Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Khoa Khách Sạn – Du Lịch
-šœ› -BÀI THẢO LUẬN
BỘ MÔN: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
Đề tài: Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lê nin và ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc ở Việt Nam hiện nay.
Giáo viên hướng dẫn: Tạ Thị Vân Hà
Nhóm thực hiện: Nhóm 5
Mã lớp học phần: 22119HCMI0121
Hà Nội- Năm 2022
Trang 2Mục lục
A LỜI MỞ ĐẦU 4
B NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: 5
CƠ SỞ LÍ LUẬN: QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊ NIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ CƯƠNG LĨNH DÂN TỘC 5
1.1 Khái niệm dân tộc 5
1.2 Hai xu hướng phát triển khách quan của dân tộc và biểu hiện của chúng trong thời đại ngày nay 6
1.2.1 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc 6
1.2.2 Biểu hiện của hai xu hướng trong thời đại ngày nay 7
1.3 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lê nin 8
1.3.1 Căn cứ đề ra cương lĩnh dân tộc 8
1.3.2 Nội dung cương lĩnh dân tộc 8
CHƯƠNG 2: 10
SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CƯƠNG LĨNH ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 10
2.1 Đặc điểm dân tộc ở Việt Nam 10
2.2 Quan điểm và chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam về vấn đề dân tộc 11 2.3 Ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc ở Việt Nam hiện nay ……….12
2.3.1 Chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam 12
2.3.2 Thực tiễn vận dụng cương lĩnh với chính sách dân tộc Việt Nam hiện nay ……… 14
CHƯƠNG 3: 18
MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG ĐỂ THỰC HIỆN TỐT CHÍNH SÁCH DÂN TỘC NHẰM GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 18
3.1 Thực hiện tốt các chính sách, dự án hỗ trợ cho người nghèo 18
3.2 Đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao đời sống văn hóa, xã hội cho các vùng dân tộc thiểu số 18
3.3 Quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ cho mỗi dân tộc 20
C KẾT LUẬN 21
Tài liệu tham khảo 22
Trang 3A.LỜI MỞ ĐẦU
Bác Hồ đã từng nói:
“Dân ra có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của dân tộc ta.
Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”
Câu nói của Bác cho chúng ta niềm tự hào mãnh liệt về dân tộc mình đồng thời cũngchính là lời nhắc nhở cho thế hệ mai sau luôn biết đề cao và chú trọng đến lòng yêunước và tinh thần đoàn kết dân tộc
Dân tộc là một phạm trù rộng lớn, cùng với vấn đề giai cấp, nó luôn mang ý nghĩachiến lược của cách mạng xã hội chủ nghĩa Giải quyết vấn đề dân tộc gắn liền với sựhình thành, ổn định, phát triển hoặc tan rã của cả một tộc người, một quốc gia, Nghiêncứu vấn đề này, Mác- Leenin đã đưa ra quan điểm về vấn đề dân tộc, xem xét và giảiquyết vấn đề trên cơ sở và lợi ích cơ bản, lâu dài của dân tộc Đảng Cộng Sản ViệtNam ngay từ khi ra đời cũng đã thực hiện nhất quán những nguyên tắc cơ bản của chủnghĩa Mác- Lê nin về vấn đề dân tộc Trong mỗi thời kì cách mạng, Đảng và nhà nước
ta coi việc giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc là nhiệm vụ có tính chiến lược nhằmphát huy sức mạnh tổng hợp, cũng như tiềm năng của từng dân tộc và đưa đất nươcquá độ lên chủ nghĩa xã hội Trên cơ sở đó nhóm 5 xin được trình bày một cách cụ thể
đề tài “Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lê nin và ảnh hưởng của cương lĩnh
đối với chính sách dân tộc ở Việt Nam hiện nay” Để có cái nhìn tổng quát và khách
quan, trong bài thảo luận nhóm tác giả đưa ra những cơ sở lý luận về các vấn đề liênquan, sự ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc ở Việt Nam từ đó mà
đề xuất một số phương hướng để thực hiện tốt chính sách dân tộc
Cụ thể, bài thảo luận có kết cấu 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận: Quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lê nin về vấn đề dân tộc và
cương lĩnh dân tộc
Chương 2: Sự ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc ở Việt Nam hiện
nay
Chương 3: Một số phương hướng để thực hiện tốt chính sách dân tộc nhằm giải quyết
vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay
Trang 4B.NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN: QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊ NIN
VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ CƯƠNG LĨNH DÂN TỘC 1.1 Khái niệm dân tộc
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, dân tộc là quá trình phát triển lâu dài của
xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao, bao gồm: thị tộc,
bộ lạc, bộ tộc, dân tộc Sự biến đổi của phương thức sản xuất chính là nguyên nhânquyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc
Ở phương Tây, dân tộc xuất hiện khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được xáclập thay thế phương thức sản xuất phong kiến Ở phương Đông, dân tộc được hìnhthành trên cơ sở một nền văn hóa, một tâm lý dân tộc đã phát triển tương đối chínmuồi và một cộng đồng kinh tế tuy đã đạt đến một mức độ nhất định, song nhìn chungcòn kém phát triển và ở trạng thái phân tán Dân tộc được hiểu theo hai nghĩa rộng vànghĩa hẹp:
Theo nghĩa rộng, dân tộc (Nation) là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng người ổn
định làm thành nhân dân một nước, có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước Với nghĩa này, khái niệm dân tộc được dùng để chỉ một quốc gia, nghĩa là toàn bộ nhân dân của một nước Ví dụ, dân
tộc Ấn Độ, dân tộc Trung Hoa, dân tộc Việt Nam, v.v…
Theo nghĩa rộng, dân tộc có một số đặc trưng cơ bản sau:
- Có chung một vùng lãnh thổ ổn định
- Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế (đây là đặc trưng quan trọng nhất củadân tộc, là cơ sở để gắn kết các bộ phận, thành viên trong dân tộc, tạo nên tínhthống nhất, ổn định, bền vững của dân tộc)
- Có chung một ngôn ngữ làm công cụ giao tiếp
- Có chung một nền văn hóa và tâm lý
- Có chung một nhà nước
Các đặc trưng cơ bản nói trên gắn bó chặt chẽ với nhau trong một chỉnh thể, đồngthời mỗi đặc trưng có một vị trí xác định Các đặc trưng ấy có quan hệ nhân quả,
Trang 5tác động qua lại, kết hợp với nhau một cách chặt chẽ và độc đáo trong lịch sử hìnhthành và phát triển của dân tộc, tạo nên tính ổn định, bền vững của cộng đồng dântộc.
Theo nghĩa hẹp, dân tộc (Ethnie) là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng tộc người
được hình thành trong lịch sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức
tự giác tộc người, ngôn ngữ và văn hóa Cộng đồng này xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc,
kế thừa và phát triển cao hơn những nhân tố tộc người của các cộng đồng đó Vớinghĩa này, dân tộc là một bộ phận hay thành phần quốc gia Chẳng hạn, Việt Nam làquốc gia có 54 dân tộc, tức 54 cộng đồng tộc người Sự khác nhau giữa các cộng đồngtộc người ấy biểu hiện chủ yếu ở đặc trưng văn hóa, lối sống, tâm lý, ý thức tộc người.Dân tộc- tộc người có một số đặc trưng cơ bản sau:
1.2 Hai xu hướng phát triển khách quan của dân tộc và biểu hiện của chúng trong thời đại ngày nay
1.2.1 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc
Nghiên cứu vấn đề dân tộc, V.I Lênin phát hiện ra hai xu hướng khách quan trong sựphát triển quan hệ dân tộc:
Xu hướng thứ nhất, cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc
độc lập Nguyên nhân là do sự thức tỉnh, sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức vềquyền sống của mình, các cộng đồng dân cư đó muốn tách ra để thành lập các dân tộcđộc lập Xu hướng này thể hiện rõ nét trong phong trào đấu tranh giành độc lập dântộc của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc muốn thoát khỏi sự áp bức, bóc lột của cácnước thực dân, đế quốc
Xu hướng thứ hai, các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều quốc
gia muốn liên hiệp lại với nhau Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn chủ nghĩa tư
Trang 6bản đã phát triển thành chủ nghĩa đế quốc đi bóc lột thuộc địa, do sự phát triển của lựclượng sản xuất, của khoa học và công nghệ, của giao lưu kinh tế và văn hóa trong xãhội tư bản chủ nghĩa đã làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dântộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau
Hai xu hướng này vận động trong điều kiện của CNĐQ gặp nhiều trở ngại Bởi vì,nguyện vọng của các dân tộc được sống độc lập, tự do bị chính sách xâm lược củaCNĐQ xoá bỏ Chính sách xâm lược của CNĐQ đã biến hầu hết các dân tộc nhỏ béhoặc còn ở trình độ lạc hậu thành thuộc địa và phụ thuộc của nó Xu hướng các dântộc xích lại gần nhau trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng bị chủ nghĩa đế quốc phủnhận Thay vào đó họ áp đặt lập ra những khối liên hiệp nhằm duy trì áp bức, bóc lộtđối với các dân tộc khác, trên cơ sở cưỡng bức và bất bình đẳng
Vì vậy, chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng, chỉ trong điều kiện của CNXH, khi chế độngười bóc lột người bị xoá bỏ thì tình trạng dân tộc này áp bức, đô hộ các dân tộckhác mới bị xoá bỏ và chỉ khi đó hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộcmới có điều kiện để thể hiện đầy đủ Quá độ từ CNTB lên CNXH là sự quá độ lên một
xã hội thực sự tự do, bình đẳng, đoàn kết hữu nghị giữa người và người trên toàn thếgiới
1.2.2 Biểu hiện của hai xu hướng trong thời đại ngày nay
Hai xu hướng khách quan của phong trào dân tộc do VI Lênin phát hiện đang pháthuy tác dụng trong thời đại ngày nay với những biểu hiện rất phong phú và đa dạng
Trong phạm vi một quốc gia: xu hướng thứ nhất thể hiện trong sự nỗ lực của từng dân
tộc (tộc người) để đi tới sự tự do, bình đẳng và phồn vinh của dân tộc mình Xu hướngthứ hai thể hiện ở sự xuất hiện những động lực thúc đẩy các dân tộc trong một cộngđộng quốc gia xích lại gần nhau hơn, hòa hợp với nhau ở mức độ cao hơn trên mọilĩnh vực đời sống xã hội
Trong phạm vi quốc tế: xu hướng thứ nhất thể hiện trong phong trào giải phóng dân
tộc nhằm chống lại chủ nghĩa đế quốc và chống chính sách thực dân đô hộ dưới mọihình thức, phá bỏ mọi áp bức bóc lột của chủ nghĩa đế quốc Độc lập dân tộc chính làmục tiêu chính trị chủ yếu của mọi quốc gia trong thời đại ngày nay Độc lập tự chủcủa mỗi dân tộc là xu hướng khách quan, là chân lý của thời đại, là sức mạnh hiệnthực tạo nên quá trình phát triển của mỗi dân tộc Xu hướng thứ hai thể hiện ở xu thếcác dân tộc muốn xích lại gần nhau, hợp tác với nhau để hình thành liên minh dân tộc
Trang 7ở phạm vi khu vực hoặc toàn cầu Xu hướng này tạo điều kiện để các dân tộc tận dụngtối đa những cơ hội, thuận lợi từ bên ngoài để phát triển phồn vinh dân tộc mình Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc có sự thống nhất biện chứng vớinhau trong tiến trình phát triển của mỗi quốc gia và của toàn nhân loại Trong mọitrường hợp, hai xu hướng đó luôn có sự tác động qua lại với nhau, hỗ trợ cho nhau,mọi sự vi phạm mối quan hệ biện chứng này đều dẫn tới những hậu quả tiêu cực, khólường Hiện nay, hai xu hướng nêu trên diễn ra khá phức tạp trên phạm vi quốc tế vàtrong từng quốc gia, thậm chí nó bị lợi dụng vào mục đích chính trị nhằm thực hiệnchiến lược “diễn biến hòa bình”
1.3 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lê nin
1.3.1 Căn cứ đề ra cương lĩnh dân tộc
Dựa trên quan điểm của C Mác - Ph Ăngghen về vấn đề dân tộc, tổng kết kinhnghiệm đấu tranh của phong trào cách mạng thế giới và cách mạng Nga, đồng thờiphân tích sâu sắc hai xu hướng khách quan của phong trào dân tộc gắn liền với quátrình phát triển của chủ nghĩa tư bản, nhất là giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền,V.I Lênin đã khái quát thành Cương lĩnh dân tộc Trong tác phẩm Về quyền dân tộc
tự quyết, Người nêu rõ "Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tựquyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại Đó là Cương lĩnh dân tộc mà chủnghĩa Mác, kinh nghiệm toàn thế giới, kinh nghiệm của nước Nga dạy cho côngnhân"
1.3.2 Nội dung cương lĩnh dân tộc
Nội dung “Cương lĩnh dân tộc” thể hiện ở 3 vấn đề sau:
Thứ nhất, các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
- Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc trong mối quan hệ giữa các dân tộc Cácdân tộc hoàn toàn bình đẳng có nghĩa là: Các dân tộc lớn hay nhỏ (kể cả Bộ tộc vàchủng tộc) không phân biệt trình độ cao hay thấp đều có nghĩa vụ và quyền lợingang nhau, không một dân tộc nào được giữ đặc quyền đặc lợi và đi áp bức bóclột dân tộc khác
- Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bình đẳng giữa các dân tộc phải đượcpháp luật bảo vệ như nhau; khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế,văn hóa giữa các dân tộc do lịch sử để lại
- Trên phạm vi giữa các quốc gia – dân tộc, đấu tranh cho sự bình đẳng giữa các dântộc gắn liền với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, gắn với cuộc
Trang 8đấu tranh xây dựng một trật tự kinh tế thế giới mới, chống sự áp bức bóc lột củacác nước tư bản phát triển đối với các nước chậm phát triển về kinh tế.
- Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc
tự quyết và xây dựng mối quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các dân tộc
Thứ hai, các dân tộc được quyền tự quyết
- Quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh củadân tộc mình: quyền tự quyết định chế độ chính trị – xã hội và con đường pháttriển của dân tộc mình; quyền tự do độc lập về chính trị tách ra thành một quốc giadân tộc độc lập vì lợi ích của các dân tộc; quyền tự nguyện liên hiệp lại với các dântộc khác trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi để có sức mạnh chống nguy cơ xâm lược
từ bên ngoài, giữ vững độc lập chủ quyền và có thêm những điều kiện thuận lợicho sự phát triển quốc gia – dân tộc
- Khi giải quyết quyền tự quyết của các dân tộc cần đứng vững trên lập trường củagiai cấp công nhân ủng hộ các phong trào đấu tranh tiến bộ phù hợp với lợi íchchính đáng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Kiên quyết đấu tranhchống những âm mưu thủ đoạn của các thế lực đế quốc, lợi dụng chiêu bài “dântộc tự quyết” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước
Thứ ba, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại
- Đây là tư tưởng cơ bản trong cương lĩnh dân tộc của Lênin: Nó phản ánh bản chấtquốc tế của phong trào công nhân, phản ánh sự thống nhất giữa sự nghiệp giảiphóng dân tộc với giải phóng giai cấp Nó đảm bảo cho phong trào dân tộc có đủsức mạnh để giành thắng lợi
- Nó quy định mục tiêu hướng tới; quy định đường lối, phương pháp xem xét, cáchgiải quyết quyền dân tộc tự quyết, quyền bình đẳng dân tộc, đồng thời, nó là yếu tốsức mạnh bảo đảm cho giai cấp công nhân và các đân tộc bị áp bức chiến thắng kẻthù của mình Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóngdân tộc, không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”
- Đây là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động trong các dântộc để đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội Vìvậy, nội dung liên hiệp công nhân các dân tộc đóng vai trò liên kết cả 3 nội dungcủa cương lĩnh thành một chỉnh thể
Trang 9CHƯƠNG 2:
SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CƯƠNG LĨNH ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH DÂN
TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Đặc điểm dân tộc ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia độc lập với 54 dân tộc anh em, có sự chênh lệch vềdân số giữa các tộc người Trong đó dân tộc Kinh là dân tộc đông nhất, chiếm khoảng86% dân số cả nước, 53 dân tộc còn lại chiếm khoảng 14% dân số, sinh sống chủ yếu
ở trên miền núi, các tỉnh giáp biên giới, một số thì ở đồng bằng và hải đảo Tuy số dân
có sự chênh lệch đáng kể nhưng các dân tộc luôn có sự tôn trọng, gắn bó với nhau,luôn giúp đỡ, ủng hộ nhau và cùng chung tay xây dựng, bảo vệ đất nước Đặc điểmcác dân tộc ở Việt Nam:
Thứ nhất, các dân tộc trên đất nước ta có truyền thống đoàn kết Truyền thốngđoàn kết của dân tộc ta đã được hun đúc từ thời cha ông ta, đó là mối quan hệ keo sơn,tương trợ giữa các dân tộc, là tiền đề để dân tộc ta càng thêm phát triển, bền vững.Đặc biệt qua thời kỳ lịch sử cùng nhau đấu tranh chống giặc ngoại xâm, dân tộc tacàng thêm gắn kết, tạo ra sự khăng khít giữa các dân tộc
Thứ hai, các dân tộc ở Việt Nam cư trú xen kẽ nhau Các dân tộc chung sốngtrên cùng một lãnh thổ và chung sứ mệnh lịch sử, truyền thống dân tộc, không có quyđịnh về lãnh thổ hay nền kinh tế riêng nên tỉ lệ chung sống xen kẽ ngày càng gia tăng.Thứ ba, tuy chiếm số ít nhưng các dân tộc thiểu số lại cư trú trên các địa bàn có
vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh và giao lưu quốc
tế Các dân tộc thiểu số đông dân nhất: Tày, Thái, Mường, Khmer, Hoa, Nùng,H’Mông, Dao, Ê Đê, Ba Na, Chăm, Sán Dìu, Raglai… Đa số các dân tộc này sống ởmiền núi và vùng sâu vùng xa ở miền Bắc, Tây Nguyên, miền Trung và đồng bằngsông Cửu Long Cuối cùng là các dân tộc Brâu, Ơ đu và Rơ Măm chỉ có trên 300người Vị trí của các dân tộc thiểu số là cư trú trên các địa bàn có vị trí chiến lượcquan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh và giao lưu quốc tế
Thứ tư, dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển kinh tế – xã hội không đềunhau Do điều kiện về vị trí địa lí, khí hậu, tình trạng giao thông khác nhau (địa hìnhhiểm trở ở đồi núi, thiên tai ở khu vực miền trung ) nên các dân tộc cũng có sự khácnhau, chênh lệch về trình độ văn hoá và trình độ phát triển kinh tế - xã hội
Thứ năm, nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất trong đa dạng, mỗidân tộc anh em có những giá trị và sắc thái văn riêng Mỗi dân tộc đều có phong tục,
Trang 10bản sắc riêng, tạo nên sự phong phú, đa dạng cho nền văn hóa Việt Nam Từ ngônngữ, lối sống, trang phục của mỗi dân tộc đều có sự riêng biệt, khác nhau Từ các lànđiệu dân ca, văn hóa dân gian vô cùng phong phú và có giá trị nghệ thuật cao Chính
sự độc đáo từ văn hóa dân tộc cùng sự quan tâm từ Đảng và Nhà nước đã tạo nên mộtnền văn hóa Việt Nam đa dạng, thống nhất, tạo nên sự phát triển toàn vẹn về tinh thầncho dân tộc
Cuối cùng, Việt Nam có một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số theo các tôngiáo khác Đặc trưng của sắc thái văn hóa dân tộc gồm ngôn ngữ, văn hóa, nghệ thuật,
y phục, phong tục tập quán Nhiều dân tộc có chữ viết riêng như dân tộc Thái, dântộc Chăm, dân tộc Mông Một số dân tộc thiểu số gắn với một số tôn giáo truyềnthống như: đạo Phật, đạo Tin Lành, đạo Thiên Chúa…Đảng và Nhà nước ta luôn tôntrọng bản sắc văn hóa riêng, đồng thời tôn trọng tự do tín ngưỡng của mỗi dân tộc.Trên đây là những đặc điểm của dân tộc Việt Nam hiện nay Với những đặcđiểm riêng tạo nên một đất nước Việt Nam riêng biệt với 54 anh em dân tộc và nềnvăn hóa riêng không lẫn với các quốc gia khác trên thế giới
2.2 Quan điểm và chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam về vấn đề dân tộc
Đảng Cộng sản Việt Nam ngay từ khi mới ra đời đã thực hiện nhất quán nhữngnguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về dân tộc Căn cứ vào thực tiễn lịch sửđấu tranh cách mạng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam cũng như dựa vào tìnhhình thế giới trong giai đoạn hiện nay, Đảng và nhà nước ta luôn luôn coi trọng vấn đềdân tộc và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc có tầm quan trọng đặc biệt Trongmỗi thời kỳ cách mạng, Đảng và nhà nước ta coi trọng việc giải quyết đúng đắn vềdân tộc là hiệm vụ có tính chiến lược nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp, cũng nhưtiềm năng của từng dân tộc và đưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội Đại hội XIIkhẳng định: “Đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng củanước ta Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, bảo đảm các dân tộc bình đẳng, tôntrọng, đoàn kết, giải quyết hài hòa quan hệ giữa các dân tộc, giúp nhau cùng pháttriển, tạo chuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội vùng có đôngđồng bào dân tộc thiểu số Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiệncác chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ở các cấp Chống kỳ thị dântộc; nghiêm trị những âm mưu, hành động chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dântộc”
Tựu trung lại, quan điểm cơ bản của Đảng ta về vấn đề dân tộc thể hiện ở các nộidung sau: