ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐAỊ HOC̣ SƯ PHAṂ NGUYỄN THỊ CẨM LOAN ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ NGÀNH ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN THEO ĐỊNH HƯỚ.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ CẨM LOAN
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
THÀNH PHỐ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ NGÀNH ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ CẨM LOAN
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
THÀNH PHỐ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ Nga ̀nh: Địa lí tự nhiên
Ma ̃ số: 8440217
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS LÊ NĂM
Huế – 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn với tên đề tài: “Đánh giá tài nguyên phục vụ phát triển
du lịch thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang” tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
của các cấp lãnh đạo, quý thầy cô, các bạn học viên Nhân đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
+ TS Lê Năm, người thầy đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
+ Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Quý thầy cô giáo Khoa Địa lý, Phòng đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học Sư phạm Huế đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập
+ Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Phòng Văn hóa thông tin TP Hà Tiên, Trung tâm xúc tiến thương mại và du lịch Hà Tiên, các cơ quan chức năng của TP Hà Tiên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong thời gian tiến hành nghiên cứu luận văn
+ Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị em trong lớp Cao học Địa lí
tự nhiên khóa 29 đào đã cùng tôi trao dồi kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong suốt thời gian học tập tại trường
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Cẩm Loan
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Các số liệu được sử dụng trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Kiên Giang, ngày 25 tháng 10 năm 2022
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Cẩm Loan
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
4 QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5 CƠ SỞ TÀI LIỆU 7
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7
7 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI 7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 8
1.1 Tổng quan có chọn lọc các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 8
1.2 Một số khái niệm được sử dụng trong đề tài 13
1.3 Vai trò của tài nguyên đối với PTDL 17
1.4 Các loại hình du lịch 23
1.5 Phương pháp đánh giá TNDL 23
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG 34
2.1 Đặc điểm địa lý TP Hà Tiên 34
2.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 34
2.1.2 Đặc điểm địa lý KT-XH 38
2.2 Hiện trạng phát triển du lịch thành phố Hà Tiên: 42
2.2.1 Loại hình du lịch 42
2.2.2 Thực trạng khách DL 42
2.2.3 Doanh thu: 45
2.2.4 Cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ DL 46
2.3.5 Hoạt động đầu tư phát triển du lịch biển 47
Trang 62.3 Đánh giá tài nguyên phục vụ phát triển du lịch TP Hà Tiên 49
2.3.1 Đánh giá tiềm năng các tài nguyên phục vụ PTDL TP Hà Tiên 49
2.3.2 Đánh giá tổng hợp tài nguyên TP Hà Tiên theo điểm DL 53
CHƯƠNG 3:ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TP HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 63
3.1 Cơ sở đề xuất định hướng và giải pháp 63
3.2 Định hướng khai thác tài nguyên phục vụ phát triển du lịch TP Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang 68
3.3 Đề xuất một số giải pháp khai thác tài nguyên phục vụ PTDL TP Hà Tiên 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
1 Kết luận 83
2 Kiến nghị 84
Trang 7IUCN International Union for Conservation of Nature and Natural
Resources: Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới
UNWTO World Tourism Organization: Tổ chức DL thế giới
WCED World Environment and Development Committee: Ủy ban Môi
trường và phát triển thế giới
WTO World Trade Organization: Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các tiêu chí cơ bản đánh giá các điểm DL ……… 26
Bảng 1.2 Thang điểm đánh giá, phân hạng nhóm chỉ tiêu cấp 1 30
Bảng 1.3 Phân hoá sức thu hút du khách của các điểm DL theo nhóm chỉ tiêu cấp 1… 30
Bảng 1.4 Thang điểm đánh giá, phân hạng nhóm chỉ tiêu cấp 2 32
Bảng 1.5 Phân hóa khả năng khai thác các tuyến điểm DL theo nhóm chỉ tiêu cấp 2……… ……….33
Bảng 1.6 Thang điểm đánh giá, phân hạng tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá cấp 1 và cấp 2……… ……….33
Bảng 1.7 Lượng hoá giá trị của các điểm DL……… ………….34
Bảng 2.1 Dân số và mật độ dân số TP Hà Tiên giaai đoạn 2017-2020… 38
Bảng 2.2 Khách DL đến TP Hà Tiên giai đoạn năm 2016 -2022 ……….43
Bảng 2.3 Đánh giá của khách DL về các dịch vụ DL……… 45
Bảng 2.4 Danh mục các di tích được xếp hạng tại TP Hà Tiên……… 50
Bảng 2.5 Các điểm DL được lựa chọn để đánh giá phục vụ PTDL TP Hà Tiên………53
Bảng 2.6 Tổng hợp kết quả đánh giá các điểm DL theo chỉ tiêu cấp 1………59
Bảng 2.7 Kết quả đánh giá tổng hợp các điểm DL theo chỉ tiêu cấp 2…… …… 60
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá tổng hợp các điểm DL TP Hà Tiên………61
Bảng 2.9 Lượng hóa giá trị của các điểm DL TP Hà Tiên………… ……… 61
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Bản đồ hành chính TP Hà Tiên ……… ….……….95
Hình 2.2 Bản đồ địa hình TP Hà Tiên……… 96
Hình 2.3 Bản đồ mạng lưới thủy văn TP Hà Tiên ……… 97
Hình 2.4 Bản đồ thảm thực vật TP Hà Tiên………98
Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu nguồn thông tin DL của du khách ………….… ………44
Hình 2.6 Bản đồ tài nguyên DL TP Hà Tiên ……… … …… 99
Hình 2.7 Bản đồ các điểm DL TP Hà Tiên ……… ……… 100
Hình 2.8 Bản đồ các tuyến DL nội vùng TP Hà Tiên.………… ……….101
Hình 2.9 Bản đồ các tuyến DL liên vùng TP Hà Tiên ………… ……… 102
Trang 9MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng tài nguyên làm tiền đề phục vụ PTDL theo hướng bền vững nhằm sử dụng hợp lý lãnh thổ là vấn đề đang được quan tâm hiện nay
DL là ngành kinh tế chịu sự tác động mạnh của tài nguyên lãnh thổ Tài nguyên
DL được xem là một trong những nguồn lực quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến
sự hình thành và phát triển các LHDL, SPDL, sự phân bố không gian lãnh thổ và các hoạt động DL của địa phương
Thực tế cho thấy, những địa phương có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng
và đặc sắc với mức độ tập trung; quy hoạch, khai thác, bảo vệ, tôn tạo hợp lý thì ngành DL sẽ phát triển bền vững, đạt hiệu quả cao và ngược lại, nếu việc quy hoạch, khai thác, bảo vệ không hợp lý sẽ dẫn đến nguồn tài nguyên bị suy kiệt nhanh chóng
Hà Tiên là TP thuộc vùng ven biển tỉnh Kiên Giang, có diện tích 107,92km2 Đây là khu vực có nguồn tài nguyên tương đối toàn diện cả về tự nhiên và nhân văn cho PTDL Cảnh quan khá đa dạng nhờ địa hình núi kết hợp biển, đảo, rừng, sông,
hồ Đường bờ biển dài 26km, cùng với cụm quần đảo Hải Tặc gồm 18 đảo nằm giữa
Hà Tiên và Phú Quốc Hà Tiên có rất nhiều danh lam thắng cảnh đẹp được thiên nhiên ban tặng đã đi vào thơ ca, là cái nôi lịch sử văn hóa vùng Tây Nam Bộ; TP Hà Tiên còn được biết đến với những thắng cảnh đẹp như Mũi Nai, Núi Đèn, Thuận Yên, Bãi
Nò, Tà Lu, núi Tô Châu, núi Đá Dựng, núi Bình San, núi Thạch Động, núi Đề Liêm tiềm năng tài nguyên có thể khai thác cho nhiều LHDL biển đảo
Trong sự PTDL, Hà Tiên đóng vai trò quan trọng khi cùng với Rạch Giá, Phú Quốc tạo nên vùng tam giác vàng của DL Kiên Giang nên nhiều năm qua, TP Hà Tiên
đã xác định ngành thương mại - dịch vụ - DL là ngành kinh tế mũi nhọn, tỷ trọng cơ cấu kinh tế đã chiếm trên 70%; trong đó DL là nền tảng, động lực chính thúc đẩy lĩnh vực KT-XH khác phát triển
Trong quy hoạch phát triển KT-XH, DL là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của TP Hà Tiên Thời gian qua, DL Hà Tiên đạt được nhiều bước phát triển khởi sắc, có những đóng góp nhất định trong sự phát triển của địa phương cũng như đối
Trang 10với sự PTDL chung của cả nước DL đang từng bước trở thành một trong những ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của TP; gó p phần quan tro ̣ng
vào tăng trưởng kinh tế, xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hô ̣i, bảo tồn và phát huy giá tri ̣ văn hoá, bảo vê ̣ môi trường và giữ vững quốc phòng, an ninh khu vực Bên cạnh những thành tựu đa ̣t được, thực tiễn cho thấy du li ̣ch Hà Tiên vẫn còn nhiều vướng mắc cần được tháo gỡ; việc đánh giá và khai thác tiềm năng tài nguyên
DL còn chưa hợp lý hoặc không còn phù hợp, đặc biệt là tài nguyên tự nhiên chưa được khai thác đúng mức, các SPDL chất lượng chưa cao dẫn đến hạn chế trong thu hút khách DL Việc kết nối các tuyến điểm DL một cách đồng bộ dựa trên những căn
cứ khoa học địa lý về không gian lãnh thổ chưa được xem xét đầy đủ, chưa cụ thể; kết quả PTDL chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của khu vực; vẫn ẩn chứa nhiều nguy cơ, yếu tố thiếu bền vững
Xuất phát từ thực tế trên, việc chọn đề tài “Đánh giá tài nguyên phục vụ phát triển du lịch thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang” nhằm góp phần giải quyết các
vấn đề bức xúc hiện nay ở khu vực
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá tài nguyên nhằm xác lập cơ sở khoa học cho việc đề xuất định hướng
và giải pháp góp phần PTDL TP Hà Tiên theo hướng bền vững
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ:
- Tổng quan có chọn lọc các tài liệu liên quan làm căn cứ xây dựng cơ sở lý luận
và quy trình đánh giá tài nguyên phục vụ PTDL
- Xác định tính chất đặc thù về tài nguyên; nghiên cứu sự phân hóa tài nguyên theo lãnh thổ, đánh giá tài nguyên làm cơ sở phục vụ định hướng PTDL TP Hà Tiên
- Đề xuất định hướng và giải pháp khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên lãnh thổ nghiên cứu phục vụ cho PTDL theo hướng bền vững
Trang 113 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Giới hạn phạm vi lãnh thổ
Đề tài được thực hiện trong phạm vi TP Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang Ranh giới lãnh thổ nghiên cứu được xác định trên cơ sở bản đồ hành chính của TP Hà Tiên
3.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu, đánh giá các tài nguyên có tác động mạnh đến phát triển các LHDL đặc thù của TP Hà Tiên; trong đó chú trọng tài nguyên phục vụ phát triển các LHDL biển
- Đánh giá tài nguyên phục vụ PTDL là phạm trù rất rộng Trong phạm vi luận
văn chỉ giới hạn ở nội dung đánh giá tài nguyên theo hướng đánh giá chung (tiềm
năng các loại tài nguyên cho PTDL) và theo không gian lãnh thổ (đánh giá tổng hợp tài nguyên theo điểm DL) cho một số LHDL đặc trưng ở Hà Tiên (DL sinh thái - cảnh quan, DL nghỉ dưỡng biển, DL văn hóa - lịch sử, văn hóa kết hợp thể thao…)
3.3 Thời gian
Thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài: Từ tháng 07/2021 đến tháng 08/2022
4 QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Quan điểm nghiên cứu
4.1.1 Quan điểm hệ thống
Quan điểm hệ thống coi tất cả các sự vật, hiện tượng đều có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại và phụ thuộc Mỗi hệ thống được cấu tạo từ các hệ thống nhỏ hơn nhưng đồng thời lại là một cấp đơn vị nhỏ của một hệ thống lớn hơn
Hệ thống lãnh thổ DL là hệ thống bao gồm nhiều phân hệ, trong đó phân hệ tài nguyên DL là phân hệ quan trọng bao gồm các yếu tố tự nhiên, nhân văn và các mối quan hệ qua lại mật thiết giữa chúng Khi nghiên cứu các tài nguyên phục vụ PTDL của một vùng, khu vực hay địa phương phải đặt chúng trong hệ thống lãnh thổ DL nhất định, phải xem xét đặc điểm của từng loại, mối quan hệ giữa các loại trong cùng một hệ thống lãnh thổ DL với các loại, các phân hệ tự nhiên của các phân hệ khác trong vùng và địa phương Vận dụng trong việc đánh giá tài nguyên phục vụ PTDL
TP Hà Tiên, đề tài đặt các yếu tố tài nguyên của lãnh thổ nghiên cứu (theo điểm,
Trang 12tuyến DL) trong mối quan hệ với tự nhiên, nhân văn tỉnh Kiên Giang để thấy được giá trị của các tài nguyên trong tổng thể PTDL của địa phương
4.1.2 Quan điểm tổng hợp
Việc nghiên cứu thường dựa trên cơ sở của các yếu tố tự nhiên và các yếu tố kinh tế- xã hội Tuy hai yếu tố này khác nhau nhưng nó lại có mối tương quan tác động và hỗ trợ lẫn nhau Quan điểm này được vận dụng để nghiên cứu ảnh hưởng của các tài nguyên DL tự nhiên đối với việc PTDL, phát triển KT-XH của tỉnh và ngược lại việc PTDL, phát triển KT-XH sẽ có tác động đối với các tài nguyên DL tự nhiên của Hà Tiên
4.1.3 Quan điểm lãnh thổ
Trên cùng một lãnh thổ nhưng cũng có sự khác nhau về các yếu tố cảnh quan và sinh thái Trong nghiên cứu về Địa lí theo quan điểm lãnh thổ thì người nghiên cứu phải chỉ ra được nét riêng biệt của các yếu tố địa lí, sự phân bố của chúng, sự độc đáo
của vùng này so với vùng khác Trong đề tài “Đánh giá tài nguyên phục vụ phát triển du lịch thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang” có thể biết được sự phân bố và
phát triển của các loại tài nguyên tự nhiên và TNNV trên địa bàn này Vì vậy, khi nghiên cứu tài nguyên DL TP Hà Tiên, cần chú ý đến các mối liên hệ qua lại giữa các
yếu tố và với môi trường trên một lãnh thổ nhất định
4.1.4 Quan điểm lịch sử
Các sự vật hiện tượng nghiên cứu là những sự vật hiện tượng có tính lịch sử, nghĩa là chúng có sự vận động và phát triển theo thời gian Vì vậy, khi nghiên cứu cần đặt chúng trong một cấu trúc logic, tìm hiểu nguồn gốc lịch sử hình thành và phát triển của các sự vật hiện tượng Trong đề tài này, quan điểm lịch sử được vận dụng
để nghiên cứu lịch sử hình thành các loại tài nguyên DL tự nhiên; nguồn gốc tên gọi của các điểm DL tự nhiên và vấn đề khai thác, sử dụng tài nguyên DL tự nhiên qua từng thời kì khác nhau
4.1.5 Quan điểm viễn cảnh
Mỗi sự vật, hiện tượng đều có xu hướng vận động và phát triển riêng Vì vậy, quan điểm này giúp cho người nghiên cứu có thể dự đoán, định hướng được sự phát
Trang 13triển của ngành DL trong tương lai sau khi đã nhìn nhận một cách đầy đủ về các tiềm năng DL tự nhiên của TP Qua đó đề ra những phương hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên DL tự nhiên một cách hợp lí
4.1.6 Quan điểm phát triển bền vững
Tài nguyên DL là một yếu tố vô cùng quan trọng để PTDL, đặc biệt tài nguyên
DL tự nhiên không phải là vô hạn và quan điểm DL ít ảnh hưởng tới môi trường không còn đúng nữa Đã có nhiều minh chứng về sự cạn kiệt tài nguyên và những nguy hại tới môi trường xuất phát từ DL bất hợp lí Do vậy, cần có những chiến lược PTDL mà trong đó bảo vệ môi trường được chú trọng, hướng tới PTDL bền vững
4.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Đề tài tiến hành thu thập, xử lý các nguồn tài liệu, số liệu thứ cấp liên quan đến
đề tài làm cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu
Vận dụng phương pháp này, đề tài tiến hành thu thập và phân tích có chọn lọc tài liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở DL, UBND tỉnh Kiên Giang, Trung tâm xúc tiến thương mại và DL Hà Tiên, Phòng văn hóa thông tin TP Hà Tiên về nguồn tài nguyên tự nhiên và TNNV, các thông tin, số liệu có liên quan đến PTDL của TP Hà Tiên và các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Sau khi chọn lọc các thông tin có liên quan, tiến hành liên kết từng mặt, từng bộ phận những thông tin một cách khoa học, tạo ra một hệ thống lập luận mới logic và có giá trị về vấn đề nghiên cứu
4.2.2 Phương pháp bản đồ
Trong hoạt động DL, bản đồ là một phương tiện không thể thiếu Bản đồ không chỉ như một phương tiện phản ánh những đặc điểm không gian về tài nguyên, các luồng khách, CSVCKT phục vụ DL hoặc các thuộc tính riêng của hệ thống lãnh thổ DL; mà còn là một trong những cơ sở để thu được lượng thông tin mới Thông qua bản đồ, người nghiên cứu có một cách nhìn tổng quát Áp dụng phương pháp này, đề tài tiến hành thu thập các bản đồ liên quan đến khu vực nghiên cứu: bản đồ hành chính, bản đồ địa hình, bản đồ thủy văn, bản đồ tài nguyên sinh vật, bản đồ các tuyến
Trang 14điểm DL, quy hoạch DL TP Hà Tiên Khai thác kiến thức, phân tích các mối liên hệ
từ bản đồ Thể hiện kết quả nghiên cứu trên bản đồ
4.2.3.Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp khảo sát thực địa là một trong những phương pháp quan trọng góp phần làm cho kết quả nghiên cứu mang tính xác thực Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tiến hành nhiều lần thực địa để thu thập tài liệu, chụp ảnh, phỏng vấn, tham quan các điểm DL nổi tiếng trên địa bàn như: Chùa Tam Bảo, khu di tích Lăng Mạc Cửu, núi Đá Dựng, biển Mũi Nai, đầm Đông Hồ, núi Tô Châu, đảo Hải Tặc,… Việc trực tiếp khảo sát tại các bãi tắm, các điểm DL đã và đang khai thác phục
vu ̣khách DL giúp tác giả đánh giá được tiềm năng cũng như nguồn lực PTDL TP Hà Tiên, đồng thời đưa ra những kiến nghị, đề xuất hợp lý và khả thi
4.2.5 Phương pháp đánh giá bằng thang điểm tổng hợp
Phương pháp đánh giá bằng thang điểm tổng hợp thông qua cho điểm từng chỉ tiêu của đối tượng nghiên cứu Cách đánh giá này tuy mang tính chủ quan nhưng đảm bảo được tính chính xác và đánh giá được mối tương quan, tác động của các yếu tố lên vấn đề nghiên cứu
4.2.6 Phương pháp chuyên gia
Được vận dụng trong quá trình nghiên cứu nhằm lấy ý kiến của các nhà khoa học trong việc nghiên cứu tài nguyên đến sự PTDL Đề tài còn tham khảo ý kiến của các nhà quản lý các ngành có liên quan, cán bộ và nhân dân tại địa phương trong địa bàn nghiên cứu
Trang 155 CƠ SỞ TÀI LIỆU
- Các tài liệu mang tính lý luận về đánh giá tài nguyên phục vụ PTDL; các đề tài khoa học cấp Nhà nước; các bài tiểu luận, luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu khác có liên quan đến đề tài
- Số liệu, văn bản, báo cáo của UBND, phòng văn hóa thông tin TP Hà Tiên, Trung tâm xúc tiến thương mại và DL trong giai đoạn từ năm 2010 – 2021
- Nguồn tư liệu thống kê của Chi cục thống kê tỉnh Kiên Giang từ 2010 đến năm
2021 Số liệu điều tra cơ bản về khách DL đến TP Hà Tiên từ 2010-2021
- Tài liệu bản đồ gồm: Bản đồ hành chính, bản đồ độ cao địa hình; bản đồ khí hậu; bản đồ thảm thực vật; bản đồ các điểm DL, bản đồ các tuyến DL, bản đồ thủy văn, bản đồ tài nguyên DL TP Hà Tiên
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
6.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần vào việc hoàn thiện cơ sở lý luận của việc đánh giá tài nguyên phục vụ định hướng PTDL theo hướng bền vững và làm phong phú thêm hướng nghiên cứu của địa lý ứng dụng nhằm mục tiêu sử dụng hợp
lý tài nguyên DL lãnh thổ
6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp thông tin cho các nhà quản lý địa phương trong hoạch định chính sách khai thác tài nguyên phục vụ mục tiêu PTDL TP Hà Tiên
và tỉnh Kiên Giang theo hướng bền vững
- Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy địa lý
địa phương TP Hà Tiên có liên quan đến tài nguyên DL của lãnh thổ
7 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận của việc đánh giá tài nguyên phục vụ PTDL
Chương 2 Đánh giá tài nguyên phục vụ PTDL TP Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang
Chương 3 Đề xuất định hướng và giải pháp khai thác tài nguyên phục vụ PTDL TP
Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang theo hướng bền vững
Trang 16NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN PHỤC
truyền thống Các công trình tiêu biểu như: “Tổ chức các vùng DL” (Gunn, 1972);
“Cơ hội PTDL” của Văn phòng Kiến trúc sư trưởng về DL (Paris, 1975); “DL ở khu vực nông thôn Farcy” (H.Le, Gunn và Burg, 1976); “Quy hoạch DL” của Robert
Lanquar và Yves Raynouard, 1998 Từ năm 1979 đến năm 1998, Gunn đã đưa ra cách tiếp cận quy hoạch cấu trúc và tổng hợp, từ đó đưa ra các mô hình không gian cho quy hoạch lãnh thổ DL xác định [12]
Ở Liên Xô (cũ) và Đông Âu đã xuất hiện một số công trình đề cập tới các thể tổng hợp tự nhiên, nhiều loại tài nguyên DL cũng như các nguồn lực ảnh hưởng tới việc khai thác tài nguyên và phát triển các loại hình, tổ chức không gian lãnh thổ DL, nghiên cứu về sức chứa và sự ổn định của các điểm DL… Tiêu biểu cho hướng nghiên cứu này là các nhà khoa học như: V.Xtaukat (1969) nghiên cứu và đưa ra các chỉ tiêu đánh giá cảnh quan, giao thông, đề xuất quan niệm về DL nghỉ dưỡng, phục vụ mục đích PTDL; L.I.Mukhina (1973), N.X.Kandaxkia (1973), B.N.Likhanov, M.Buchovazov (1973), E.A.Kotlianop, E.N.Pertxik, I.I Pirojnik (1985) đã đánh giá toàn bộ các tiêu chí tự nhiên làm tiền đề cho việc tổ chức lãnh thổ DL nghỉ dưỡng [dẫn theo 29]; A.G.Ixatsenko (1985) đã căn cứ vào sự đa dạng của môi trường, mức
độ thích hợp của các điều kiện khí hậu, môi trường địa lý, điều kiện vệ sinh và các thuộc tính tự nhiên khác để xác định mức độ thích hợp cho mỗi LHDL và đánh giá
Trang 17ảnh hưởng của ĐKTN (ĐKTN) và tài nguyên thiên nhiên đến các công trình DL (dẫn theo Nguyễn Đăng Tiến, 2016) [20]
Các nhà khoa học Pháp Georges Caze - Robert Lanquar và Yves Raynouard
trong tác phẩm “Quy hoạch DL” (năm 1998) đã đề cập đến lý luận về phân loại,
thống kê, đánh giá tài nguyên, trình bày quan điểm và chỉ ra phương pháp xây dựng định mức và tiêu chuẩn trong quy hoạch DL phục vụ PTDL, phân kiểu loại cơ sở DL
ở ba môi trường tự nhiên (các ven biển, DL miền núi, DL trong môi trường nông thôn và ven đô; các phương pháp quy hoạch DL được sử dụng trên thế giới)
+ Julianna Priskin (2001), trong công trình của mình “Đánh giá tài nguyên thiên
nhiên cho DL dựa vào tự nhiên” đã xác định các nguồn lực để phát triển ngành công
nghiệp DL dựa vào thiên nhiên trên cơ sở đánh giá ở vùng Duyên hải miền Trung Tây Úc Khung đánh giá đã sử dụng cả kỹ thuật định tính và định lượng để xác định mức thu hút, khả năng tiếp cận, sự có mặt của CSHT (CSHT) và mức độ suy thoái
môi trường [20]
+ Rade Knezevic (2008), trong ấn phẩm “Những nội dung và đánh giá tài
nguyên DL cơ bản” đã phân loại TNDL có nguồn gốc tự nhiên thành 5 nhóm (địa
mạo, khí hậu, thủy văn, sinh học, di sản thiên nhiên); cho rằng tài nguyên được coi là các yếu tố hướng dẫn của một chương trình DL và cần chú trọng đến việc lập kế hoạch PTDL và thiết kế một SPDL
- Một đặc điểm nổi bật trong nghiên cứu, đánh giá TNDL trong giai đoạn hiện nay là phần lớn trong các công trình nghiên cứu, các tác giả thường đánh giá mang tính tổng hợp: tài nguyên (tự nhiên và văn hóa - xã hội); kinh tế (mối quan hệ của ngành DL với các ngành khác, tiếp cận thị trường - tiếp thị, quảng bá); các nhân tố tác động khác (chính sách, chiến lược phát triển, nguồn nhân lực, công tác đào tạo…) Nghiên cứu một cách tổng thể, đưa ra các vấn đề và tiếp cận địa lý DL hiện đại với nhiều mối quan hệ, nhiều loại hình và xu hướng DL dựa vào các nền tảng tự nhiên, văn hóa, xã hội
- Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu và báo cáo chuyên môn đã tập trung về PTDLBV với nhiều cách nhìn nhận, đánh giá đã thể hiện tầm quan trọng của
Trang 18PTDL và quy hoạch phục vụ DL bền vững Nhiều nguyên tắc, tiêu chí, công cụ để thực hiện quy hoạch DLBV đã được đề xuất bởi các tổ chức và các nhà nghiên cứu + Tổ chức DL thế giới (UNWTO) đã thực hiện các công trình nghiên cứu, xây dựng hệ thống phân loại TNDL làm cơ sở cho việc nghiên cứu, sử dụng TNDL cho các nước trên thế giới, các khái niệm và định nghĩa cơ bản về DL
+ Năm 2014, Tạp chí DL bền vững và Hội đồng DL Bền vững Toàn cầu (GSCT)
đã đưa ra các nhóm tiêu chuẩn và chỉ tiêu cụ thể để đánh giá DLBV Có 4 mục tiêu chính và 41 tiêu chuẩn với các tiêu chí kèm theo Các tiêu chí này được thiết kế để được sử dụng bởi tất cả các loại hình và quy mô của các điểm đến DL
Nhìn chung, công tác nghiên cứu điều kiện và tài nguyên cho hoạt động DL đã đạt được hiều thành tựu, bao gồm các công trình nghiên cứu độc lập và các dự án quy hoạch tổng thể về PTDL; nghiên cứu chuyên sâu các điều kiện, yếu tố (tự nhiên, kinh
tế, xã hội, văn hóa…) cho PTDL; nghiên cứu, đánh giá các mặt thuận lợi và khó khăn,
cơ hội và thách thức của các nhân tố tới quy hoạch và PTDL; nghiên cứu ở quy mô quốc gia và vùng, địa phương hoặc nhỏ hơn vì mục tiêu phát triển bền vững
1.1.2 Ở Việt Nam
Hiện nay, trong tình hình nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các ngành dịch vụ đặc biệt là DL nên việc nghiên cứu đánh giá tài nguyên phục vụ PTDL ngày càng được quan tâm và
có những bước tiến quan trọng cả về số lượng lẫn chất lượng qua nhiều công trình
- Nguyễn Minh Tuệ và nnk (2010) trong sách “Địa lí DL Việt Nam” [22] đã
phân tích các yếu tố chi phối đến sự PTDL, phân tích vai trò và tác động của TNDL đến việc hình thành các điểm, cụm, tuyến DL Việt Nam, các yếu tố thể hiện sự PTDL theo lãnh thổ, đã phân loại và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành và PTDL chung; trình bày các LHDL và quan niệm về tổ chức lãnh thổ DL; khái quát tiềm năng, các điểm DL của các vùng DL Việt Nam
- Tác giả Bùi Thị Thu và nnk (2011) trong công trình “Xây dựng cơ sở khoa học
phục vụ cho việc xác định các tuyến DL ở tỉnh Quảng Trị” [19], trên cơ sở lý luận và
Trang 19thực tiễn, áp dụng các quan điểm và phương pháp nghiên cứu địa lý, các chỉ tiêu đánh giá đã đánh giá 139 điểm DL đã xác định được 7 tuyến DL của địa phương
- Phạm Trung Lương, Đặng Duy Lợi, Vũ Tuấn Cảnh và nnk trong “Tài nguyên
và môi trường DL Việt Nam” (2001) [7] đã trình bày chi tiết các kiểu đánh giá,
phương pháp đánh giá tổng hợp các dạng tài nguyên và các bước tiến hành đánh giá TNDL, trong đó đề cập đến các kiểu đánh giá, các phương pháp đánh giá theo từng dạng TNDL và đánh giá tổng hợp các dạng TNDL Đây được xem là công trình tổng quan phần lý luận về đánh giá TNDL đầu tiên ở Việt Nam
- Trương Quang Hải, Nguyễn Cao Huần, Đặng Văn Bào và nnk trong đề tài
nghiên cứu khoa học “Điều tra và đánh giá tiềm năng lãnh thổ phục vụ quy hoạch
PTDL sinh thái tỉnh Quảng Trị” (2006), trên cơ sở lý luận chung về DL và DL sinh
thái đã sử dụng tổng hợp các phương pháp như: Tổng hợp và phân tích tài liệu; khảo sát và điều tra thực địa; viễn thám và ứng dụng GIS; phương pháp đánh giá nông thôn
có sự tham gia của người dân (PRA); phương pháp bản đồ; thống kê, xử lý các tài liệu thống kê; phương pháp chuyên gia Xác định các kiểu đánh giá tài nguyên phục
vụ mục đích DL được áp dụng là: đánh giá tâm lý - thẩm mỹ, đánh giá sinh học, đánh giá kỹ thuật, đánh giá kinh tế
- Nhóm tác giả của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam như Trần Đức
Thạnh, Lê Đức An và nnk (2012) trong công trình “Biển đảo Việt Nam - Vị thế và
những kỳ quan địa chất, sịnh thái tiêu biểu” đã tổng hợp và đưa ra quan niệm về tài
nguyên vị thế, tình hình điều tra và đánh giá tài nguyên vị thế, kỳ quan địa chất, sinh thái của vùng biển đảo Việt Nam cũng như đề xuất mô hình sử dụng hợp lý tài nguyên
vị thế, kỳ quan địa chất, kỳ quan sinh thái phục vụ mục tiêu PTDL
Cùng với các công trình nghiên cứu, đánh giá tổng hợp tài nguyên phục vụ PTDL
ở phạm vi lớn (cấp quốc gia), đến nay cũng có khá nhiều công trình luận án tiến sĩ nghiên cứu ĐKTN và tài nguyên phục vụ PTDL ở cấp địa phương như:
- Lê Văn Tin (1999), Ðánh giá tài nguyên thiên nhiên tỉnh Thừa Thiên - Huế
phục vụ DL, Luận án Tiến sĩ Ðịa lý, Trường Ðại học Sư phạm Hà Nội [21]
- Nguyễn Hà Quỳnh Giao (2015), Đánh giá tài nguyên DL nhân văn ở tỉnh Thừa Thiên
- Huế, Luận án tiến sĩ Địa lý học, Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh [3]
Trang 20- Nguyễn Đăng Tiến (2016), Nghiên cứu, đánh giá tài nguyên DL, điều kiện sinh
khí hậu phục vụ PTDL bền vững khu vực Quảng Ninh - Hải Phòng, Luận án tiến sĩ
Địa lý TN&MT, Học viện KH và CN, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội [20]
- Vũ Đình Chiến (2021), “Đánh giá ĐKTN và tài nguyên phục vụ PTDL tỉnh Bình
Định theo hướng bền vững”, Luận án tiến sĩ Địa lý tự nhiên, Đại học Sư phạm, ĐH
Huế [1]
Các đề tài nghiên cứu đã vận dụng cơ sở lý thuyết và thực tiễn, đề xuất, vận dụng nhiều chỉ tiêu, phương pháp đánh giá tài nguyên phục vụ PTDL tại các địa phương Các phương pháp và kết quả nghiên cứu của các luận án được dựa trên cơ
sở những nét đặc thù của từng lãnh thổ về các nhân tố tố ảnh hưởng đến sự PTDL của địa phương (nhất là nhân tố tự nhiên), thực tiễn PTDL, chiến lược phát triển ngành
DL, quy hoạch phát triển KT - XH để chọn các chỉ tiêu đánh giá phù hợp; trên cơ sở
đó đề xuất các định hướng và giải pháp PTDL khác nhau tùy thuộc vào đặc trưng lãnh thổ
Đề tài đã vận dụng có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các công trình đi trước vào xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn trong đánh giá tài nguyên DL phục vụ mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.1.3 Tại TP Hà Tiên
Đối với địa bàn nghiên cứu TP Hà Tiên, có một số công trình nghiên cứu về
PTDL, tiêu biểu như: “Chiến lược PTDL Hà Tiên đến năm 2020” của tác giả Tiền Kim Hên (2013) [4]; “Nghiên cứu PTDL dải ven biển Hà Tiên – Kiên Lương, tỉnh
Kiên Giang” của Cao Mỹ Khanh (2014) [6] Các đề tài này đã tiếp cận theo hướng
nghiên cứu tiềm năng, hiện trạng PTDL trên địa bàn TP Hà Tiên với tư cách là một ngành kinh tế trong toàn bộ hệ thống kinh tế của TP Nội dung nghiên cứu về tài nguyên phục vụ PTDL cũng đã được các tác giả đề cập đến trong các nghiên cứu của mình; tuy nhiên chỉ là một phần nhỏ trong các đề tài nghiên cứu với tư cách là các nhân tố ảnh hưởng hoặc thực trạng gắn với sự phát triển ngành Vẫn còn nhiều vấn
đề cần được nghiên cứu nhằm góp phần làm sáng tỏ hơn tiềm năng tài nguyên DL
Trang 21của khu vực
Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá chi tiết nguồn tài nguyên góp phần phát triển
du lịch TP Hà Tiên theo hướng bền vững là vấn đề mới
1.2 Một số khái niệm được sử dụng trong đề tài
1.2.1 Đánh giá
Đánh giá là xem xét đối tượng nào đó dưới hình thức so sánh đối chiếu những
tiêu chuẩn hay yêu cầu nhất định
Trong nghiên cứu, đánh giá tài nguyên thì đánh giá là sự phản ánh giá trị của tài nguyên đối với một yêu cầu KT - XH cụ thể Đó chính là sự thể hiện thái độ của chủ thể đối với khách thể về phương diện giá trị sử dụng, khả năng và kết quả sử dụng của khách thể Trong đó chủ thể là yêu cầu KT - XH như các công trình kỹ thuật, các ngành kinh tế, nền kinh tế nói chung, bản thân con người và xã hội; khách thể là tài nguyên môi trường
1.2.2 Tài nguyên du lịch
Tài nguyên DL là loại tài nguyên có những đặc điểm giống với tài nguyên nói chung, nhưng chúng có những điểm đặc biệt được khai thác để phát triển ngành DL Trong sách Địa lý DL của Nguyễn Minh Tuệ và nnk, khái niệm tài nguyên DL
như sau:“Tài nguyên DL là tổng thể tự nhiên và văn hóa lịch sử cùng các thành phần
của chúng góp phần khôi phục và phát triển thể lực và trí lực của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ, những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp cho việc sản xuất dịch vụ DL.” [19]
Theo Khoản 4 (Điều 3, chương 1) Luật DL Việt Nam năm 2017 quy định: “Tài
nguyên DL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ
sở để hình thành SPDL, khu DL, điểm DL, nhằm đáp ứng nhu cầu DL Tài nguyên
DL bao gồm tài nguyên DL tự nhiên và tài nguyên DL văn hóa”
Từ những định nghĩa trên có thể hiểu tài nguyên DL là tổng thể những cảnh quan, yếu tố tự nhiên, giá trị văn hóa lịch sử, đời sống xã hội do con người tạo ra có sức hấp dẫn với du khách có thể khai thác và sử dụng để phục vụ PTDL
TNDL bao gồm các yếu tố tự nhiên, yếu tố kinh tế xã hội có sẵn trong tự nhiên
Trang 22hay do con người tạo ra, tạo nên những điểm đặc sắc cho mỗi quốc gia hay địa phương
đó Khi các yếu tố này được phát hiện, khai thác và sử dụng cho mục đích PTDL thì chúng sẽ trở thành tài nguyên DL TNDL được chia thành TNDL tự nhiên gắn liền với yếu tố tự nhiên và TNDL nhân văn gắn liền với yếu tố đời sống con người.TNDL gồm TNDL đang khai thác và chưa khai thác Cũng như các dạng tài nguyên khác, tài nguyên DL là một phạm trù lịch sử và có xu hướng ngày càng tăng lên Sự tăng lên của các TNDL phụ thuộc vào yêu cầu PTDL, nhu cầu của khách DL, trình độ phát triển khoa học, công nghệ tạo ra phương tiện khai thác các tài nguyên đó, khả năng nghiên cứu phát hiện đánh giá tiềm năng còn tiềm ẩn của tài nguyên
Như vậy, tài nguyên DL được xem như tiền đề để PTDL, là yếu tố cơ bản để tạo nên các SPDL TNDL càng phong phú, đặc sắc và có mức độ tập trung cao thì càng hấp dẫn du khách và hiệu quả kinh doanh DL cao
1.2.3 Đánh giá tài nguyên du lịch
Đánh giá tài nguyên DL là quá trình đánh giá giá trị của tài nguyên có thể khai thác sử dụng phục vụ cho sự PTDL TNDL vốn rất phong phú đa dạng, nhưng thường chia làm hai loại tài nguyên DL tự nhiên và tài nguyên DL nhân văn Vì vậy, đánh
giá TNDL cũng chính là đánh giá tổng thể: Tài nguyên DL tự nhiên bao gồm cảnh
quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác và tài nguyên DL nhân văn bao gồm di tích lịch sử - văn hóa,
di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích DL
Khái niệm “DL là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan
Trang 23với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức - văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế, văn hoá” được I.I Pirôgionic đưa ra năm 1985 đã được nhiều chuyên gia, nhiều tổ chức đồng tình Khái niệm này gồm hai nội dung: một mặt là sự vui chơi nghỉ ngơi, nâng cao nhận thức; mặt khác là mang lại lợi ích kinh tế thông qua việc tiêu thụ các giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá
Theo Tổ chức DL Thế Giới IUOTO (International Union Of Travel Organization) định nghĩa: “DL là tổng hợp các hiện tượng, mối quan hệ và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc lưu hành và lưu trú của các tập thể, cá nhân ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ở ngoài nước họ với mục đích hòa bình, nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”
Theo Luật DL Việt Nam năm 2017: “DL là các hoạt động có liên quan đến
chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá
01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên DL hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”
LHDL thường được xác định dựa trên cơ sở TNDL có khả năng khai thác, các điều kiện PTDL và nhu cầu của thị trường Mục đích của việc xác định các LHDL nhằm vào việc xây dựng chiến lược PTDL của quốc gia, của địa phương và định hướng chiến lược kinh doanh cho các doanh nghiệp DL Vì mỗi LHDL sẽ có các yêu cầu riêng về cách thức tổ chức, đội ngũ hướng dẫn viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị Trong hình thành các LHDL, nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn là cơ sở quyết định các LHDL Các LHDL được phân thành: DL tham quan; DL văn hóa, DL
Trang 24thể thao, DL sinh thái, DL nghỉ dưỡng – chữa bệnh; DL ẩm thực, DL dịch vụ hội nghị, hội thảo; DL vui chơi giải trí, DL biển- đảo…
1.2.6 Điểm du lịch
Theo Luật DL Việt Nam năm 2017: “Điểm DL là nơi có tài nguyên DL được
đầu tư, khai thác phục vụ khách DL”
Điểm DL (Tourist destination hay Tourist attraction) là nơi có tài nguyên DL hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan, tìm hiểu của khách DL, có kết cấu hạ tầng, dịch
vụ cần thiết bảo đảm phục vụ khách DL Điểm DL thuộc phân cấp thấp nhất trong hệ thống phân vị phân vùng DL, có quy mô nhỏ, có không gian riêng biệt Tùy vào sự
đa dạng tài nguyên của một vùng, địa phương, khu vực, quốc gia sẽ có đa dạng các điểm DL hấp dẫn khách DL Các điểm DL được nối với nhau bằng tuyến DL
1.2.7 Tuyến du lịch
Theo Luật DL Việt Nam ban hành năm 2005 định nghĩa: “Tuyến DL là lộ trình liên kết các khu DL, điểm DL, cơ sở cung cấp dịch vụ DL, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không”
Để trở thành Tuyến DL cần có đủ các điều kiện sau: Thứ nhất, phải nối các khu
DL, điểm DL trong phạm vi địa phương; hoặc phạm vi quốc gia phải nối các khu DL, điểm DL, trong đó có khu DL, điểm DL quốc gia, có tính chất liên vùng, liên tỉnh, kết nối với các cửa khẩu quốc tế Thứ hai, phải có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ khách DL dọc theo tuyến
Trang 25nguyên tắc phát triển bền vững và DL bền vững là cơ sở quan trọng cho những bước tiếp theo của ngành DL
“PTDL bền vững là sự PTDL đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội
và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động DL, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về DL trong tương lai” trích theo
Luật DL Việt Nam năm 2017.[8]
PTDL bền vững là vấn đề cần thiết và tất yếu trong quá trình PTDL hiện nay
PTDLBV là bên cạnh hoạt động khai thác các giá trị tự nhiên và nhân văn nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của khách DL còn phải quản lý, bảo vệ, tôn tạo các tài
nguyên đó, duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa để phát triển hoạt động DL trong
tương lai
1.3 Vai trò của tài nguyên đối với PTDL
Vai trò của tài nguyên đối với các hoạt động DL được thể hiện qua các mặt:
- Tài nguyên DL là yếu tố cơ bản để hình thành các SPDL
SPDL được tạo nên bởi nhiều yếu tố, song trước hết phải kể đến TNDL Để đáp ứng nhu cẩu đòi hỏi của khách DL, các SPDL không thể đơn điệu nghèo nàn, kém hấp dẫn, mà cần phải phong phú, đa dạng, đặc sắc và mới mẻ
Chính sự phong phú và đa dạng của TNDL đã tạo nên sự phong phú và đa dạng của SPDL TNDL càng đặc sắc, độc đáo thì giá trị của SPDL và độ hấp dẫn khách
DL càng tăng Có thể nói chất lượng của TNDL sẽ là yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng SPDL và hiệu quả của hoạt động DL
- Tài nguyên DL là cơ sở quan trọng để phát triển các LHDL
Trong quá trình PTDL, để không ngừng đáp ứng các yêu cầu và thỏa mãn các mục đích của khách DL, các LHDL mới cũng không ngừng xuất hiện và phát triển Các LHDL ra đời đều phải dựa trên cơ sở của TNDL Và chính sự xuất hiện của các LHDL đã làm cho nhiều yếu tố của ĐKTN và xã hội trở thành tài nguyên DL Không
có những hang động ngầm bí ẩn, những đỉnh núi cao hiểm trở, những cánh rừng nguyên sinh âm u, hoang vắng thì không thể xuất hiện LHDL thám hiểm Không có
Trang 26những bãi san hô và thế giới sinh vật thủy sinh muôn màu muôn vẻ ngập chìm dưới làn nước trong xanh thì không thể có LHDL ngầm dưới biển
- Tài nguyên DL là một bộ phận cấu thành quan trọng của tổ chức lãnh thổ DL
Trong phạm vi một lãnh thổ cụ thể, mọi hoạt động DL đều phản ánh một tổ chức
không gian DL nhất định Hệ thống lãnh thổ DL thể hiện mối quan hệ về mặt không
gian của các yếu tố có quan hệ mật thiết với nhau cấu tạo nên nó Các yếu tố đó là khách DL, tài nguyên DL, CSHT và CSVCKT thuật DL, đội ngũ cán bộ công nhân viên và tổ chức điều hành, quản lý DL
Do đặc điểm phân bố của TNDL, trong tổ chức lãnh thổ DL đã hình thành nên các điểm DL, các cụm DL, các trung tâm DL và các tuyến DL Từ các tuyến điểm
DL này, trong quá trình khai thác sẽ lựa chọn, sắp xếp thành các tour DL tức là các SPDL cụ thể cung cấp cho khách DL Tổ chức lãnh thổ DL hợp lý sẽ góp phần tạo nên hiệu quả cao trong việc khai thác các TNDL nói riêng cũng như trong mọi hoạt động DL nói chung
1.3.1 Vai trò của tài nguyên tự nhiên đối với PTDL
Các tài nguyên DL tự nhiên luôn luôn gắn liền với các ĐKTN cũng như các điều kiện lịch sử - văn hóa, KT-XH và chúng thường được khai thác đồng thời với các tài nguyên DL nhân văn Khi tìm hiểu, nghiên cứu về tài nguyên tự nhiên đối với PTDL người ta thường nghiên cứu từng thành phần của tự nhiên, các thể tổng hợp tự nhiên
và các hiện tượng đặc sắc của tự nhiên
1.3.1.1 Địa chất
Địa chất tác động đến DL thông qua các cấu trúc địa chất độc đáo như: thành tạo đá đặc biệt và sự sắp độc đáo của các hệ tầng Tác động của địa chất tới DL còn thông qua tính lưu giữ các di tích như hóa thạch, sự phong phú của thành tạo, thành
hệ, tính lâu dài của lịch sử phát triển
1.3.1.2 Địa hình
Địa hình là một thành phần quan trọng của tự nhiên, là nơi diễn ra mọi hoạt động của con người Đối với hoạt động DL, các dạng địa hình tạo nền cho phong cảnh
Trang 27Một số kiểu địa hình đặc biệt và các di tích tự nhiên có giá trị phục vụ cho nhiều LHDL
Tâm lý và sở thích chung của khách DL là muốn đến với những nơi có phong cảnh đẹp, có những kiểu địa hình khác lạ so với nơi họ đang sinh sống Địa hình miền núi thường có nhiều ưu thế hơn đối với hoạt động DL vì có sự kết hợp của nhiều dạng địa hình, vừa thể hiện được vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng của thiên nhiên, vừa có khí hậu mát mẻ, không khí trong lành Ở miền núi có nhiều đối tượng cho hoạt động DL
Đó là các sông suối, thác nước, hang động, rừng cây với thế giới sinh vật tự nhiên vô cùng phong phú Miền núi còn là địa bàn cư trú của đồng bào các dân tộc ít người với đời sống và nền văn hóa rất đa dạng đặc sắc
Trong các chuyến DL tham quan, DL sinh thái, các kiểu địa hình tự nhiên thường làm tăng thêm tính hấp dẫn và hiệu quả của chuyến đi
1.3.1.3 Khí hậu
Khí hậu là thành phần của tự nhiên sớm được khai thác như một dạng TNDL quan trọng Các điều kiện khí hậu được xem như các tài nguyên khí hậu của DL cũng rất
đa dạng và đã được khai thác để phục vụ cho các mục đích DL khác nhau
- Tài nguyên khí hậu thích hợp với sức khỏe con người: Tài nguyên khí hậu được xác định trước hết là tổng hợp của các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm và một số yếu tố khác như áp suất không khí, gió, ánh nắng mặt trời thích hợp nhất với sức khỏe con người, tạo cho con người các điều kiện sống thoải mái, dễ chịu nhất
- Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc chữa bệnh, an dưỡng: Các điều kiện khí
hậu có liên quan rất nhiều đến việc chữa bệnh, thậm chí còn được coi như một liệu pháp quan trọng Một số bệnh về huyết áp, tim mạch, thần kinh, hô hấp rất cần thiết được điều trị có sự kết hợp giữa các biện pháp y học với các điều kiện thiên nhiên Các điều kiện thuận lợi về áp suất không khí, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, lượng ôxy
và độ trong lành của không khí tỏ ra rất có hiệu quả trong việc chữa bệnh và an dưỡng,
có tác dụng nhanh chóng làm lành bệnh và phục hồi sức khỏe của con người Phần lớn các nhà an dưỡng, nhà nghỉ ở nước ta đã được xây dựng ở các điểm DL ven hồ nước, ven biển và ở các vùng núi có khí hậu tốt, thích hợp
Trang 28- Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc triển khai các LHDL thể thao, vui chơi
giải trí như nhảy dù, tàu lượn, khinh khí cầu, thả diều, thuyền buồm rất cần thiết
có các điều kiện thời tiết thích hợp như hướng gió, tốc độ gió, quang mây, không có sương mù
- Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc triển khai các hoạt động DL: Để tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động DL, số ngày có thời tiết tốt, nắng ráo, không có mưa hoặc không có diễn biến thời tiết phức tạp nhiều khi cũng được xem như nguồn tài nguyên khí hậu có thể khai thác để phục vụ mục đích DL Thông thường, các thời kỳ
có điều kiện khí hậu thuận lợi đối với sức khỏe con người và điều kiện triển khai các hoạt động DL là một yếu tố quan trọng để thu hút khách, tạo nên tính chất mùa vụ trong hoạt động DL Để khắc phục tính chất mùa vụ do các tài nguyên khí hậu DL gây nên, rất cần thiết phải đa dạng hóa các LHDL và tạo thêm nhiều SPDL mới, thích hợp
1.3.1.4 Thủy văn
Đối với hoạt động DL, thủy văn cũng được xem như một dạng tài nguyên quan trọng Nhiều LHDL gắn bó với đối tượng nước Các đối tượng nước chính sau đây
đã được khai thác như tài nguyên DL
- Bề mặt nước và các bãi nông ven bờ: Bề mặt nước là mặt thoáng tạo nên phong cảnh đẹp, yên bình Bên cạnh hồ rộng thì các dòng sông lớn, cảnh núi non, rừng cây, mây trời, ánh trăng và các công trình kiến trúc soi bóng nước là những phong cảnh hữu tình Các bãi biển hoặc các bãi ven hố thường được sử dụng để tắm mát, dạo chơi
và các hoạt động thể thao nước như bơi lội, đua thuyền, lướt ván
- Các điểm nước khoáng, suối nước nóng là tài nguyên thiên nhiên rất quý giá
để triển khai các LHDL tham quan, nghỉ dưỡng, chữa bệnh Tài nguyên này ở nước
ta cũng rất phong phú và nhiều nơi có nguồn nước đạt chất lượng cao được sử dụng trực tiếp làm nước uống, nước giải khát và đáp ứng được nhiều nhu cầu an dưỡng, chữa bệnh cho khách DL, đặc biệt với một số bệnh về hệ vận động, thần kinh, tiêu hóa, da liễu và nội tiết
1.3.1.5 Sinh vật
Trang 29Tài nguyên sinh vật có giá trị tạo nên phong cảnh làm cho thiên nhiên đẹp và sống động hơn Đối với một số LHDL như DL sinh thái, tham quan, nghiên cứu khoa học thì tài nguyên sinh vật có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trước hết là tính đa dạng sinh học, là sự bảo tồn được nhiều nguồn gen quý giá đặc trưng cho vùng miền, tạo nên những phong cảnh thu hút du khách Tài nguyên sinh vật phục vụ mục đích DL được tập trung khai thác ở: các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên và các khu rừng di tích lịch sử, văn hóa, môi trường; một số hệ sinh thái đặc biệt; các điểm tham quan sinh vật
1.3.1.6 Tài nguyên biển
Tài nguyên biển luôn là điều kiện thuận lợi cho PTDL, nhất là DL biển, ven biển
và đảo với nhiều LHDL khác nhau Đặc điểm địa hình ven biển tạo nên nhiều cảnh quan đẹp kết hợp với khí hậu mát mẻ hấp dẫn khách DL Được khai thác nhiều nhất cho hoạt động DL gồm: tắm biển, tắm nắng, nghỉ dưỡng, thể thao biển Yếu tố nước
và không khí được chú trọng nhiều nhất nhưng ý nghĩa giải trí của địa hình và hệ sinh thái cũng không nhỏ Tất cả các phương diện tác động của tài nguyên biển đều có ảnh hưởng rất lớn đến sức hấp dẫn, tính đa dạng LHDL và cả thời lượng hoạt động DL
1.3.2 Vai trò của tài nguyên văn hóa đối với phát triển du lịch
Các đối tượng văn hóa, TNDL nhân văn là cơ sở để tạo nên các LHDL văn hóa phong phú, nó đánh giấu sự khác biệt giữa nơi này và nơi khác, quốc gia này với quốc gia khác, dân tộc này với dân tộc khác và là yếu tố thúc đẩy động cơ đi DL của
du khách, kích thích quá trình lữ hành Các giá trị văn hóa truyền thống như lễ hội nghề nghiệp, các DTLSVH nổi tiếng ven biển (cung điện, lâu đài, đền thờ mang sắc thái biển), các kiểu văn hóa làng chài, các hội chợ triển lãm về thành tựu kinh tế ở các TP ven biển,… là những điều kiện lôi cuốn khách DL ra biển Mặc dù vậy giá trị văn hóa nhân văn miền biển chỉ thực sự phát huy vai trò khi kết hợp khéo léo với TNDL tự nhiên, tạo cơ sở đa dạng SPDL biển
1.3.2.1 Dân tộc
Trong quá trình phát triển, các dân tộc đều có sự giao lưu, qua lại với nhau Mọi thành tố văn hóa tộc người, từ cách ứng xử với môi trường tự nhiên, ứng xử với môi
Trang 30trường xã hội đến văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng đều đa dạng, đậm đà bản sắc văn hóa, hấp dẫn du khách thập phương Đó là nguồn TNDL văn hóa đa dạng để khai thác cho hoạt động DL, giúp người dân nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần, sống bằng tài nguyên của chính cộng đồng, dân tộc mình
1.3.2.2 Lễ hội và văn hóa dân gian
Trong các loại TNDL nhân văn, lễ hội truyền thống là tài nguyên có giá trị rất lớn Lễ hội là một hình thức sinh hoạt văn hoá đặc sắc phản ánh đời sống tâm linh của mỗi dân tộc Lễ hội là một hình thức sinh hoạt tập thể của nhân dân sau những ngày lao động vất vả hoặc là một dịp để mọi người hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại của đất nước, hoặc liên quan đến những sinh hoạt tín ngưỡng của nhân dân, hoặc chỉ đơn thuần là những hoạt động có tính chất vui chơi giải trí Nhìn chung, các
lễ hội nổi tiếng có tính hấp dẫn rất lớn đối với du khách
1.3.2.3 Làng nghề truyền thống (LNTT)
Hai yếu tố cơ bản cấu thành LNTT là làng và nghề, trong đó nghề trong làng đã tách khỏi sản xuất nông nghiệp thành ngành kinh doanh độc lập Các sản phẩm của LNTT là sự kết tinh, giao thoa và phát triển các giá trị văn hóa, văn minh lâu đời của mỗi dân tộc
Các LNTT đã trở thành đối tượng của hoạt động DL, bởi các SPDL làng nghề luôn bao gồm trong đó cả nội dung giá trị vật thể (hàng lưu niệm) và phi vật thể (kỹ năng làm nghề, cảm nhận văn hóa, nghệ thuật) Những sản phẩm này luôn mang cả dấu ấn về tâm hồn và bản sắc dân tộc, lẫn dấu ấn về mỗi làng quê và hình ảnh đất nước
1.3.2.4 Di tích lịch sử - văn hóa
Di tích lịch sử - văn hóa là TNDL nhân văn quý giá được hình thành, bảo tồn, tôn tạo của nhiều thế hệ ở các địa phương và các quốc gia; là bằng chứng xác thực, trung thành, cụ thể nhất về đặc điểm văn hóa của mỗi nước, mà ở đó chứa đựng tất
cả những gì thuộc về truyền thống tốt đẹp, tinh hoa, trí tuệ và tài năng của con người DTLSVH chứa đựng nhiều nội dung và đặc điểm riêng Theo điều 13 của Nghị định
92 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa (2002) thì di tích được phân loại như sau: Di tích khảo cổ, di tích lịch sử (di tích lưu niệm sự kiện, di
Trang 31tích lưu niệm danh nhân), di tích kiến trúc nghệ thuật và danh lam thắng cảnh
1.3.2.5 Các đối tượng DL gắn với dân tộc học
Mỗi một dân tộc có những điều kiện sinh sống, những đặc điểm văn hoá, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất mang những sắc thái riêng của mình và có những địa bàn cư trú nhất định Những đặc thù của từng dân tộc có sức hấp dẫn riêng đối với khách DL Các đối tượng DL gắn với dân tộc học có ý nghĩa với DL là các tập tục lạ về cư trú, về tổ chức xã hội, về thói quen ăn uống, sinh hoạt, kiến trúc, trang phục dân tộc, âm nhạc…
1.3.2.6 Các đối tượng văn hóa, thể thao và hoạt động nhận thức khác
Những đối tượng văn hoá như các trung tâm khoa học, các trường đại học, các thư viện lớn, bảo tàng, công trình văn hóa đặc sắc đều có sức hấp dẫn lớn du khách tới tham quan và nghiên cứu Những hoạt động mang tính sự kiện: các giải thể thao lớn, các cuộc triển lãm thành tựu kinh tế quốc dân, các hội chợ, liên hoan phim ảnh quốc tế, ca nhạc quốc tế cũng là đối tượng hấp dẫn khách DL
Thông thường những đối tượng văn hoá tập trung ở các các TP lớn Vì vậy những TP lớn trở thành những trung tâm DL văn hoá của các quốc gia, vùng và khu vực và là hạt nhân của các trung tâm DL
1.4 Các loại hình du lịch
Trong hình thành các LHDL, nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn là cơ sở tiên quyết Các LHDL được phân thành: DL tham quan tự nhiên; DL nghỉ dưỡng - tắm biển; DL sinh thái; tham quan di tích lịch sử - tín ngưỡng; DL văn hóa kết hợp thể thao; DL thể thao: bơi, lặn sâu, lướt ván, nhảy sóng, đua thuyền ; DL dịch vụ hội nghị, hội thảo; DL vui chơi giải trí, tham quan các khu DL; DL tàu biển; DL ẩm thực, lễ hội, làng nghề…
1.5 Phương pháp đánh giá TNDL
1.5.1 Quan điểm đánh giá TNDL
Đánh giá các TNDL là một việc rất khó khăn và phức tạp vì bản thân việc đánh giá có liên quan tới con người với những yêu cầu sở thích, đặc điểm về tâm lý, sinh
Trang 32lý rất khác nhau tới các đặc điểm của tự nhiên, nhân văn, các điều kiện kĩ thuật rất đa dạng và có quan hệ chặt chẽ với nhau [3]
TNDL có thể đánh giá theo hai phương pháp chính: Đánh giá theo từng phần và đánh giá tổng hợp
- Đánh giá theo từng phần: Mỗi một dạng tài nguyên DL đều được đánh giá
theo những tiêu chí nhất định để phục vụ DL nên có thể xác định được những định mức cụ thể cho từng loại Vận dụng quan điểm này, đề tài đánh giá các loại tài nguyên
tự nhiên và nhân văn theo hướng nhận xét tiềm năng giá trị tài nguyên cho phát triển các LHDL cụ thể
- Đánh giá tổng hợp: Do tính tổng hợp của tài nguyên, các tổng thể tự nhiên,
đòi hỏi phải tiến hành đánh giá tổng hợp các dạng tài nguyên trên một lãnh thổ Bởi
vì chỉ có đánh giá tổng hợp mới cho biết giá trị đích thực và khả năng khai thác thực
tế các nguồn tài nguyên Một nguồn nước có thể được đánh giá rất cao về mặt chất lượng, đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, các tiêu chuẩn cho hoạt động nước, nhưng lại nằm trong khu vực có điều kiện khí hậu lạnh giá thì cũng không thể khai thác cho hoạt động tắm hay bơi lội được Do đó, muốn xác định mức độ thuận lợi của tài nguyên cho việc khai thác DL, phục vụ các LHDL cụ thể, cần đánh giá tổng hợp toàn bộ các nguồn tài nguyên trên lãnh thổ đó Tuy nhiên, việc đánh giá tổng hợp là vô cùng khó khăn và phức tạp Trong trường hợp này, không thể có những tiêu chuẩn hay định mức có sẵn mà cần phải nghiên cứu trong từng khu vực cụ thể, đối với từng loại hoạt động DL cụ thể
Việc đánh giá tổng hợp TNDL tại một điểm DL, khu DL hay một vùng DL không chỉ đơn thuần là đánh giá tài nguyên mà còn là đánh giá cả các điều kiện để khai thác các tài nguyên đó nữa, do đó đòi hỏi phải kết hợp nhiều yếu tố, nhiều lĩnh vực khác nhau Khi đánh giá tổng hợp TNDL thường có rất nhiều chỉ tiêu cần quan tâm như: tính hấp dẫn; sức chứa DL; thời gian hoạt động; vị trí và khả năng tiếp cận;
độ bền vững; tính an toàn; tính liên kết; CSHT và cơ cở vật chất kỹ thuật DL…Tuy nhiên, tùy theo mục đích đánh giá mà có thể lựa chọn những yếu tố khác Tổng quan các công trình về đánh giá kỹ thuật nói chung, có thể thấy đánh giá tài nguyên phục
Trang 33vụ PTDL là một hướng mới trong lĩnh vực đánh giá kỹ thuật nhằm đáp ứng ngày càng tăng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí của con người
Đánh giá tài nguyên DL là phân loại các tài nguyên DL theo mức độ thuận lợi của chúng cho các hoạt động DL nghỉ dưỡng của con người, liên quan tới tất cả các LHDL, đồng thời cũng có thể chỉ cho một LHDL cụ thể
1.5.2 Quy trình đánh giá
+ Xác định nội dung đánh giá
+ Xác định chỉ tiêu và thang điểm đánh giá
+ Đánh giá từng yếu tố bằng cách cho điểm
+ Đánh giá tổng hợp các yếu tố
1.5.3 Phương pháp đánh giá
Do tính tổng hợp của tài nguyên, các tổng thể tự nhiên, đòi hỏi phải tiến hành đánh giá tổng hợp các dạng tài nguyên trên một lãnh thổ Bởi vì chỉ có đánh giá tổng hợp mới cho biết giá trị đích thực và khả năng khai thác thực tế các nguồn tài nguyên [3]
Vận dụng quan điểm này, để đánh giá tiềm năng tài nguyên theo các điểm DL,
đề tài sử dụng phương pháp đánh giá bằng thang điểm bằng cách cho điểm từng yếu
tố Các phương pháp này hỗ trợ cho nhau để xem xét các đặc tính của từng tài nguyên Thang điểm là 4, 3, 2, 1 tương đương với khả năng sử dụng tài nguyên đó vào hoạt động DL là rất thuận lợi, khá thuận lợi, trung bình và kém thuận lợi Tuỳ thuộc vào vai trò của các yếu tố để nhân hệ số: hệ số 3: rất quan trọng, hệ số 2: quan trọng, hệ
số 1: bình thường Kết quả của việc đánh giá tổng hợp các yếu tố thường được xác định bằng cách cộng điểm Tổng số điểm đạt được càng cao thì TNDL đó càng có nhiều thuận lợi cho PTDL
Với phương pháp này có ưu điểm: đơn giản, dễ tiến hành, cho phép đánh giá từng yếu tố tác động đến hoạt động DL
Nhược điểm: các chỉ tiêu, thang điểm đều mang tính chủ quan của người nghiên cứu
1.5.4 Chỉ tiêu và thang điểm đánh giá
1.5.4.1 Cơ sở xác định
Trang 34Có rất nhiều chỉ tiêu khác nhau được các nhà nghiên cứu đưa ra để đánh giá tác động của tài nguyên đối với DL A.G Ixatsenko sử dụng 7 chỉ tiêu đánh giá là: độ bền vững; sức chứa du khách; sự đa dạng của môi trường; sự thích hợp của điều kiện khí hậu; môi trường địa lý, y học và điều kiện vệ sinh; các thuộc tính tự nhiên khác đặc trưng cho mỗi LHDL; Ảnh hưởng của ĐKTN đến các công trình DL H.Robinson
sử dụng 5 yếu tố sau: thời tiết; thú vui; phong cảnh; đặc điểm lịch sử văn hoá, khả năng đến được và các tiện nghi
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu xây dựng các tiêu chí đánh giá điểm DL Phần lớn các tác giả sử dụng 5 - 6 tiêu chí để đánh giá, xây dựng điểm DL như: vị trí điểm DL, sức hấp dẫn, CSHT - CSVCKT phục vụ DL, sức chứa, độ bền vững và thời gian khai thác
Kế thừa các nghiên cứu này, để phù hợp với đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài, các tiêu chí cơ bản để đánh giá các điểm DL, đề tài đã lựa chọn 8 tiêu chí đánh giá, được chia thành hai nhóm chỉ tiêu tác động lên hoạt động DL:
Nhóm chỉ tiêu cấp 1 bao gồm các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp lên hoạt động
DL, gồm 5 tiêu chí: Vị trí điểm DL; Tính hấp dẫn; Tính an toàn; Tính liên kết; CSHT
- cơ sở vật chất kĩ thuật DL
Nhóm chỉ tiêu cấp 2 bao gồm các yếu tố có tác động lên hoạt động DL thông
qua 3 tiêu chí: Tính bền vững; Sức chứa du khách; Thời gian hoạt động DL
Bảng 1.1 Các tiêu chí cơ bản đánh giá các điểm DL
Trang 35Mỗi tiêu chí xây dựng các chỉ tiêu để xác định 4 mức đánh giá và mỗi mức tương ứng với điểm số gồm: Rất thuận lợi (RTL) 4 điểm; Khá thuận lợi (KTL) 3 điểm; Trung bình (TB) 2 điểm; Kém thuận lợi (KTL) 1 điểm
1.5.4.2 Thang điểm đánh giá cho mỗi chỉ tiêu
a Nhóm chỉ tiêu cấp 1: Nhóm chỉ tiêu này thể hiện sức thu hút khách DL, bao gồm
các chỉ tiêu:
* Vị trí điểm DL: Vị trí là tiêu chí quan trọng trong việc thu hút khách của điểm
DL Vị trí được đánh giá bằng khoảng cách (km), thời gian (giờ) và các loại loại hình giao thông có thể sử dụng để tiếp cận điểm DL
Căn cứ vào khoảng cách giữa các điểm DL so với nơi cung cấp nguồn khách chính như các trung tâm kinh tế, văn hóa, giao thông hoặc trung tâm DL và các điều kiện về giao thông và thời gian đi đường, đề tài tiến hành đánh giá mức độ thuận lợi về vị trí địa lý của các điểm DL Thang điểm đưa ra gồm có 4 bậc:
- Rất thuận lợi (4 điểm): khoảng cách đi lại không lớn, từ 10 - 100km, thời gian tiếp cận dưới 3 giờ (bằng ô tô), có thể đi đến dễ dàng bằng nhiều phương tiện thông dụng
- Khá thuận lợi (3 điểm): khoảng cách đi lại từ 100 - 200km, thời gian tiếp cận
từ 3 - 4 giờ (bằng ôtô), các phương tiện đi đến có hạn chế ít hơn về loại hình
- Trung bình: (2 điểm) khoảng cách đi lại từ 200 - 300km, thời gian tiếp cận từ
4 - 5 giờ (bằng ôtô)
- Ít thuận lợi (1 điểm): khoảng cách đi lại lớn hơn 300km, tốn nhiều thời gian
tiếp cận và các phương tiện sử dụng không thuận tiện
* Tính hấp dẫn: Là yếu tố quan trọng hàng đầu để thu hút khách DL, chỉ tiêu
này được xác định bằng vẻ đẹp của phong cảnh, sự đa dạng của địa hình, sự thích hợp của khí hậu, sự đặc sắc và độc đáo của các TNDL (tài nguyên tự nhiên và TNNV)
Thang điểm đưa ra cho chỉ tiêu này gồm 4 bậc:
- Rất hấp dẫn (4 điểm): Tối thiểu có 5 phong cảnh đẹp, địa hình đa dạng, có hệ sinh thái đa dạng độc đáo được bảo tồn tốt, có thể tổ chức ít nhất là 5 LHDL
Trang 36- Khá hấp dẫn (3 điểm): Có 3 - 4 phong cảnh đẹp, hệ sinh thái tương đối đa dạng
ở trong trạng thái được bảo tồn khá tốt, có thể tổ chức được 3 - 5 LHDL
- Trung bình (2 điểm): Có 1 - 2 phong cảnh đẹp, tính đa dạng sinh học vừa phải, đáp ứng được 1 - 2 LHDL
- Kém hấp dẫn (1 điểm): Phong cảnh đơn điệu, hệ sinh thái phong phú, đa dạng không điển hình, chỉ có thể tổ chức được 1 LHDL
* Tính an toàn (về sinh thái và xã hội): Các bậc điểm phân loại:
- Rất an toàn (4 điểm): Không xảy ra trường hợp mất ổn định nào về an ninh, sinh thái và thiên tai; không có hiện tượng quấy nhiễu, trộm cắp, trấn lột, bắt cóc, bán hàng rong, ăn xin, không xảy ra dịch bệnh
- Khá an toàn (3 điểm): Có các đặc trưng như trên, tuy nhiên, chỉ có hiện tượng quấy nhiễu, ăn xin, bán hàng rong nhưng không thường xuyên
- Trung bình (2 điểm): Không có hiện tượng cướp giật, trấn lột, khủng bố, bắt cóc, thiên tai, dịch bệnh, tuy nhiên hoạt động ăn xin, bán hàng rong hoạt động mạnh
- Kém an toàn (1 điểm): Có xảy ra cướp giật, hoặc bắt cóc, dịch bệnh đe doạ đến tính mạng của con người, xâm phạm tài sản của du khách
* Tính liên kết: Được xác định bởi số điểm DL và khoảng cách giữa các điểm
DL trong một khoảng không gian nhất định và mức độ tiện lợi cho việc liên kết các điểm DL thành tuyến DL hoặc thành cụm DL Tính chất này được phân chia theo các bậc điểm:
- Rất thuận lợi (4 điểm): Có thêm ít nhất 4 điểm TNDL (kể cả tài nguyên tự nhiên
và TNNV) nằm lân cận điểm được xem xét trong phạm vi bán kính không quá 25km
- Khá thuận lợi (3 điểm): Có thêm từ 2 - 3 điểm TNDL ở trong phạm vi điểm xem xét không quá 25km
- Trung bình (2 điểm): Chỉ có thêm 1 điểm TNDL ở trong phạm vi 25km
- Kém thuận lợi (1 điểm): Không có điểm TNDL nào khác có thể liên kết được trong phạm vi bán kính 25km của điểm xem xét
* CSHT và CSVCKT DL: Được xác định bởi sự tiện lợi và đồng bộ của mạng
lưới giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, cơ sở phục vụ nhu cầu ăn, nghỉ, giải trí cho du khách Thang điểm đánh giá của tiêu chí này gồm:
Trang 37- Rất tốt - Rất thuận lợi (4 điểm): CSHT - CSVCKT DL đồng bộ, đủ tiện nghi,
có khả năng tiếp cận thuận lợi bằng đường bộ, đường sông, có khá đầy đủ các dịch
vụ lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí
- Khá tốt - Khá thuận lợi (3 điểm): CSHT - CSVCKT DL tương đối đồng bộ, đầy đủ tiện nghi; các dịch vụ lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí đáp ứng nhu cầu của khách và khả năng tiếp cận thuận lợi
- Trung bình - Thuận lợi trung bình (2 điểm): CSHT - CSVCKT chưa đồng bộ (thiếu một vài yếu tố như: cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, thiếu một số dịch vụ phục vụ nhu cầu của du khách)
- Kém - Kém thuận lợi (1 điểm): CSHT - CSVCKT DL ở tình trạng kém hoặc chất lượng thấp hoặc thiếu nhiều, việc đi đến các điểm DL khó khăn, mất nhiều thời gian
Mỗi chỉ tiêu thuộc nhóm cấp 1 trên có sự tác động đến sức thu hút khách DL theo các cấp độ khác nhau Trong 5 chỉ tiêu nêu trên, “tính hấp dẫn” là quan trọng nhất, nhằm thu hút và lôi cuốn du khách vào các hoạt động DL và là yếu tố quyết định của
du khách trong việc lựa chọn một chuyến đi DL tới một điểm nào đó và được xác định
là hệ số 3 Bốn chỉ tiêu: vị trí điểm DL (có tác động đến tâm lý và mức độ lựa chọn điểm đến của du khách), tính an toàn (thời gian du khách lưu lại đó ngắn và luôn có hướng dẫn viên theo sát nên mức độ an toàn của du khách luôn ở mức cao), tính liên kết và CSHT - CSVCKT phục vụ DL (góp phần hấp dẫn trong lựa chọn tour DL của
du khách) được xác định là hệ số 2 vì chúng kém quan trọng hơn và có thể được thay đổi bởi tác động của con người Thang điểm đánh giá, phân hạng nhóm chỉ tiêu cấp 1 được thể hiện ở bảng 1.2
Trang 38Bảng 1.2 Thang điểm đánh giá, phân hạng nhóm chỉ tiêu cấp 1
TT Chỉ tiêu đánh giá
Phân hạng Rất
thuận lợi
Khá thuận lợi Trung bình
Kém thuận lợi
Bảng 1.3 Phân hoá sức thu hút du khách của các điểm DL theo nhóm chỉ tiêu cấp 1
Loại Đặc điểm Điểm Tỉ lệ so với
điểm tối đa
Đối tượng khách có khả năng thu hút
Loại 1 Có sức thu hút tốt 36 - 44 ≥ 75% Khách quốc tế và khách
nội địa
Loại 2 Có sức thu hút khá 28 - 35 50% - < 75% Khách quốc tế là chủ yếu
Loại 3 Có sức thu hút
trung bình 20 - 27 25% - 50% Khách nội địa chủ yếu
Loại 4 Có sức thu hút kém 11 - 19 < 25% Khách tại địa phương
Trang 39b Nhóm chỉ tiêu cấp 2: Nhóm chỉ tiêu này thể hiện khả năng khai thác điểm
DL, bao gồm các tiêu chí:
* Tính bền vững: là khả năng bảo tồn, duy trì các thành phần và bộ phận tự nhiên
trước áp lực của các hoạt động DL thông qua tác động của du khách và các hiện tượng
tự nhiên Tính bền vững của từng tài nguyên có mức độ khác nhau, tính chất này được
phân loại theo các cấp độ bền vững sau:
- Rất bền vững - Rất thuận lợi (4 điểm): Tài nguyên đó ở dạng nguyên sinh không có thành phần hoặc bộ phận nào bị phá hoại, khả năng phục hồi sinh thái của môi trường nhanh, tồn tại vững chắc trên 100 năm
- Khá bền vững - Khá thuận lợi (3 điểm): Có 1 - 2 thành phần tự nhiên hoặc nhân văn bị phá hoại nhưng không đáng kể, có khả năng phục hồi nhanh, tồn tại vững chắc từ
50 - 100 năm
- Trung bình - thuận lợi trung bình (2 điểm): Có 1 - 2 thành phần tự nhiên hoặc nhân văn bị phá hoại ở mức đáng kể, phải tốn nhiều kinh phí mới phục hồi được, tồn tại từ 10 - 50 năm
- Kém bền vững - Kém tuận lợi (1 điểm): Có 2 - 3 thành phần hoặc bộ phận tự nhiên, nhân văn bị phá hoại ở mức đáng kể, tốn nhiều kinh phí để phục hồi nhưng chậm, tồn tại vững chắc dưới 10 năm
- Khá lớn - Khá thuận lợi (3 điểm): từ 150 đến 249 người/lượt tham quan
- Trung bình - Thuận lợi trung bình (2 điểm): từ 50 đến 149 người/lượt tham quan
- Kém - Kém thuận lợi (1 điểm): dưới 50 người/lượt tham quan
* Thời gian hoạt động DL: Được xác định bởi số ngày thích hợp trong năm cho
việc tổ chức các hoạt đông DL, đón và phục vụ nhu cầu của khách DL Thang điểm
phân loại gồm:
Trang 40- Rất dài - Rất thuận lợi (4 điểm): Có thể tổ chức hoạt động DL trên 250 ngày/năm
- Khá dài - Khá thuận lợi (3 điểm): Có thể tổ chức hoạt động DL từ 180 ngày đến dưới 250 ngày/năm
- Trung bình - Thuận lợi trung bình (2 điểm): Có thể tổ chức hoạt động DL từ
100 ngày đến dưới 180 ngày/năm
- Ngắn (1 điểm): Có thể tổ chức hoạt động DL dưới 100 ngày/năm
Tham khảo các công trình, hệ số nhân được quy định với các chỉ tiêu trên: Thời gian hoạt động DL và tính bền vững được xác định là 2, sức chứa du khách là 1 Thang điểm đánh giá, phân hạng nhóm chỉ tiêu cấp 2 được thể hiện ở bảng 1.4
Bảng 1.4 Thang điểm đánh giá, phân hạng nhóm chỉ tiêu cấp 2
TT Chỉ tiêu đánh giá
Phân hạng Rất thuận
lợi
Khá thuận lợi
Trung bình
Kém thuận lợi