Người quantâm đến kết quả kiểm toán trong đó có các nhà đầu tư thường ít chú ý đến tên các doanhnghiệp kiểm toán đã thực hiệnkiểm toán báo cáo tài chính cho doanh nghiệp mà họ đầutư, cũn
Trang 1BộGiÁODụCVàđàOtạO TrUàngđạihọckinhtếquốcdân
Hoàngthịhồngvân
NGHIÊNCứUCÁCYếUTốảNHHƯởNGTớIQUYếTĐịNHLự ACHọNDOANHNGHIệPKIểMTOÁNCÚA
Trang 2Tôi đã đọc và hiểu các hành vi vip h ạ m s ự t r u n g t h ự c t r o n g h ọ c
c a m kếtbằngdanhdựcánhânrằngnghiêncứunàydotôitựthựchiệnvàkhôngviph ạmyêucầuvềsựtrungthựctronghọcthuật.
Nghiêncứusinh
HoàngThịHồngVân
Trang 3Tácgiảcũng xinbàytỏlòng biếtơnsâusắcđếntậpthểgiáoviên hướngdẫn:
TS Tô Văn Nhật, PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh đã giúp đỡ, chỉ bảo tận tình tác giảtrongsuốtquátrìnhthựchiệnnghiêncứunày
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám đốc, Khoa Kế toánkiểmtoán,Ban lãnh đạo các phòngb a n c h ứ c n ă n g , b ạ n b è , đ ồ n g n g h i ệ p
t r o n g H ọ c v i ệ n Ngân hàng đãquan tâm,tạo điều kiện về vậtc h ấ t , t h ờ i
g i a n , l u ô n đ ộ n g v i ê n , g i ú p đ ỡ tácgiảtrongsuốtquátrìnhhọctậpvànghiêncứu
Tác giả cũng xinbày tỏlòng biết ơn sâu sắc tới Bốmẹ,n g ư ờ i đ ã
s i n h t h à n h , nuôi nấng,luôn độngv i ê n , g i ú p đ ỡ , c h i a s ẻ n h ữ n g k h ó
s ố n g , t r o n g họctậpđểtácgiảcóthểhoànthànhchươngtrìnhhọctập,nghiêncứuthuậnlợinhất
Tác giả cũng muốn gửi lời cảm ơn tới gia đình nhỏ của mình, cảm ơn chồngvàcácc o n l u ô n ở b ê n c ạ n h đ ộ n g v i ê n , c h i a s ẻ n h ữ n g k h ó k h ă n , đ ộ n g v i ê n v à t ạ
o đ i ề u kiệngiúpđỡđểtácgiảhoànthànhnhiệmvụhọctập,nghiêncứu
TácgiảLuậnán
HoàngThịHồngVân
Trang 4LỜICAMKẾTLỜI
CẢMƠNMỤCLỤC
DANHMỤCCÁCTỪVIẾTTẮTDANHM
ỤCCÁCBẢNGVÀHÌNHVẼ
GIỚITHIỆUNGHIÊNCỨU 1
CHƯƠNG1 :CƠSỞLÝ T H U Y Ế T V À T Ổ N G Q U A N NG HI ÊN C Ứ U VỀ L Ự A CH ỌNDOANHNGHIỆPKIỂMTOÁN 9
1.1 Cơsởlýthuyếtvềnhucầuđốivớidịchvụkiểmtoán 9
1.1.1 Lýthuyếthànhvimua 9
1.1.2 Vaitròcủakiểmtoánđộclập 14
1.1.3 Giảthuyếtquảnlývềvaitròkiểmtoánđốivớihoạtđộngquảnlýdoanhnghiệp19 1.1.4 Giảthuyếtthông t in về vaitròc u n g cấpthông tintàichính t i n cậy củaki ể m toán 22 1.1.5 Giảt h u y ế t b ả o h i ể m v ề v a i t r ò b ả o đ ả m đ ộ t i n c ậ y t h ô n g t i n t à i c h í n h v ớ i ngườisửdụngthôngtin 24
1.2 Tổngq u a n n g h i ê n c ứ u c á c y ế u t ố ả n h h ư ở n g đ ế n l ự a c h ọ n d o a n h n g h i ệ p kiểmtoán 25
1.2.1 Chấtl ượ ng kiểm t o á n v à d a n h t i ế n g d o a n h n g h i ệ p k i ể m toán trong q u á t r ìn h lựachọndoanhnghiệpkiểmtoán 26
1.2.2 Nghiênc ứ u v ề t á c đ ộ n g v ề s ở h ữ u t r o n g d o a n h n g h i ệ p đ ố i v ớ i s ự l ự a c h ọ n doanhnghiệpkiểmtoán 30
1.2.3 Nghiênc ứ u vềả nh hưởng các đ ặ c đ iể m n ộ i bộ c ủ a d oa nh n g h i ệ p đ ố i v ớ i s ựlựachọndoanhnghiệpkiểmtoán 35
1.2.4 Nghiêncứunhucầunợcủadoanhnghiệp vàsựlựachọndoanhnghiệpkiểm toán 35 1.2.5 Nghiêncứuvềthayđổidoanhnghiệpkiểmtoán 37
KẾTLUẬNCHƯƠNG1 43
CHƯƠNG2:PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨUVÀGIẢTHUYẾTNGHIÊNCỨU 44
2.1 Quytrìnhnghiêncứu 44
2.2 Khunglýthuyếtnghiêncứucác yếutốảnhhưởngđếnquyếtđịnhlựachọn doanhnghiệpkiểmtoán 46
2.2.1 Quyđịnhcủaphápluậtvềkiểmtoánbáocáotàichínhcôngtyniêmyếttrênth ịtrườngchứngkhoán 46
Trang 52.2.2 Khunglýthuyếtnghiêncứuvềlựachọndoanhnghiệpkiểmtoáncủacáccôngtyni
êmyết 49
2.2.3 Giảthuyếtnghiêncứuvàmôhìnhnghiêncứu 50
2.3 Phươngphápthuthậpvàxửlýdữliệunghiêncứu 64
2.3.1 Phươngpháplấymẫu 64
2.3.2 Tổnghợpvàphântíchdữliệu 67
KẾTLUẬNCHƯƠNG2 69
CHƯƠNG3:KẾTQUẢNGHIÊNCỨU 70
3.1 Kếtquảphỏngvấnsâucácnhàquảnlýcủacôngtyđượckiểmtoánvềlýdochọnd oanhnghiệpkiểmtoáncủadoanhnghiệp 70
3.2 Kếtq u ả k i ể m đ ị n h m ô h ì n h c á c n h â n t ố ả n h h ư ở n g đ ế n l ự a c h ọ n d o a n h nghiệpkiểmtoán 80
3.2.1 Thốngkêmôtả 80
3.2.2 Kiểmtramốiliênhệgiữacácbiếnđịnhtính 84
3.2.3 Phântíchtươngquangiữacácbiến 84
3.2.4 Kiểmtrahiệntượngđacộngtuyếngiữacácbiếnđộclập 85
3.2.5 Phântíchmôhìnhhồiquy 87
KẾTLUẬNCHƯƠNG3 95
CHƯƠNG4:CÁCKẾTLUẬNVÀKHUYẾNNGHỊ 96
4.1 Cáckếtluận 96
4.2 Mộtsốkhuyếnnghị 99
4.2.1 Mộtsốđềxuấtvớicácdoanhnghiệpkiểmtoán 99
4.2.2K h u y ế n n g h ị v ớ i c á c c ơ q u a n q u ả n l ý c h u y ê n m ô n t r o n g l ĩ n h v ự c k ế t o á n , kiểmtoán 119
4.3 Khuyếnnghịvớingườisửdụngthôngtin 134
4.4 Đónggópcủađềtàinghiêncứu 138
4.5.Hạnchếcủanghiêncứu 140
KẾTLUẬNCHƯƠNG4 143
KẾTLUẬN 144
TÀILIỆUTHAMKHẢO 145
PHỤLỤC 1
Trang 7Bảng biểu:
Bảng1.1
Tổnghợpkếtquảnghiêncứuvàkếtluậnvềcácyếutốảnhhưởngđếnlựachọndo anhnghiệpkiểmtoán 40
Bảng2.1 Dựđoándấucủacácbiếntrongmôhìnhnghiêncứu 63
Bảng2.2 Sốlượngdoanhnghiệpchọnmẫutheongànhnghề 66
Bảng2.3 Sốlượngdoanhnghiệpchọnmẫutheoquymôtàisản 67
Bảng3.1: Sốlượngvàtỷlệdoanhnghiệpkiểmtoánđượcchọntrongmẫu 81
Bảng3.2: SốlượngdoanhnghiệpkiểmtoánđượcchọntrênHNXvàHOSE 81
Bảng3.3
Giátrịtrungbìnhcủacácbiếntrongmôhìnhtươngứngvớidoanhnghiệpkiểmt oánđượcchọn 83
Bảng3.4 KiểmđịnhChi-Squarechomốiliênhệgiữacácbiếnđịnhtính 84
Bảng3.5: Tươngquangiữacácbiến 85
Bảng3.6 Kếtquảphântíchhiệntượngđacộngtuyếngiữacácbiếnđộclập 86
Bảng3.7 KếtquảkiểmđịnhLeveragevàkhoảngcáchCook 86
Bảng3.8 Kếtquảkiểmtrađốivớicáchệsốβ 87
Bảng3.9 KếtquảkiểmđịnhHosmer–Lemeshow 88
Bảng3.10K ế t quảkiểmđịnhsựphùhợpcủamôhình 88
Bảng3.11K ế t qủadựđoánsựlựachọndoanhnghiệpkiểmtoán 90
Bảng3.12:K ế t quảkiểmđịnhmôhình 91
Bảng4.1 Cácbiếnvàdấucủacácbiếntrongmôhìnhnghiêncứu 96
Bảng4.2
Dịchvụcácdoanhnghiệpkiểmtoánnhỏvàvừađanglậpkếhoạchđểgiớithiệutr ongvòng2nămtới 105
Hình vẽ:
Hình1.1: Môhình5giátrịảnhhưởngđếnlựachọncủangườitiêudùng 11
Hình2.1 Quytrìnhnghiêncứu 44
Hình2.2 Khungnghiêncứu 50
Hình2.3 Mườidoanhnghiệpkiểmtoáncódoanhthulớnnhấtnăm2015 52
Hình2.4
Mườidoanhnghiệpkiểm toáncó doanhthucao nhấtt ừ côngtycổphần niêmyếtnăm2015 52
Trang 8Hình3.1 ĐồthịHistogram 90Hình4.1 Mườidoanhnghiệpkiểmtoáncódoanhthuthẩmđịnhgiácaonhất 104Hình4.2
Mườidoanhnghiệpkiểmtoáncódoanhthukiểmtoánbáocáoquyếttoándựánhoànthànhcaonhất 105
Trang 9GIỚITHIỆUNGHIÊNCỨU
1 Tínhcấpthiếtcủađềtàinghiêncứu
Kiểm toán có vai tròcung cấp thông tin tin cậy phụcvụ việcraq u y ế t đ ị n h
c ủ a các nhà đầutư,các tổ chức tíndụng,ngân hàng,các cơ quannhàn ư ớ c Q u a h ơ n
2 5 năm hoạtđ ộ n g , k i ể m t o á n đ ộ c l ậ p V i ệ t N a m đ ã c ó n h ữ n g
b ư ớ c p h á t t r i ể n đ á n g k ể không chỉ về số lượngdoanh nghiệp kiểm toánđộc lậpmàcòn làn h ữ n g đ ó n g g ó p t o lớn trong việcl à m m i n h b ạ c h h ơ n
t h ô n g t i n t à i c h í n h K i ể m t o á n đ ộ c l ậ p l à m ộ t n h â n tố quantrọng trong việc đảm bảo tính trung thực của thông tin tài chính do cácdoanhnghiệpcôngbố,trởthànhmộtngànhdịchvụkhôngthểthiếuđốivớisựpháttriểncủathịtrườngchứngkhoánnóiriêngvànềnkinhtếViệtNamnóichung
Thị trường chứng khoán Việt Nam trong những năm gần đây đã có sự biếnđổimạnhm ẽ v ề s ố l ư ợ n g c ô n g t y n i ê m y ế t T í n h đ ế n n g à y 3 1 / 1 2 / 2 0 1 5 c ả n ư ớ
c c ó 6 6 0 doanh nghiệp được niêm yết trên hai sàn chứng khoán Hà Nội (HNX) và Thành phố HồChí Minh (HOSE).Minh bạch hóa thông tin tài chính của các công ty niêm yết trở thànhnhu cầu cấp thiết đối với cácnhà đầu tư trên thị trường chứng khoán, là căn cứ đểcácnhàđầutưđưaraquyếtđịnhđầutư.Thôngtưsố 52/2012/TT-
BTC củaBộtàichính, quy định vàhướngdẫn vềviệc công bố thôngtintrênt h ị t r ư ờ n g c h ứ n g k h o á n T h e o đó,cáccông tyniêmyếtphảicông bốthông tinvềb á o c á o t à i c h í n h n ă m đ ã đ ư ợ c kiểm toán chậm nhất là 10 ngày kể từ khi tổ chức
kiểmtoán.Sốđôngnhàđầutưtrênthịtrườngchứng khoánViệt Namlànhữngnhàđầutưnhỏ lẻ, sự am hiểu về vai trò và lợi ích của kiểm toán độc lập còn hạn chế Người quantâm đến kết quả kiểm toán trong
đó có các nhà đầu tư thường ít chú ý đến tên các doanhnghiệp kiểm toán đã thực hiệnkiểm toán báo cáo tài chính cho doanh nghiệp mà họ đầutư, cũng như ít biết về danhtiếng, uy tín… của doanh nghiệp kiểm toán trong thị trườngdịch vụ kiểm toán độc lập.Một số nhà đầu tư có tâm lý “yên tâm” khi báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp đã đượckiểm toán, coi việc báo cáo tài chính được kiểm toán bởi mộtdoanh nghiệp kiểm toánnhiều khi lại được các nhà đầu tư coi như một sự “bảođ ả m ” choquyếtđịnhđầutư.TạiViệtNam,ỦybanChứngkhoánnhànướcđãcóquyđịnhvềđiềukiệnđốivớicácdoanhnghiệpkiểm toánđộc lậ p kiểm toánbáocáotài chínhcủacáccông tyđạichúng, tuy nhiên sai phạm trong hoạt động kiểm toán vẫn xảy ra, điển hình là vụ bêbối của Công ty Dược Viễn Đông,Bông Bạch Tuyết, gần đây là Công ty Cổ phầnTậpđoàng ỗ T r ư ờ n g T h à n h N h ữ n g s a i p h ạ m n à y l i ê n q u a n k h ô n g c h ỉ
đ ế n c á c d o a n h nghiệpkiểmtoántrongnướcmàcònliênquanđếncáccôngtykiểmtoánlàthànhviên
Trang 10của các hãng kiểm toán lớn như Big4 Điều này đã khiến nhiều nhà đầu tư và dưluậncòn băn khoăn về lý do một doanh nghiệp kiểm toán độc lập nằm trong danh sáchcácdoanh nghiệp kiểm toán đượcphépkiểm toán cáccôngty đại chúng lạicós a i
s ó t nghiêm trọngđếnvậy,những căn cứnàođượcdoanhnghiệp sửd ụ n g đ ể l ự a
c h ọ n doanhnghiệpkiểm toán?
TrênthếgiớiđãcónhiềunghiêncứuvềlýdolựachọndoanhnghiệpkiểmtoánnhưnghiêncứucủaBlackwellvàcộngsự(1988),Careyvàcộngsự(2000),Knechelvàcộngsự(2008), Revier and Schroe(2010) hay nghiên cứu của Beattie and Fearnley (1998) thừanhận rằng sự lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán có
tố:môitrườngkiểmtoán,đặcđiểmdoanhnghiệpkiểmtoán,đặcđiểmcủakháchhàng.Nhữngnghiêncứunàyđềuđượcthựchiệnởnhiềuquốcgiakhácnhau,cósựkhácbiệtvềvănhóa,chínhtrị,môitrườngluậtpháp,sựpháttriểncủakinhtếthịtrườngcũngnhưthịtrườngdịchvụ kiểm toán… Mỗi một nghiên cứu
mụctiêunghiêncứuvàbốicảnhnghiêncứucụthể.Thêmvàođó,cácnghiêncứucủacáctácgiảđượcnghiêncứutạikhungcảnhkhácnhauvớinhữngthểchếchínhtrị,vănhóa,nhậnthứccủadoanhnghiệpcónhiềuđiểmkhácbiệtsovớiViệtNam
Những nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực kiểm toán độc lập tại Việt Namchưanhiều,đasốlàcácnghiêncứuđượcthựchiệnliênquanđếncácnộidungthuộcvềchuyênmônsâuvàkỹthuậtcủahoạtđộngkiểmtoánnhưphântíchthựctrạngcácquytrìnhkiểmtoán các khoản mục, nghiên cứu vềrủi ro và đánh giá rủi ro tại một công ty kiểm toán cụthể Nghiên cứu gần đây về lĩnh vực kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của cácdoanhnghiệpniêmyếtcónghiêncứucủatácgiảBùiThuThủy(2012)đềcậpđếncácyếutốảnhhưởngđếnchấtlượngkiểmtoánbáocáotàichínhcủacácdoanhnghiệpniêmyết,nghiêncứucủatácgiảHàThịNgọcHàvàLêThịTuyếtNhung(2012)vềcácgiảiphápnângcaochất lượng kiểm toán báo cáo tài chính của các công ty đạichúng Nghiên cứu về căn cứlựa chọn doanh nghiệp kiểm toán ở Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại chưa được tácgiả nào thựchiện Thêm vào đó, gia tăng cạnh tranh trong thị trường kiểm toán hiện nayđã thôi thúctác giả mong muốn tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọndoanhnghiệp kiểm toán của doanh nghiệp ở Việt Nam Đây là lý do tác giả thực hiệnnghiên
cứu:“Nghiêncứucácyếutốảnhhưởngtới quyết địnhlựac h ọ n d o a n h nghiệp kiểmtoán của cácc ô n g t y p h i t à i c h í n h n i ê m y ế t t r ê n t h ị
t r ư ờ n g c h ứ n g khoán Việt Nam”.Nghiên cứu được thực hiện với mục đích tìm
ảnhhưởngt ớ i v i ệ c l ự a c h ọ n d o a n h n g h i ệ p k i ể m t o á n c ủ a c á c d o a n h n g h i ệ p p h i t à
i c h í n h niêmyếttạiViệtNamthôngquasửdụngkếthợphaiphươngp h á p n g h i ê n c ứ u : Phươngphápnghiêncứuđịnhtínhvàphươngphápnghiêncứuđịnhlượng
Trang 11Thứ ba, cung cấp thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn doanh
nghiệpkiểm toán củacáccôngty phi tàichínhn i ê m y ế t t r ê n t h ị t r ư ờ n g c h ứ n g
k h o á n V i ệ t Nam tới các đối tượng sử dụng thông tin, giúp người sử dụng thôngtin nhận diện đượcthực tiễn lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán độc lập, đánh giá được độtin cậy của thôngtintàichínhlàmcơsởchoviệcracácquyết định
Thứ tư, cung cấp những thông tin đáng tin cậy cho các doanh nghiệp kiểm
Trang 12Câu hỏi 4:Tỷ lệ Nợ phải trả của công ty có ảnh hưởng như thế nào đến việc
lựachọncôngtykiểmtoán?
Câu hỏi 5:Tỷ lệ lãi ròng có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn doanh
nghiệpkiểm toánhaykhông?
Câu hỏi 6:Công tyniêm yếttrên sàn chứng khoán HNXv à c ô n g t y n i ê m
y ế t trên sàn chứng khoán HOSE có khác nhau trong lựa chọn doanh nghiệp kiểm toánhaykhông?
Câuhỏi7:Kếtquảnghiên cứucóphùhợpvới thựctiễn hoạt độngk i ể m toán
độc lập tại Việt Nam hay không?Và có ý nghĩa nhưthế nào vớin g ư ờ i s ử d ụ n g
t h ô n g tin,vớidoanhnghiệpkiểm toánvàvớicáccơquanquảnlýNhànướctronglĩnhvựckếtoán–Kiểm toán?
4 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu
Đốitượngnghiêncứu:
Luận án nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn doanh nghiệpkiểmtoáncủacácdoanh nghiệpởViệtNam.Các yếutốđượctậptrung n g h i ê n cứu làcácyếu tốthuộcv ề đ ặ c đ i ể m c ủ a d o a n h n g h i ệ p n h ư q u y m ô d o a n h
n g h i ệ p , t ỷ l ệ s ở h ữ u của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp, tínhchất phức tạp trong hoạt động củadoanh nghiệp biểu hiện qua số công ty con của doanhnghiệp, tỷ lệ hàng tồn kho và nợphải thu trong tài sảnc ủ a d o a n h n g h i ệ p , t ỷ
dữ liệu thu thập phục vụ quá trình nghiên cứu Dovậy,Luậná n t ậ p t r u n g n g h i ê n c ứ u v ề c á c y ế u t ố c ó ả n h h ư ở n g t ớ i q u y ế t đ ị n h
l ự a c h ọ n doanh nghiệp kiểm toán của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứngkhoán Việt Nam màcó báocáo tài chính năm phảiđược kiểm toán bởicácd o a n h nghiệpkiểmtoánđộclập
Nghiên cứu được thực hiện với cácd o a n h n g h i ệ p n i ê m y ế t ở V i ệ t
N a m t h ô n g quacácbướcsau:
- Phỏng vấn các nhà quản lý doanh nghiệp để tìm hiểu các căn cứ doanhnghiệpsửdụngđểlựachọn d o a n h nghiệp k iể m toán Đốitượng phỏng vấnl à bộph
ận gi ám
Trang 13sát quá trình điều hành quản lý doanh nghiệp: Hội đồng quản trị, Giám đốc điềuhành,Tổnggiámđốc,Giámđốc,Kếtoántrưởngcủacácdoanhnghiệp.
- Thu thập dữ liệu của 276 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở giaodịchchứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE, hiện nay là HSX) và Sở giao dịchchứngkhoán Hà Nội (HNX) trong 3 năm 2013, 2014,2015 và thực hiện kiểm địnhmôh ì n h cácyếu tốảnhhưởngđếnviệclựa chọn doanhnghiệpkiểmtoán
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Phương pháp nghiên cứu định tínhđượcthực hiện thông qua phỏng vấn sâu một số nhà quản lý doanh nghiệp ở Việt Namvớimụcđichnhậndiệncáccăncứlựachọndoanhnghiệp
kiểmt o á n c ủ a c á c d o a n h nghiệp.T á c g i ả đ ã t h ự c h i ệ n p h ỏ n g v ấ n 3 7 n h à q u ả n
l ý c ủ a 3 7 d o a n h n g h i ệ p k h á c nhau Đối tượng phỏng vấn là bộ phận giám sát quá trình điều hành quản lýdoanhnghiệp: Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành, Tổng giám đốc, Giám đốc, Kếtoántrưởngcủacác doanhnghiệp
- Kết quả phỏng vấn sâu và tổng quan nghiên cứu là cơsởđểt á c g i ả x â y
d ự n g mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đếnquyết địnhlựachọndoanhnghiệpkiểmtoáncủacácdoanhnghiệpởViệtNam
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Dựa trên dữ liệu của 276 doanhnghiệpniêm yếttrên Sở giaodịchchứng khoánT h à n h p h ố H ồ C h í M i n h v à
S ở g i a o d ị c h chứng khoán Hà Nội trong 3 năm 2013, 2014, 2015, tác giả thựchiện các bước kiểmđịnhmôhìnhnghiêncứuvớisựhỗtrợcủaphầnmềmSPSS20
6 Ýnghĩacủanghiêncứu
Độ tin cậy của báo cáo tài chính các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanhnghiệpniêmy ế t l u ô n l à v ấ n đ ề q u a n t r ọ n g d o m ứ c đ ộ l a n t ỏ a c ủ a t h ô n g t i n , ả n h h
ư ở n g t ớ i nhiều đối tượng và công chúng đầu tư.V i ệ c đ ả m b ả o s ự m i n h b ạ c h , c ô n g
k h a i v à s ự phát triển bền vững của doanh nghiệp là điều rất quan trọng Do vậy,
kiểmtoánbáocáotàichínhngàycàngđượckhẳngđịnh.Tuynhiên,sẽlàmốilongạilớnđó
Trang 14là trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, chất lượng kiểm toán với giá phíkiểmtoán hợp lýluôn làmối quan tâm của các doanhnghiệp.Mặtkhác,donhuc ầ u k i ể m toán ngày càng lớn, các công ty kiểm toán ở Việt Nam hiện nay đang trong tình trạngquá tải vềkhối lượng công việc sẽ dẫn đến những bất cẩn không đảm bảo chấtlượngkiểmtoán.Trongbốicảnhchấtlượngkiểmtoánvàuytíncóthểchưađượccoilàvấ
nđề đặt ra hàng đầu đối với các doanh nghiệp kiểm toán, nghiên cứu“Nghiên cứu cácyếu tố ảnhhưởng tới quyết định lựa chọn doanh nghiệp kiểmt o á n c ủ a c á c c ô n g t y phi tài chính
thiết,c ó t í n h thờis ự v ề m ặ t l ý l u ậ n , c ó ý n gh ĩa k h o a h ọ c v à t h ự c t i ễ n , t h i ế t t h ự c v
ớ i c á c c ô n g t y kiểmt o á n v à c á c d o a n h n g h i ệ p b ắ t b u ộ c p h ả i k i ể m t o á n b á o c á o t à
i c h í n h n ă m t h e o luậtđịnh.Cụthể:
Vềmặtlýluận:
Thứ nhất, Nghiên cứu đã luận giải vai trò của kiểm toán độc lập đối với một
tổchức thông qua ba giả thuyết: Giả thuyết quản lý, giả thuyết thông tin, giả thuyếtbảohiểm.Quađó,lýgiảichonhucầudịchvụkiểmtoánchấtlượngcaocủacáctổchức
Thứ hai, nghiên cứu xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn công
tykiểm toán của các doanh nghiệp ở Việt Nam, xây dựng được mô hình nghiên cứuvớinăm (05) yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán của các công tyniêmyếttrênthịtrườngchứngkhoánởViệtNamgồm:quymôdoanhnghiệp,tỷlệsởhữucủacácnhàđầutưnướcngoài,doanhnghiệpniêmyếttrênsànchứngkhoánHOSE,tỷlệnợphảitrả/tổngtài sản,doanhnghiệpcócôngtycon
Vềmặtthựctiễn:
Thứnhất,nghiên cứuxác địnhđượccácyếutố ảnh hưởng tới quyết địnhl ự a chọn
doanh nghiệp kiểm toán của các côngt y p h i t à i c h í n h n i ê m y ế t t ạ i V i ệ t N a m , phântích và chỉ ra những điểm khác biệt trong mô hình các yếu tố ảnh hưởng đếnlựachọndoanh nghiệp kiểm toán củacáccôngty ởV i ệ t N a m s o v ớ i c á c n ư ớ c
c ó h o ạ t độngkiểmtoánpháttriểntrênthếgiớivớiluậncứkhoahọcrõràng,đầyđủ
Thứhai,kếtquảnghiêncứucungcấpchongườisửdụngthôngtinvềcácyếut
ố tác động đến quyết định lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán của các công ty niêmyết,giúpcácnhàđầutư,ngườiquantâmđếnkếtquảkiểmtoáncóthểđánhgiáđượcmứcđộtintưởngvào kếtquảkiểmtoáncũngnhư chấtlượng cuộckiểmtoán đểcóquyếtđịnhđúngđắntronghoạtđộngđầutư
Thứ ba, kết quả nghiên cứu cung cấp cho các cơ quan quản lý Nhà nước về
lĩnhvựckếtoánkiểmtoán,c á c hiệphộinghềnghiệptoàncảnhbứctranhlựachọndoanh
Trang 15nghiệp kiểm toán của các công ty niêm yết tại Việt Nam Qua đó đề xuất cáckhuyếnnghịnhằmkiểmsoátvàgiám sátthịtrường dịch vụkiểm toánđộclậptại ViệtNam, làm chot h ị t r ư ờ n g d ị c h v ụ k i ể m t o á n t ạ i V i ệ t N a m h o ạ t
đ ộ n g m ộ t c á c h l à n h m ạ n h , đúnghướng
Thứtư,k ế t quả ng hi ên cứu là cơ sởgiúpcácdoanh n g h i ệ p k i ể m toán độclậ
pđưa ra các chiến lược và chínhsách kinhdoanh phùhợp,g i a t ă n g k h á c h h à n g v à
đ á p ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của khách hàng đối với dịch vụ mà các doanhnghiệpkiểm toáncungcấp
t i n , giảthuyếtquảnlý
Chương 1 của Luận án cũng trình bày tổng quan các nghiên cứu của các tácgiảtrong và ngoài nước về lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán Thông qua tổng quannghiêncứu,Luận án chỉrakhoảng trống nghiên cứu.Đ â y l à c ơ s ở đ ể t á c g i ả
h i ê n c ứ u định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Trong đó, phương pháp nghiên cứuđịnh tính được sử dụng
để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn doanh nghiệpkiểmtoáncủac á c d o a n h n g h i ệ p t h ô n g q u a p h ỏ n g v ấ n s â u 3 7 n h à
q u ả n l ý d o a n h nghiệp Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện
giảthuyếttrongmôhìnhcácyếutốảnhhưởngđếnlựachọndoanhnghiệpkiểmtoáncủacáccôngtyphitàichínhniêmyếttrênthịtrườngchứngkhoánViệtNam
Chương3:Kếtquảnghiêncứu
Nội dung chương 3 trình bày đầy đủ trình tự các bước kiểm định mô hình vàkếtquảkiểmđịnhcủamôhìnhhồiquyvớisựhỗtrợcủaphầnmềmxửlýdữliệuSPSS20
Trang 16Trên cơ sở kết quả kiểm định mô hình và kết quả phỏng vấn sâu, chương 4sẽphânt í c h v à đ á n h g i á k ế t q u ả n g h i ê n c ứ u , q u a đ ó đ ề x u ấ t c á c k i ế n n g h ị v ớ i c
á c c ơ quan Nhà nước quản hoạt động kế toán, kiểm toán độc lập ; đề xuất với các doanhnghiệp kiểm toán nâng cao chất
hàng.Chương4cũngchỉranhữngđónggópvànhữnghạnchếcủađềtàinghiêncứu
Trang 17CHƯƠNG1:CƠSỞLÝTHUYẾTVÀTỔNGQUANNGHIÊNCỨUVỀLỰA
CHỌNDOANHNGHIỆPKIỂMTOÁN 1.1 Cơ sởlýthuyếtvềnhucầuđốivớidịchvụkiểmtoán
ứ u v ề q u y ế t đ ị n h của người tiêu dùng đãsớm được tiếp cận từg ó c đ ộ k i n h t ế v à t ậ p
t r u n g v à o h à n h v i mua (Loudon, 1993) Các mô hình phổ biến về quyết định
h t i ế p t h ị b ở i ngày nay sựcạnh tranh giữac á c d o a n h n g h i ệ p n g à y c à n g g i a
t ă n g ( M o l l a h o s e y n i , 2012) Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về hành vimua mà đối tượng tiêu dùngkhông chỉ đơn thuần là khách hàng cá nhân mà còn cả
tiêu dùngluôn xuấtpháttừnhucầu với hàng hóa dịch vụ Nhu cầu đó có thể khác nhau với các sản phẩm khác nhauvànhững người tiêu dùng khác nhau, bởi nhu cầu mua của mỗi người tiêu dùng lạiphụthuộc nhiều nhiều yếu tố, trong đó có nhận thức về chất lượng, nhận thức về giácả(Mollahoseyni, 2012) Tuy nhiên xét trên góc độ nào thì quyết định mua luôn dựatrênnhu cầu của chủ thể ra quyết định Hành vi người tiêu dùng là tổ chức đối với việclựachọn nhà cung cấp là khá giống nhau bởi họ đều phải dựa trên nhu cầu đối với dịchvụ,hàng hóa và phải phù hợp với những quy định, yêu cầu cụ thể trong từng trườnghợpmuahaytừnggiaiđoạnpháttriểncủadoanhnghiệp
Trang 18Vớinh iề u n g ư ờ i ti êu dùng, c h ấ t lư ợn g sảnphẩm luôn là m ộ t t ro ng c á c y ếu
t ố tácđộngđếnquyếtđịnhmua.Khigiácảcácsảnphẩmlànhưnhauthìngườitiêudùngsẽchọnmuacácsảnphẩmcóchấtlượngtốthơn,thậm chíngaycảtrong trườnghợpgiá cả
có chênh lệnh thì người tiêu dùng vẫn có xu hướng chọn các sản phẩm cóchấtlượng.Sảnphẩmcóchấtlượnggiúpngườimuatrướchếtthỏamãnđượcmongmuốnvềlợiíchcủasảnphẩm,dịchvụ.Mộtdoanhnghiệplựachọnmộtthươnghiệucụthểđểt h ự c hiện cu ng cấ p d ị c h v ụ , c á c y ế u t ố đ ầu v à o dựavào n h i ề u c ă n c ứ k h á c n h a u Cácnghiêncứuvề hànhvimuađượcđềcậptrong nhiềutácphẩmcủanhiềutác giả.Mỗi tác giả lại chỉ ra một mô hình lý giải hành vi mua Tiêu biểu là mô hình giải thíchđộngcơmuacủaShethvàcộngsự(1991)
Hành vi người tiêu dùng “là nghiên cứu về quá trình tham gia khi các cánhânhoặc các nhóm lựa chọn, mua, sử dụng hoặc xử lý các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởnghaykinh nghiệm đểđáp ứngnhu cầu vàmongmuốn"( S o l o m o n , 2 0 0 6 ) T h e o
S h e t h v à cộng sự(1991) khi người mua quyết địnhmuam ộ t s ả n
p h ẩ m , d ị c h v ụ , s ẽ c ó n ă m g i á trị tiêu dùng tác độngđ ế n h à n h
v i m u a , b a o g ồ m g i á t r ị c h ứ c n ă n g , g i á t r ị đ i ề u
k i ệ n , giátrịxãhội,giátrịtri thứcvàgiá trịcảmxúc
Khi mộtphương ánđược lựa chọn,giátrị chức năng của phươngá n
đ ó đ ư ợ c hiểu chính là giá trị sử dụng hay độ hữu dụng đạt được thông qua lợi íchthiết thực hayhiệu quả về mặt vật chất của phương án lựa chọn Một phương án được
mò, cung cấp tính mới lạ và thỏa mãn một mong muốn hiểu biết Một phương án cóthể được chọn do người sử dụngcảm thấy chán, không hào hứng với thương hiệu sảnphẩm đang dùng,c ả m t h ấ y t ò
m ò h o ặ c c ó m o n g m u ố n t r ả i n g h i ệ m v ớ i m ộ t n h à
Trang 19c u n g cấpvàthươnghiệukhác.Nhữngđộnglựckhámphá,tìmkiếmsựthayđổi,mớilạđã
Trang 20Giá trị chứcnăng
Giá trị điềukiện
Giá trị xã hội
Hành vi lựa chọn của người tiêu dùng
Giá trị cảmxúc
Giá trị trithức
kích thích việc tìm kiếm những nhà cung cấpkhác,thử nghiệm sản phẩm dịch vụm ớ i vàthay đổi hành vi tiêu dùng (Bray (2008), Howard (1969), Hawkins và cộng sự(1998)).Giá trị điều kiện được hiểu là độ hữu dụng nhận được từ một phương ánlựachọnd o t ì n h h u ố n g đ ặ c b i ệ t h o ặ c m ộ t t ậ p h ợ p c á c đ i ề u k i ệ n đ ặ t r a t r ư ớ c n g
ư ờ i l ự a chọnphươngán
Năm giá trị tiêu dùng nêu trên đã tạo ra những đóng góp khác nhau vào cácbốicảnhlựachọncụthể.Trên mộtmặthàng,mộtnhãnhiệu,mộtloạisảnphẩm,dịchvụthì lựa chọn “mua” hoặc “không mua” cóthể được quyết địnhb ở i n h ữ n g g i á t r ị
t i ê u dùngh o à n t o à n k h á c n h a u C á c g i á t r ị đ ị n h n g h ĩ a t r o n g l ý t h u y ế t t r ê n l à đ
ộ c l ậ p , c ó liên hệ và đóng góp thêm vào cho việc lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.Việc cực đại hóa cả 5 giátrị này là không thực tế, người sử dụng sản phẩm, dịch vụthường có ý chấp nhận giảmbớt một giá trị này để đạt được nhiều hơn tại một giá trịkhác (đánh đổi giữa những giátrị ít quan trọng và những giá trị quan trọng hơn) Tuynhiên, một sản phẩm, dịch vụđược lựa chọn cũng có thể chịu tác động tích cực từ cả 5giátrị
Trang 21Như vậy trong trường hợp các quyết định mua được đưa ra ngẫu nhiên, hay mangtínhchất bắt buộc thì lý thuyết về năm giá trị này không còn phù hợp Đây cũng là hạnchếtrongnghiêncứucủaSheth.
MôhìnhcủaShethhoàntoàncóthểđượcvậndụngvàomôtảsựlựachọnđốivớidịchvụkiểmtoánđộclập.Theođó,giátrịcủadịchvụkiểmtoánđộclậpthểhiệnở cảnămnội dung chính là giá trị chứcn ă n g v à g i á t r ị x ã h ộ i , g i á t r ị đ i ề u
k i ệ n , g i á t r ị tri thức và giá trị cảm xúc Giá trị chức năng của kiểm toán xét theoquan điểm củaSheth,thể hiệntính hữu íchcủa dịchvụkiểmtoán khôngc h ỉ đ ố i v ớ i
d ị c h v ụ khác.Còn giá trị cảm xúc của dịch vụkiểmtoán đólà sự hài lòngv ớ i n h à
c u n g c ấ p dịch vụ, hài lòng với nhân viên, từ đó kích thích các nhà quản lý tiếp tụclựa chọn muacho các lần tiếp sau Năm lợi ích hay giá trị của dịch vụ kiểm toán là căncứđ ể c á c doanh nghiệp ra quyết định lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán Quan điểmcủa Sheth vềlợi ích của hành vimua luônđúngngay cả đối với thịtrườngd ị c h v ụ k i ể m t o á n đ ộ c lập Tuy nhiên mô hình này lại chỉ phù hợp vớiviệc ra quyết định của một cá nhân vàviệctiêudùngmangtínhchấttựnguyện
Webster and Wind (1972) định nghĩa việc mua của tổ chức như một “tiếntrìnhquyết định, theo đó các tổ chức chính thức hình thành nhu cầu đối với những sảnphẩm,dịchvụđượcmua,địnhdạng,đánhgiá,lựachọntrongsốcácnhãnhiệusảnphẩmvàcác nhà cung cấp khác nhau” “Lý thuyết động cơ” của A Maslow giải thích vì sao tạinhững thời điểm khác nhau,người ta bị thúc đẩy bởi những nhu cầu khác nhau Mộtngười tiêu dùng thực hiện hành
vi mua, trước hết phải xuất phát từ nhu cầu đối với sảnphẩm đó Khi xác địnhchắc chắnđược nhữngmục đích sử dụng, mongm u ố n v à y ê u cầuvềsảnphẩmdịchvụ…thìcóthểlựachọnđượcnhàcungcấpphù hợp
Thương hiệu sản phẩm có thể tác động lên giá cả và lên hành vi tiêu dùngcủakhách hàng Sheth và cộng sự (1991) cho rằng các quyết định của người tiêu dùnglàkhácnhautùytheosứcmạnhcủatháiđộđốivớicácthươnghiệucósẵn,điềunàychủ
Trang 22yếu bị chi phối bởi kiến thức của người tiêu dùng và thói quen tiêu dùng Nhiềungườimua có thểtrungthànhvớimột thươnghiệunàođ ó , n g ạ i c h u y ể n s a n g m ộ t
t h ư ơ n g hiệu khác bởi họ cho rằng những thay đổi này có thể dẫn đến việc phải chit r ả c h i p h í cao hơn hiện tạihoặckhông làm cho họ hàil ò n g v ớ i s ả n p h ẩ m , d ị c h v ụ c ủ a
t h ư ơ n g hiệu mới.Điều này khiến một số người tiêu dùng trung thành vớim ộ t
c ụ thểh o ặ c m ộ t c ô n g t y c u n g c ấ p C á c k h á c h h à n g t r u n g t h à n h v ớ i t h ư ơ
n g h i ệ u l u ô n muốnmuađượccácsảnphẩm,dịchvụtươngthíchphùhợpvớinhucầuvàcóthểduytrì chất lượng như mong muốn của họ, họ gắn bó với thương hiệu đó (Hoyer andMacInnis, 1997) Tuy vậy,khi kế hoạch mua thay đổi thì quyết định mua sẽ cónhữngcânnhắcliênquanđếntìmkiếmcáccáchđểgiảmchiphíhoặccảithiệnlợiích,dođócóthểtácđộngđếnviệcthayđổithươnghiệutiêudùng
Sựhàilòngvới dịchv ụ cũng làmộtcăn cứlựachọn đốivớingười tiêu dùng
Sự hài lòng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm xem xét ở cácg ó c đ ộ k h á c n h a u , trong đó bao gồm cácyếu tố xuất phát từ phía nhân viên của doanh nghiệp nhưtrangphục,tháiđộ,từchính chínhsáchcủacông ty,cơsởvậtchất,thời giancungcấp,sựsẵn sàng trong giúpđỡ kháchh à n g … ( P a r a s u r a m a n v à c ộ n g s ự ,
1 9 8 8 ) K h i
k h á c h hàngcànghàilòngvớidịchvụmộtdoanhnghiệpcungcấpthìcơhộilựachọnvàduytrì sự lựa chọn dịch vụ của doanh nghiệp càng cao Tuy nhiên, trong nghiên cứu củamình, Parasuraman chỉ ra rấtnhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàngnhưng ông chưa xác định đượcnhân tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòngvớidịchv ụ c ủ a k h á c h h à n g N h ữ n g n g h i ê n c ứ u c ủ a P a r a s u r a m a n v à m ộ t s ố n
h à n g h i ê n cứu như Hoyer and MacInnis (1997) đề cập đến nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc lựachọn của người tiêudùng, tuy nhiên các nghiên cứu này có hạn chế là chỉ nghiên cứumang tính chất khámphá sự lựa chọn với các sản phẩm, dịch vụ nói chung, chưacónhữngnghiêncứuthựcnghiệm vềcácvấnđềnày
Mô hình quyết định mua được phát triển vào năm 1968 bởi Engel, Kollat,vàBlackwell và đã trảiqua nhiều sửa đổi.Rất nhiềuyếu tố củam ô
h ì n h B l a c k w e l l v à cộng sự (1998), Miniard (2001) giống với các yếu tố môhình Lý thuyết hành vi mua(Howard and Sheth, 1969), tuy nhiên cấu trúc và mối quan
hệ giữa các biến số khácnhau Mô hình này được xây dựng xung quanh một quá trình raquyết định gồm bảyđiểm: xác định nhu cầu, tìm kiếm thông tin trong nội bộ và bênngoài, đánh giá của cáclựa chọn thay thế, mua, đánh giá sau mua, chia sẻ thông tin.Những quyết định này đềubị ảnh hưởng bởi hai yếu tố chính: trước hết các kích thíchđược tiếp nhận và xử lý bởingười tiêudùng cùng với những kinh nghiệm trước đây, và
Trang 23b ê n ngoài.Cácảnhhưởngm ôi trườngđượcxácđịnhbaogồm:Vănhóa;tầnglớpxãhội;
Trang 24ảnhhưởngcá nhân; gia đìnhvà tìnhhuống.Trong khi ảnhh ư ở n g c ủ a c á
n h â n b a o gồm:nguồnlựctiêudùng;độnglựcvàsựthamgia;kiếnthức;tháiđộ;nhâncách;giátrịv à l ố i s ố n g ( B l a c k w e l l v à c ộ n g s ự , 1 9 9 8 ) Q u a c á c p h â n t í c h v ề m ô h ì
n h h à n h v i mua cho thấy, quyết định mua dịch vụ kiểm toán cũng chịu ảnh hưởng bởi các biếnngoại sinh về văn hóa, tổchức, tài chính… tuy nhiên những ảnh hưởng về văn hóa,cátínhcủangườimuađếnviệclựachọndoanhnghiệpkiểmtoánkhôngrõràngnhưđốivớiviệc lựachọnmộtsảnphẩmh a y d ị c h v ụ t i ê u d ù n g N h ó m
b i ế n n g o ạ i s i n h l i ê n quan đến các vấn đề như luật pháp, yêu cầu của các đơn
n g h i ệ p tìm được chomình những nhà cung cấpphùhợp trong những thờiđiểm cụt h ể
c ó ý nghĩa rất lớn và điều đó có thể tác động tới hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp Dịchvụkiểmtoáncũngkhôngnằmngoàicácquyluậttiêudùngtrên
Mộtthiếu sót khác tồn tạitrong cácnghiêncứu củaH i g g i n s a n d
F e r g u s o n (1991), Bojanic (1991), George and Solomon (1980) về việc lựa chọndịch vụ kế toántổng hợp, kiểm toán là, các nghiên cứu này chỉ xác định ảnh hưởng củamột tiêu chí tớiviệc lựa chọn, không tập trung nghiên cứu thực nghiệm về dịch vụ kếtoán chuyênnghiệp cụ thể Tiêu chí được xác định có thể không áp dụng đối với sự lựachọn của tấtcả các dịch vụ kế toán chuyên nghiệp khác Do vậy, yêu cầu đặt ra trongnghiên cứu làphải tập trung nghiên cứu theo hướngxây dựng và pháttriểnmộtb ộ t i ê u
c h u ẩ n đ ư ợ c các doanhngiệpsử dụng để lựachọnvà đánh giá dịch vụkiểm toánd o
c á c d o a n h nghiệpkiểmtoánđộclậpcungcấp
1.1.2 Vaitròcủakiểmtoán độclập
“Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên có năng lực và độc lập tiến hànhthuthập,đ á n h giábằngchứng về nhữngthông tinđượckiểmtoánnhằmkiểmtra vàbáocáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập”(Arensand Locbbecke,1997)
Kiểm toánbáo cáo tài chính là loại hình kiểm toán nhằm kiểm trav à x á c
n h ậ n vềtínhtrungthực,hợplýcủacácbáocáotàichínhđượckiểmtra.Đốitượngcủakiểm
Trang 25toán báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt độngkinhdoanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính Chủ thể thựchiệncuộckiểmtoánbáocáotàichínhchủyếulàcácdoanhnghiệpkiểmtoánđộclập.Kếtquả của kiểm toán tàichính cót h ể p h ụ c v ụ c h o c h í n h đ ơ n v ị đ ư ợ c k i ể m
t o á n , N h à nước, bên thứ ba, nhưng chủ yếu là phục vụ cho các nhà đầu tư, cổđộng, ngân hàngtrongviệcracácquyếtđịnhquảnlý,kinhdoanh
Hoạt động kiểm toán do các doanh nghiệp kiểm toán độc lập thực hiện đượcvínhư sự giám sát bên ngoài đối với các hoạt động của doanh nghiệp Sự giám sátbênngoài có thể sẽ hữu ích để giảiq u y ế t s ự k h á c n h a u v ề m ụ c đ í c h
b ê n ngoài,ngaycảkhitổchứcđókhôngbịbắtbuộckiểmtoánbởicơquanquảnlý
Các tài liệu đề cập đến lý do một công ty cần thuê kiểm toán và chấp nhận
sựgiáms á t b ổ s u n g t ừ b ê n n g o à i c ó n g u ồ n g ố c t ừ L ý t h u y ế t v ề n g ư ờ i đ ạ i d i ệ n ( h
a y l ý thuyết quản lý -Agency Theory) Lý thuyết này nghiên cứu mối quan hệ giữa bên
ủyquyền và bên đượcủyquyền,đượcphát triển bởiJensen and Meckling(1976).L ý thuyết Người đại diệnc h o r ằ n g , x u n g đ ộ t c ó t h ể p h á t
s i n h k h i k h ô n g c ó t h ô n g t i n đ ầ y đủ Trong một doanh nghiệp, Bangiám đốc là những người điều hành công việchàngngàycủacôngty,nêncầncóthôngtinđầyđủhơn hộiđồngquảntrị,cáccổđôngvàcác bên hữu quan về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Sự bất cân xứng về sốlượng và chất lượng thông tin là lý do thúc đẩy nhu cầudịch vụ kiểm toán độc lập vớibáo cáo tài chính Theo lý thuyết này, các nhà quản lýdoanh nghiệp đưa ra quyết địnhthuê kiểm toán với mục đích giảm các chi phí đạidiệndosựbấtcânxứngthôngtingiatăngtrongmôitrườngnộibộ.Bấtcânxứngvềthôngtinxảyra theobốn cấp độ:
Thứn h ấ t , làs ự b ấ t c â n x ứ n g g i ữ a n h ữ n g n g ư ờ i đ i ề u h à n h d o a n h n
g h i ệ p v à những người đại diện cho các cổ đông – Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị doanhnghiệp khó có thể đánhgiá được tính thích hợp của các quyết định kinh doanh mà bangiám đốc đã đưa ra Hộiđồng quản trị muốn có được những thông tin về công tácquảnlý,đ i ề u h à n h c ủ a c á c n h à q u ả n l ý d o a n h n g h i ệ p đ ể p h ụ c v ụ c h o v i ệ c đ á n h
g i á , b a n hànhc á c q u y ế t đ ị n h c h i ế n l ượ c k i n h d o a n h q u a n t r ọ n g c ủa do an h n g h i ệ
p K i ể m toán
Trang 26cóvait r ò q u a n t r ọ n g t r o n g đ ả m bảoc h o c ác n h à q u ả n t r ị r ằn gc ác t h ô n g ti nv ề h o ạ tđộngcủadoanhnghiệplàtrungthực,kháchquan,đángtincậy.
Thứ hai,là sự bất cân xứng về thông tin giữa các cổ đông và các thành viên
hộiđồngquảntrị(người đạidiệncho cáccổđông) Cácthànhviênt ro ng Hộiđồngquảntrị doanh nghiệp luôn được tiếp cận với các thông tin quản lý nội bộ trong khi cáccổđônglạikhôngcóđượcnhữngthôngtinnày.Thông tinmàcác cổđông đượcbiếtlàtìnhh ìn h t à i c h í n h đ ư ợ c c á c n h à q u ả n t r ị d o a n h n g h i ệ p c ô n g k h a i D o đó ,k i ể m t
o á n độclậpgiúpcáccổđôngđượcđảmbảocácthôngtintàichínhlàđángtincậy
Thứ ba,bất cân xứngvề thông tin xuất hiện khi mộtc ô n g t y m u ố n p h á t
h à n h cổ phiếu ra công chúng Nhà đầu tư luôn muốn biết về tình hình hoạt động kinhdoanhcủa các doanh nghiệp để có quyết định đầu tư đúng đắn Kiểm toán độc lập cótráchnhiệmgửith ôn g điệpđến cácnhàđầu tưtiềm năngvề mứcđộtincậycủacácthôngtintàichínhmàcôngtycổphầnđãcungcấpvàcôngbố
Sự bất cân xứng về thông tin giữa những người điều hành doanh nghiệp vớicácchủsởh ữu vàn h ữ n g n h à đầutư tương la iđ ượ c coilàl ớ n n h ấ t bở i vì thựct ế giácổphiếu củam ộ t c ô n g t y k h ô n g p h ụ t h u ộ c v à o g i á t r ị s ổ s á c h c ủ a
đ ó có.C ác cổđôngmớithườngđưaramộtmứcgiáthấphơngiáthịtrườngướctínhđểbù đắp rủi ro từ việc bên bán đã đưa ramứcg i á c a o h ơ n g i á t h ị t r ư ờ n g c ủ a c ổ
p h i ế u Việcgiảmgiátrịthựccủacổphiếucóthểgâytổnthấttolớnchocáccổđôngcũ.Cáccổ đông cũ phải tìm mọi biện pháp để giảm bớt sự bất cân xứng về thông tin nóitrên.Thuêm ộ t c ô n g t y k i ể m t o á n đ ộ c l ậ p k i ể m t r a v à x á c n h ậ n t h ô n g t i n t à i c
h í n h c ủ a doanh nghiệp giúp các cổ đông cũ và mới giảm được rủi ro về bất cân xứng thôngtintrongquátrìnhraquyếtđịnh
Thứ tư,là sự bất cân xứng về thông tin giữa các bên hữu quan (Cơ quan quản
lýNhàn ư ớ c , n g â n h à n g , n h à c u n g c ấ p , n g ư ờ i l a o đ ộ n g … ) v ớ i n h ữ n g n g ư ờ i s ở
h ữ u v à điều hành công ty Cơ quan quản lý Nhà nước, ngân hàng, nhà cung cấp, người laođộng…cũngcó nhu cầusửdụng thông tin tài chínhcó độtin cậycaotrongviệcr a quyết địnhquản lý vĩ mô, chovay,t h a n h q u y ế t t o á n t h u ế T r o n g m ộ t s ố t ì n h
h u ố n g , cácchủsởhữuvàcácnhàquảnlýdoanhnghiệpcóthểthôngđồngvớinhaulàmđẹpcác báo cáotài chính,che giấucác rủirotrongk i n h d o a n h , n h ằ m m ụ c đ í c h
k ý đ ư ợ c các hợpđồngvayvốncủa ngân hàng – chủ nợ Nhằm kiểm soát những rủiroc ó t h ể phát sinh, một số ngân hàng thận trọng thường yêu cầu báo cáo tài chính củadoanhnghiệpphảiđượckiểm toán bởicông ty kiểm toán độclập.K i ể m t o á n g i ú p
c h o c á c công ty có thể tiếp cận được các nguồn vốn cho vay của các ngân hàng, các
tổ chức tíndụng.Cácngânhàngcũngyêntâmvềcácquyếtđịnhchodoanhnghiệpvay
Trang 27Kinney and McDaniel (1989) rằng khi quy mô của một doanh nghiệp tănglên,khả năng kiểm soát các quy trình kinh doanh và kiểm soát doanh nghiệp của cácnhàquản lý giảm Nếu không có các hoạt động giám sát bổ sung và thông tin kịp thời,cácnhà quản lý của doanh nghiệp sẽ mất dần sự kiểm soát với các hoạt động nội bộcủadoanh nghiệp và bất đối xứng thông tinnội bộ sẽ phát sinh.T h u ê k i ể m t o á n
v i ê n đ ộ c lập sẽ giúp doanh nghiệpkhôi phục lại sự cânbằngt r o n g n ộ i
b ộ d o a n h n g h i ệ p b ở i kiểm toán giúp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của các công ty đượckiểm toánvà làm giảm sựphân tán của các phòngb a n( K n e c h e l v à c ộ n g s ự , 2 0 0 8 ) Việc mở rộng quym ô d o a n h n g h i ệ p
r a q u ố c t ế c ũ n g c ó t h ể n ả y s i n h v ấ n đ ề n h ư t u â n thủ quy địnhkhác nhau về thuế ở các nước Lý do này thuyết phục một doanh nghiệpthuê doanhnghiệp kiểm toán độc lập để tư vấn các vấn đề tài chính có liên quan.Bêncạnhv i ệ c p h á p l u ậ t q u y đ ị n h b ắ t b u ộ c p h ả i k i ể m t oá n, d o a n h n g h i ệ p c ũ n g c
ó t h ể s ử dụng một doanh nghiệp kiểm toán nhất định do công ty mẹ yêu cầu (De Ketelaere,2007).DeAngelo (1981) chorằng nhiềudoanh nghiệpđang cốg ắ n g t h a y đ ổ i c á c c h i phí cho phù hợp vớihoạt động của doanh nghiệp trong từng thời điểm, điều này đãkhuyếnkhíchcácnhàquảnl ý d o a n h n g h i ệ p g i ả m b ớ t c h i p h í b ằ n g c á c h t h u ê
c á c doanh nghiệp kiểm toán có thể cung cấp đầy đủ các dịch vụ cần thiết, phù hợp vớiyêucầucủadoanhnghiệp
Lina n d L i u ( 2 0 0 9 ) b ổ s u n g c h o n g h i ê n c ứ u c ủ a C h o w ( 1 9 8 2 ) , B l a c k
w e l l v à cộngs ự ( 1 9 8 8 ) , C a r e y v à c ộ n g s ự ( 2 0 0 0 ) v ề n h ữ n g y ế u t ố q u y ế t đ ị n
h đ ế n n h u c ầ u kiểm toánđ ộ c l ậ p v ớ i t í n h c h ấ t t ự n g u y ệ n , t h ô n g
q u a v i ệ c đ i ề u t r a c á c n h â n t ố ả n h hưởngđếnnhucầukiểmtoánmangtính chất tựnguyệnc ủ a c á c c ô n g t y c ủ a
T r u n g Quốc.N g h i ê n cứun à y đ ư ợ c thựch iệ n v ớ i cá cc ôn g t y niêm yếtcủ a T r u n
g Q u ố c m à theo quy định các báo cáo tài chính 6 tháng hàng năm bắt buộc phải được kiểm toán.Dựa trên một mẫu 2.458báo cáo của các Công ty Trung Quốc từ năm 1996 đếnnăm1999,c á c n h à n g h i ê n c ứ u n h ậ n t h ấ y r ằ n g k h i c á c d o a n h n g h i ệ p l ự a c h ọ n k
i ể m t o á n một cácht ự n g u y ệ n t h ì c ó ả n h h ư ở n g t í c h c ự c đ ế n k ế t
d o a n h nghiệp,tỷlệthuậnvớitỷlệ cổphiếu cóthểgiao dịch, lợinhuậnvàquymôcôngty.Các nhà nghiên cứu cũng cho thấy doanh thu của một số công ty được kiểmtoánc a o hơns o v ớ i c á c c ô n g t y k h ô n g t h ự c h i ệ n k i ể m t o á n , đ ặ c b i ệ t k h i d ị c h
v ụ k i ể m t o á n mangtínhchấttựnguyện.PháthiệnnàyphùhợpvớicáclýthuyếtvềquảnlývớiviệctựnguyệnmuadịchvụkiểmtoánđộclậpđểnângcaođộtincậycủasốliệukếtoánLýdođểmộttổchứclựachọnmộtdoanhnghiệpkiểmtoáncụthểrấtphứctạpvàcó
t hể kh ác nhau giữa cáctổ chức,xuấtpháttừ những lợiíchkiểmtoán m a n g lạichodoanhnghiệp.Nhữnglợiíchcủaviệcmuadịchvụkiểmtoánlàđadạng(Wallace,
Trang 281980,K n e c h e l v àc ộn g sự , 2 0 0 8 ) , n h ư n g hầuh ết cá c n g h i ê n c ứ u t ậ p t r u n g v à o lý
d o của lựa chọn kiểm toán là làm cho báo cáo tài chính đáng tin cậy hơn Việc thuê doanhnghiệp kiểm toán mang lại lợiích trên nhiều phương diện (Wallace, 1981; Knechel vàcộng sự, 2008),n h ư n g h ầ u
h ế t c á c n g h i ê n c ứ u đ ề u t ậ p t r u n g v à o v i ệ c g i ả m t h i ể u
n g u y cơ rủi ro thông tin vì kiểm toán sẽ đưa ra những báo cáo đáng tin cậy hơn Đây
là lýthuyết cổ điển về kiểm toán, có thể áp dụng cho cả mối quan hệ thông tin giữa bộ
d ư ớ i W a l l a c e ( 1 9 8 1 ) l ư u ý rằng cũng có những lợi ích khác phát sinh từ kiểm toán, bao gồm cải thiện hiệusuất vàhiệu quả trong hoạt động, do những đánh giá từ kiểm toán viên về các qui trình nộibộ,ngăn chặncác hành động phi pháp trong quản lý, cải thiện tình hình tuân thủc á c
h ạ n chếvềpháp lývàchophép doanhnghiệp thựchiệnmộtsốhoạtđộngtrênthịtrường(vídụnhưtham giavàothịtrường vốn)
Steve Fortin và cộng sự (2004),C o p l e y a n d D o u t h e t t ( 2 0 0 2 )
x e m x é t t á c đ ộ n g của sự lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán dựa trên cơ sở vềchi phí đi vay trong nhữngnăm đầu của các công ty niêm yết khi các công ty ít đượcbiết đến Nghiên cứu chỉ rabằng chứng cho thấy, lựa chọn một doanh nghiệp kiểm toánlớn có ảnh hưởng đến lãisuất (chi phí vốn vay) Những lợi ích của việc mua dịch vụkiểm toán là đa dạng và giátrị của nhữnglợi ích nàycóthể khác nhau giữa các côngty.T h e o n g h ĩ a h ẹ p , v a i t r ò của kiểm toán là để nâng cao chất lượng báo cáo
xứngthôngtingiữadoanhnghiệpvàcácnhàcungcấp tàichính.Vìvậy,vaitròtiềmnăngcủa kiểm toán là nó làm giảm chi phí vốn Kiểm toán cũng cung cấp một số lợi ích chonội bộ công ty Kết quả củamột cuộc kiểm toán có thể làm giảm các vấn đề nội bộcơquan,d ẫ n đ ế n n h ữ n g c ả i t i ế n v ề h i ệ u q u ả q u á t r ì n h h o ạ t đ ộ n g , h ỗ t r ợ d o a n h
n g h i ệ p trongviệctuân thủ quyđịnh(SteveFortinvàcộngsự,2004).Những lợiíchcủaviệcthuê doanh nghiệp kiểm toán độc lập là rất đa dạng và giá trị của những lợi ích này cóthểkhácnhaugiữacáccôngty.Với những lợi ích nhiều chiều của kiểm toán, cơ cấu lợi ích tối ưu có thểkhácnhau giữa các bên liên quan và các tổ chức, có khả năng ảnh hưởng đến việc lựachọndoanhnghiệpkiểmtoán.Vídụ,banquảnlývàcáccổđôngcủamộtcôngtyđạichúngsẽquantâm đến việcgiảm chi phí quản lývà chi phí vốnliênq u a n đ ế n b á o c á o
t à i chính đáng tin cậy (DeFond, 1992, Francis and Wilson, 1988, Gul, 1999,Krishnan,2005) Những nghiên cứu trước chủ yếu xem xét đến các công ty đại chúng vì
đó lànhững công ty có nhiều khả năng được hưởng lợi từ việc giảm rủi ro thông tin, nênnóichung cáccông ty này sẽ không coitrọngcác lợi ích khácc ủ a k i ể m
t o á n N h ữ n g nghiêncứugầnđây đãnhấn mạnhrằng cónhữnglídođángquantâmđểnghiêncứu
Trang 29các côngty ngoài công lập (Balland Shivakumar,2005,Chaneyv à
c ộ n g s ự , 2 0 0 4 ) Đối với các công ty ngoài công lập, sự tách biệt giữa quyền
h ữ u cóthểíthơn, vìvậy,kiểmtoán c ó thểbộclộn h ữ n g lợiíchkhácnh ư: giảiquyếtcácvấnđềnộibộcơquan, lợiíchtừviệctănghiệuquả hoạtđộngvàđảm bảoviệctuânthủ các qui định phức tạp Nếu giá trị của kiểm toán là khác nhau giữa các tổ chức, thìviệc lựa chọn doanh nghiệp kiểmtoán cũng sẽ thay đổi tùy theo hoàn cảnh của kháchhàng(Abdel-Khalik,1993)
Nhucầu thuêkiểm toánđộclậpcóthểk h á c n h a u g i ữ a c á c
d o a n h n g h i ệ p v à xuất phát từ các vấn đề khác nhau trong nộib ộ h a y t ừ b ê n
n g o à i N h ữ n g l ý d o n à y được nhiều tác giả đề cập trong các nghiên cứutrước Wallace (1980), De Ketelaere(2007) đã nhấnmạnh sự cần thiết về giám sát bênngoài với doanh nghiệpbởim ộ t doanh nghiệp kiểm toán trongm ô i
t r ư ờ n g k h ô n g đ ư ợ c k i ể m s o á t q u a b a g i ả
t h u y ế t : "GiảthuyếtQuảnlý","GiảthuyếtThôngtin"và"Giảthuyếtbảohiểm"
1.1.3 Giả thuyết quản lý về vai trò kiểm toán đối với hoạt động quản lý doanhnghiệp
Vai trò của kiểm toánđốivớih o ạ t đ ộ n g q u ả n l ý d o a n h n g h i ệ p
đ ư ợ c đ ề c ậ p thông qua “Giả thuyết quản lý” (Stewardship (Monitoring)Hypothesis) hay còn gọi làLý thuyết vềngườiđạid i ệ n G i ả t h u y ế t n à y đ ư ợ c
đ ề c ậ p t r o n g n h i ề u t à i l i ệ u v ề q u ả n lý, giám sát "Giả thuyết Quảnlý" liên quan các lý thuyết đại diện, được đề cập bởiJensen and Meckling (1976), chorằng các nhà quản lý sẽ sẵn sàng cung cấp thôngtinminhb ạ c h c ủ a d o a n h n g h i ệ p c h o c á c b ê n l i ê n q u a n T h e o đ ó , g i ả t h u y ế t n à y
đ ề c ậ p đến hoạt động kiểm toán của một tổ chức như là một phương tiện để làm giảm chi phíphát sinh từ những xung đột
về lợi ích giữa những người chủ sở hữu và người quảnlý(JensenandMeckling,1976,WattsandZimmerman,1983)
Trong môi trường của một doanh nghiệp, DeFond (1992) xác định hai nhântốliên quan tới nhu cầu về giám sát bên ngoài của doanh nghiệp đó là: (1) sự khácnhautrong vai trò giữa người quản lý và chủ sở hữu, người sở hữu phải tôn trọng cáchànhđộngcủangườiquảnlývà(2),khảnăngquansátkhônghoànhảocủachủsởhữuđốivới các hành động của các nhà quản lý Jensen and Meckling (1976), De Ketelaere(2007) đưar a n h ữ n g g i ả i
t h í c h c h o v i ệ c t h u ê g i á m s á t b ê n n g o à i b ở i c á c k i ể m
t o á n viên và đồng ý với nhân tố đầu tiên của DeFond (1992) là Chủ sở hữu luôn cốgắng đểbảo vệ quyền lợi của họ Chủ sở hữu có thể giảm giá trị của các khoản đầu tưban đầucủa họ và tương ứng với giảm giá trị bồi thường quản lý khi tỷ lệ sở hữu quản
lý thấp.hànhđộngnàyđượcvínhưsựmộtphảnứngvớinhữngvấnđềrủirođạođức
Trang 30Các nhà quản lý không có quyền sở hữu thường có động cơ để thuê mộtdoanhnghiệp kiểm toán chất lượng cao nhằm nâng cao chất lượng thông tin cung cấp vàđảmbảo cho họ không phải bồi thường thiệt hại hay tổn thất xảy ra Việc thực hiệnnhữnghợp đồng giám sát bên ngoài như đối với dịch vụ kiểm toán, đòi hỏi các doanhnghiệpphải chi trả các khoản chi phí giám sát bổ sung Giám sát bên ngoài bởi mộtdoanhnghiệp kiểm toánlàm giảm những thông tinbất đối xứngx ả y r a g i ữ a
c á c n h à q u ả n l ý vàchủ sở hữu do đó đảm bảo rằngcácc h ủ s ở h ữ u d o a n h
n g h i ệ p s ẽ k i ể m s o á t đ ư ợ c mọi hành động của cácnhà quản lý và chỉ rõ với
c ủ a cácnhàquảnlýcầnphùhợpvớilợiíchcủacácchủsởhữu
Mộtdoanh nghiệp cóthểđầu tư vàomộth o ặ c n h i ề u p h ư ơ n g t h ứ c g i á m
s á t trong một nỗ lực để giảm thiểu các chi phí phát sinh về kiểm soát do sự tách biệtgiữachủ sở hữu doanh nghiệp và người quản lý doanh nghiệp (Fama and Jennsen,1983).Phương thức giám sáthữu ích chocácc h ủ s ở h ữ u d o a n h n g h i ệ p
s o á t nộib ộ h i ệ u q u ả , h o ặ c t h u ê c á c d o a n h n g h i ệ p k i ể m t oá n đ ộ c l ậ p t h ự c h i ệ n
v i ệ c k i ể m tra Thực tế đã chứng minh thuê kiểm toán độc lập là một biện pháp hiệu quả giúp cácdoanh nghiệp giải quyếtcác vấn đề giám sát rủi ro kinh doanh và chi phí cơquan(SimunicandStein(1980),JohnsonandLys(1990))
Hoànthiệnkiểmsoátvềquảnlýnộibộcủadoanhnghiệpcũngđượccoilàmộtlý dogiải thích cho các nhu cầu kiểm toán của doanh nghiệp Trong một doanhnghiệpnhỏ,c h ủ sởhữuc ó t h ể đồng t h ờ i l à n gư ời quản l ý , k i ể m soá t, g i á m sáttrựct iế
p cá c hoạt động, các cá nhân trong đơn vị, điều này làm cho hoạt động kiểm soát nội bộ củadoanh nghiệp trở nên hiệu quảhơn và giảm nhẹ chi phí kiểm soát hay giám sát bênngoài Với một doanh nghiệp quy
mô lớn hơn, số lượng chủ sở hữu và người quản lýdoanh nghiệp nhiều hơn, có thể làmgiảm khả năng giám sát của các chủ sở hữu và nhàquảnlý,dẫnđến các nguy cơrủirodođ ạ o đ ứ c v à c ơ h ộ i t h ự c h i ệ n c á c h à n h v i s a i phạm của các
cá nhân Simunic and Stein (1987) tìm thấy bằng chứng cho thấycácdoanhn g h i ệ p l ớ n t h ư ờ n g c ó n h u c ầ u c a o h ơ n t r o n g v i ệ c k i ể m s o á t t ổ
c h ứ c d o đ ó thường lựa chọn các doanh nghiệp kiểm toán chất lượng cao hơn Abdel-khalik(1993)đềx u ấ t r ằ n g c á c c h ủ s ở h ữ u t ự n g u y ệ n t ì m đ ế n h o ạ t đ ộ n g k i ể m t o á n n h ư
m ộ t b i ệ n pháp kiểm soát để bù đắp thiệt hại về kiểm soát trong doanh nghiệp có phân cấp về sởhữuvà quảnlý
Công việckiểm toáncó thểcungcấpmột sốlợi íchnộibộ chom ộ t c ô n g t y chẳnghạn như cải thiện hiệu quả quá trình, tăng sự tuân thủ pháp luật và các quy địnhhoặcgiảm bất đối xứngthôngtin nội
s i n h d o s ự phứctạpkhácnhautrongmộttổchức,vídụnhưtàisản,hoạtđộng,tàichínhhoặccác
Trang 31giao dịch phức tạp (Lee and Hoyoung, 2000) Trong một công ty rất nhỏ, chủ sởhữucũng là người quản lý có thể trực tiếp kiểm soát các hoạt động Tuy nhiên, trongmộtcông ty phát triển lớn hơn có thể trở nên phức tạp hơn và khó kiểm soát (LaevenandLevine,2 0 0 5 ) S ố l ư ợ n g c á c b ộ p h ậ n , đ ơ n v ị c ấ p d ư ớ i n g à y c à n g t ă n g , v ị t r í
v à c á c hoạt động có thể làm giảm hiệu quả tổng thể trong tổ chức và làm phát sinh các vấn đềrủi ro đạo đức giữa ngườiquản lý, chủ sở hữu và cấp dưới Ví dụ, cấp dưới có thể giàucó từ công ty bằng cáchgian lận trong công việc được giao, do đó cần thiết phảixâydựngv à d u y t r ì k i ể m soát n ộ i b ộ K ế t q u ả l à , c á c t ổ c h ứ c r ấ t p h ứ c t ạ p c ó n h i ề u
k h ả năng đểlựachọnmộtdoanh nghiệp kiểmtoán chất lượngc a o ( S i m u n i c a n d
1992, Carey và cộng sự, 2000) Vai trò cơ bản của kiểm toán làđểnângc a o c h ấ t l ư ợ n g b á o cáot à i c h í n h h o ặ c m ộ t c u ộ c ki ểm toán có t h ể g i ú p c á c
n hà quảnlý nâng cao hiệuquả của một công tyhoặc loại bỏthôngt i n b ấ t đ ố i x ứ n g
l i ê n quan đến báo cáo nội bộ hay kỳ vọng có được nhiều giá trị, lợi ích hơn từ hoạtđộngkiểm toán.Nhiềunghiêncứucủa các nhà nghiênc ứ u t r ư ớ c đ â y v ề c h ấ t
l ư ợ n g k i ể m toán thường tậptrung vàos ự k h á c b i ệ t v ề c h ấ t
l ư ợ n g k i ể m t o á n g i ữ a d o a n h n g h i ệ p kiểm toán lớn như Big Five, BigFour với doanh nghiệp kiểm toán nhỏ hơn DeAngelo(1981) lập luận rằng các doanhnghiệp kiểm toán lớn như vậy cung cấp dịch vụkiểmtoáncóchấtlượngtốthơnbởivìhọhoạtđộnghợpphápvàcódanhtiếnghơn
Xu hướng quốc tế hóa theo định hướng toàn cầu hóa đang gia tăng, sự mởrộngcác mối quan hệ với các bên tham gia bên ngoài đã khiến cho sự phức tạp trong nộibộdoanh nghiệp ngày càng tăng Revier and Schroé (2010) cho rằng, quy mô củamộtdoanh nghiêp tăng lên, khả năng của các nhà quản lý kiểm soát các công ty và cácquátrìnhcủa nólà giảm.Nếu khôngcó giám sát bổ sungv à t h ô n g t i n l i ê n l ạ c ,
c á c n h à quản lý doanh nghiệp bị mất dần kiểm soát đối với các hoạt động nội bộ củadoanhnghiệp,bấtđốixứngthôngtinnội bộphátsinh.Kiểmtoánviênsẽgiúpkhôiphụclạisự cân bằng nội bộ, nâng cao hiệu quả trong các doanh nghiệp được kiểm toán vàgiảmsựk h á c b i ệ t t r o n g c á c h o ạ t đ ộ n g , c á c b ộ p h ậ n d o a n h n g h i ệ p ( K n e c h e
l v à c ộ n g s ự ,
Trang 322008).Sự mở rộng ra quốc tế của một doanhn g h i ệ p c ũ n g c ó t h ể đ ặ t r a
y ê u c ầ u
t u â n thủqu yđ ịn h khácnhau tạic á c q u ố c giak há c nhau v í n h ư qu yđ in h vềthuế
L ợ i í c h này là lý do thuyết phục một công ty sử dụng một doanh nghiệp kiểm toán nhất định(Knechelvà cộng sự,2008)
1.1.4 Giả thuyết thông tin về vai trò cung cấp thông tin tài chính tin cậy củakiểmtoán
Khi lựa chọn những cách thức để trình bày dữ liệu kế toán, các nhà hoạchđịnhchính sách yêu cầu báo cáo tàic h í n h c ầ n c u n g c ấ p n h ữ n g t h ô n g
t i n h ữ u í c h n h ấ t c h o việc ra quyết định kinh tế của một số người dùng nhất
Báocáot à i c h í n h c u n g c ấ p m ộ t c á i n h ì n t ổ n g q u a n v ề m ộ t d o a n h n g h i ệ p c ũ n g n h
ư v ị t r í hoạtđộngvàkhảnăngtàichínhcủadoanhnghiệp,chứađựngmộtsốthôngtincógiátrị với người sử dụng Nhiều người bên ngoài doanh nghiệp, đặc biệt là các nhà đầu tưthường sửdụng báo cáo tài chínhlàcơ sở đểra quyếtđịnhđầu tưk h i k h ô n g c ó h i ể u biết về quá trình hoạtđ ộ n g c ủ a m ộ t
"Giả thuyết thông tin", cho rằng kiểm toán viên có thể giúp nâng cao chấtlượngthôngtincungcấpchongườisửdụng.Cácnhàđầutưvàcácchủnợdựatrênbáocáotài chính được kiểm toán để đưa ra quyết định đầu tư Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam(VSA) số 200 yêu cầu kiểm toánviên và công ty kiểm toán cần "thiết kế các quy trìnhkiểm toán để cung cấp sự đảm bảobáo cáo tài chính được lập và trình bày trungthực,hợplýtr ên c á c k h í a c ạ n h trọng yếu, p h ù hợ p v ớ i k h u ô n k h ổ về l ậ p vàtrình b à
y b á o cáo tài chính được áp dụng” Thông tin tài chính được kiểm toán và được cung cấp bởicác doanh nghiệp kiểmtoánđộc lập sẽ cóđộtin cậycaov ớ i n g ư ờ i s ử d ụ n g C á c
Trang 33n h à đầut ư v à c á c c h ủ n ợ d ự a t r ê n b á o c á o t à i c h í n h đ ã đ ư ợ c k i ể m to án đ ể đ ư a r a q
u y ế t
Trang 34định đầu tư Các chuẩn mực kiểm toán kiểm toán Quốc tế, chuẩn mực kiểm toánViệtNam yêu cầu kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán thiết kế các thủ tục kiểmtoánthích hợpđểcung cấpsự đảm bảo tínhhợplýcủacácsố liệu trênc á c b á o c á o
t à i chính Kiểm toán viên thực hiện các nội dung kiểm tra các thông tin trong báo cáotàichínhnhằmmụcđíchđảmbảođộtincậycủathôngtinđốivớingườisửdụng
Các doanhnghiệpthông thườnghoạtđộngđều dựa trênnguồntàic h í n h
b ê n ngoài để phục vụ phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh Một công ty đang cókếhoạch xin tài trợ hay muốn thu hút đầu tư mới sẽ muốn chứng minh với các nhà đầutưthông tin trên báo cáo tài chính là đúng đắn, đáng tin cậy và đó là lý do thúc đẩycácdoanhnghiệpnàythuêmộtdoanhnghiệpkiểmtoánđộclậpcóchấtlượngcaođểtăngđộtin cậ yc ủa báoc áo tà i chính Đặcbiệt, t r o n g trường hợ p doanh ng hi ệp ph ải cungcấpbáocáovềcácgiaodịchphứctạpcủamìnhchocácnhàđầutư
Nhiều nhà nghiên cứu như Chow (1982), Abbott and Susan (2000), đã chỉ rasựsẵncóvàthànhcôngcủatàichínhmớiphụthuộcvàomứcđộrủirotronghoạtđộngcủac ô n g t y v à v i ệ c c ả i t h i ệ n c h ấ t l ư ợ n g t h ô n g t i n t à i c h í n h n h ằ m làmgiảmn g u y c
k h ô n g t ố t c ủ a doanh nghiệp Việc chuyển đổi từ doanh nghiệp kiểm toán này sang một doanh nghiệpkiểm toánkhác có
thểxuất phát từ các lý do:Một là, các nhà quảnl ý d o a n h n g h i ệ p muốn trì hoãn
việc công khai các thông tin không tốt về tình hình tài chính và kinhdoanh của doanh
nghiệp.Hai là, các nhà quản lý tin rằng các kiểm toán viên hiện tạiđang thực hiện kiểm
toán cho doanh nghiệp có khả năng phát hiện ra các thông tin tiêucực của doanhnghiệpnếu tiếp tục thực hiệnk i ể m t o á n c ó t h ể s ẽ g â y r a n h ữ n g b ấ t
l ợ i chod o a n h n g h i ệ p B a l à ,c á c n h à q u ả n l ý k ỳ v ọ n g r ằ n g v ớ i c á c d o a n h n g h i
ệ p k i ể m toán mới, họ sẽ được có thể thuyết phục các kiểm toán viên rằng các thông tin tiêu cựccủa doanh nghiệp là khôngđáng kể, không ảnh hưởng nghiêm trọng đến hình ảnhhayhoạtđộngkinhdoanhcủadoanhnghiệpvàrằngviệctiếtlộthôngtinnhưvậyđượccoilàkhông cần thiết Do đó, các nhà quản lý doanh nghiệp thay đổi doanh nghiệp kiểmtoán trong một nỗ lực để nhằm trìhoãn công bố thông tin tiêu cực của doanh nghiệp racôngchúng
Trang 351.1.5 Giả thuyết bảo hiểm về vai trò bảo đảm độ tin cậy thông tin tài chính vớingười sửdụng thôngtin
“Giảthuyết bảohiểm” (Insurance Hypothesis) đềxuấtrằngc u ộ c k i ể m
t o á n được coi là một chính sách bảo hiểm đối với nhà đầu tư Giả thuyết này cho rằngcácdoanhnghiệpkiểmtoánhoạtđộngnhưmộtcôngtybảohiểmđốivớicácnhàđầutư,với cácngân hàng,các nhàq u ả n l ý C á c c ơ s ở c h o q u y ế t đ ị n h đ ầ u
t ư v à c á c q u y ế t định khác là dựa trên báo cáo tài chính được điều chỉnh và kiểmsoát bởi các kiểm toánviên Khi các nhà đầu tư có những quyết định không chính xác,dựa trên báo cáo tàichính có sai sót trọng yếu, các doanh nghiệp kiểm toán và kiểmtoán viên sẽ phải chịutrách nhiệm.M ộ t s ố n h à đ ầ u t ư n h ầ m l ẫ n c o i
c á c b á o c á o k i ể m t o á n c h ấ p n h ậ n t o à n phần như một chính sáchbảo hiểm đối với hoạt động đầu tư mạo hiểm của mình nhằmhạn chế tất cả các khoản lỗ
từ hoạt động đầu tư Khi bị lỗ, các nhà đầu tư tin rằng họ sẽcó thể khắc phục thiệt hạicủa họ từ các doanh nghiệp kiểm toán bởi các doanh nghiệpkiểm toán có đủ điều kiệnthực hiện một chính sách bảo hiểm đối với bất kỳ nhà đầutưnàovàtấtcảcáckhoảnlỗtừđầutưmạohiểm(Changvàcộngsự,2009)
Giả thuyết bảo hiểm cho thấy nhu cầu về kiểm toán được bắt nguồn từtráchnhiệmcủacácbênthamgiavàocáchoạtđộngtàichính,liênquanđếncôngbốthôngtin cho nhà đầu tư (Wallace, 1980) Bằng cách sử dụng một doanh nghiệp kiểm toántham giavào kiểm tracác hoạt độngtài chính có thểg i ả m t ổ n t h ấ t d ự k i ế n v ề t r a n h tụng củadoanhnghiệpbằngcách chuyểnmột phầntổnt h ấ t d ự k i ế n v ề c á c d o a n h nghiệpkiểmtoán
Các kết quả kiểm toán về báo cáo tài chính với các thông tin đã được điềuchỉnhvà kiểm soát bởi các kiểm toán viên là cơ sở cho các nhà đầu tư, các ngân hàng…thựcviệc đầu tư và ra các quyết định khác Theo đó, khi quá trình kiểm toán tồn tại cácsailầm nghiêm trọng của các kiểm toán viên hay nói cách khác là báo cáo tài chínhsaukiểm toán còn tồn tại các sai phạm trọng yếu thì các doanh nghiệp kiểm toán phảichịutráchnhiệmvớingườisửdụngthôngtin(DeKetelaere,2007)
Chow (1982) cho rằng các nhà cung cấp tài chính bên ngoài và các quỹ kháccóthể yêu cầu kiểm toán như một cách để giảm một số loại thiệt hại, là một sự bảođảmtrongt h ự c h i ệ n t r á c h n h i ệ m L e n n o x ( 2 0 0 0 ) c u n g c ấ p n h ữ n g b ằ n g c h ứ n g
h ỗ t r ợ c h o giả thuyết bảo hiểm Tại New Zealand, các doanh nghiệp kiểm toán phải chịutráchnhiệmkhidosơsuấtcủahọgâyratổnthấtchobênđốitượngsửdụngthôngtintrongđócócácnhàcungcấptàichínhvàcóthểphảiđốimặtvớivụkiệntụngtốnkém
Trang 36Mộtsốnghiêncứu vềkiểmtoánđãkiểmtratác độngcủanhữngvụkiệntụng
về vai trò của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán trên thị trường Nhiềunghiêncứuđãtậptrungvàovaitrògiámsátcủakiểmtoán,tậptrungvàogiảmthiểucácvấnđề rủi ro đạo đức bằng cách cung cấp thông tin về hoạt động quản lý hoạt động khôngquan sátđược.Mô hình bảohiểm
v i ê n t h ự c h i ệ n cuộc kiểm toánkhông đạt tiêu chuẩn, cácnhàđầu tưkhó cókhản ă n g
p h ụ c h ồ i t h i ệ t hạic h o c á c k h o ả n l ỗ đ ầ u t ư V ì v ậ y , c á c n h à đ ầ u t ư p h ả n đ ố i
v i ệ c t h u ê c á c d o a n h nghiệp kiểm toáncung cấp dịchvụ kiểmtoán chất lượng thấp.C h a n g
v à c ộ n g s ự (2009)m ở r ộ n g m ô h ì n h p h â n t í c h v ề c h ấ t l ư ợ n g
k i ể m t o á n đ ể k ế t h ợ p m ố i q u a n h ệ giữa các nguyên tắc về trách nhiệm
và quyết địnhđầutư,đ ã c h ứ n g m i n h r ằ n g b i ệ n pháp tổn thất khác nhau vớicác mức độ đầu tư tạo ra một hình thức bảo hiểm mà thúcđẩycácnhàđầutưthựchiệngiatăngđầu tư
1.2 Tổng quan nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn doanh nghiệpkiểmtoán
Một công ty lựa chọn một doanh nghiệp kiểm toán cụ thể thường gắn vớiviệcphát sinh chi phí quản lý DeAngelo (1981) cho rằng chi phí quản lý của doanhnghiệpcóthểbiếnđổicũngnhưnhucầuvềmứcchấtlượng củagiámsátbênngoàicũngcóthể thay đổi Chính vì thế, lựa chọn một doanh nghiệp kiểm toán không phải là quyếtđịnh đơngiản đối vớimộtnhàquản lý Sựlựa chọn doanh nghiệp kiểm toán làm ộ t quyết định mà nhà quản lý cầnphải so sánh giữa lợi ích biên và chi phí biên của việcthuê một doanh nghiệp kiểm toánmang lại Việc nghiên cứu kỹ lưỡng ngay từ đầulàhoàntoàncầnthiếttrướckhiraquyếtđịnhlựachọnmộtdoanhnghiệpkiểmtoán
Broye and WeillL (2008), Watts and Zimmerman (1986) cho rằng mộttrongnhững cơ chế quản trị cho các doanh nghiệp được đề cập đó là thuê kiểm toánviên
Trang 37bênngoài.Cácnhànghiêncứucũngchỉrarằngsẽcórấtnhiềulựachọntừhàng loạtcác
Trang 38doanh nghiệp kiểm toân vă rằngcâc nhăquảnlý khâcn h a u t h ư ờ n g c ó s ự k h â c
b i ệ t v ề đềxuất lựa chọn doanh nghiệp kiểm toân Điều năy đồng nghĩa vớiv i ệ c
chọnd o a n h n g h i ệ p k i ể m t o â n T u y nhiín,trong câc nghiín cứu trước,câct â c g i ả c h ư a đ ư a n h đ n t ố n ă y v ă o m ô h ì n h nghiín cứu vă chưachỉ rõ được sự tâc động của nhđn tố năy trong sự lựa chọn doanhnghiệpkiểmtoân
Câc nghiín cứu về sựlựachọn doanh nghiệp kiểm toân chothấyc ó n h i ề u y ế u tố có thể tâc động đến việc lựa chọn một doanh nghiệp kiểm toân của doanh nghiệp.Thực tế quaquâ trình phỏng vấn sđu câc nhă quản lý doanh nghiệpc h o t h ấ y , s ự
l ự a chọndoanhnghiệpkiểmtoâncóthểchịutâcđộngtừ3nhómyếutố:
Một lă, câc yếu tố thuộc về đặc điểm của câc doanh nghiệp kiểm toân baogồmchấtlượngkiểmtoân,danhtiếng,giâphícủadoanhnghiệpkiểmtoân
Hailă,nhómyếutốthuộcvềđặcđiểmcủadoanhnghiệpnhưquymô,tínhphứctạptronghoạtđộngcủadoanhnghiệp,tỷlệsởhữu,lợinhuậncủadoanhnghiệp…
Ba lă, nhóm yếu tố khâc như yếu tố về thể chế, văn hóa, trình độ, nhận thứccủacâcnhăquảnlý doanh nghiệp
Tuy nhiín, trong khuôn khổ nghiín cứu của mình, tâc giả chỉ đề cập đếnảnhhưởng của hai nhóm yếu tố đến sự lựa chọn doanh nghiệp kiểm toân của doanhnghiệpđólănhómyếutốthuộcvềdoanhnghiệpkiểmtoânvănhómyếutốthuộcvềcâccôngtyđượckiểm toân
1.2.1 Chất lượng kiểm toân, danh tiếng doanh nghiệp kiểm toân, giâ phí kiểmtoântrongquâtrìnhlựachọndoanh nghiệpkiểmtoân
TheoChuẩnmựck i ể m t o â n V i ệ t N a m V S A s ố 2 2 0
-K i ể m s o â t c h ấ t l ư ợ n g kiểm toân thì “chất lượng hoạt động kiểm toân lămức
độ thỏam ê n c ủ a c â c đ ố i t ư ợ n g sử dụng kết quả kiểm toân về tính khâch quan
vă độ tin cậy văo ý kiến kiểm toân củakiểm toân viín, đồng thời thỏa mên mong muốncủa câc đối tượng được kiểm toân vềnhững ý kiến đóng góp của kiểm toân viín, nhằmnđng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh,trongthờigianđịnhtrướcvớigiâphíhợplý”
Một số nhă nghiín cứu cho rằng quyết định mua phụ thuộc văo chất lượngcủasản phẩm, dịch vụ được cung cấp Cụ thể, trong nghiín cứu của mình Parasuramanvăcộng sự (1988) đê xđy dựng hệ thống thang đo để đânh giâ chất lượng dịch vụ vẵngchorằngchấtlượngdịchvụcótâcđộngđếnhănhvitiíudùng
Trang 39Kleina n d L e f f l e r ( 1 9 8 1 ) đ ã đ ư a r a đ ị n h n g h ĩ a v ề c h ấ t l ư ợ n g : “ C h ấ t l ư ợ
n g đ ề cậpđếnmứcđộmộtsốđặctínhmongmuốnlàtốt”.DeAngelo(1981)cũngđãđưaramộtđịnhnghĩangắngọnvềchấtlượngkiểmtoán“Chấtlượngdịchvụkiểmtoánđượcđịnhn
g h ĩ a l à v i ệ c đ á n h g i á d o a n h n g h i ệ p k i ể m t o á n t r ê n 2 đ ặ c k hí a c ạ n h : T h ứ n h ấ t : Đ
ól à v i ệ c d o a n h n g h i ệ p k i ể m t o á n c ó p h á t h i ệ n r a n h ữ n g s a i p h ạ m c ủ a k h á c h h à
n g hayk h ô n g ?
T h ứ h a i : l à v i ệ c d o a n h n g h i ệ p k i ể m t o á n b á o c á o n h ữ n g s a i p h ạ m n à y ”Khác với các sảnphẩm,dịchvụcủacác nghề nghiệpk h á c , c h ấ t
l ư ợ n g k i ể m toánkhôngdễdàngquansáthaykiểmtra.Nhưngngườisửdụngdịchvụcầnbiếtnhântố nào tạo nên chất lượng kiểm toán để họ có thể lựa chọn và tin tưởng vào dịch vụ màhọ đang sửd ụ n g
N g ư ợ c l ạ i , đ ố i v ớ i n g ư ờ i c u n g c ấ p d ị c h v ụ k i ể m t o á n
l à d o a n h nghiệpkiểm toánvà kiểmtoánviên cũng rấtcầnb i ế t y ê u
c ầ u c h ấ t l ư ợ n g k i ể m t o á n của xã hội để họ có thể cung cấp dịch vụ phù hợp và cố gắng thu hẹp dần khoảngcáchgiữamongđợicủacôngchúngvớikhảnăngthựchiệncủamình
Nghiên cứu của Hà và Nhung (2012),chất lượng kiểm toánả n h h ư ở n g b ở i
7 yếu tố: Quy mô doanh nghiệp kiểm toán, mức độ chuyên sâu từng lĩnh vực kiểmtoán(chuyên ngành), nhiệm kỳ của kiểm toán viên, giá phí kiểm toán và thời gian thựchiệnkiểmtoán,phạmvicủadịchvụphikiểmtoáncungcấp,phươngphápluậnkiểmtoánvàtínhcáchcủakiểmtoánviên,kiểmsoátchấtlượngdịchvụcungcấp
Cácdoanh nghiệpkiểm toánđượcthuê cóđiểm khácnhauchínhl à
v ề c h ấ t lượngk i ể m t o á n ( D e A n g e l o , 1 9 8 1 ).V ớ i m ộ t s ố d o a n h n g h i ệ p ,
c h ấ t l ư ợ n g d ị c h v ụ kiểmt o á n m à c á c d o a n h n g h i ệ p k i ể m t o á n c u n g c ấ p l à l ý
d o đ ư a r a q u y ế t đ ị n h l ự a chọn công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán Chất lượng dịch vụ ở đây được xem xét dựatrên
“sự hài lòng” của các đối tượng sử dụng thông tin với kết luận và ý kiến màdoanhnghiệp kiểm toán đưa ra Tuy nhiên với các sản phẩm vật chất, không quá khókhăn đểđánh giá chất lượng của sản phẩm nhưng với dịch vụ kiểm toán, đánh giá mộtcông
tycungc ấ p d ị c h vục ó c h ấ t l ư ợ n g k h ô n g phải l à đ iề u d ễ dàng T h e o D e A n g e l o ( 1
9 8 1 ) , dokhôngcókhảnăngquansátđượcchấtlượngkiểmtoán,mộtsốyếutốthaythếcóthể quan sát được đểđánh giáchấtlượngkiểm toánl à q u y m ô , d a n h t i ế n g ,
h o ặ c t h ị phần của doanh nghiệp kiểm toán DeAngelo chỉ ra rằng với những doanhnghiệp kiểmtoán lớn thì chất lượng kiểm toán của họ cao hơn vì vậy họ có được nhiềukhách hànghơn,dựatrênnềntảng lànhữngkháchhàngđãcó
DeAngelo (1981) cho rằng doanh nghiệp kiểm toán lớn hơn hầu như khôngcóđộngcơcungcấpmộtcuộckiểmtoán“chấtlượng kém”đểđượclợiđượcnhiềuhơntừkháchh à n g R e v i e r a n d S c h r o é ( 2 0 1 0 ) c h o r ằ n g c á c d o a n h
Trang 40c ó danhtiếnghoặcquymôlớnnhưBigFourđượccoilànhữngdoanhnghiệpkiểmtoán