên tiểu luận:
Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của khoa Ngữ văn, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu giáo
dục hiện nay
Học viên: CAO THỊ HẢO
Tháng 7 năm 2019
Trang 21 Ly do ch n ch đ ti u lu n o u ê ê â
Đảng và nhà nước ta đã khẳng định “Khoa học và công nghệ là quốc sáchhàng đầu, gữ vai trò then chốt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là nềntảng và động lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nhanh, bền vững đấtnước” Nghiên cứu khoa học có phần quan trọng đặc biệt trong giáo dục đại học vikhông những góp phần nâng cao chất lượng đào tạo mà còn tạo ra những tri thứcmới, sản phẩm mới phục vụ cho sự phát triển của nhân loại
Nghiên cứu khoa học giúp người giảng viên mở rộng được vốn kiến thức củaminh và vận dụng những vốn kiến thức lý luận ấy vào trong thực tiễn giảng dạy.Đồng thời nghiên cứu khoa học còn giúp cho người giảng viên có được phong cáchvà phương pháp làm việc khoa học, đặt các vấn đề trong một khung tác động đachiều với cách nhin khách quan, chính xác
Tùy thuộc vào từng hoàn cảnh và điều kiện của mỗi quốc gia, của mỗi trườngở mỗi thời kỳ mà công tác nghiên cứu khoa học trong các trường đại học được coitrọng, được đầu tư ở các mức độ khác nhau Thực tế cho thấy, nghiên cứu khoa họcđã góp phần nâng cao trinh độ giảng viên đại học
Ngành giáo dục nước ta luôn coi trọng công tác NCKH trong các trường đạihọc và coi việc nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ của mỗi giảng viên – Điều nàyđược thể hiện ở quyết định số 64/2008/QĐ – BGDĐT ngày 28 – 11- 2008 của Bộ
GD và ĐT về chế độ làm việc đối với giảng viên (Quyết định 64)
Bên cạnh đó thông qua nghiên cứu khoa học còn giúp giảng viên rèn luyện kynăng tư duy, ky năng phân tích tổng hợp so sánh, đánh giá, ky năng làm việc độclập, làm việc nhóm với nhiều hinh thức nghiên cứu khác nhau như: viết tham luận,viết bài cho website của trường, viết bài cho hội thảo, các tạp chí làm đề tài nghiêncứu Tham gia nghiên cứu khoa học còn giúp giảng viên tim hiểu, cập nhật nhữngthông tin, kiến thức mới, bổ trợ cho bài giảng của minh sinh động hơn, làm cho bàigiảng có tính thời sự, tính khoa học và tính thực tiễn Bởi vi, để có một bài giảnghay, nhất là chuyên về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp đòi hỏi người giảng viênphải có kiến thức thực tế, chuyên môn sâu rộng để tự tin giảng giải cho các lớp họcsinh, sinh viên Muốn được như vậy, người giảng viên phải tự trau dồi kiến thức,không ngừng nghiên cứu, tim tòi kiến thức bằng nhiều hoạt động trong đó có hoạt
Trang 3động nghiên cứu khoa học Nghiên cứu khoa học sẽ giúp cho giảng viên nhất làgiảng viên trẻ trưởng thành nhanh chóng và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo,bồi dưỡng của nhà trường.
Xuất phát từ những vai trò của việc nghiên cứu khoa học đã nêu trên, tôi lựa chọn
chủ đề: “Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của khoa Ngữ văn, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay”.
2 Tinh hinh th c t vi c qu n ly ho t đ ng nghiên c u khoa h c ư ê ê a a ô ư o c a khoa u
Ng văn, tr ữ ườ ng Đ i h c S ph m Thái Nguyên a o ư a đáp ng yêu c u giáo d c ư â u
hi n nay ê
2.1 Gi i thi u v khoa Ng văn ơ ê ê ữ
Trải qua chặng đường lịch sử hơn 50 năm, Khoa Ngữ văn đã và đang ngàymột lớn mạnh không ngừng, đóng góp công sức cho sự nghiệp phát triển văn hóa -giáo dục của khu vực và đất nước Trong những năm qua, Khoa đã đào tạo nên mộtđội ngũ nhà giáo, nhà quản lý giáo dục, cán bộ khoa học tâm huyết, giàu năng lựcchuyên môn và năng lực thực tiễn, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệphóa và hiện đại hóa đất nước Với những nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộgiảng viên, sinh viên khoa Ngữ văn trong suốt chặng đường 50 năm xây dựng vàtrưởng thành, đơn vị đã vinh dự nhận được nhiều phần thưởng cao quý của Đảng,Nhà nước và các cấp, các ngành trao tặng như:
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2008
Bằng khen của Bộ Giáo dục và đào tạo các năm 1974 1979, 2000 2001, 2003
-2004, 2006 - 2007
- Bằng khen của BCH Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam năm học 2000 - 2001
- Bằng khen của Công đoàn ngành Giáo dục Việt Nam các năm 1993 - 1994, 1994– 1995
- Bằng khen của BCH TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tặng Chi Đoàn Cán bộ giảngdạy, Liên chi đoàn các năm 1984 - 1985, 1998 - 1999, 2000 - 2001, 2003 - 2004,
Trang 4- Lãnh đạo Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên: Trưởng khoa, 01Phó trưởng khoa;
- Các bộ môn chuyên môn gồm:
+ Văn học Việt Nam+ Ngôn ngữ
+ Phương pháp dạy học Ngữ văn+ Lí luận văn học và văn học nước ngoài
- Ðội ngũ cán bộ, giảng viên
Hiện tại khoa Ngữ văn có 35 cán bộ giảng dạy, trong đó:
- Cán bộ, giảng viên có chức danh PGS.TS: 06 người
- Cán bộ, giảng viên có học vị tiến sĩ: 15 người
- Cán bộ, giảng viên có học vị thạc sĩ - NCS: 14 ngườiChức năng, nhiệm vụ của các bộ môn là tổ chức giảng dạy các học phần dobộ môn đảm nhiệm
* Chuyên ngành đào tạo, trình độ
- Đào tạo nâng chuẩn trinh độ Đại học ngành Ngữ văn cho giáo viên Trung học cơsở theo hinh thức VLVH Khoa đã và đang hợp tác đào tạo với các tỉnh: Cao Bằng,Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Vĩnh Phúc, Lào Cai, TháiNguyên, Bắc Giang, Thái Binh, Hòa Binh, Phú Thọ, Quảng Ninh
- Đào tạo cử nhân Tiếng Việt cho sinh viên nước ngoài Hợp tác, liên kết đào tạoquốc tế: Trung Quốc (Đại học Hồng Hà, Học viện Ngoại ngữ Đông Phương, Họcviện Ky thuật nghề nghiệp Quảng Tây ), Nhật Bản ( Đại học Ryu Kyus), Hoa Ki(Đại học Hawaii, Đại học S John), Lào, Campuchia, Đài Loan Có khoảng hơn
1000 sinh viên nước ngoài đã và đang học tập tại khoa Ngữ văn
Trình độ Sau Đại học
Trang 5* Đào tạo Thạc sĩ
- Chuyên ngành: Văn học Việt Nam
- Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
- Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học Văn - Tiếng Việt
* Đào tạo Tiến sĩ
- Chuyên ngành: Văn học Việt Nam
- Chuyên ngành: Ngôn ngữ Việt Nam
Lĩnh vực nghiên cứu chính
+ Hán Nôm
+ Lí luận văn học
+ Văn học dân gian
+ Văn học Việt Nam
+ Văn học nước ngoài
+ Văn hóa học
+ Ngôn ngữ học
+ Nghiên cứu đổi mới nội dung và phương pháp dạy học Văn - Tiếng Việt
* KẾT QUẢ ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
* Kết quả đào tạo
* Đại học chính quy:
- Số lượng khóa sinh viên đã và đang đào tạo: 52 khóa (7.775 sinh viên)
- Số lượng khóa sinh viên đã tốt nghiệp Đại học: 49 khóa (5.609 sinh viên)
- Từ năm học 2012 - 2013 Khoa bắt đầu đào tạo chương trinh Cử nhân Sư phạmNgữ văn Chất lượng cao nhằm phát hiện và đào tạo những sinh viên giỏi thông quaviệc ưu tiên đầu tư điều kiện giảng dạy, học tập tốt; đội ngũ giảng viên giỏi và ápdụng các phương pháp dạy học hiện đại để đạt chuẩn chất lượng của các Đại họctiên tiến trong khu vực Sau khi hoàn thành chương trinh đào tạo, người học có khảnăng trở thành giảng viên các trường Đại học, Cao đẳng, giáo viên các trườngTHPT Chuyên; có thể tham dự các chương trinh đào tạo Sau đại học hoặc chuyểnvị trí làm việc ở một số lĩnh vực nghề nghiệp khác (các công tác xã hội, các việnnghiên cứu, các cơ quan truyền thông, văn hóa )
* Đại học không chính quy:
Trang 6Khoa Ngữ văn đã và đang đào tạo nâng chuẩn trinh độ Đại học theo hinh thứcvừa làm vừa học cho giáo viên Trung học cơ sở Cho đến nay, Khoa đã đào tạođược 4.384 học viên hệ không chính quy.
Sau Đại học
Từ 1999 đến nay, Khoa đã hợp tác đào tạo Sau Đại học với nhiều đơn vị như:Viện Văn học, Viện Ngôn ngữ, Viện Từ điển và Bách khoa thư Việt Nam, ViệnVăn hóa, Viện Nghiên cứu XHNV Miền núi - ĐHTN, Trường ĐHSP Hà Nội,Trường ĐH KHXH & NV - ĐH Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Văn hóa HàNội, Trường ĐH Khoa học - ĐHTN…
Năm 1999, khoa Ngữ văn bắt đầu tuyển sinh hệ đào tạo Thạc sĩ với hai chuyênngành: Văn học Việt Nam và Lí luận & Phương pháp dạy học Văn - Tiếng Việt.Năm 2006, khoa mở thêm chuyên ngành Ngôn ngữ Cho đến nay, Khoa đã và đangđào tạo được 25 khoá Thạc sĩ ở 3 chuyên ngành: Văn học Việt Nam, Lí luận vàPhương pháp dạy học Văn – Tiếng Việt, Ngôn ngữ học, với tổng số học viên hơngần một người, trong đó có hơn 600 học viên đã tốt nghiệp
Từ năm 2007, khoa Ngữ văn bắt đầu đào tạo trinh độ Tiến sĩ chuyên ngành Vănhọc Việt Nam Cho đến nay, Khoa đã có 9 NCS bảo vệ thành công luận án Tiến sĩcấp Đại học và 13 NCS đang trong quá trinh viết luận án Khoa Ngữ văn bắt đầutuyển sinh đào tạo Tiến sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ Việt Nam từ năm 2013
2 Kết quả nghiên cứu khoa học
2.1 Hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên
Trong gần 50 năm qua, tập thể cán bộ giảng viên Khoa Ngữ văn luôn tiến hànhsong song hai hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học Chỉ tính riêng từ 2001đến nay, khoa đã có hơn 100 đầu sách được xuất bản, 35 đề tài cấp Nhà nước vàcấp Bộ, 20 đề tài cấp cơ sở được hoàn thành Hiện nay có 10 đề tài cấp Bộ và 11 đềtài cấp Đại học Thái nguyên đang được triển khai thực hiện Mỗi năm có khoảng
50 bài báo khoa học của cán bộ giảng viên trong khoa được đăng tải trên các tạpchí khoa học chuyên ngành
2.2 Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
Công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên là một hoạt động chuyên môn đượccác thầy cô giáo trong khoa đặc biệt quan tâm Từ năm 2001 đến nay, sinh viên
Trang 7khoa Ngữ văn đã thực hiện được 644 khóa luận tốt nghiệp và 656 đề tài NCKH,trong đó có nhiều đề tài đạt giải “Sinh viên NCKH toàn quốc”: 2 giải Nhất, 3 giảiNhi và nhiều giải Ba, giải Khuyến khích Thành tích ấy đã góp phần đưa nhàtrường vào tốp những trường đứng đầu về chất lượng sinh viên nghiên cứu khoahọc.
2.3 Th c tr ng ho t đ ng nghiên c u khoa h c c a khoa Ng văn, tr ư a a ô ư o u ữ ườ ng ĐHSP Thái Nguyên
2.3.1 Ho t đ ng nghiên c u, th c hi n cac đ tai, d an, ng d ng chuy n giao KH a ô ư ư ê ê ư ư u ê
&CN ti p t c đ ê u ươ c đ y m nh, ph c v tr â a u u ưc ti p vi c nâng cao ch t l ê ê â ươ ng đao t o a
c a khoa, đong gop tich c c vao s phat tri n c a Nha tr u ư ư ê u ươ ng.
Theo kế hoạch năm học 2017-2018, khoa Ngữ văn được giao các nhiệm vụchính sau: (1) Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các đề tài KHCN củaCBGV; (2) Hướng dẫn cho 07 nhóm sinh viên tham gia NCKH; (3) Tổ chức 02 cácHội thảo khoa học cấp khoa; (4) Viết bài báo đăng trên tạp chí khoa học trong nướcvà quốc tế, tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế và các kỷ yếu hội nghị hộithảo trong nước và quốc tế Kết quả thực hiện kế hoạch KHCN trong năm học vừaqua của khoa cụ thể như sau:
Kết quả thực hiện các đề tài, dự án KHCN
Trong năm học 2017-2018, cán bộ giảng viên trong khoa đã thực hiện nhiềuđề tài, nghiệm thu thành công 01 đề tài cấp Nhà nước (Đề tài NAFOSTED, chủnhiệm: PGS.TS.Cao Thị Hảo), 01 đề tài cấp tỉnh (do PGS.TS.Ngô Thị Thanh Quýchủ tri), 04 đề tài cấp Bộ và 7 đề tài NCKH cấp cơ sở
Hiện nay, hầu hết các đề tài, dự án KHCN đều đang được các chủ nhiệm đềtài, dự án tổ chức triển khai thực hiện theo đúng tiến độ, đảm bảo các yêu cầu vềmặt nội dung, kinh phí theo thuyết minh đã được nhà trường phê duyệt Có 03 đềtài cấp cơ sở đã hoàn thành báo cáo và sẽ thông qua hội đồng nghiệm thu cấp khoatrong tháng 6 năm 2018
Hiện nay Khoa Ngữ văn là một trong những khoa có thành tích NCKH manhnhất với 4 đề tài cấp Nhà nước do giảng viên khoa Ngữ văn chủ tri đang được thựchiện và triển khai đúng tiến độ
Trang 8Bảng 1 Đề tài, dự án cấp Nhà nước đang tiến hành thực hiện
TT Tên đề tài/ dự án
Cấp quản lý
Chủ nhiệm Thời gian thực hiện
1
Hoạt động truyền thông
bằng ngôn ngữ dân tộc thiểu
số của Việt Nam
Nghiên cứu và bảo tồn
ngôn ngữ dân tộc thiếu số
có nguy cơ mai một ở Việt
Bảo tồn và phát huy giá trị
văn học cổ truyền các dân
tộc thiểu số VN trong bối
cảnh hội nhập và phát triển
Nghiên c u phát tri n,ứ ể
chuy n giao b tiêu chu nể ộ ẩ
và ph n m m đánh giáầ ề
năng l c s d ng ngônự ử ụ
ng ti ng Vi t đ h trữ ế ệ ể ỗ ợ
d y h c ti ng Vi t choạ ọ ế ệ
h c sinh dân t c thi u sọ ộ ể ố
c p ti u h c vùng Tây B cấ ể ọ ắ
Nhà
nước
PGS.TS Ngô Thị
Trang 9* Kết quả tổ chức và tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, viết bài báo
- Về tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học: Theo kế hoạch năm học 2017-2018,khoa đăng ký tổ chức 02 hội thảo cấp khoa về các chủ đề liên quan đến chuyênmôn một số ngành đang đào tạo tại khoa và đã tổ chức theo đúng thời gian và nộidung chuyên đề đã đăng ký
- Về viết bài đăng trên các tạp chí khoa học, kỷ yếu hội nghị hội thảo: Nămhọc 2017-2018, khoa có các bài báo đăng trên các tạp chí quốc tế, tạp chí chuyênngành trong nước, hội thảo Quốc tế và quốc gia
*Kết quả thực hiện định mức hoạt động KHCN của CBGV
Trong năm học 2017-2018, CBGV toàn khoa đã hoàn thành và vượt định mứcvề hoạt động KHCN, cụ thể như sau: Tổng số giờ KHCN đã thực hiện của CBGVtoàn khoa là 9252 giờ, vượt 28% so với định mức phải thực hiện Hầu hết CBGVtrong khoa đã nỗ lực, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ về KHCN, số các CBGVcòn thiếu giờ KHCN rất ít và lượng giờ KH thiếu cũng không nhiều, chủ yếu domột số giảng đi học nên chưa hoàn thành định mức
Trang 10* Kết quả thực hiện các đề tài NCKH của sinh viên năm học 2017-2018
Năm học 2017-2018, số lượng đề tài NCKH của sinh viên đăng ký triển khaithực hiện là 07 đề tài cấp trường Số đề tài thực tế đã triển khai thực hiện là 07 đềtài Tuy nhiên đến thời điểm nghiệm thu theo qui định của nhà trường, chỉ có 06 đềtài có kết quả báo cáo và đã được lựa chọn gửi lên dự thi cấp trường với kết quả dựthi: 01 đề tài giải nhất, 01 đề tài giải nhi, 01 đề tài giải 3 và 03 giải khuyến khích.\
* Công tác tổ chức, quản lý các hoạt động KHCN
Trong năm học, công tác tổ chức, quản lý các hoạt động KHCN của khoađược thực hiện theo đúng qui định của nhà trường Lãnh đạo khoa đã thườngxuyên nhắc nhở, kiểm tra, đôn đốc các bộ môn và bộ phận nghiệp vụ thực hiệnchế độ báo cáo, tổ chức đăng ký, thẩm định, nghiệm thu các hoạt động khoa họcđúng theo quy định, đồng thời tạo điều kiện để CBGV và sinh viên hoàn thànhtốt nhiệm vụ khoa học được giao Chức năng tư vấn, hướng dẫn và đề xuất cácnhiệm vụ khoa học công nghệ của Hội đồng Khoa học khoa được chú trọng, đãgóp phần tích cực vào việc mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt độngKHCN trong toàn khoa
Trong năm học 2017-2018, CBGV toàn khoa đã hoàn thành và vượt định mứcvề hoạt động KHCN, cụ thể như sau: Tổng số giờ KHCN đã thực hiện của CBGVtoàn khoa là 9252 giờ, vượt 28% so với định mức phải thực hiện Hầu hết CBGVtrong khoa đã nỗ lực, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ về KHCN, số các CBGVcòn thiếu giờ KHCN rất ít và lượng giờ KH thiếu cũng không nhiều, chủ yếu domột số giảng đi học nên chưa hoàn thành định mức
Trang 11Trong năm học, công tác tổ chức, quản lý các hoạt động KHCN của khoađược thực hiện theo đúng qui định của nhà trường Lãnh đạo khoa đã thườngxuyên nhắc nhở, kiểm tra, đôn đốc các bộ môn và bộ phận nghiệp vụ thực hiệnchế độ báo cáo, tổ chức đăng ký, thẩm định, nghiệm thu các hoạt động khoa họcđúng theo quy định, đồng thời tạo điều kiện để CBGV và sinh viên hoàn thànhtốt nhiệm vụ khoa học được giao Chức năng tư vấn, hướng dẫn và đề xuất cácnhiệm vụ khoa học công nghệ của Hội đồng Khoa học khoa được chú trọng, đãgóp phần tích cực vào việc mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt độngKHCN trong toàn khoa.
+ Kết quả tổ chức và tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, viết bài báo
- Về tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học: Theo kế hoạch năm học 2017-2018;tổ chức 02 hội thảo cấp khoa; 03 hội thảo cấp trường thuộc khuôn khổ đề tàinghiên cứu khoa học cấp tỉnh
- Về viết bài đăng trên các tạp chí khoa học, kỷ yếu hội nghị hội thảo: khoa có
41 bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và Hội thảo quốc tế, Hộithảo quốc gia 06 hội thảo các trường Đại học trên toàn Quốc
2.3.2 M t s k t qu đ t đ ô ô ê a a ươ c
Trong năm 2017 – 2018, hoạt động NCKH của Khoa tiếp tục có những bướcphát triển đóng góp tích cực và trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng đội ngũCBGV, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao tại trường Số lượngđề tài, dự án khoa học cấp cao tăng Các công trinh nghiên cứu của Khoa ngàycàng có chất lượng, gắn với địa chỉ ứng dụng cụ thể và giải quyết các vấn đề thựctiễn đang đặt ra ở các đơn vị, doanh nghiệp, địa phương trong và ngoài tỉnh Đã cónhiều đơn vị chủ động hơn trong công tác HTQT; đào tạo LHS Lào có bước pháttriển tốt về số lượng và chất lượng Nguồn thu từ hoạt động KH & CN và HTQTtăng lên đáng kể
Nhin chung, không chỉ tăng về số lượng, kết quả thực hiện các nhiệm vụ KHCNcủa khoa NLNN trong năm qua đóng góp quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đàotạo của khoa và góp phần phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh