Điều đó bao gồm cơ sở dữ liệu phân tán CSDLPT nóiriêng và các hệ phân tán nói chung là một lĩnh vực được tìm hiểu từ lâu, tuy nhiên với sựphát triển nhanh chóng của công nghệ truyền thôn
THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN CHO HỆ THỐNG
Cơ cấu,hoạt động của vật tư
Tổng Giám đốc là người đứng đầu quản lý vật tư, chịu trách nhiệm thực hiện công tác đối nội và đối ngoại trong mọi hoạt động kinh doanh của vật tư; là người có chức năng cao nhất trong quản lý vật tư với quyền chỉ đạo toàn diện, nắm bắt và điều phối mọi hoạt động, đồng thời phối hợp chặt chẽ với Phó Tổng Giám đốc để kiểm tra, đôn đốc và vạch kế hoạch công tác, cũng như điều chỉnh các quy tắc điều lệ sao cho phù hợp với mục tiêu quản lý và kinh doanh của vật tư.
Phó Giám đốc thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo các bộ phận thực hiện đúng tiến độ các công việc được giao Đồng thời phối hợp hoạt động của các đồ dùng và vật tư, được giám sát chặt chẽ và là người phân công cho cấp dưới để bảo quản vật tư một cách cẩn thận và kỹ lưỡng.
Thư ký là người chịu trách nhiệm ghi chép sổ sách và quản lý các giấy tờ liên quan, đồng thời đảm nhận vai trò phiên dịch cho giám đốc và phó giám đốc trong các cuộc họp với đối tác nước ngoài Nhiệm vụ của thư ký gồm soạn thảo biên bản, lưu trữ hồ sơ một cách có hệ thống và hỗ trợ chuẩn bị chương trình làm việc, tài liệu họp cũng như quản lý liên lạc giữa lãnh đạo và đối tác Vai trò này giúp đảm bảo thông tin được truyền đạt chính xác, kịp thời và góp phần hỗ trợ quá trình ra quyết định của doanh nghiệp.
Bộ phận nhân sự chịu trách nhiệm đảm bảo nguồn nhân lực cho vật tư ở mọi thời điểm bằng cách liên tục tìm kiếm nguồn lao động cần thiết và phân bổ nguồn lực một cách hợp lý để tối ưu hóa hiệu quả vận hành Đồng thời, bộ phận này thực hiện đào tạo nhân sự, nâng cao trình độ và quản lý phúc lợi cho toàn bộ nhân viên làm việc trong lĩnh vực vật tư, nhằm tăng sự gắn kết và hiệu suất làm việc.
Bộ phận kinh doanh chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường nhằm nắm bắt xu hướng và nhu cầu, thực hiện quảng bá, tuyên truyền và giới thiệu sản phẩm vật tư cả trong nước và ngoài nước, đồng thời nghiên cứu để phù hợp với nhu cầu cá nhân của khách hàng Thực hiện hợp đồng, điều phối hoạt động kinh doanh và đề xuất phương hướng, chiến lược kinh doanh nhằm tối ưu hiệu quả và tăng trưởng Bên cạnh đó, đề ra biện pháp khắc phục nhược điểm và phát huy lợi thế cạnh tranh để duy trì và mở rộng thị phần trên thị trường.
Nhân viên phục vụ đại diện cho hệ thống vật tư trong việc mở rộng các mối quan hệ và tiếp xúc với khách hàng, đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách và làm cầu nối giữa khách với các bộ phận khác trong vật tư Bộ phận lễ tân là trung tâm phối hợp mọi hoạt động của các bộ phận trong vật tư, đảm bảo sự liên tục và nhất quán của dịch vụ Họ bán dịch vụ phòng nghỉ và các dịch vụ cho khách, tham gia vào các hoạt động kinh doanh phòng ngủ của vật tư như đón tiếp khách, bố trí phòng ngủ, giữ đồ cho khách và thanh toán Đồng thời, nắm vững thị hiếu của khách để tạo nên cảm nhận ban đầu tốt đẹp và để lại ấn tượng tích cực cho khách.
Bộ phận tài chính chịu trách nhiệm thực hiện các công việc liên quan đến tiền lương, chứng từ và sổ sách kế toán, đồng thời ghi chép đầy đủ và chính xác các giao dịch tài chính Bộ phận này còn phân tích và diễn giải các báo cáo tài chính để cung cấp thông tin cho ban quản lý các bộ phận khác, hỗ trợ quá trình ra quyết định Ngoài ra, chức năng của bộ phận tài chính còn mở rộng sang các lĩnh vực vật tư như kế toán giá thành và kiểm soát toàn bộ chi phí, nhằm tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả vận hành của tổ chức.
Bộ phận kiểm tra vật tư đóng vai trò then chốt trong quản lý vật tư của doanh nghiệp bằng cách tổ chức và thực hiện công tác kiểm tra chất lượng vật tư, từ nguyên liệu đến thành phẩm, để đảm bảo nguồn vật liệu đầu vào đáp ứng yêu cầu sản xuất Nguyên liệu chất lượng cao sẽ dẫn tới sản phẩm có chất lượng tốt Các yếu tố như độ bền, độ chính xác, kích thước, hiệu suất và giá trị thẩm mỹ là những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng vật liệu và quản lý nguồn vật liệu phục vụ sản xuất Bộ phận bảo vệ đảm bảo an toàn và an ninh cho vật tư bằng cách bảo vệ kho lưu trữ và quá trình vận chuyển, giúp duy trì sự ổn định an ninh bên ngoài và bên trong vật tư.
- Bộ phận kỹ thuật: đảm bảo hệ thống kỹ thuật như máy móc, thiết bị được hoạt động tốt.
Bài toán
Qua khảo sát thực tế, quản lý vật tư ở nhiều nơi vẫn còn phụ thuộc thủ công, dẫn tới mất thời gian và nguy cơ sai sót Mục tiêu của đề tài là tối thiểu hóa các công việc thủ công để đảm bảo tính chính xác và tin cậy của quá trình quản lý vật tư, đồng thời khám phá các biện pháp tự động hóa và tối ưu hóa quy trình để nâng cao hiệu quả Để làm được điều này, cần phân tích kỹ các vấn đề cụ thể do bài toán đặt ra và đề xuất giải pháp phù hợp Đối tượng cần quản lý là thông tin về toàn bộ khách hàng và một số thông tin khác của các bộ phận, phòng ban thuộc vật tư, nhằm cải thiện khả năng ra quyết định và kiểm soát nguồn lực.
- Quản lý thông tin nhân viên
- Quản lý đơn đặt hàng
- Quản lý phiếu nhập xuất: kiểm tra định kỳ xem kho còn loại vật tư đó không
Thiết kế cơ sở dữ liệu tập trung cho hệ thống
Sau khi phân tích thông tin về hệ thống vật tư, chúng ta tổ chức xây dựng các thực thể và chuẩn hóa chúng thành một tập các thực thể nhất quán, nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và dễ bảo trì cho hệ thống quản lý vật tư Các thực thể được định nghĩa dựa trên chức năng và dữ liệu liên quan, có các thuộc tính cơ bản và các quy tắc liên kết với nhau để tối ưu hóa tra cứu, báo cáo và tích hợp với các hệ thống khác Quá trình chuẩn hóa nhằm loại bỏ dữ liệu trùng lặp, chuẩn hóa tên gọi và đơn vị, đồng thời thiết lập mối quan hệ giữa các thực thể để minh bạch chu trình vật tư từ nhập kho, lưu trữ đến sử dụng Tổng thể, kết quả là một mô hình dữ liệu vật tư chuẩn hóa, tăng khả năng mở rộng và hiệu quả quản lý.
Thuộc tính Mô tả MasoDDH Mã số đơn đặt hàng
NGAYSINH Ngày sinh nhân viên
Thực thể chi tiết đơn đặt hàng:
MasoDDH Mã số đơn đặt hàng
Thuộc tính chi tiết phiếu nhập:
HOTENKH Họ tên khách hàng
Thuộc tính chi tiết phiếu xuất:
1.3.2 Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung
Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu phân tán cho hệ thống
Trong hệ thống quản lý vật tư, phân mảnh ngang nguyên thủy được áp dụng để chia hệ CSDL thành 4 phần: 3 phần được đặt tại ba trạm dựa trên loại phòng và 1 phần lưu trữ tại trạm trung tâm dữ liệu Thiết kế phân mảnh này tối ưu hóa truy cập dữ liệu, cân bằng tải giữa các trạm và tăng tính sẵn sàng của hệ thống Việc triển khai giúp hệ thống quản lý vật tư hoạt động hiệu quả hơn, giảm độ trễ truy xuất và đảm bảo dữ liệu luôn được cập nhật đồng bộ giữa các vị trí lưu trữ.
+ Trạm 1: Loại kho HN (Hà Nội).
+ Trạm 2: Loại kho DN (Đà Nẵng).
+ Trạm 3: Loại kho HCM (Hồ Chí Minh).
+ Trạm 4: Trung tâm dữ liệu.
Trạm trung tâm (trạm 4) đóng vai trò truy cập dữ liệu trên toàn bộ các trạm, đảm bảo đồng bộ và điều phối dữ liệu cho hệ thống Trạm 1 có trách nhiệm quản lý và truy cập thông tin của các kho HN, trong khi Trạm 2 chịu trách nhiệm quản lý và truy cập thông tin của các kho khác.
DN Trạm 3 quản lý và truy cập tới thông tin của các kho HCM.
Trạm trung tâm có quyền thêm, chỉnh sửa và xóa thông tin tại tất cả các trạm trên hệ thống, đảm bảo quản lý dữ liệu ở mức tổng thể Trong khi đó, trạm 1, trạm 2 và trạm 3 chỉ được phép thêm, chỉnh sửa và xóa những thông tin thuộc phạm vi quản lý của chính trạm đó.
Phân mảnh dữ liệu
- Phân mảnh ngang quan hệ phòng có tập các vị từ cơ cấp K={K1,K2,K3}:
+Xét vị từ sơ cấp nhận thấy K1 phân hoạch quan hệ loại phòng: Kr’={K1}
+Xét vị từ sơ cấp nhận thấy K1 phân hoạch quan hệ loại phòng: Kr’={K1,K2}
+ Xét vị từ sơ cấp nhận thấy K1 phân hoạch quan hệ loại phòng: Kr’={K1,K2,K3}
+ Tập các vị từ sơ cấp : F=Kr’={K1,K2,K3}
Dựa vào tần suất sử dụng, khoảng cách địa lý và hoạt động của các hệ thống, sau đây là phương án đề xuất phân mảnh dữ liệu.
Trong hệ thống quản lý kho, phân mảnh cơ sở dữ liệu Quản lý vật tư (QLVT) thành từng mảnh như sau:
+ Server chứa thông tin nhà cung cấp và các kho
Kho chi nhánh được triển khai trên ba máy trạm tại Hà Nội, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh, lưu trữ toàn bộ thông tin vật tư, phiếu nhập và phiếu xuất, cùng dữ liệu của nhà cung cấp và nhân viên Để phân mảnh cơ sở dữ liệu từ máy chủ xuống ba máy trạm một cách hiệu quả, ta chọn quan hệ tổng thể Kho làm tiêu chí phân mảnh và chia dữ liệu thành ba mảnh đặt tại ba vị trí khác nhau Mỗi mảnh được thiết kế để quản lý các loại vật liệu tại kho tương ứng ở vị trí tương ứng, qua đó dẫn tới sự phân mảnh của các quan hệ tổng thể còn lại dựa trên các mảnh kho đã xác định.
+ Phân rã quan hệ Kho thành các mảnh ngang VattuHN, VatLieuDN, VatLieuHCM… được định nghĩa như sau:
VatLieuDN= σKhoid= ’1’(VatLieu) VatLieuHN = σKhoid= ’2’(VatLieu)
Tương tự các kho chi nhánh ứng với các mã
+ Phân rã quan hệ NhanVien thành các mảnh ngang NhanVienHN, NhanVienTPHCM, … được định nghĩa như sau:
NhanVienHN = σKhoid = ’1’(NhanVien) NhanVienTPHCM = σKhoid’2’(NhanVien)
- Phân rã quan hệ ChiNhanh thành các mảnh ngang:
+ ChiNhanhHN, ChiNhanh HCM, … được định nghĩa như sau:
ChiNhanhHN= σKhoid= ’1’(Vattu) ChiNhanhHCM = σKhoid= ’2(Vattu)
=> Tương tự đối với Phiếu nhập, xuất, đặt hàng
Phân mảnh ngang nguyên thủy trên quan hệ LOAIPHONG (Trạm trung tâm) được chia thành 3 mảnh ngang gồm LOAIKHO (Tram1), LOAIKHO (Tram2) và LOAIKHO (Tram3) Cụ thể, LOAIKHO (tram1) là σ tenkho = 'kho hn' (LOAIKHO); LOAIKHO (tram2) là σ tenkho = 'kho dn' (LOAIKHO); LOAIKHO (tram3) là σ tenkho = 'kho hcm' (LOAIKHO).
Vị từ hội sơ cấp được trình bày với các loại liên kết giữa ba vị từ k1, k2 và k3: k1˄k2 (loại do các vị từ thuộc cùng thuộc tính); k1˄┐k2 (loại); k1˄k3 (loại do các vị từ thuộc cùng thuộc tính); ┐k1˄k3 (loại); k2˄k3 (loại do các vị từ thuộc cùng thuộc tính); ┐k2˄k3 (loại); ┐k1˄k2 (loại); ┐k2˄k3 (loại); ┐k1˄k3 (loại) Các cấu trúc phức tạp như k1˄┐(k2˄k3) được cho là tương đương với các dạng ghép khác như k1 o k2˄┐(k1˄k3), k2 o k3˄┐(k1˄k2), và k3.
- Phân mảnh ngang dẫn xuất trên quan hệ DSKHO(Tram trung tam) thành 3 mảnh ngang như DSKHO (Tram 1), DSKHO (Tram 2), DSKHO (Tram 3) như sau:
DSKHO (tram1) = DSKHO LOAIKHO (tram1)
DSKHO (tram2) = DSKHO LOAIKHO (tram2)
DSKHO (tram3)= DSKHO LOAIKHO (tram3)
- Phân mảnh ngang dẫn xuất trên quan hệ CHITIETPHIEUNHAP(Tram trung tam) thành 3 mảnh ngang CHITIETPHIEUNHAP (Tram 1), CHITIETPHIEUNHAP (Tram 2), CHITIETPHIEUNHAP (Tram 3) như sau:
CHITIETPHIEUNHAP (tram1)= CHITIETPHIEUNHAP DSKHO (tram1)
CHITIETPHIEUNHAP (tram2) = CHITIETPHIEUNHAP DSKHO (tram2)
CHITIETPHIEUNHAP (tram3)= CHITIETPHIEUNHAP DSKHO (tram3)
Mô tả về sử dụng dữ liệu cho mỗi trạm
Trong thiết kế này, ta thực hiện phân mảnh ngang của hệ CSDL để chia dữ liệu thành 3 mảnh đặt ở 3 trạm dựa trên loại kho và một trạm trung tâm dữ liệu Do đó cấu trúc CSDL tại các trạm sẽ giống với trạm trung tâm, tuy nhiên dữ liệu được lưu trữ và sử dụng tại các trạm lại khác nhau Cụ thể, Trạm 1 chỉ lưu trữ và truy cập thông tin về loại kho là “kho HN”, Trạm 2 chỉ lưu trữ và truy cập thông tin về loại kho là “kho DN”, và Trạm 3 chỉ lưu trữ và truy cập các thông tin về loại kho còn lại.
Phân quyền người dùng được thực hiện ở cấp độ server với một tài khoản đăng nhập duy nhất dành cho quản trị viên Quản trị viên dùng phần mềm ứng dụng để quản lý thông tin tài khoản của từng cơ sở và cấp thêm tài khoản cho nhân viên hoặc các chi nhánh, giúp kiểm soát quyền truy cập và bảo mật dữ liệu một cách tập trung.
Quản lý thông tin tài khoản của từng cơ sở được thực hiện đồng bộ, đảm bảo dữ liệu tài khoản luôn chính xác và an toàn Hệ thống cấp thêm tài khoản người dùng cho mỗi khu vực, liên tục cập nhật thông tin tài khoản và có quyền xóa thông tin tài khoản khi cần thiết để duy trì quản trị người dùng hiệu quả.
+Server có quyền thêm, cập nhật, xóa dữ liệu của từng cơ sở : Thông tin nhân viên, đơn hàng, chi nhánh, vật tư… ở các trạm.
+Tìm kiếm thông tin trên cơ sở dữ liệu của từng cơ sở hoặc tìm kiếm dữ liệu của cả 3 cơ sở để có thể so sánh.
+Thống kê doanh thu,thống kê danh sách nhân viên ,vật tư, các loại phiếu, …
+CSDL tại server chứa database link kết nối đến CSDL của từng cơ sở thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán SQL SERVER.
Trên máy chủ CSDL, hệ thống chứa các thủ tục và hàm để thực hiện các thao tác trên từng khu dữ liệu hoặc trên cả ba khu khi có yêu cầu truy vấn từ người quản trị Kết quả trả về từ truy vấn được đưa qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng để hiển thị trên màn hình người dùng.
+ Phân quyền người dùng: cho phép hoặc hạn chế quyền sử dụng phần mềm ứng dụng tại loại kho “kho Hà Nội”.
+ Cho phép thêm, cập nhật, xóa dữ liệu : Thông tin nhân viên, đơn hàng, chi nhánh, vật tư… tại loại kho “kho Hà Nội”.
+ Tìm kiếm thông tin trên cơ sở dữ liệu của loại kho “kho Hà Nội”.
+ Thống kê tình hình doanh thu, vật tư của loại kho “kho Hà Nội”.
+ Phân quyền người dùng: cho phép hoặc hạn chế quyền sử dụng phần mềm ứng dụng tại loại kho “kho Đà Nẵng”.
+ Cho phép thêm, cập nhật, xóa dữ liệu : Thông tin nhân viên, đơn hàng, chi nhánh, vật tư… tại loại kho “kho Đà Nẵng”.
+ Tìm kiếm thông tin trên cơ sở dữ liệu của loại kho “kho Đà Nẵng”.
+ Thống kê tình hình doanh thu, vật tư của loại kho “kho Đà Nẵng”.
- Trạm 3: kho Hồ Chí Minh
+Phân quyền người dùng: cho phép hoặc hạn chế quyền sử dụng phần mềm ứng dụng tại loại kho “kho Hồ Chí Minh”.
- Cho phép thêm, cập nhật, xóa dữ liệu : Thông tin nhân viên, đơn hàng, chi nhánh, vật tư… tại loại kho “kho Hồ Chí Minh”.
- Tìm kiếm thông tin trên cơ sở dữ liệu của loại kho “kho Hồ Chí Minh”.
- Thống kê tình hình doanh thu, vật tư của loại kho “kho Hồ Chí Minh”.
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN TRONG HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL
Cấu trúc các bảng dữ liệu
NGAY Date Default : ngay hien tai
GetDate() NhaCC Nvarchar(100) Ten cong ty, nha cung cap
6-Table CTDDH: chi tiet don dat hang
MasoDDH nchar (8) Foreign key, Unique
8 Table CTPN: chi tiết phiếu nhập hàng
HOTENKH nvarchar (100) Ho ten khach hang
10 Table CTPX: chi tiết phiếu xuất hàng
Mô hình cơ sở dữ liệu phân tán
Vật tư công ty có 3 chi nhánh: chi nhánh 1 (CN1), chi nhánh 2 (CN2), chi nhánh 3 (CN3).
Phân tán cơ sở dữ liệu QLVT ra làm 3 mảnh với điều kiện sau:
- QLVT được đặt trên server1: chứa thông tin của các phiếu phát sinh thuộc chi nhánh
1 - QLVT được đặt trên server2: chứa thông tin của các phiếu phát sinh thuộc chi nhánh
QLVT được triển khai trên server3, lưu trữ toàn bộ thông tin liên quan đến các phiếu phát sinh của chi nhánh 3 Máy chủ này cho phép tra cứu nhanh thông tin nhân viên và kho của cả hai chi nhánh, từ đó hỗ trợ quản lý dữ liệu chính xác và dễ dàng Nhóm phát triển phần mềm đã xây dựng hệ thống dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu phân tán nhằm đồng bộ và quản lý dữ liệu của từng loại phòng một cách hiệu quả.
Mỗi loại phòng có một phần mềm ứng dụng riêng, một hệ quản trị cơ sở dữ liệu riêng và một cơ sở dữ liệu độc lập dành cho loại phòng đó Các cơ sở dữ liệu của các loại phòng không được liên kết với nhau mà chỉ liên kết tới máy chủ trung tâm, giúp quản lý dữ liệu theo từng phân khúc và tăng cường bảo mật.
Phần mềm ứng dụng cho từng loại phòng được kết nối tới cơ sở dữ liệu của khu thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu, cho phép cập nhật, thêm, xóa dữ liệu và thực hiện tìm kiếm thông tin cũng như xuất báo cáo tại phòng Hệ thống này còn hỗ trợ thực hiện một số tác vụ khác nhằm tăng cường hiệu quả quản lý dữ liệu và đảm bảo dữ liệu được đồng bộ giữa các phòng Việc kết nối trực tiếp với cơ sở dữ liệu giúp truy xuất nhanh, an toàn và dễ dàng kiểm soát lượng thông tin, từ đó hỗ trợ quyết định dựa trên dữ liệu.
Trong mỗi loại kho dữ liệu, khi người dùng thực hiện một yêu cầu truy vấn thông qua giao diện phần mềm ứng dụng, yêu cầu đó được gửi tới hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán thông qua kết nối giữa ứng dụng và hệ quản trị CSDL Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán sẽ định tuyến yêu cầu đến vị trí chứa dữ liệu của cơ sở dữ liệu tương ứng, thực thi xong sẽ trả kết quả về và hiển thị trên giao diện phần mềm ứng dụng để người dùng có thể xem chi tiết hoặc xuất thông tin.
Máy chủ cũng có một mô hình tương tự như ở các loại phòng, bao gồm hai thành phần chính: một phần mềm ứng dụng chạy riêng trên máy chủ và một hệ quản trị cơ sở dữ liệu được dùng để quản trị dữ liệu trên máy chủ.
Trên máy chủ của hệ thống, cơ sở dữ liệu được liên kết với cơ sở dữ liệu của từng loại phòng thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán SQL Server Mô hình này cho phép quản lý dữ liệu liên quan đến từng loại phòng một cách tập trung, đồng thời tận dụng khả năng mở rộng và tính bảo mật của SQL Server Việc liên kết các cơ sở dữ liệu theo kiểu phân tán giúp tối ưu tra cứu, quản lý đặt phòng và phân quyền truy cập, từ đó nâng cao hiệu suất vận hành và độ tin cậy của hệ thống.
Phần mềm ứng dụng được triển khai trên server kết nối tới cơ sở dữ liệu, cho phép xem dữ liệu của các loại phòng chứa vật tư và thực hiện cập nhật, thêm và xóa dữ liệu liên quan đến từng loại phòng Hệ thống trên server giúp quản lý nhanh chóng tìm kiếm thông tin theo từng loại phòng, đồng thời thực hiện thống kê dữ liệu cho từng loại phòng hoặc cho cả ba loại phòng để so sánh và quản lý một cách chính xác hơn.
Trên server, CSDL được liên kết với ba cơ sở dữ liệu thông qua các database links, tạo thành mạng lưới liên kết giữa các hệ cơ sở dữ liệu Việc kết nối này được quản lý bởi hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán và hoạt động trên môi trường mạng máy tính, nhằm tối ưu hóa luồng dữ liệu, đồng bộ hóa thông tin và đảm bảo tính nhất quán giữa các cơ sở Nhờ cấu trúc liên kết này, người dùng có thể tra cứu và thao tác dữ liệu từ tất cả ba cơ sở một cách đồng bộ và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu về hiệu năng và mở rộng của hệ thống.
Khi quản trị viên gửi yêu cầu truy vấn CSDL từ giao diện ứng dụng đến CSDL của một cơ sở, yêu cầu này được phần mềm chuyển tới CSDL server thông qua hệ quản trị CSDL Tại CSDL server, yêu cầu được thực thi thông qua database link, tức là đường kết nối giữa các CSDL cho phép kết nối tới CSDL của cơ sở đích Qua database link, yêu cầu được thực hiện trực tiếp tại cơ sở dữ liệu của cơ sở cần truy vấn và kết quả sẽ được trả về cho server để hiển thị trên giao diện phần mềm.
Một số truy vấn phân tán trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán
+Tram1 là chứa loại kho có tên loại kho là “kho HN”
+Tram2 là chứa loại kho có tên loại kho là “kho DN”
+Tram3 là chứa loại kho có tên loại kho là “kho HCM”
+Truy vấn thông tin về tên kho “kho HN”
SELECT * FROM Kho WHERE tenkho = ‘kho HN’
+ Truy vấn thông tin về các nhân viên quản lý kho phân phối:
SELECT NhanVien.MANV, TEN, TrangThai
WHERE NhanVIen.MACN = Kho.MACN
+ Truy vấn thông tin nhân viên có MANV= ‘6’ quản lý kho phân phối:
SELECT MANV, HO + ' ' + TEN AS HOTEN, NGAYSINH, DIACHI, LUONG, MACN