Tính giá trị một sản phẩm khi cường độ lao động tăng hai lần?. Tính giá trị tổng sản phẩm khi cường độ lao động tăng hai lần?... Do năng suất lao động tăng nên hao phí lao động trên một
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin HP2
Học thuyết giá trị
1. Một hợp tác xã nông nghiệp sản xuất được 50 tấn lúa/vụ, họ bán 5 tấn để chi tiêu khác, số còn lại
để ăn Hỏi hợp tác xã trên thuộc loại hình kinh tế nào?
Đáp án : Sản xuất tự cấp tự túc (là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm do lao động tạo ra nhằm để thoả mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuất)
2. Một hợp tác xã nông nghiệp sản xuất được 500 tấn lúa/vụ, họ bán 450 ngàn tấn để đầu tư tái sản xuất mở rộng, số còn lại để ăn Hỏi hợp tác xã trên thuộc loại hình sản xuất nào?
Đáp án : Sản xuất hàng hoá (là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường)
3. Thị trường có ba chủ thể cung cấp cùng một loại sản phẩm, A cung cấp 900 sản phẩm với trị giá 8 USD/SP, B cung cấp 50 sản phẩm với trị giá 7 USD/SP, C cung cấp 40 sản phẩm với trị giá 6 USD/SP Hỏi giá trị xã hội của một sản phẩm?
Đáp án : 8 USD/SP (giá tri xã hội của một sản phẩm là giá trị của chủ thể cung cấp đại bộ phận sản phẩm đó ra xã hội)
4. Thị trường có bốn chủ thể cung cấp cùng một loại sản phẩm với số lượng tương đương nhau A làm ra một hàng hóa mất 1 giờ, B mất 2 giờ, C mất 3 giờ, D mất 4 giờ Hỏi thời gian lao động cần thiết để làm ra một sản phẩm?
Đáp án : Vì họ cung cấp số lượng sản phẩm tương tương nhau nên áp dụng công thức : (1 + 2 + 3 + 4) : 4 = 2,5 giờ
5. Ba nhóm thợ thủ công cùng sản xuất một loại sản phẩm, nhóm thứ nhất hao phí cho một đơn vị sản phẩm là 3 giờ và làm ra 100 sản phẩm; nhóm thứ hai là 4 giờ và 200 sản phẩm; nhóm thứ ba
là 5 giờ và 300 sản phẩm Hỏi thời gian lao động xã hội cần thiết để làm ra một sản phẩm?
Đáp án : Áp dụng công thức
[(3x100) + (4x200) + (5 x 300)] : (100+200+300) = 2600 : 600 = 4,333 giờ
6. Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa B là 6 giờ, thời gian sản xuất hàng hóa A
là 3 giờ Hỏi A và B sẽ trao đổi trên thị trường theo tỷ lệ nào?
Đáp án : 1 hàng hóa B trao đổi 2 hàng hóa A
7. Một đơn vị sản xuất một ngày được 400 sản phẩm với tổng trị giá 900 USD Tính giá trị một sản phẩm khi cường độ lao động tăng hai lần?
Đáp án : Khi CĐLĐ tăng 2 lần thì giá trị 1 SP vẫn không đổi và bằng :
Đáp án : Khi NSLĐ tăng 2 lần thì tổng giá trị sản phẩm không đổi và bằng
10. Một đơn vị sản xuất trong một ngày được 10 sản phẩm, giá trị một sản phẩm là 12 USD Tính giá trị tổng sản phẩm khi cường độ lao động tăng hai lần?
Trang 2Đáp án : Khi CĐLĐ tăng 2 lần thì tổng giá trị SP tăng 2 lần và bằng
11. Tháng 6 năm 2000, xí nghiệp A may được 15.000 áo sơ mi, tăng năng suất 100% so với cùng kỳ năm trước Bước sang tháng 7 phải tăng ca để kịp giao hàng nên xí nghiệp may được 20.000 áo sơ
mi So sánh năng suất lao động của xí nghiệp tháng 7 năm 2000 với tháng 6 cùng kỳ năm trước?
Đáp án : Tháng 6 năm 2000, xí nghiệp A may được 15.000 áo sơ mi, tăng năng suất 100% so với cùng
kỳ năm trước => tháng 6 cùng kỳ năm trước sản xuất được : 7.500 áo sơ mi.
năng suất lao động của xí nghiệp tháng 7 năm 2000 với tháng 6 cùng kỳ năm trước là : = 266.67% (hay tăng 8/3 lần).
12. Tháng 6 năm 2000, xí nghiệp A may được 15.000 áo sơ mi, tháng 7 phải tăng ca để kịp giao hàng nên xí nghiệp may được 20.000 áo sơ mi So sánh cường độ lao động tháng 7 với tháng 6 năm 2000?
Đáp án : CĐLĐ của xí nghiệp tháng 7 năm 2000 so với tháng 6 năm 2000 tăng : 1.33 (lần)
13. Do năng suất lao động tăng nên hao phí lao động trên một sản phẩm của xí nghiệp A giảm từ 2 giờ xuống 1 giờ, trong khi đó thời gian lao động xã hội cần thiết vẫn là 2 giờ (nếu giá bán = giá trị) thì doanh thu xí nghiệp A sẽ thay đổi thế nào?
Đáp án : Doanh thu xí nghiệp A sẽ tăng gấp đôi (do TGLĐXH cần thiết vẫn là 2 giờ (giá bán = giá trị) nên giá bán sẽ không đổi, mà thời gian hao phí LĐ trên 1 SP giảm 1 nửa => tổng SP làm ra sẽ tăng gấp đôi => doanh thu tăng gấp đôi)
14. Tổng giá cả hàng hóa trong lưu thông (G) là 120 tỷ đồng, tổng giá cả hàng hóa bán chịu () là 10
tỷ, tổng số tiền đến kỳ thanh toán () là 70 tỷ, số tiền khấu trừ cho nhau () là 20 tỷ, số lần lưu chuyển trung bình trong năm của tiền tệ là 20 vòng Lượng tiền thực tế trong lưu thông là 14 tỷ đồng Hỏi phải rút bớt lượng tiền mặt trong lưu thông ra bao nhiêu để xóa lạm phát?
Đáp án : Tổng số tiền cần thiết cho lưu thông
Đáp án : Tổng số tiền cần thiết cho lưu thông
= 10 (tỷ đồng)
16. Trước kia xí nghiệp A làm được 400 sản phẩm/ngày, bước vào đợt thi đua, xí nghiệp tổ chức tăng
ca nên làm ra 900 sản phẩm/ngày Biết giá trị mỗi sản phẩm là 8 USD Hỏi doanh thu của xí nghiệp A trong đợt thi đua cao hơn trước kia bao nhiêu?
Đáp án : Doanh thu của xí nghiệp A trong đợt thi đua cao hơn trước kia
(900 x 8USD) – (400 x 8USD) = 4000 USD
17. Hai người vận chuyển cùng một loại sản phẩm trên cùng một đoạn đường với cách thức và phương tiện như nhau A vận chuyển được 1.000 SP/ngày, B vận chuyển được 1.500 SP/ngày So sánh cường độ lao động của B đối với A?
Đáp án : Cường độ lao động của B cao hơn CĐLĐ của A : = 1,5 (lần)
18. Trong một ngày, xí nghiệp sản xuất 30 sản phẩm, giá trị mỗi sản phẩm là 100 USD Tính giá trị tổng sản phẩm khi cường độ lao động tăng hai lần?
Đáp án : Khi CĐLĐ tăng 2 lần thì tổng giá trị SP tăng 2 lần và bằng
19. Trong 10 giờ, xí nghiệp sản xuất 30 sản phẩm, giá trị mỗi sản phẩm là 80 USD Tính giá trị tạo ra trong một giờ khi cường độ lao động tăng hai lần?
Đáp án : Tổng giá trị SP trong 10 giờ khi CĐLĐ tăng 2 lần
=> Tổng giá trị SP trong 1 giờ khi CĐLĐ tăng 2 lần
Trang 3= 480USD
20. Xí nghiệp sản xuất 20 sản phẩm/ngày, giá trị mỗi sản phẩm là 80 USD Tính giá trị tổng sản phẩm khi cường độ lao động tăng ba lần?
Đáp án : Khi CĐLĐ tăng 3 lần thì tổng giá trị SP tăng 3 lần và bằng
21. Xí nghiệp sản xuất 20 sản phẩm/ngày với tổng giá trị là 900 USD Tính giá trị một sản phẩm khi năng suất lao động tăng hai lần?
Đáp án : Khi NSLĐ tăng 2 lần thì giá trị 1 SP giảm 2 lần :
= 22,5 USD
22. Xí nghiệp sản xuất 20 sản phẩm/ngày, giá trị mỗi sản phẩm là 40 USD Tính giá trị tổng sản phẩm khi năng suất lao động tăng hai lần?
Đáp án : Khi NSLĐ tăng 2 lần thì tổng giá trị sản phẩm không đổi và bằng
23. Trong 10 giờ, xí nghiệp sản xuất được 20 sản phẩm, giá trị mỗi sản phẩm là 40 USD Tính giá trị
tạo ra trong một giờ khi năng suất lao động tăng hai lần?
Tổng giá trị SP trong 10 giờ khi NSLĐ tăng 2 lần
=> Tổng giá trị SP trong 1 giờ khi NSLĐ tăng 2 lần
26. Sản xuất hàng hóa ra đời, tồn tại trong điều kiện nào?
Đáp án : Sản xuất hàng hoá chỉ ra đời, khi có đủ hai điều kiện sau đây :
+ Thứ nhất : phân công lao động xã hội
+ Thứ hai : sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất.
27. Đặc trưng của sản xuất hàng hóa là gì?
Đáp án :
+ Thứ nhất : Mục đích của sản xuất hàng hoá không phải để thoả mãn nhu cầu của bản thân mà
để thoả mãn nhu cầu của người khác Sự gia tăng không hạn chế nhu cầu của thị trường là một độnglực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển
+ Thứ hai : Cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc mỗi người sản xuất hàng hoá phải năng động
trong sản xuất - kinh doanh, phải thường xuyên cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất để tăng năngsuất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm tiêu thụ được hàng hoá và thu được lợi nhuậnngày càng nhiều hơn Cạnh tranh đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ
+ Thứ ba : Sự phát triển của sản xuất xã hội với tính chất "mở" của các quan hệ hàng hoá tiền tệ
làm cho giao lưu kinh tế, văn hoá giữa các địa phương trong nước và quốc tế ngày càng phát triển
Từ đó tạo điều kiện ngày càng nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân
28. Ưu thế của sản xuất hàng hóa là gì?
Đáp án : các ý ở câu 27
29. Giá trị sử dụng là gì ?
Đáp án : Với tư cách là giá trị sử dụng, hàng hóa trước hết là “một vật nhờ có những thuộc tính của nó
mà thỏa mãn được bất cứ một loại nhu cầu nào của con người” (Nên tham khảo thêm tài liệu của thầy)
30. Giá trị là gì?
Trang 4Đáp án : giá trị của hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá, còn giá trị trao đổi chẳng qua chỉ là hình thái biểu hiện của giá trị hàng hoá (Nên tham khảo thêm tài liệu của thầy)
31. Thước đo lượng giá trị xã hội của hàng hoá được tính bằng yếu tố nào?
Đáp án : Thời gian lao động xã hội cần thiết ( là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện bình thường của xã hội, tức là với một trình độ kĩ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định)
32. Lao động cụ thể là gì?
Đáp án : Là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương tiện riêng, phương pháp riêng, và kết quả riêng.
33. Lao động trừu tượng là gì?
Đáp án : Lao động của người sản xuất hàng hoá, nếu coi đó là sự hao phí óc, sức thần kinh và sức cơ bắp nói chung của con người, chứ không kể đến hình thức cụ thể của nó như thế nào, thì gọi là lao động trừu tượng.
34. Năng suất lao động nào ảnh hưởng đến giá trị hàng hóa?
Đáp án : Năng sụất lao động xã hội
35. Tác động của nhân tố nào làm thay đổi lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm?
Đáp án : Năng sụất lao động
36. Tăng cường độ lao động nghĩa là gì?
Đáp án : là tăng sự hao phí lao động trong 1 thời gian lao động nhất định.
37. Sự phát triển các hình thái giá trị trong nền kinh tề hàng hóa biểu hiện thông qua những hình thái cụ thể nào?
Đáp án : Sự phát triển của hình thái giá trị trong nền kinh tế hàng hóa được biểu hiện qua bốn hình thái cụ thể sau đây :
+ Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
+ Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
+ Hình thái chung của giá trị
+ Hình thái tiền tệ
38. Trong hình thái giản đơn, ngẫu nhiên của giá trị “Ví dụ: 1m vải = 10 kg lúa” theo Mác thì 10 kg lúa đóng vai trò gì cho trao đổi?
Đáp án : 10kg lúa đóng vai trò là hình thái ngang giá cho trao đổi
39. Trong hình thái giản đơn, ngẫu nhiên của giá trị “Ví dụ: 1m vải = 10 kg lúa” theo Mác thì: 1 mét vải đóng vai trò gì trong trao đổi?
Đáp án : 1 mét vải đóng vai trò là hình thái biểu hiện tương đối của giá trị
40. Hình thái đầy đủ, mở rộng của giá trị được biểu hiện cụ thể như thế nào?
Đáp án : Giá trị của 1 hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của nhiều hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá chung.
Tỷ lệ trao đổi đã cố định, trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng.
Xuất hiện sau phân công lao động xã hội lần thứ I Là sự mở rộng HTGT giản đơn hay ngẫu nhiên.
41. Hình thái chung của giá trị được biểu hiện như thế nào?
Đáp án : Giá trị của mọi hàng hóa đều được biểu hiện ở GTSD của một hàng hóa đóng vai trò làm vật ngang giá chung.
Tỷ lệ trao đổi đã cố định, trao đổi gián tiếp.
42. Bản chất của tiền tệ là gì?
Trang 5Đáp án : tiền tệ là một hàng hoá đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hoá làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hoá khác, nó biểu hiện lao động xã hội và quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá.
43. Chức năng của tiền tệ là gì?
Đáp án : Thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán, phương tiện cất trữ, tiền tệ
thế giới
44. Số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông do nhân tố nào quy định?
Đáp án : Mác cho rằng số lượng tiền tệ cho lưu thông do 3 nhân tố quy định:
+ Số lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
+ Giá cả trung bình của hàng hóa
+ Tốc độ lưu thông của những đơn vị tiền tệ cùng loại.
45. Nội dung của quy luật giá trị?
+ Trao đổi hàng hoá cũng phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết, có nghĩa là trao đổi theo nguyên tắc ngang giá
+ Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hoá Vì giá trị là cơ sở của giá cả, còn giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị, nên trước hết giá cả phụ thuộc vào giá trị Hàng hoá nào nhiều giá trị thì giá cả của nó sẽ cao và ngược lại
+ Trên thị trường, ngoài giá trị, giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố: cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền Sự tác động của các nhân tố này làm cho giá cả hàng hoá trên thị trường tách rời với giá trị và lên xuống xoay quanh trục giá trị của nó Sự vận động giá cả thị trường của hàng hoá xoay quanh trục giá trị của nó chính là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị Thông qua sự vận động của giá cả thị trường mà quy luật giá trị phát huy tác dụng.
46. Tác động của quy luật giá trị?
Đáp án :
+ Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
+ Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển.
+ Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người lao động thành kẻ giàu người nghèo.
47. Nhân tố nào ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa?
Đáp án :
+ Giá trị hàng hóa
+ Cạnh tranh
+ Quan hệ cung cầu về hàng hóa
+ Sức mua của đồng tiền (Giá trị của tiền)
Trang 6Học thuyết giá trị thặng dư
48. Để tái sản xuất sức lao động của một công nhân cần phải chi phí như sau : Ăn uống là 8USD/ngày, đồ dùng gia đình là 1095 USD/1năm, đồ dùng lâu bền là 7300 USD/10 năm Tính giá trị sức lao động của công nhân trong một ngày?
Giá trị sức lao động của công nhân trong 1 ngày là :
Tư bản đầu tư : 1.000.000USD (= C+V)
C = 780.000USD => V = 220.000USD
Tỷ suất GTTD : m’= 200%
m’ = x 100% => m = = = 440.000USD Giá trị mới do 400 CN làm ra :
V + m = 440.000USD + 220.000USD = 660.000USD Giá trị mới do 1 công nhân làm ra = = 1650USD
Trang 754. Tư bản đầu tư 1000 ngàn USD, trong đó chi phí tư liệu sản xuất là 780 ngàn USD, tỷ suất giá trị thặng dư là 200%, Số công nhân làm thuê là 400 người Hỏi giá trị thặng dư mới do một công nhân tạo ra?
Tư bản đầu tư : 1.000.000USD (= C+V)
C = 780.000USD => V = 220.000USD
Tỷ suất GTTD : m’= 200%
m’ = x 100% => m = = = 440.000USD Giá trị thặng dư mới do 400 CN làm ra : m = 440.000USD
Giá trị thặng dư mới do 1 công nhân làm ra = = 1100USD
55. Tổng giá trị hàng hóa tạo ra là 800.000 USD, trong đó chi phí máy móc thiết bị C1 = 100.000 USD, chi phí nguyên vật liệu C2 = 300.000 USD, tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 300% Tính chi phí
tư bản khả biến?
Ta có : C + V + m = 800.000USD
Tư bản bất biến : C = C1 + C2 = 100.000USD + 300.000USD = 400.000USD
=> V + m = 800.000USD – C = 800.000USD – 400.000USD = 400.000USD
Tỷ suất GTTD : m’ = x 100% = 300% => = =
=> V = 100.000USD và m = 300.000USD Vậy chi phí tư bản khả biến : V = 100.000USD
56. Tổng giá trị hàng hóa là 1.000.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 3/2, khối lượng giá trị thặng dư là 200 USD Tính chi phí tư bản khả biến?
Ta có : C + V + m = 1.000.000USD
Khối lượng giá trị thặng dư : m = 200USD
=> C + V = 1.000.000USD – 200 USD = 999.800USD
Cấu tạo hữu cơ : => C = 599.880USD và V = 399.920USD
Vậy chi phí tư bản khả biến : V = 399.920USD
Lưu ý : Trong trường hợp này thì khối lượng GTTD M hay GTTD m là không có sự khác nhau, ta có
thể hiểu nó là 1.
57. Tổng giá trị hàng hóa là 1.000.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 4/1, khối lượng giá trị thặng dư là 100 USD Tính chi phí tư bản bất biến?
Ta có : C + V + m = 1.000.000USD
Khối lượng giá trị thặng dư : m = 100USD
=> C + V = 1.000.000USD – 100 USD = 999.900USD
Cấu tạo hữu cơ : => C = 799.920USD và V = 199.980USD
Vậy chi phí tư bản bất biến : C = 799.920 USD
58. Một xí nghiệp tư bản đầu tư 1.000.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 3/1 Tỷ suất giá trị thặng dư là 200% Hỏi giá trị mới do xí nghiệp tạo ra?
Tư bản đầu tư : 1.000.000USD (= C+V)
Cấu tạo hữu cơ : => C = 750.000USD và V = 250.000USD
Tỷ suất GTTD : m’= 200%
m’ = x 100% => m = = = 500.000USD Giá trị mới do xí nghiệp tạo ra :
V + m = 250.000USD + 500.000USD = 750.000USD
59. Một xí nghiệp có 400 công nhân; tư bản đầu tư là 800.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 4/1, tỷ suất giá trị thặng dư là 100% Tính giá trị thặng dư do một công nhân tạo ra?
Tư bản đầu tư : 800.000USD (= C+V)
Cấu tạo hữu cơ : => C = 640.000USD và V = 160.000USD
Tỷ suất GTTD : m’= 100%
Trang 8m’ = x 100% => m = = = 160.000USD Giá trị thặng dư do 400 CN làm ra : m = 160.000USD
Giá trị thặng dư do 1 công nhân làm ra = = 400USD
60. Tư bản đầu tư là 800.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 3/2, tỷ suất giá trị thặng dư là 200% Tính khối lượng giá trị thặng dư?
Tư bản đầu tư : 800.000USD (= C+V)
Cấu tạo hữu cơ : => C = 480.000USD và V = 320.000USD
( t : thời gian lao động tất yếu; t’ : thời gian lao động thặng dư)
62. Một tư bản cấu tạo theo sơ đồ: 120c + 40v + 80m Nếu thời gian lao động tất yếu là 3 giờ, thời gian lao động thặng dư sẽ là bao nhiêu?
Thời gian lao động trong ngày : t + t’ = 3h + 6h = 9h
64. Sơ đồ cấu tạo của tư bản là: 70c + 10v + 20m Biết giá cả cao hơn giá trị 20% Tính tỷ suất lợi nhuận?
Chi phí sản xuất : C + V = 70 + 10 = 80
Giá trị hàng hóa : C + V + m = 70 + 10 + 20 = 100
Giá bán cao hơn giá trị 20% => Giá bán = 100 x 120% = 120
=> Lợi nhuận : p = Giá bán – Chi phí sản xuất = 120 – 80 = 40
Tỷ suất lợi nhuận : p’= x 100% = x 100% = 50%
65. Sơ đồ cấu tạo của tư bản là: 70c + 10v + 20m, biết giá cả cao hơn giá trị 20% Tính tỷ suất giá trị thặng dư?
Tỷ suất GTTD : m’ = x 100% = x 100% = 200%
66. Một xí nghiệp có 400 công nhân; tư bản đầu tư là 600.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 4/1, tỷ suất giá trị thặng dư là 100% Tính giá trị mới do một công nhân tạo ra?
Tư bản đầu tư : 600.000USD (= C+V)
Cấu tạo hữu cơ : => C = 480.000USD và V = 120.000USD
Tỷ suất GTTD : m’ = 100%
m’ = x 100% => m = = = 120.000USD Giá trị mới do 400 CN làm ra :
V + m = 120.000USD + 120.000USD = 240.000USD Giá trị mới do 1 công nhân làm ra = = 600USD
67. Tổng giá trị hàng hóa tạo ra là 600.000 USD, trong đó chi phí máy móc thiết bị C1 = 100.000 USD, chi phí nguyên, nhiên vật liệu C2 = 200.000 USD, tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 300% Tính
tư bản lưu động?
Ta có : C + V + m = 600.000USD
Trang 9C = C1 + C2 = 100.000USD + 200.000USD = 300.000USD
=> V + m = 600.000USD – 300.000USD = 300.000USD
Tỷ suất GTTD : m’ = 300% => =
=> m = 225.000USD và V = 75.000USD
Tư bản lưu động : C2 + V = 200.000USD + 75.000USD = 275.000USD
68. Tổng giá trị hàng hóa tạo ra là 800.000 USD, trong đó chi phí tư liệu sản xuất là 400.000 USD, tỷ suất giá trị thặng dư là 300%, biết giá trị sức lao động bằng giá trị nguyên, nhiên, vật liệu (v = c2) Tính tư bản cố định?
C1 = C – C2 = 400.000USD – 100.000USD = 300.000USD
Chú ý: chi phí sản xuất bằng (C+V) còn chi phí tư liệu sản xuất chỉ bằng C.
69. Tổng giá trị hàng hóa tạo ra là 800.000 USD, trong đó chi phí máy móc thiết bị C1 = 100.000 USD, chi phí nguyên, nhiên vật liệu C2 = 300.000 USD, tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 300% Tính khối lượng giá trị thặng dư?
Ta có : C + V + m = 800.000USD
C = C1 + C2 = 100.000USD + 300.000USD = 400.000USD
=> V + m = 800.000USD – 400.000USD = 400.000USD
Tỷ suất GTTD : m’ = 300% => =
=> m = 300.000USD và V = 100.000USD
Khối lượng giá trị thặng dư: M=m’ x V=300% x 100.000USD=300.000USD
70. Chi phí sản xuất tư bản là 800 triệu USD; cấu tạo hữu cơ là 3/2, tỷ suất giá trị thặng dư = 100% Tính chi phí lao động sản xuất hàng hóa?
Ta có : C + V = 800 triệu USD
Cấu tạo hữu cơ : => C = 480 triệu USD và V = 320 triệu USD
Tỷ suất GTTD : m’ = 100% => m = V = 320 triệu USD
Chi phí lao động sản xuất hàng hóa (chi phí thực tế) :
C + V + m = 480 + 320 + 320 = 1120 triệu USD
71. Một xí nghiệp có chi phí sản xuất tư bản là 600 triệu USD; cấu tạo hữu cơ là 3/2, tỷ suất giá trị thặng dư = 100%, giá bán cao hơn giá trị 10% Tính doanh số bán ra của xí nghiệp?
Ta có : C + V = 600 triệu USD
Cấu tạo hữu cơ : => C = 360 triệu USD và V = 240 triệu USD
Tỷ suất GTTD : m’ = 100% => m = V = 240 triệu USD
Giá trị hàng hóa : C + V + m = 360 + 240 + 240 = 840 triệu USD
Giá bán cao hơn giá trị 10% => Giá bán = 840 x 110% = 924 triệu USD
Vậy doanh số bán ra của xí nghiệp là : 924 triệu USD
72. Tư bản cố định của một xí nghiệp là 200 triệu USD, trong đó giá trị máy móc gấp 2 lần giá trị nhà xưởng Máy móc khấu hao trong 10 năm, nhà xưởng khấu hao 20 năm Tính tổng khấu hao trong
9 năm?
Giá trị máy móc + giá trị nhà xưởng = 200 triệu USD
Giá trị máy móc gấp 2 lần giá trị nhà xưởng :
=> Giá trị máy móc = 133,33 triệu USD và Giá trị nhà xưởng = 66,67 triệu USD
Nhà xưởng khấu hao trong 1 năm : = 3,3335 triệu USD
Máy móc khấu hao trong 1 năm : = 13,333 triêu USD
Trang 10Tổng khấu hao trong 9 năm : (3,3335 x9) + (13,333 x 9) = 149,9985 triệu USD
73. Tư bản cố định của một xí nghiệp là 200 triệu USD, trong đó giá trị máy móc gấp 2 lần giá trị nhà xưởng Máy móc khấu hao trong 10 năm, nhà xưởng khấu hao 50 năm Tính tổng khấu hao tài sản cố định trong 5 năm?
Đáp án : 73,332 triệu USD (tương tự câu 72)
74. Tư bản đầu tư 500 triệu USD cấu tạo hữu cơ là 4/1, giá trị nguyên vật liệu & năng lượng gấp hai lần tiền lương Tính tư bản lưu động?
Tư bản đầu tư : C + V = 500 triệu USD
Cấu tạo hữu cơ : = => C = 400 triệu USD và V = 100 triệu USD
Giá trị nguyên liệu, năng lượng gấp 2 lần giá trị tiền lương :
=> C2 = 2V = 2 x 100 = 200 triệu USD Vậy tư bản lưu động : C2 + V = 200 + 100 = 300 triệu USD
75. Xí nghiệp tư bản có cấu tạo hữu cơ là 9/1 Giá trị tư bản lưu động là 600 triệu USD, trong đó giá trị nguyên liệu & năng lượng gấp 3 lần giá trị sức lao động Tính tư bản cố định?
Ta có giá trị tư bản lưu động : C2 + V = 600 triệu USD
Giá trị nguyên liệu, năng lượng gấp 3 lần giá trị sức lao động :
=> C2 = 3V => C2 = 450 triệu USD và V = 150 triệu USD
Cấu tạo hữu cơ : = => C = 9V = 9 x 150 = 1350 triệu USD
Ta có : C = C1 + C2 => C1 = C – C2 = 1350 – 450 = 900 triệu USD
Vậy tư bản cố định : C1 = 900 triệu USD
76. Biết thời gian lao động thặng dư là 6 giờ, tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 100% Hỏi thời gian lao động trong ngày?
Tỷ suất GTTD : m’ = x 100% = 100% => t = t’ = 6h
Thời gian lao động trong ngày : t + t’ = 6h + 6h = 12h
77. Biết thời gian lao động thặng dư là 4 giờ, tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 200% Hỏi thời gian lao động trong ngày?
Tỷ suất GTTD : m’ = x 100% = 200% => t = = = 2h
Thời gian lao động trong ngày : t + t’ = 2h + 4h = 6h
78. Biết thời gian lao động thặng dư là 4 giờ, tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 200% Hỏi thời gian lao động tất yếu?
80. Biết chi phí tư liệu sản xuất của xí nghiệp là 200.000 USD, chi phí tiền lương cho một công nhân
là 200 USD/tháng, tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 100%, số công nhân làm thuê là 2000 người Tính giá trị do một công nhân tạo ra trong tháng?
Trang 11Giá trị do 1 CN tạo ra : = 500USD
81. Tổng doanh thu của xí nghiệp là 100 triệu USD, chi phí tư liệu sản xuất và tiền lương là 80 triệu USD (trong đó tiền lương 20 triệu) Hỏi tỷ suất giá trị thặng dư?
Tổng doanh thu : C + V + m = 100 triệu USD
C + V = 80 triệu USD => m = 100 – 80 = 20 triệu USD
V = 20 triệu USD => Tỷ suất GTTD : m’ = x 100% = x 100% = 100%
82. Tổng tư bản đầu tư 160 triệu USD, trong đó tiền lương 40 triệu USD Hỏi cấu tạo hữu cơ của tư bản?
Ta có : C + V = 160 triệu USD
V = 40 triệu USD => C = 160 – 40 = 120 triệu USD
Cấu tạo hữu cơ :
83. Một xí nghiệp tư bản đầu tư 2 triệu USD, cấu tạo hữu cơ là 3/2, số công nhân làm thuê là 4000 người Sau đó tư bản tăng lên 3 triệu USD, cấu tạo hữu cơ là 4/1 Để đảm bảo giữ mức lương cho một công nhân như cũ thì bao nhiêu công nhân sẽ mất việc làm trong xí nghiệp?
- Khi XN có 4000 công nhân làm việc :
+ Tư bản đầu tư : C + V = 2 triệu USD
+ Cấu tạo hữu cơ 3/2 =>
=> C = 1,2 triệu USD và V = 0,8 triệu USD = 800.000USD
+ Tiền lương 1 công nhân bằng :
- Khi tư bản tăng lên 3 triệu USD
+ Cấu tạo hữu cơ 4/1 =>
=> C = 2,4 triệu USD và V = 0.6 triệu USD = 600.000USD
+ Với tiền lương không đổi bằng 200USD
=> Số công nhân = = = 3000 (công nhân)
Vậy số CN sẽ mất việc làm trong XN là : 4000 – 3000 = 1000 (CN)
84. Một xí nghiệp tư bản đầu tư 2 triệu USD, cấu tạo hữu cơ là 3/2, số công nhân làm thuê là 4000 người Sau đó tư bản tăng lên 3 triệu USD, cấu tạu hữu cơ là 4/1 Để đảm bảo giữ mức lương cho một công nhân như cũ thì bao nhiêu công nhân còn việc làm trong xí nghiệp?
Đáp án : Số CN còn làm việc trong XN là 3000 CN (tương tự bài 83)
85. Một xí nghiệp tư bản đầu tư 1.000.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 4/1, tỷ suất giá trị thặng dư là 200% Hỏi khối lượng giá trị thặng dư?
Tư bản đầu tư : C + V = 1.000.000USD
Cấu tạo hữu cơ : => C = 800.000USD và V = 200.000USD
Tư bản đầu tư : C + V = 1.000.000USD
Cấu tạo hữu cơ : => C = 750.000USD và V = 250.000USD
Tỷ suất GTTD : m’= 100% => m = V = 250.000USD
Tỷ suất lợi nhuận : p’= x 100% = x 100% = 25%
87. Tư bản ứng trước là 1.000 000 USD, cấu tạo hữu cơ là 3/1, tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 100%, 20% giá trị thặng dư dành cho tích lũy Hỏi số lượng giá trị thặng dư tư bản hóa là bao nhiêu?
Tư bản đầu tư : C + V = 1.000.000USD
Cấu tạo hữu cơ : => C = 750.000USD và V = 250.000USD
Tỷ suất GTTD : m’= 100% => m = V = 250.000USD
Số lượng GTTD tư bản hóa là : 20% x 250.000USD = 50.000USD