Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lê nin và ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc ở Việt Nam hiện nay MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG ĐỂ THỰC HIỆN TỐT CHÍNH SÁCH DÂN 18 3.1 Thực
Trang 1Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lê nin và ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc
ở Việt Nam hiện nay
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Khoa Khách Sạn – Du Lịch
-šœ🕮🕮› -BÀI THẢO LUẬN
BỘ MÔN: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
Đề tài: Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lê nin và ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc ở Việt Nam hiện nay.
Giáo viên hướng dẫn: Tạ Thị Vân
Hà Nhóm thực hiện: Nhóm 5
Mã lớp học phần: 22119HCMI0121
Trang 2Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lê nin và ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc
ở Việt Nam hiện nay
Hà Nội- Năm 2022
1
Trang 3Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lê nin và ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc
ở Việt Nam hiện nay
Mục lục
A LỜI MỞ ĐẦU 4
B NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: 5
CƠ SỞ LÍ LUẬN: QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊ NIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ CƯƠNG LĨNH DÂN TỘC
5 1.1 Khái niệm dân tộc 5
1.2 Hai xu hướng phát triển khách quan của dân tộc và biểu hiện của chúng trong thời đại ngày nay 6
1.2.1 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc 6
1.2.2 Biểu hiện của hai xu hướng trong thời đại ngày nay 7
1.3 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lê nin 8
1.3.1 Căn cứ đề ra cương lĩnh dân tộc 8
1.3.2 Nội dung cương lĩnh dân tộc 8
CHƯƠNG 2: 10
SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CƯƠNG LĨNH ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
10 2.1 Đặc điểm dân tộc ở Việt Nam 10
2.2 Quan điểm và chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam về vấn đề dân tộc 11
2.3 Ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc ở Việt Nam hiện nay 12
2.3.1Chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam 12
2.3.2 Thực tiễn vận dụng cương lĩnh với chính sách dân tộc Việt Nam hiện nay ………
… 14
CHƯƠNG 3: 18
PA
Trang 4Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lê nin và ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc
ở Việt Nam hiện nay
MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG ĐỂ THỰC HIỆN TỐT CHÍNH SÁCH DÂN
18
3.1 Thực hiện tốt các chính sách, dự án hỗ trợ cho người nghèo 18 3.2 Đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao đời sống văn hóa, xã hội cho các vùng dân tộc thiểu số
Trang 5Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lê nin và ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc
ở Việt Nam hiện nay
Dân tộc là một phạm trù rộng lớn, cùng với vấn đề giai cấp, nó luôn mang ýnghĩa chiến lược của cách mạng xã hội chủ nghĩa Giải quyết vấn đề dân tộc gắnliền với sự hình thành, ổn định, phát triển hoặc tan rã của cả một tộc người, mộtquốc gia, Nghiên cứu vấn đề này, Mác- Leenin đã đưa ra quan điểm về vấn đềdân tộc, xem xét và giải quyết vấn đề trên cơ sở và lợi ích cơ bản, lâu dài củadân tộc Đảng Cộng Sản Việt Nam ngay từ khi ra đời cũng đã thực hiện nhấtquán những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lê nin về vấn đề dân tộc.Trong mỗi thời kì cách mạng, Đảng và nhà nước ta coi việc giải quyết đúng đắnvấn đề dân tộc là nhiệm vụ có tính chiến lược nhằm phát huy sức mạnh tổnghợp, cũng như tiềm năng của từng dân tộc và đưa đất nươc quá độ lên chủ nghĩa
xã hội Trên cơ sở đó nhóm 5 xin được trình bày một cách cụ thể đề tài “Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lê nin và ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc ở Việt Nam hiện nay” Để có cái nhìn tổng quát và khách
quan, trong bài thảo luận nhóm tác giả đưa ra những cơ sở lý luận về các vấn đềliên quan, sự ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc ở Việt Nam
từ đó mà đề xuất một số phương hướng để thực hiện tốt chính sách dân tộc
Cụ thể, bài thảo luận có kết cấu 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận: Quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lê nin về vấn đề dân
tộc và cương lĩnh dân tộc
Chương 2: Sự ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc ở Việt Nam
hiện nay
Trang 6Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lê nin và ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc
ở Việt Nam hiện nay
Chương 3: Một số phương hướng để thực hiện tốt chính sách dân tộc nhằm giải
quyết vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay
B.NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN: QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊ
NIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ CƯƠNG LĨNH DÂN TỘC
1.1Khái niệm dân tộc
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, dân tộc là quá trình phát triển lâudài của xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao, baogồm: thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc Sự biến đổi của phương thức sản xuấtchính là nguyên nhân quyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc
Ở phương Tây, dân tộc xuất hiện khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩađược xác lập thay thế phương thức sản xuất phong kiến Ở phương Đông, dântộc được hình thành trên cơ sở một nền văn hóa, một tâm lý dân tộc đã pháttriển tương đối chín muồi và một cộng đồng kinh tế tuy đã đạt đến một mức độnhất định, song nhìn chung còn kém phát triển và ở trạng thái phân tán Dân tộcđược hiểu theo hai nghĩa rộng và nghĩa hẹp:
Theo nghĩa rộng, dân tộc (Nation) là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một nước, có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước Với nghĩa này, khái niệm dân tộc được dùng để chỉ một quốc gia, nghĩa là toàn
bộ nhân dân của một nước Ví dụ, dân tộc Ấn Độ, dân tộc Trung Hoa, dân tộc
Việt Nam, v.v…
Theo nghĩa rộng, dân tộc có một số đặc trưng cơ bản sau:
- Có chung một vùng lãnh thổ ổn định
Trang 7Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lê nin và ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc
ở Việt Nam hiện nay
- Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế (đây là đặc trưng quan trọngnhất của dân tộc, là cơ sở để gắn kết các bộ phận, thành viên trong dân tộc,tạo nên tính thống nhất, ổn định, bền vững của dân tộc)
- Có chung một ngôn ngữ làm công cụ giao tiếp
- Có chung một nền văn hóa và tâm lý
- Có chung một nhà nước
∀ Các đặc trưng cơ bản nói trên gắn bó chặt chẽ với nhau trong một chỉnh thể,đồng thời mỗi đặc trưng có một vị trí xác định Các đặc trưng ấy có quan hệnhân quả,
Trang 8tác động qua lại, kết hợp với nhau một cách chặt chẽ và độc đáo trong lịch
sử hình thành và phát triển của dân tộc, tạo nên tính ổn định, bền vững củacộng đồng dân tộc
Theo nghĩa hẹp, dân tộc (Ethnie) là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng tộc người được hình thành trong lịch sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự giác tộc người, ngôn ngữ và văn hóa Cộng đồng này xuất hiện
sau bộ lạc, bộ tộc, kế thừa và phát triển cao hơn những nhân tố tộc người củacác cộng đồng đó Với nghĩa này, dân tộc là một bộ phận hay thành phần quốcgia Chẳng hạn, Việt Nam là quốc gia có 54 dân tộc, tức 54 cộng đồng tộcngười Sự khác nhau giữa các cộng đồng tộc người ấy biểu hiện chủ yếu ở đặctrưng văn hóa, lối sống, tâm lý, ý thức tộc người
Dân tộc- tộc người có một số đặc trưng cơ bản sau:
- Cộng đồng về ngôn ngữ
- Cộng đồng về văn hóa
- Ý thức tự giác tộc người (đây là tiêu chí quan trọng nhất để phân định một tộc người và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người)
∀ Ba tiêu chí này tạo nên sự ổn định trong mỗi tộc người trong quá trình phát
triển
Đây cũng là căn cứ để xem xét và phân định các tộc người ở Việt Nam hiện nay
🕮 Tóm lại, hai cách phát biểu trên về khái niệm dân tộc tuy không thống nhấtnhưng lại gắn bó mật thiết với nhau, không tách rời nhau Dân tộc bao hàmdân tộc tộc người; dân tộc tộc người là bộ phận hình thành dân tộc quốc gia
1.2Hai xu hướng phát triển khách quan của dân tộc và biểu hiện của chúng trong thời đại ngày nay
1.2.1 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc
Nghiên cứu vấn đề dân tộc, V.I Lênin phát hiện ra hai xu hướng khách quantrong sự phát triển quan hệ dân tộc:
Xu hướng thứ nhất, cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng
dân tộc độc lập Nguyên nhân là do sự thức tỉnh, sự trưởng thành về ý thức dântộc, ý thức về quyền sống của mình, các cộng đồng dân cư đó muốn tách ra để
Trang 9thành lập các dân tộc độc lập Xu hướng này thể hiện rõ nét trong phong tràođấu tranh giành độc lập dân tộc của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc muốnthoát khỏi sự áp bức, bóc lột của các nước thực dân, đế quốc.
Xu hướng thứ hai, các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn chủ
nghĩa tư
Trang 10bản đã phát triển thành chủ nghĩa đế quốc đi bóc lột thuộc địa, do sự phát triểncủa lực lượng sản xuất, của khoa học và công nghệ, của giao lưu kinh tế và vănhóa trong xã hội tư bản chủ nghĩa đã làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng ràongăn cách giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau.
Hai xu hướng này vận động trong điều kiện của CNĐQ gặp nhiều trở ngại Bởi
vì, nguyện vọng của các dân tộc được sống độc lập, tự do bị chính sách xâmlược của CNĐQ xoá bỏ Chính sách xâm lược của CNĐQ đã biến hầu hết cácdân tộc nhỏ bé hoặc còn ở trình độ lạc hậu thành thuộc địa và phụ thuộc của nó
Xu hướng các dân tộc xích lại gần nhau trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng bịchủ nghĩa đế quốc phủ nhận Thay vào đó họ áp đặt lập ra những khối liên hiệpnhằm duy trì áp bức, bóc lột đối với các dân tộc khác, trên cơ sở cưỡng bức vàbất bình đẳng
Vì vậy, chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng, chỉ trong điều kiện của CNXH, khi chế
độ người bóc lột người bị xoá bỏ thì tình trạng dân tộc này áp bức, đô hộ cácdân tộc khác mới bị xoá bỏ và chỉ khi đó hai xu hướng khách quan của sự pháttriển dân tộc mới có điều kiện để thể hiện đầy đủ Quá độ từ CNTB lên CNXH
là sự quá độ lên một xã hội thực sự tự do, bình đẳng, đoàn kết hữu nghị giữangười và người trên toàn thế giới
1.2.2 Biểu hiện của hai xu hướng trong thời đại ngày nay
Hai xu hướng khách quan của phong trào dân tộc do VI Lênin phát hiện đangphát huy tác dụng trong thời đại ngày nay với những biểu hiện rất phong phú và
đa dạng
Trong phạm vi một quốc gia: xu hướng thứ nhất thể hiện trong sự nỗ lực của
từng dân tộc (tộc người) để đi tới sự tự do, bình đẳng và phồn vinh của dân tộcmình Xu hướng thứ hai thể hiện ở sự xuất hiện những động lực thúc đẩy cácdân tộc trong một cộng động quốc gia xích lại gần nhau hơn, hòa hợp với nhau
ở mức độ cao hơn trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội
Trong phạm vi quốc tế: xu hướng thứ nhất thể hiện trong phong trào giải phóng
dân tộc nhằm chống lại chủ nghĩa đế quốc và chống chính sách thực dân đô hộdưới mọi hình thức, phá bỏ mọi áp bức bóc lột của chủ nghĩa đế quốc Độc lậpdân tộc chính là mục tiêu chính trị chủ yếu của mọi quốc gia trong thời đại ngày
Trang 11nay Độc lập tự chủ của mỗi dân tộc là xu hướng khách quan, là chân lý của thờiđại, là sức mạnh hiện thực tạo nên quá trình phát triển của mỗi dân tộc Xuhướng thứ hai thể hiện ở xu thế các dân tộc muốn xích lại gần nhau, hợp tác vớinhau để hình thành liên minh dân tộc
Trang 12ở phạm vi khu vực hoặc toàn cầu Xu hướng này tạo điều kiện để các dân tộctận dụng tối đa những cơ hội, thuận lợi từ bên ngoài để phát triển phồn vinh dântộc mình.
Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc có sự thống nhất biện chứngvới nhau trong tiến trình phát triển của mỗi quốc gia và của toàn nhân loại.Trong mọi trường hợp, hai xu hướng đó luôn có sự tác động qua lại với nhau,
hỗ trợ cho nhau, mọi sự vi phạm mối quan hệ biện chứng này đều dẫn tới nhữnghậu quả tiêu cực, khó lường Hiện nay, hai xu hướng nêu trên diễn ra khá phứctạp trên phạm vi quốc tế và trong từng quốc gia, thậm chí nó bị lợi dụng vàomục đích chính trị nhằm thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình”
1.3Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lê nin
1.3.1 Căn cứ đề ra cương lĩnh dân tộc
Dựa trên quan điểm của C Mác - Ph Ăngghen về vấn đề dân tộc, tổng kết kinhnghiệm đấu tranh của phong trào cách mạng thế giới và cách mạng Nga, đồngthời phân tích sâu sắc hai xu hướng khách quan của phong trào dân tộc gắn liềnvới quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản, nhất là giai đoạn chủ nghĩa tư bảnđộc quyền,
V.I Lênin đã khái quát thành Cương lĩnh dân tộc Trong tác phẩm Về quyền dântộc tự quyết, Người nêu rõ "Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc đượcquyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại Đó là Cương lĩnh dântộc mà chủ nghĩa Mác, kinh nghiệm toàn thế giới, kinh nghiệm của nước Ngadạy cho công nhân"
1.3.2 Nội dung cương lĩnh dân tộc
Nội dung “Cương lĩnh dân tộc” thể hiện ở 3 vấn đề sau:
Thứ nhất, các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
- Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc trong mối quan hệ giữa các dântộc Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng có nghĩa là: Các dân tộc lớn hay nhỏ(kể cả Bộ tộc và chủng tộc) không phân biệt trình độ cao hay thấp đều cónghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau, không một dân tộc nào được giữ đặcquyền đặc lợi và đi áp bức bóc lột dân tộc khác
Trang 13- Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bình đẳng giữa các dân tộc phảiđược pháp luật bảo vệ như nhau; khắc phục sự chênh lệch về trình độ pháttriển kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc do lịch sử để lại.
- Trên phạm vi giữa các quốc gia – dân tộc, đấu tranh cho sự bình đẳng giữacác dân tộc gắn liền với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc,gắn với cuộc
Trang 14đấu tranh xây dựng một trật tự kinh tế thế giới mới, chống sự áp bức bóc lột của các nước tư bản phát triển đối với các nước chậm phát triển về kinh tế.
- Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mối quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các dân tộc
Thứ hai, các dân tộc được quyền tự quyết
- Quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnhcủa dân tộc mình: quyền tự quyết định chế độ chính trị – xã hội và conđường phát triển của dân tộc mình; quyền tự do độc lập về chính trị tách rathành một quốc gia dân tộc độc lập vì lợi ích của các dân tộc; quyền tựnguyện liên hiệp lại với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi để
có sức mạnh chống nguy cơ xâm lược từ bên ngoài, giữ vững độc lập chủquyền và có thêm những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển quốc gia – dântộc
- Khi giải quyết quyền tự quyết của các dân tộc cần đứng vững trên lập trườngcủa giai cấp công nhân ủng hộ các phong trào đấu tranh tiến bộ phù hợp vớilợi ích chính đáng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Kiên quyếtđấu tranh chống những âm mưu thủ đoạn của các thế lực đế quốc, lợi dụngchiêu bài “dân tộc tự quyết” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước
Thứ ba, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại
- Đây là tư tưởng cơ bản trong cương lĩnh dân tộc của Lênin: Nó phản ánh bảnchất quốc tế của phong trào công nhân, phản ánh sự thống nhất giữa sựnghiệp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp Nó đảm bảo cho phongtrào dân tộc có đủ sức mạnh để giành thắng lợi
- Nó quy định mục tiêu hướng tới; quy định đường lối, phương pháp xem xét,cách giải quyết quyền dân tộc tự quyết, quyền bình đẳng dân tộc, đồng thời,
nó là yếu tố sức mạnh bảo đảm cho giai cấp công nhân và các đân tộc bị ápbức chiến thắng kẻ thù của mình Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốncứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đườngcách mạng vô sản”
- Đây là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động trong cácdân tộc để đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ
Trang 15xã hội Vì vậy, nội dung liên hiệp công nhân các dân tộc đóng vai trò liên kết
cả 3 nội dung của cương lĩnh thành một chỉnh thể
Trang 16CHƯƠNG 2:
SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CƯƠNG LĨNH ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH
DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1Đặc điểm dân tộc ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia độc lập với 54 dân tộc anh em, có sự chênh lệch
về dân số giữa các tộc người Trong đó dân tộc Kinh là dân tộc đông nhất,chiếm khoảng 86% dân số cả nước, 53 dân tộc còn lại chiếm khoảng 14% dân
số, sinh sống chủ yếu ở trên miền núi, các tỉnh giáp biên giới, một số thì ở đồngbằng và hải đảo Tuy số dân có sự chênh lệch đáng kể nhưng các dân tộc luôn
có sự tôn trọng, gắn bó với nhau, luôn giúp đỡ, ủng hộ nhau và cùng chung tayxây dựng, bảo vệ đất nước Đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam:
Thứ nhất, các dân tộc trên đất nước ta có truyền thống đoàn kết Truyềnthống đoàn kết của dân tộc ta đã được hun đúc từ thời cha ông ta, đó là mốiquan hệ keo sơn, tương trợ giữa các dân tộc, là tiền đề để dân tộc ta càng thêmphát triển, bền vững Đặc biệt qua thời kỳ lịch sử cùng nhau đấu tranh chốnggiặc ngoại xâm, dân tộc ta càng thêm gắn kết, tạo ra sự khăng khít giữa các dântộc
Thứ hai, các dân tộc ở Việt Nam cư trú xen kẽ nhau Các dân tộc chungsống trên cùng một lãnh thổ và chung sứ mệnh lịch sử, truyền thống dân tộc,không có quy định về lãnh thổ hay nền kinh tế riêng nên tỉ lệ chung sống xen kẽngày càng gia tăng
Thứ ba, tuy chiếm số ít nhưng các dân tộc thiểu số lại cư trú trên các địabàn có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh vàgiao lưu quốc tế Các dân tộc thiểu số đông dân nhất: Tày, Thái, Mường,Khmer, Hoa, Nùng, H’Mông, Dao, Ê Đê, Ba Na, Chăm, Sán Dìu, Raglai… Đa
số các dân tộc này sống ở miền núi và vùng sâu vùng xa ở miền Bắc, TâyNguyên, miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long Cuối cùng là các dân tộcBrâu, Ơ đu và Rơ Măm chỉ có trên 300 người Vị trí của các dân tộc thiểu số là
cư trú trên các địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế, quốcphòng, an ninh và giao lưu quốc tế
Trang 17Thứ tư, dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển kinh tế – xã hội khôngđều nhau Do điều kiện về vị trí địa lí, khí hậu, tình trạng giao thông khác nhau(địa hình hiểm trở ở đồi núi, thiên tai ở khu vực miền trung ) nên các dân tộccũng có sự khác nhau, chênh lệch về trình độ văn hoá và trình độ phát triển kinh
tế - xã hội
Thứ năm, nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất trong đa dạng,mỗi dân tộc anh em có những giá trị và sắc thái văn riêng Mỗi dân tộc đều cóphong tục,
Trang 18bản sắc riêng, tạo nên sự phong phú, đa dạng cho nền văn hóa Việt Nam Từngôn ngữ, lối sống, trang phục của mỗi dân tộc đều có sự riêng biệt, khác nhau.
Từ các làn điệu dân ca, văn hóa dân gian vô cùng phong phú và có giá trị nghệthuật cao Chính sự độc đáo từ văn hóa dân tộc cùng sự quan tâm từ Đảng vàNhà nước đã tạo nên một nền văn hóa Việt Nam đa dạng, thống nhất, tạo nên sựphát triển toàn vẹn về tinh thần cho dân tộc
Cuối cùng, Việt Nam có một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số theo cáctôn giáo khác Đặc trưng của sắc thái văn hóa dân tộc gồm ngôn ngữ, văn hóa,nghệ thuật, y phục, phong tục tập quán Nhiều dân tộc có chữ viết riêng nhưdân tộc Thái, dân tộc Chăm, dân tộc Mông Một số dân tộc thiểu số gắn vớimột số tôn giáo truyền thống như: đạo Phật, đạo Tin Lành, đạo Thiên Chúa…Đảng và Nhà nước ta luôn tôn trọng bản sắc văn hóa riêng, đồng thời tôn trọng
tự do tín ngưỡng của mỗi dân tộc
Trên đây là những đặc điểm của dân tộc Việt Nam hiện nay Với những đặcđiểm riêng tạo nên một đất nước Việt Nam riêng biệt với 54 anh em dân tộc vànền văn hóa riêng không lẫn với các quốc gia khác trên thế giới
2.2Quan điểm và chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam về vấn đề dân tộc
Đảng Cộng sản Việt Nam ngay từ khi mới ra đời đã thực hiện nhất quán nhữngnguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về dân tộc Căn cứ vào thực tiễnlịch sử đấu tranh cách mạng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam cũng nhưdựa vào tình hình thế giới trong giai đoạn hiện nay, Đảng và nhà nước ta luônluôn coi trọng vấn đề dân tộc và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc có tầmquan trọng đặc biệt Trong mỗi thời kỳ cách mạng, Đảng và nhà nước ta coitrọng việc giải quyết đúng đắn về dân tộc là hiệm vụ có tính chiến lược nhằmphát huy sức mạnh tổng hợp, cũng như tiềm năng của từng dân tộc và đưa đấtnước quá độ lên chủ nghĩa xã hội Đại hội XII khẳng định: “Đoàn kết các dântộc có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng của nước ta Tiếp tục hoànthiện cơ chế, chính sách, bảo đảm các dân tộc bình đẳng, tôn trọng, đoàn kết,giải quyết hài hòa quan hệ giữa các dân tộc, giúp nhau cùng phát triển, tạochuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội vùng có đông đồngbào dân tộc thiểu số Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiệncác chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ở các cấp Chống kỳ
Trang 19thị dân tộc; nghiêm trị những âm mưu, hành động chia rẽ, phá hoại khối đạiđoàn kết dân tộc”.
Tựu trung lại, quan điểm cơ bản của Đảng ta về vấn đề dân tộc thể hiện ở cácnội dung sau: