1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập lớn cơ sở dữ liệu phân tán đề tài QUẢN lý vật tư

30 19 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý vật tư
Người hướng dẫn Đặng Kim Anh
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ GTVT
Chuyên ngành Cơ sở dữ liệu phân tán
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 691,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Cơcấu,hoạtđộng củavậttư (8)
  • 1.2. Bàitoán (10)
  • 1.3. Thiếtkếcơsởdữliệutậptrungchohệthống (10)
  • 1.4. Thiếtkếmôhình cơsởdữliệuphântánchohệthống (14)
  • 1.5. Phân mảnhdữliệu (14)
  • 1.6. Môtảvềsửdụngdữliệuchomỗi trạm (17)
  • 2.1. Cấutrúccácbảngdữliệu (20)
  • 2.2. Môhìnhcơsởdữliệuphântán (23)
  • 2.3. Mộtsốtruyvấnphântántronghệquảntrịcơsởdữliệuphântán (26)

Nội dung

Cùng với sự phát triển chung của công nghệ thông tin trong thời kì công nghệ4.0ngày nay, ta đã có thể cập nhật và sáng tạo ra các ứng dụng, phần mềm để có thể hỗ trợnhucầu của người dùng

Cơcấu,hoạtđộng củavậttư

Tổng Giám đốc là người đứng đầu trong quản lý vật tư, chịu trách nhiệm thực hiện công tác đối nội và đối ngoại trong mọi hoạt động kinh doanh của vật tư Là người có chức năng cao nhất về quản lý vật tư, Tổng Giám đốc có chức năng bao quát chung toàn bộ hoạt động của vật tư, phối hợp với Phó Giám đốc kiểm tra, đôn đốc, vạch kế hoạch công tác và các quy tắc, điều lệ tương ứng, xoay quanh mục tiêu quản lý kinh doanh của vật tư.

Phó Giám đốc thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo các bộ phận thực hiện đầy đủ các công việc được giao Phối hợp quản lý vật tư, dụng cụ và thiết bị, giám sát chặt chẽ các hoạt động liên quan và phân công nhiệm vụ cho cấp dưới nhằm bảo quản vật tư một cách cẩn thận và kỹ lưỡng.

- Thư ký: Là người có nhiệm vụ ghi chép sổ sách, giấy tờ đồng thời phiên dịch chogiámđốc vàphógiámđốctrongnhữngcuộchọpvớiđối tác nướcngoài.v.v

Bộ phận nhân sự chịu trách nhiệm đảm bảo nguồn nhân lực cho vật tư ở mọi thời điểm bằng cách tìm kiếm nguồn lao động phù hợp và phân bổ nguồn lực một cách hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất, đồng thời đào tạo và quản lý phúc lợi cho toàn bộ nhân viên làm việc trong lĩnh vực vật tư.

Bộ phận kinh doanh chịu trách nhiệm tiến hành nghiên cứu thị trường, phân tích nhu cầu và đối thủ để nhận diện cơ hội, xu hướng tiêu dùng và điều chỉnh chiến lược Đồng thời thực hiện tuyên truyền, quảng bá và giới thiệu sản phẩm vật tư của công ty nhằm tăng nhận diện thương hiệu và đẩy mạnh doanh số Thực hiện hợp đồng, quản lý các hoạt động kinh doanh và đề ra phương hướng, chiến lược kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển Bên cạnh đó, bộ phận đề xuất biện pháp khắc phục nhược điểm và phát huy mọi thế mạnh để tối ưu kết quả kinh doanh.

Bộ phận phục vụ và nhân viên đại diện cho vật tư trong việc mở rộng các mối quan hệ và tiếp xúc với khách hàng, đóng vai trò then chốt trong việc thu hút khách và làm cầu nối giữa khách với các bộ phận khác trong vật tư Bộ phận lễ tân là trung tâm phối hợp mọi hoạt động của các bộ phận trong vật tư, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý và hỗ trợ dịch vụ cho khách, bao gồm dịch vụ phòng nghỉ, chăm sóc khách hàng và các hoạt động liên quan đến lưu trú Nhân viên phục vụ đón tiếp khách, bố trí phòng ngủ, giữ đồ cho khách, thanh toán và tham gia vào các hoạt động vận hành kinh doanh của khu vực vật tư Nắm vững thị hiếu của khách và tạo cảm nhận ban đầu tích cực giúp lại ấn tượng tốt và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Bộ phận tài chính chuyên thực hiện các công việc liên quan đến tiền lương, chứng từ và sổ sách kế toán, ghi chép các giao dịch tài chính và diễn giải các báo cáo tài chính để cung cấp cho ban quản lý của các bộ phận khác Ngoài ra, bộ phận còn đảm nhận các chức năng liên quan đến lĩnh vực vật tư như kế toán giá thành và kiểm soát toàn bộ chi phí, giúp tối ưu hóa ngân sách và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu tài chính.

Bộ phận kiểm tra vật tư tổ chức và phối hợp các hoạt động kiểm tra chất lượng vật tư, là yếu tố then chốt trong quy trình quản lý vật tư của doanh nghiệp Chất lượng vật tư tốt sẽ quyết định chất lượng của sản phẩm cuối cùng, với các yếu tố như độ bền, độ chính xác, kích thước và giá trị thẩm mỹ hoặc hiệu suất là các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quan trọng để quản lý nguồn vật liệu phục vụ sản xuất Bộ phận bảo vệ có nhiệm vụ bảo đảm an toàn cho vật tư, đảm bảo an ninh cho cả luồng vận chuyển và lưu giữ vật tư, từ bên ngoài đến bên trong, nhằm duy trì sự ổn định và an toàn của nguồn vật liệu.

- Bộphậnkỹthuật: đảm bảohệthốngkỹthuật nhưmáymóc, thiếtbịđượchoạ tđộngtốt.

Bàitoán

Qua khảo sát thực tế, công tác quản lý vật tư tại nhiều nơi vẫn thực hiện chủ yếu bằng phương pháp thủ công, khiến quy trình thiếu tính chính xác và độ tin cậy Mục tiêu của đề tài là giảm tối đa công việc thủ công để nâng cao tính chính xác và tin cậy của quản lý vật tư Để làm được điều đó, cần phân tích các vấn đề cụ thể mà bài toán đặt ra và đề xuất các giải pháp thiết thực Đối tượng quản lý gồm thông tin của toàn bộ khách hàng và một số thông tin liên quan của các bộ phận, phòng ban thuộc lĩnh vực vật tư.

Thiếtkếcơsởdữliệutậptrungchohệthống

Saukhiphântíchthôngtinvềhệthốngcủavậttưtatổchứcxâydựngcácthựcthểvàchuẩn hóachúng đượccácthựcthể như sau:

Thiếtkếmôhình cơsởdữliệuphântánchohệthống

Tronghệthốngquảnlývậttư,ởđâyphânmảnhngangnguyênthủy đểchiahệCSDLthà nh3mảnhđặt ở3trạmdựavàoloại phòngvà1trạm trungtâm dữliệu:

Trong hệ thống này, Trạm trung tâm (trạm 4) truy cập dữ liệu từ tất cả các trạm, đảm bảo đồng bộ và chia sẻ thông tin Trạm 1 quản lý và truy cập thông tin của các kho tại Hà Nội (HN) Trạm 2 quản lý và truy cập thông tin của các kho DN Trạm 3 quản lý và truy cập thông tin của các kho tại Thành phố Hồ Chí Minh (HCM).

Trạm trung tâm đượcthêm,sửa, xóathông tin tại tất cả cáctrạm.Còn trạm 1,t r ạ m

2 , trạm3chỉđượcphépthêm,sửa,xóa thông tinthuộctrạmđấyquảnlý.

Phân mảnhdữliệu

+Xétvịtừ sơ cấpnhậnthấyK1phânhoạchquanhệloạiphòng: Kr’={K1,K2}

Dựavàotầnsuấtsửdụng,khoảngcáchđịalývàhoạtđộngcủacáchệthống,sauđâylà phươngánđềxuấtphânmảnhdữ liệu.

Tronghệthốngquảnlýkho,phânmảnhcơsởdữliệuQuảnlývậttư(QLVT)thànhtừng mảnh như sau:

Kho chứa toàn bộ thông tin vật tư, phiếu nhập, phiếu xuất, nhà cung cấp và nhân viên được phân bổ trên ba máy trạm tại kho Hà Nội, kho Đà Nẵng và kho Hồ Chí Minh Để phân mảnh cơ sở dữ liệu từ máy chủ trung tâm sang ba máy trạm, ta chọn toàn bộ dữ liệu kho làm tiêu chí phân mảnh và chia thành 3 mảnh dữ liệu, mỗi mảnh đặt ở một vị trí kho nhằm quản lý các loại vật tư tồn kho một cách độc lập Dựa trên các mảnh kho này, hệ thống sẽ phân bổ và truy cập dữ liệu liên quan đến từng khu vực tương ứng, từ đó tối ưu hiệu suất tra cứu, giảm tải mạng và đảm bảo tính nhất quán giữa ba kho.

+ Phân rã quan hệ Kho thành các mảnh ngang VattuHN, VatLieuDN, VatLieuHCM… đượcđịnhnghĩanhư sau:

VatLieuDN=σKhoid=Khoid=’1’(VatLieu)VatLieuHN=σKhoid=Khoid=’2’(VatLieu)VatLieuHCM=σKhoid=K hoid=’3’(VatLieu)

+PhânrãquanhệNhanVienthànhcácmảnhngangNhanVienHN,NhanVienTPHCM,… được địnhnghĩanhư sau:

NhanVienHN=σKhoid=Khoid=’1’(NhanVien)Nha nV ie nT PH CM =σKhoid=Khoid=’2’(NhanVien)

ChiNhanhHN=σKhoid=Khoid= ’ 1 ’ ( V a t t u ) C h i N h a n h H C M =σKhoid=Khoid= ’2(Vattu)

- Phânmảnhngangnguyênthủytrênquanhệ:LOAIPHONG(Tramtrungtam)thành3mảnhnga ngnhưsauLOAIKHO(Tram1),LOAIKHO(Tram2),LOAIKHO(Tram3): o LOAIKHO(tram1)=σ t e n k h o =’khohn’ (LOAIKHO) o LOAIKHO(tram2)=σ t e n k h o =’khodn’ (LOAIKHO) o LOAIKHO(tram3)=σ t e n k ho =’khohcm’ (LOAIKHO)

-Vị từhộisơcấp: o k1˄k2(loạivìcácvịtừthuộccùngthuộctính) o k1˄┐k2(loại) o k1˄k3(loạivìcácvịtừthuộccùngthuộctính) o ┐k1˄k3(loại) o k2˄k3(loạivìcácvịtừthuộccùngthuộctính) o o k2˄┐k3 (loại) o o ┐k2˄k3 (loại) o o ┐k1˄k3 (loại) o o ┐k1˄k2 (loại) ok 1 ˄ ┐(k2˄k3)k1 ok 2 ˄ ┐(k1˄k3)k2 ok 3 ˄ ┐(k1˄k2)k3

- Phân mảnh ngang dẫn xuất trên quan hệ DSKHO(Tram trung tam)thành 3 mảnhngangnhư DSKHO(Tram1),DSKHO(Tram2),DSKHO(Tram3)như sau:

DSKHO(tram1)=DSKHO LOAIKHO(tram1)DSK

HO(tram2)=DSKHO LOAIKHO(tram2)DSKHO(tr am3)=DSKHO LOAIKHO(tram3)

- Phân mảnh ngang dẫn xuất trên quan hệ CHITIETPHIEUNHAP(Tram trung tam)thành 3 mảnh ngang CHITIETPHIEUNHAP(Tram 1), CHITIETPHIEUNHAP(Tram 2),CHITIETPHIEUNHAP(Tram 3)như sau:

(tram1)CHITIETPHIEUNHAP (tram2) = CHITIETPHIEUNHAP DSKHO

(tram2)CHITIETPHIEUNHAP(tram3)=CHITIETPHIEUNHAP DSKHO(tram3)

Môtảvềsửdụngdữliệuchomỗi trạm

Trong bài toán này, ta thực hiện phân mảnh ngang để chia hệ CSDL thành 3 mảnh được đặt tại 3 trạm dựa trên loại kho, đồng thời có 1 trạm trung tâm dữ liệu Cấu trúc CSDL tại các trạm được thiết kế tương tự trạm trung tâm, nhưng dữ liệu được lưu trữ và khai thác tại mỗi trạm lại khác nhau Cụ thể, Trạm 1 chỉ lưu trữ và sử dụng thông tin liên quan đến loại kho “kho HN”, Trạm 2 chỉ lưu trữ và sử dụng thông tin liên quan đến loại kho “kho DN”, và Trạm 3 chỉ lưu trữ và sử dụng các thông tin về loại kho “kho HCM”.

Phân quyền người dùng được thực hiện bằng việc chỉ có một tên đăng nhập duy nhất dành cho người quản trị server, giúp đảm bảo kiểm soát tập trung và an toàn hệ thống Người quản trị có thể thông qua phần mềm ứng dụng để quản lý thông tin tài khoản của từng cơ sở, cấp thêm tài khoản cho nhân viên hoặc cho các chi nhánh và điều chỉnh quyền truy cập theo vai trò và vị trí địa lý của từng người dùng.

+Quảnlýthôngtintàikhoảncủatừngcơsở;cấpthêmtàikhoảnngườidùngchomỗikhu,cập nhậtthông tin tàikhoảnvàcóquyền xóa thôngtin tàikhoản.

+Servercóquyềnthêm,cậpnhật,xóadữliệucủatừng cơsở:Thôngtinnhânviên,đơnhàng ,chinhánh,vậttư… ởcáctrạm.

+Thốngkê doanhthu,thốngkêdanhsáchnhân viên ,vật tư,cácloại phiếu,…

+ CSDL tại server chứa database link kếtnối đến CSDL của từng cơ sở thông qua hệquảntrị cơsởdữ liệuphântán SQLSERVER.

+CSDLtạiserverchứacácthủtục,cáchàmđểthựchiệnthaotáctrêntừngkhuhoặccả 3 khu khi có lệnh yêu cầu truy xuất dữ liệu từ người quản lý Kết quả trả về sẽ thông quahệquản trịcơsởdữ liệuvàphầnmềmứngdụng đểhiểnthị lênmànhình.

+ Phân quyền người dùng: cho phép hoặc hạn chế quyền sử dụng phần mềm ứng dụngtạiloại kho“kho HàNội”.

+ Cho phép thêm, cập nhật, xóa dữ liệu : Thông tin nhân viên, đơn hàng, chi nhánh, vậttư…tại loại kho “kho HàNội”.

+T h ố n g kêtìnhhìnhdoanhthu,vậttưcủa loạikho“khoHà Nội”.

+ Phân quyền người dùng: cho phép hoặc hạn chế quyền sử dụng phần mềm ứng dụngtạiloại kho“kho ĐàNẵng”.

+ Cho phép thêm, cập nhật, xóa dữ liệu : Thông tin nhân viên, đơn hàng, chi nhánh, vậttư…tại loại kho “kho ĐàNẵng”.

+ Phân quyền người dùng: cho phéphoặc hạn chế quyền sử dụng phần mềm ứng dụngtạiloại kho“kho HồChíMinh”.

- Cho phép thêm, cập nhật, xóa dữ liệu : Thông tin nhân viên, đơn hàng, chi nhánh,vậttư…tại loại kho “kho HồChíMinh”.

Cấutrúccácbảngdữliệu

Date() NhaCC Nvarchar(100) Tencongty,nhacungcap

Môhìnhcơsởdữliệuphântán

Vậttư c ô n g t y c ó 3 ch in há nh : c h i n h á n h 1 ( C N 1 ) , c h i n h á n h 2( C N 2 ) , c h i n hán h3 ( CN3).

QLVT được đặt trên server3, chứa thông tin của các phiếu phát sinh thuộc chi nhánh, làm nền tảng cho việc quản lý tồn kho và theo dõi hoạt động của từng chi nhánh Server này được dùng để tra cứu thông tin của nhân viên và kho ở cả hai chi nhánh, giúp việc tra cứu nhanh chóng và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu Việc quản lý được dễ dàng hơn nhờ ứng dụng mô hình cơ sở dữ liệu phân tán, cho phép đồng bộ dữ liệu và truy cập an toàn từ các nguồn khác nhau Nhóm xây dựng phần mềm dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu phân tán để quản lý dữ liệu của từng loại phòng một cách hiệu quả và có thể mở rộng khi cần thiết.

Mỗi loại phòng có một phần mềm ứng dụng riêng, một hệ quản trị cơ sở dữ liệu và một cơ sở dữ liệu độc lập dành cho loại phòng ấy Cơ sở dữ liệu của từng loại phòng không liên kết với cơ sở dữ liệu của các loại phòng khác mà chỉ kết nối với máy chủ để quản lý dữ liệu riêng biệt.

Phần mềm ứng dụng ở từng loại phòng được kết nối với cơ sở dữ liệu của khu thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu, cho phép cập nhật, thêm, xóa dữ liệu, tìm kiếm thông tin, xuất báo cáo tại phòng và thực hiện các tác vụ quản lý dữ liệu khác một cách hiệu quả.

Ở mỗi loại kho dữ liệu, khi người dùng gửi một yêu cầu truy vấn cơ sở dữ liệu qua giao diện phần mềm ứng dụng, yêu cầu này được phần mềm chuyển tới hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán thông qua kết nối giữa ứng dụng và hệ quản trị CSDL; sau đó hệ quản trị CSDL phân tán sẽ phân phối yêu cầu tới vị trí chứa dữ liệu của cơ sở dữ liệu đó Thực thi yêu cầu, kết quả sẽ được gửi về và đưa ra giao diện phần mềm để người dùng có thể xem chi tiết hoặc xuất thông tin.

Máy chủ có một mô hình tương tự như ở các loại phòng, gồm có một phần mềm ứng dụng chạy riêng trên máy chủ và một hệ quản trị cơ sở dữ liệu để quản trị cơ sở dữ liệu tại máy chủ Cơ sở dữ liệu trên máy chủ được liên kết với cơ sở dữ liệu của từng loại phòng thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server.

Phần mềm ứng dụng trên máy chủ được kết nối đến cơ sở dữ liệu tại máy chủ, có chức năng xem dữ liệu của các loại phòng và vật tư, cập nhật, thêm mới, xóa dữ liệu ở từng loại phòng Phần mềm này cũng giúp người quản trị tìm kiếm thông tin theo mã loại phòng, thống kê dữ liệu cho từng loại phòng hoặc cho cả ba loại phòng để có thể so sánh và quản lý một cách chính xác và hiệu quả hơn.

+CSDLtạiserverđượctạoliênkếtđến3cơsởbằngdatabaselinkthôngquahệquảntrịcơsởdữ liệuphântánvàmôi trườngmạng máytính.

Khi người quản lý phát ra yêu cầu truy xuất CSDL của một cơ sở thông qua giao diện phần mềm ứng dụng, yêu cầu này được phần mềm chuyển tiếp tới CSDL server thông qua hệ quản trị CSDL Tại CSDL server, yêu cầu được thực thi thông qua database link (đường dẫn kết nối các CSDL) nhằm kết nối đến CSDL của các cơ sở; nhờ database link, yêu cầu sẽ được thực hiện tại cơ sở dữ liệu mục tiêu và kết quả sẽ được trả về cho server để hiển thị trên giao diện phần mềm.

Mộtsốtruyvấnphântántronghệquảntrịcơsởdữliệuphântán

+Tram1là chứaloại khocó tênloạikho là“khoHN”

+Tram2là chứaloại khocó tênloạikho là“khoDN”

+Tram3là chứaloại khocó tênloạikholà“khoHCM”

SELECTMANV,HỚ'+TENASHOTEN,NGAYSINH,DIACHI,LUONG,MACN FROMdbo.NhanVien

Quaviệc nghiêncứu,tìmhiểuvềcơsởdữliệuphântán,ta có.

Đô thị hóa ngày càng nhanh ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đồng nghĩa với lưu lượng phương tiện giao thông tăng đột biến Nếu vẫn vận hành, tổ chức và quản lý giao thông như hiện nay, nguy cơ ùn tắc và ô nhiễm môi trường sẽ nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng đến chất lượng đô thị và sức khỏe cộng đồng Tác động này sẽ lan rộng đến kinh tế - xã hội, làm giảm năng lực cạnh tranh và tăng chi phí sinh hoạt cho người dân và doanh nghiệp Để giảm thiểu tác động tiêu cực, cần triển khai đồng bộ các giải pháp về quy hoạch đô thị, đầu tư hạ tầng giao thông, quản lý phương tiện, ứng dụng công nghệ và truyền thông nhằm cải thiện lưu thông và chất lượng môi trường.

Việc nghiên cứu và ứng dụng ITS tại Việt Nam là tất yếu để khắc phục nạn kẹt xe và ùn tắc giao thông diễn ra thường xuyên, đồng thời đáp ứng nhu cầu quản lý và điều phối hoạt động giao thông theo mạng lưới đã được quy hoạch Để thiết lập hệ thống ITS hiệu quả, cần số hóa toàn diện các cơ quan, ban, ngành liên quan đến giao thông và kết nối các trung tâm vận tải hành khách công cộng với các bến xe lớn như Mỹ Đình, Giáp Bát và các bến xe buýt, nhằm tối ưu luồng di chuyển, nâng cao an toàn và hiệu quả vận hành, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ và quản lý dữ liệu cho hệ thống giao thông thông minh ở Việt Nam.

Lãnh đạo ngành cần xây dựng hệ thống thông tin tổng thể cho tât cả các cơ quannày Trên cơ sở đó, các dữ liệu về hoạt động giao thông được quản lý và lưu trữ nhằmhỗ trợ các chỗ trợ các chuyên gia trong việc phân tích các vấn đề giao thông. Ngoài ra,cần tự động hóa hệ thống thanh toán tại các trạm thu phí, trạm đăng kiểm nhằm giảmbớtt h ờ i g i a n dừng xe,giảmtốc độdi chuyển

Sau khi hoàn thành việc tin học hóa toàn bộ các cơ quan quản lý giao thông, bướctiếp theo là triển khai lắp đặt các hệ thống giám sát tình hình giao thông như các hệthống điều khiển đèn giao thông tự động, bảng điện tử thông báo tình hình giao thông.Việc kết hợp các ứng dụng thành giải pháp khép kín là bước quan trọng nhất Ðể giámsát và điều phối hoạt động giao thông theo thời gian thực, hệ thống cần phải khép kínvà tự động trong việc phân tích, ra quyết định Ðây là khâu quan trọng nhất và tốn kémnhấtkểcảnguồn lựcvàvốn đầutưhạtầng kỹthuật

Tuy nhiên, để thực hiện các mục tiêu về giáo dục ý thức tham gia giao thông cho toàn dân, đây là vấn đề đáng quan tâm và cần tiếp tục được ưu tiên Cần nhận diện và khắc phục những khó khăn mà ngành giao thông vận tải nước ta đang gặp phải, từ hạ tầng kỹ thuật, quản lý và quy hoạch đến đào tạo nguồn nhân lực, ứng dụng công nghệ và tổ chức vận hành Các giải pháp chủ đạo gồm tăng cường giáo dục và truyền thông về an toàn giao thông, nâng cấp và đồng bộ hóa hạ tầng giao thông, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vận tải, áp dụng công nghệ quản lý và giám sát giao thông hiện đại, cũng như tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, ngành và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy vận tải bền vững và giảm tai nạn.

Ngày đăng: 21/12/2022, 20:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w