1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khóa luận tốt nghiệp kiểm soát nội bộ quá trình bán hàng thu tiền của công ty CJ foodville

73 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Soát Nội Bộ Quá Trình Bán Hàng Thu Tiền Của Công Ty CJ Foodville
Tác giả Trần Thanh Tuấn
Người hướng dẫn ThS. Ung Hiển Nhã
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Kế Toán - Kiểm Toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

19 CHƯƠNG 2: LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG VIỆT ANH ..... Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Mã số sinh viên: 1921004965

TP HỒ CHÍ MINH THÁNG /2022

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ

TÀI:

KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH BÁN HÀNG THU TIỀN

TẠI CÔNG TY TNHH BÁNH NGỌT CJ VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn: ThS Ung Hiển Nhã Thi Sinh viên thực hiện: Trần Thanh Tuấn Lớp: 19DAC1

Mã số sinh viên: 1921004965

TP HỒ CHÍ MINH THÁNG /2022

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Họ và tên giảng viên hướng dẫn :

Nhận xét quá trình khóa luận tốt nghiệp của sinh viên:

Khoá Lớp:

Đề tài:

Nội dung nhận xét : Về tinh thần, thái độ thực tập của sinh viên :

Về ý thfíc kỷ luật, tuân thủ quy định của đơn vị thực tập :

Về kỹ năng giao tiếp, kỹ năng mềm :

Về kiến thfíc chuyên môn :

Tp HCM, Ngày … tháng … năm 2022

Giáo viên hướng dẫn

Cô Ths Ung Hiển Nhã Thi

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin gfíi lời cảm ơn đến quý thầy cô công tác tại trường Đại học Tài chính– Marketing, quý thầy cô khoa Kế toán – Kiểm toán và đặc biệt là cô Ung HiểnNhã Thi, cô đã tận tình chỉ dẫn em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua

Em xin gfíi lời cảm ơn đến cô chú/anh chị đang công tác tại Công ty TNHHBánh Ngọt CJ Việt Nam, đặc biệt là các anh chị đang công tác tại phòng Kiểm toán,

là người trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty, đã tạođiều kiện cho em được tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế, học hỏi kinhnghiệm và hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như là các quy trình giám sát, quy trìnhkiểm toán tại các cfía hàng Tous les Jours của Công ty để em hoàn thành bài báocáo của mình

Với những kiến thfíc và kinh nghiệm còn non trẻ, chắc chắn bài báo cáo này

sẽ có nhiều sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô ởtrường, của cô Ung Hiển Nhã Thi và các anh chị trong Công ty để em có thể hoànthiện hơn về kiến thfíc chuyên ngành cũng như kinh nghiệm thực tế của mình Vàcuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô và cô chú/anh chị trong Công ty dồi dàosfíc khỏe

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iv

Trang 6

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 2.1 Bảng thống kê tinh hình Tổng doanh thu của công ty trong giai đoạn 2019-2021 29

Bảng 2.2 Doanh thu thuần về BH và CCDV chia theo bộ phận kinh doanh 32

Bảng 2.3 Phân bổ doanh thu của công ty trong giai đoạn 2019-2021 chia theo vùng địa lý 33

Bảng 2.4 Báo cáo Tổng chi phí tại công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường Việt Anh giai đoạn 2019-2021 37

Bảng 2.5 Phân tich cơ cấu Chi phí giá vốn của công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường Việt Anh 3 năm 2019-2021 38

Bảng 2.6 Tổng hợp lợi nhuận gộp của Công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường Việt Anh trong giai đoạn 2019- 2021 44

Bảng 2.7 Tổng hợp Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường Việt Anh trong giai đoạn 2019-2021 45

Bảng 2.8 Các chỉ số thanh toán ngắn hạn của công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường Việt Anh ba năm 2019, 2020, 2021 48

Bảng 2.9.Các tỷ số thanh toán dài hạn của công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường Việt Anh giai đoạn 2019-2021 52

Bảng 2.10 Các chỉ số đo lường khả năng sinh lời của công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường Việt Anh giai đoạn 2019-2021 55

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN iii

MỤC LỤC vi

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG viii

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ ix

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH BÁNH NGỌT CJ VIỆT NAM 1

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 2

1.2.1 Chức năng 2

1.3 Đặc điểm kinh doanh 3

1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty 6

1.5 Giới thiệu về tổ chức công tác kế toán tại công ty 11

1.6 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại công ty 18

1.7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty 19

CHƯƠNG 2: LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG VIỆT ANH 22

Trang 8

2.1 Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường

Việt Anh 22

2.2 Phân tich Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Xây dựng Kỹ Thuật Môi Trường Việt Anh 28

Bảng 2.1 Bảng thống kê tinh hình Tổng doanh thu của công ty trong giai đoạn 2019-2021 29

Bảng 2.2 Doanh thu thuần về BH và CCDV chia theo bộ phận kinh doanh 32

Bảng 2.3 Phân bổ doanh thu của công ty trong giai đoạn 2019-2021 chia theo vùng địa lý 33

Bảng 2.4 Báo cáo Tổng chi phí tại công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường Việt Anh giai đoạn 2019-2021 37

Bảng 2.5 Phân tich cơ cấu Chi phí giá vốn của công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường Việt Anh 3 năm 2019-2021 38

Bảng 2.6 Tổng hợp lợi nhuận gộp của Công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường Việt Anh trong giai đoạn 2019- 2021 44

Bảng 2.7 Tổng hợp Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường Việt Anh trong giai đoạn 2019-2021 45

2.3 Phân tich kết quả hoạt động kinh doanh qua các chỉ số tài chính 47

Bảng 2.8 Các chỉ số thanh toán ngắn hạn của công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường Việt Anh ba năm 2019, 2020, 2021 48

Bảng 2.9.Các tỷ số thanh toán dài hạn của công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường Việt Anh giai đoạn 2019-2021 52

Bảng 2.10 Các chỉ số đo lường khả năng sinh lời của công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường Việt Anh giai đoạn 2019-2021 55

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 58

3.1 Nhận xét 58

3.2 KIẾN NGHỊ 60

KẾT LUẬN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ Hình 1.2 Một số mặt hàng chính của Tous les Jours 3

Hình 1.1 Giao diện phần mềm kế toán MISA 18

Biểu đồ 2.1 Tổng doanh thu của công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường Việt Anh qua 3 năm 2019- 2021 29

Biểu đồ 2.2 Doanh thu thuần của công ty theo địa lý 34

Biểu đồ 2.3 Doanh thu hoạt động tài chính của công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường Việt Anh 3 năm 2019- 2021 36

Biểu đồ 2.3 Thể hiện sự biến động chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp của công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trườngViệt Anh qua 3 năm 2019-2021 39

Trang 9

Biểu đồ 2.4 Thể hiện sự biến động Chi phí nhân công trực tiếp của công ty TNHH Xây dựng Môi trường Việt Anh 3 năm 2019-2021 40 Biểu đồ 2.5 Thể hiện sự biến động của chi phí Sản xuất chung của công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường Việt Anh qua 3 năm 2019-2021 42 Biểu đồ 2.6 Chi phí quản lí kinh doanh của công ty TNHH Xây dựng Kỹ thuật Môi trường Việt Anh

3 năm 2019-2021 43

DANH SÁCH HÌNH ẢNH SỬ DỤNG

Hình 1.1 Giao diện phần mềm kế toán MISA 18

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

TNHH BÁNH NGỌT CJ VIỆT NAM1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

✓ Tên Doanh nghiệp: Công ty TNHH BÁNH NGỌT CJ VIỆT NAM

✓ Tên tiếng anh: CJ BAKERY VIETNAM COMPANY LIMITED

✓ Tên viết tắt: CJ BAKERY VIETNAM LTD

✓ Trụ sở chính: Lầu 14, Tòa nhà CJ, số 2Bis-4-6 Lê Thánh Tôn, Phường BếnNghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

TOUS les JOURS là thương hiệu thuộc chuỗi cfía hàng bánh Hàn Quốc CJFoodville, công ty con của Tập đoàn CJ

Bắt đầu với việc ra mắt Tous les Jours đầu tiên vào năm 2007 tại Vienam, tiệmbánh được quốc tế công nhận này đã khẳng định mình là một trong những quán càphê bánh nổi tiếng nhất trong nước, xây dựng hình ảnh thương hiệu được tôn trọngkhông chỉ ở cộng đồng châu Á mà cả phương Tây

Trang 11

TOUS les JOURS là Tiệm bánh cao cấp số 1 Việt Nam Dẫn đầu xu hướng thịtrường và nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng bằng cách cung cấp cácsản phẩm và dịch vụ tốt nhất “TOUS les Jours” là 1 từ tiếng Pháp có nghĩa là “mỗingày” Các loại bánh luôn được sản xuất tươi mới mỗi ngày và công ty luôn chútrọng về sfíc khỏe của người tiêu dùng

1.2 Chfíc năng, nhiệm vụ của công ty

• Tăng trưởng bền vững để phục vụ lợi ích của các cổ đông và công ty

• Cống hiến cho xã hội và cộng đồng

• Duy trì phát triển, lớn mạnh không ngừng, cải tiến và fíng dụng công nghệ

• Đáp fíng thời gian với tần suất cao nhất về thiết lập hoàn thiện và tối ưu hóacho khách hàng

• Nhân rộng hệ thống Tous les Jours ở Thành Phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, HảiPhòng

1.2.2 Nhiệm vụ:

Xây dựng và thực hiện hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh

• Doanh nghiệp có sự đầu tư từ vốn nước ngoài, quản lý, khai thác và sfí dụngnguồn lực một cách hiệu quả

• Nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng thị trường trong nước, mở rộng thịtrường trong nước, thu hút đầu tư trong nước và đẩy mạnh hoạt động với cácđối tác nước ngoài

Trang 12

• Thực hiện các chế độ cho người lao động theo đúng quy định pháp luật cũngnhư nội quy công ty như đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình độ, taynghề, hỗ trợ các chính sách xã hội đúng đắn và kịp thời như chính sách tiềnlương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các hình thfíc khen thưởng, kỷ luật,thực hiện các biện pháp về an toàn vệ sinh lao động,…

• Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định pháp luật như kê khaithuế, nộp thuế,

1.3 Đặc điểm kinh doanh:

• Ngành nghề kinh doanh:

+ Sản xuất các loại bánh từ bột

+ Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu

+ Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng

+ Bán buôn tổng hợp

+ Bán lẻ hình thfíc khác chưa được phân vào đâu

+ Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

+ Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với kháchhàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới )

+ Dịch vụ phục vụ đồ uống

• Mặt hàng kinh doanh:

+ Sản xuất bánh ngọt khô hoặc làm lạnh, bánh tơi, bánh mỳ và bánh cuộn,bánh nướng tươi, bánh ngọt, bánh pate, bánh nhân hoa quả , bánh bit cot,bánh quy và các loại bánh ngọt khô khác, bánh ngọt và bánh bit cot có bảoquản, sản phẩm ăn nhẹ (bánh quy, bánh ròn, bánh quy cây ) mặn hoặc ngọt,bánh bắp, bánh ngọt làm lạnh: bánh mềm, bánh cuộn, bánh quế

+ Sản xuất các loại bánh kem tươi, bánh kem bơ, tiramisu, bánh mousse, + Sản xuất đồ uống tại các cfía hàng: trà sưa trân châu đường nâu, nướccam,

nước ép dưa hấu,

Hình 1.2 Một số mặt hàng chính của Tous les Jours

Trang 14

(Nguồn: loship.vn, 2022)

Trang 15

Lee Eue Yong Direc tor

Lee Gyu Tae Direc tor

Yun Seong Yong Direc tor

Kim Jae Young (incharg e) Direc tor

Kim Min Bae

Direc tor

R&D Director SCM Director

BM Director Operation Director

North Branch Director

Kim Jae Young Direc tor

Trang 17

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty, 2022)

1.4.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban

❖ Đại hội đồng cổ đông:

• Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan quyết định caonhất của công ty

• Thông qua định hướng phát triển công ty, quyết định loại cổ phần, số cổphần được quyền chào bán và mfíc cổ tfíc cho từng loại cổ phần

• Bầu và miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của Hội đồng quản trị, Bankiểm soát

• Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, có chfíc năng quyết định tổ chfíc, xây dựng lại cơ cấu công ty

• Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ

• Duyệt chương trình, nội dung tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập đạihội đồng cổ đông và lấy ý kiến để thông qua quyết định

Ban kiểm soát- Cố vấn

• Giám sát Hội đồng quản trị, ban Tổng giám đốc trong việc quản lý, điềuhành công ty

• Thẩm định các báo cáo về tình hình kinh doanh, Báo cáo tài chính của công

ty, các báo cáo đánh giá về công tác quản lý của Hội đồng quản trị

• Kiểm tra, rà soát và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro vàcảnh báo công ty

Ban Tổng giám đốc

• Quyết định trực tiếp các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhhàng ngày của công ty mà không cần quyết định của Hội đồng quản trị

• Tổ chfíc, thực hiện các hoạt động kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, phương

án đầu tư của công ty

Trang 18

• Đưa ra kế hoạch, phương án tuyển dụng lao động, điều chỉnh lương và cácphụ cấp khác đối với người lao động trong công ty kể cả chfíc năng quản lýthuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Ban Tổng giám đốc.

Ban Sản xuất -Thi công:

• Tìm hiểu và lựa chọn trang thiết bị, dụng cụ sản xuất để đáp fíng yêu cầu sảnphẩm được ra đời trên dây chuyền công nghệ hiện đại, áp dụng được những

kỹ thuật tiên tiến nhất

• Bảo trì, sfía chữa và đảm bảo máy móc ở tất cả mọi bộ phận

• Lập kế hoạch xây dựng thi công lắp đặt

Ban Kinh Doanh:

• Phòng S&M:

Xây dựng chiến lược marketing cho doanh nghiệp; điều hành việc triển khaichiến lược marketing; theo dõi, giám sát quá trình thực hiện, kịp thời điềuchỉnh và đánh giá, báo cáo kết quả chiến lược marketing Theo dõi sự biếnđộng của giá cả thị trường, thị hiếu tiềm năng khách hàng, các vấn để liênquan đến ngành để kịp thời báo cho Ban Giám đốc quyết định để điều chỉnhgiá cả, chiến lược kinh doanh

• Phòng Dự án:

Có nhiệm vụ nghiên cfíu và xây dựng các kế hoạch, chiến lược để thực hiệncác dự án Đồng thời tổ chfíc và quản lý việc thực hiện các dự án Đảm bảocác dự án hoàn thành đúng thời hạn và đạt các yêu cầu về chất lượng cũngnhư mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp Hỗ trợ phòng Kế Toánlập dự toán kinh doanh

• Phòng CSKH:

Chịu trách nhiệm nhận mọi thông tin về khiếu nại của khách hàng, đưa raphương án xfí lý Sau đó, trình với trưởng phòng bán hàng xin ý kiến, thảoluận tại cuộc họp giao ban

Phối hợp với phòng marketing để thực hiện các chương trình quảng cáokhuyến mãi, phân tích kỹ những lợi ích của khách hàng để phát huy cao nhấthiệu quả của kế hoạch marketing theo mục tiêu đã đề ra

Trang 19

Tổ chfíc thực hiện, kiểm tra, giám sát và điều chỉnh kế hoạch Ghi nhận ýkiến của khách hàng để cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ hay quá trìnhbán hàng,…

Lập kế hoạch theo dõi thời gian bảo hành sản phẩm, kiểm tra kế hoạch bảohành, hoạt động bảo hành, hoạt động bảo trì sfía chữa

Thực hiện tìm hiểu nguyên nhân gây ra các đánh giá không tốt, chưa đạt củakhách hàng, đề xuất giải pháp cải tiến

Quá trình chăm sóc khách hàng của phòng ban phải lập thành các quy trình,liên tục Để tìm biện pháp cải tiến các hoạt động chăm sóc khách hàng củacông ty sao cho đạt hiệu quả cao nhất

Lập kế hoạch ngân sách chăm sóc khách hàng theo tháng, quý, năm trình.Trưởng phòng bán hàng sẽ xem xét và đề xuất Ban giám đốc thông qua.Đồng thời, tổ chfíc thực hiện theo ngân sách chăm sóc khách hàng đã thỏathuận

Ban Tổng hợp:

• Hỗ trợ cho ban Giám đốc giải quyết các chế độ về nhân sự theo đúng quyđịnh của Nhà nước

• Thực hiện công tác tuyển dụng, bố trí nhân sự trong công ty

• Sắp xếp phòng họp, lên lịch các buổi họp, ban hành một số quy định củacông ty dưới sự ủy quyền của cấp trên, là cầu nối thông tin giữa nhân sự vàban lãnh đạo

• Tính lương cho nhân viên, cán bộ trong công ty Đồng thời lưu giữ hồ sơ, tàiliệu, công văn, quy định ban hành

Trang 20

1.5 Giới thiệu về tổ chfíc công tác kế toán tại công ty

1.5.1 Cơ cấu tổ chfíc bộ máy kế toán

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng (trưởng

Kế toán công nợ

Kế toán kho- TSCĐ, CCDC

Kế toán thanh toán, kiêm Kế toán Thuế

Thủ quỹ, kiêm kế toán tiền mặt, TGNH

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty, 2022)

Trang 21

• Tổ chfíc công tác kế toán, tổ chfíc tình hình ghi chép phản ánh trung thực kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

• Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chfíc phân phối lợinhuận

• Chịu trách nhiệm báo cáo tổng hợp cho cấp trên, hỗ trợ xây dựng kế hoạch

• Trực tiếp giám sát việc hạch toán nghiệp vụ của các kế toán viên

• Chịu trách nhiệm báo cáo cho Kế toán trưởng về tình hình tài chính của côngty

• Tập hợp các số liệu kế toán chi tiết đưa lên tiến hành hạch toán tổng hợp lên

Sổ Cái, lên bảng biểu, lập Bảng Cân đối số phát sinh, Báo cáo tổng hợp định

kỳ, lập Báo cáo quyết toán cuối năm

Kế toán bán hàng:

• Lập hóa đơn GTGT, chfíng từ khi bán hàng cho khách hàng; đồng thời theodõi, sắp xếp và lưu các phiếu giao hàng, Hợp đồng và một số chfíng từ cóliên quan

• Theo dõi và nhận những thông tin mới về hàng hóa như: giá thay đổi,chương trình khuyến mãi hàng tháng của các kênh truyền thông và kênhphân phối

• Kiểm tra hàng hóa của doanh nghiệp, theo dõi tình hình tăng giảm hàng hóacủa doanh nghiệp, từ đó lên các kế hoạch nhập hàng, bán hàng

• Theo dõi và tổng hợp số lượng hàng hóa đã bán được để lập báo cáo về tìnhhình mua bán hàng của doanh nghiệp

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Trang 22

Công việc liên quan đến các khoản phải thu- phải trả với người lao động trongdoanh nghiệp.

tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động vào từng bộ phận cóliên quan

quy chế lương thưởng,…tính chính xác số tiền BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ vào chi phí, các khoản phụ cấp, trợ cấp,…theo đúng quy định củapháp luật và quy chế của doanh nghiệp

lương, cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý, chfíc năng, lập kế hoạch quỹlương kỳ sau

chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN

Kế toán công nợ:

• Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của khách hàng.Lập danh sách khoản nợ của các công ty, đơn vị khách hàng để sắp xếp lịchthu, chi trả đúng hạn, đúng hợp đồng, đúng thời hạn, đôn đốc, theo dõi vàđòi các khoản nợ chưa thanh toán

• Phân tích tình hình công nợ, đánh gía tỷ lệ thực hiện công nợ, tính tuổi nợ.Đôn đốc và trực tiếp thu hồi nợ với các khoản công nợ khó đòi, nợ lâu, vàcác khoản công nợ trả trước cho nhà cung cấp đã quá thời hạn nhập hànghoặc nhận dịch vụ

• Nhận đề nghị xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp; xác nhận hóađơn bán hàng, chfíng từ thanh toán, liên lạc thường xuyên với bộ phận bánhàng- mua hàng về tình hình thực hiện hợp đồng

• Lập bút toán kết chuyển công nợ hàng hoá, dịch vụ với các Chi nhánh, cácBên có liên quan; lập bút toán điều chỉnh tỷ giá và các điều chỉnh liên quancủa các bộ phận, khách hàng, nhà cung cấp

Trang 23

• Thực hiện lưu trữ các chfíng từ, sổ sách, các công văn qui định có liên quanvào hồ sơ nghiệp vụ.

Kế toán Kho, TSCĐ, Công cụ dụng cụ:

• Tiếp nhận, kiểm tra, tổng hợp các báo cáo kiểm kê định kì TSCĐ, công cụdụng cụ và báo cáo biến động TSCĐ hàng tháng

• Tính, trích khấu hao TSCĐ và phân bổ giá trị công cụ dụng cụ định kỳ hàngtháng

• Quản lý về mặt giá trị, theo dõi biến động tăng, giảm; hạch toán khấu hao,phân bổ giá trị công cụ dụng cụ tại các bộ phận, phòng ban trực thuộc công

ty và chi nhánh

• Theo dõi tình hình nhập –xuất – tồn kho vật tư, sản phẩm, hàng hoá về mặt

số lượng và giá trị tại các kho của công ty

• Ghi chép, lập chfíng từ xuất kho- nhập kho, xét duyệt đơn đặt hàng từ bộphận bán hàng và lưu các chfíng từ liên quan đến quy trình mua hàng và bánhàng

– tồn kho sản phẩm, nguyên vật liệu, hàng hoá vào cuối tháng

Kế toán thanh toán- Kế toán Thuế:

+

Kế toán thanh toán:

• Lập chfíng từ thu- chi cho các khoản thanh toán của công ty đối với kháchhàng và các khoản thanh toán nội bộ Phản ánh vào các sổ sách liên quan đếnphần hành kế toán hằng ngày và đối chiếu với sổ quỹ

• Kiểm tra tồn quỹ tiền mặt, tiền gfíi ngân hàng của công ty hàng ngày và cuốitháng, theo dõi các khoản chi tạm fíng cho nhân viên trong công ty

• Tiếp nhận các chfíng từ thanh toán và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chfíngtừ

• Kiểm tra, tổng hợp quyết toán về tiền mặt, tiền gfíi ngân hàng, tiền đangchuyển, các khoản tạm fíng, lương và các khoản trích theo lương, chênh lệch

tỷ giá,

Trang 24

• Lưu trữ chfíng từ thanh toán- chfíng từ ngân hàng, sổ sách, các quy định cóliên quan đến phạm vi công việc.

• Lưu trữ dữ liệu kế toán và in sổ chi tiết tổng hợp theo đúng quy định,

• Lập báo cáo sfí dụng hóa đơn, trực tiếp làm việc với cơ quan Thuế, có tráchnhiệm giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, thanhtra khi yêu cầu

• Cuối năm lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế cho tháng cuối năm, báo cáothuế TNDN quý IV và báo cáo quyết toán thuế TNCN

Thủ quỹ:

thu- chi, bao gồm sự biến động của tiền mặt và Tiền gfíi Ngân hàng Hàngtháng, thanh toán tiền hàng, lương thưởng, thu chi tiền mặt theo các phiếuthu chi

• Kiểm tra thông tin phiếu thu- phiếu chi có hợp lý, hợp lệ với quy định củacông ty trước khi thực hiện thu chi quỹ

• Giữ tiền của công ty thực hiện việc kiểm quỹ, ghi chép sổ quỹ và lập báo cáotồn quỹ và kết sổ quỹ mỗi ngày

• Mở sổ theo dõi các công văn, lưu trữ theo từng loại văn bản, chfíng từ, sổsách Trực tiếp làm việc với Kiểm toán viên, in sổ quỹ, chfíng từ thu chiphục vụ công tác kiêm kê – kiểm toán cho công ty

1.5.3 Vận dụng chế độ kế toán tại công ty

1.5.3.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:

• Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số133/2016/TTBTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Trang 25

• Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Công ty đã

áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩnmực do Nhà nước đã ban hành Các Báo cáo tài chính được lập và trình bàytheo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiệnChuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành

1.5.3.2 Các chính sách kế toán áp dụng

• Niên độ kế toán: từ ngày 01/1 đến ngày 31/12

• Đơn vị tiền tệ sfí dụng trong ghi chép kế toán là VND, khi có phát sinhnghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ thì công ty sẽ quy đổi thành VNDtheo tỷ giá của Ngân hàng tại thời điểm quy đổi

• Phương pháp tính giá trị hàng xuất bán: Bình quân gia quyền cuối kì

• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

• Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng trong suốt thời gianhữu dụng ước tính của các tài sản như sau:

Bảng 1.1 Bảng thời gian phân bổ khấu hao

• Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

• Nguyên tắc ghi nhận chi phí vay: Theo lãi vay ngân hàng

Trang 26

Bảng cân đối số phát sinh

các nghiệp vụ được nhập vào máy theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế,các thông tin, số liệu được nhập đồng thời vào Nhật kí chung, Sổ cái, Sổ Nhật kíđặc biệt, Sổ chi tiết từng tài khoản

Cuối kỳ, kế toán sẽ cộng số liệu trên Sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh Saukhi đối chiếu số liệu trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết để làm căn cfí lập BCTC

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung

Ghi chú:

Ghi sổ hằng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu

Sổ, thẻ kế toán chi tiết chi tiết

Trang 27

( Nguồn: Thông tư 133/2016/ TT-BTC)

1.5.3.4 Hệ thống sổ và Báo cáo kế toán

• Sổ Nhật kí chung: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tựthời gian và nội dung kinh tế

• Sổ cái: phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo từng tài khoản kếtoán

• BCTC: là kết quả của công tác kế toán trong một kì kế toán, nó cung cấp thông tinmột cách toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình và kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì kế toán BCTC gồm 4 biểu mẫusau:

- Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01- DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu số B02- DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B03- DN

- Thuyết minh BCTC, mẫu số B09- DN

- Ngoài ra, kế toán còn lập Bảng cân đối số phát sinh tài khoản, mẫu số B01- DN

1.5.3.5 Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT- BTC

1.6 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại công ty

Công ty sfí dụng phần mềm kế toán Misa để phục vụ cho công tác kế toán tại côngty

Hình 1.1 Giao diện phần mềm kế toán MISA

Trang 28

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính kế toán công ty, 2022)

1.7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty

1.7.1 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay

Thuận lợi:

• Sau một thời gian hội nhập quốc tế, kinh tế Việt Nam nói chung và ngànhxây dựng nói riêng đã có cơ hội tiếp xúc học hỏi kiến thfíc và kinh nghiệmcủa những doanh nghiệp nước ngoài Có thể nói, trình độ xây dựng của cácdoanh nghiệp Việt Nam ngày càng khởi sắc và có những thành tựu đáng kể

• Ngành xây dựng rất cần thiết và quan trọng đối với kinh tế, xã hội của mộtquốc gia nên đòi hỏi phải có nguồn nhân lực dồi dào và có trình độ chuyênmôn cao Xã hội càng phát triển thì ngành xây dựng càng thu hút nhân lực

• Việt Nam đang đẩy mạnh phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môitrường Trong đó, xây dựng và thực hiện có hiệu quả quy hoạch BVMT quốcgia, đưa các nội dung về tài nguyên môi trường trong quy hoạch vùng, quyhoạch ngành, quy hoạch tỉnh Tăng tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho BVMTtheo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; ưu tiên xã hội hóa, kêu gọi đầu tư,

hỗ trợ cho việc phát triển các công nghệ xfí lý, tái chế chất thải phù hợp vớiđiều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện cụ thể của Việt Nam Đẩy mạnh chính

Trang 29

sách phát triển kinh tế chất thải, các ngành công nghiệp môi trường, xfí lý ônhiễm, quản lý chất thải và cung fíng dịch vụ BVMT Vì thế công ty đang cónhiều thuận lợi trong việc cung fíng các sản phẩm cho các khách hàng ởnhiều hạng mục.

Khó khăn:

• Thị trường có nhiều biến động mạnh mẽ với xu hướng toàn cầu hóa, dẫn tới

sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty đối thủ cạnh tranh

• Số lượng các công ty mới thành lập trong cùng lĩnh vực, nghành nghề vớicông ty càng gia tăng gây nên áp lực không nhỏ cho công ty

• Giá nguyên vật liệu xây dựng tăng, đặc biệt giá thép nhảy vọt làm chi phíxây dựng tăng cao

• Nhân sự thiếu hụt: công việc phải tạm dừng khiến cuộc sống gặp nhiều khókhăn, lao động chọn cách trở về quê hoặc tạm ngưng công việc khiến lựclượng lao động tại chỗ bị thiếu hụt

• Thiếu hụt về nguyên vật liệu: Không chỉ sắt thép, các loại vật liệu xây dựngcũng đang trong tình trạng “báo động đỏ” khi cung vượt quá cầu Nguyênvật liệu nhập khẩu cũng bị dừng đột ngột, dẫn đến việc khan hiếm

• Vận chuyển nguyên liệu khó khăn: Cản trở và ảnh hưởng của dịch bệnhkhiến việc vận chuyển lưu thông gặp nhiều khó khăn, chậm trễ, ảnh hưởngtiến độ xây dựng chung của dự án

• Đình trệ chung công việc sản xuất: Tiến độ xây dựng cũng buộc phải tạmdừng hoặc chậm trễ khiến mọi thfí rơi vào tình trạng trì hoãn

1.7.2 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới

• Hướng đến mục tiêu trở thành doanh nghiệp uy tín hàng đầu ở thị trường:Việt Nam và quốc tế về tư vấn – cung cấp các giải pháp công nghệ trong lĩnhvực xfí lý nước thải, nước cấp, khí thái, mùi, cung cấp nước sạch và cải tạomôi trường, xây dựng hệ sinh thái công nghệ luôn thần thiện với môi trường

• Luôn có trách nhiệm bảo vệ môi trường

Trang 30

• Mang đến cho con người và hệ sinh thái nguồn nước sạch và môi trườngtrong lành Tăng trưởng bền vững để phục vụ lợi ích của các cổ đông vànhân viên công ty.

• Cống hiến xã hội, cộng đồng

• Lấy nền tảng từ sự hài lòng tin tưởng của khách hàng làm kim chỉ nam tronghoạt động, VACETCO luôn nỗ lực phấn đấu với mục tiêu: Duy trì phát triển,lớn mạnh không ngừng, cải tiến và fíng dụng về công nghệ Đáp fíng thờigian với tần suất cao nhất về thiết lập hoàn thiện, tối ưu hóa cho khách hàng.Nhân rộng hệ thống xfí lý nước thải, khí thải, bụi… trong ngành y tế,building, dân dụng, xfí lí nước thải, xi mạ, sản xuất, dệt nhuộm, dầu khí,thủy sản

Trang 31

CHƯƠNG 2: LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY

DỰNG KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG VIỆT ANH

2.1 Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Xây dựng

Kỹ thuật Môi trường Việt Anh

2.1.1 Nội dung và kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính vàkết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp

Khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giữa doanh nghiệp và đơn

vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, doanh nghiệp phảiloại trừ toàn bộ các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịchnội bộ

• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột:

• Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo

• Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương fíng

• Cột số 3: Số hiệu tương fíng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiệnchỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

• Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm

• Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh)

2.1.2 Cơ sở lập BCKQHDKD tại công ty

Báo cáo KQHĐKD được lập dựa theo chuẩn mực kế toán VAS 21 về trình bày Báo cáo tài chính

Căn cfí vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước

Căn cfí vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tàikhoản từ loại 5 đến loại 9

Trang 32

Chứng từ kế toán Hạch toán kế toán trên phần mềm Đối chiếu kiểm tra lại

Báo cáo KQHDKD Tổng hợp lại số liệu

2.1.3 Nguyên tắc lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty

Khi lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán phải tuân thủ 6 nguyên tắcchung khi lập và trình bày bài báo cáo tài chính gồm: Hoạt động liên tục; cơ sở dồntích; tính nhất quán; tính trọng yếu; tập hợp bù trừ và có thể so sánh

Trong đó, cần đặc biệt chú trọng nguyên tắc cơ sở dồn tích Theo cơ sở kế toán dồntích, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cfívào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và báo cáo tàichính của các kỳ kế toán liên quan Các khoản chi phí được ghi nhận vào Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

2.1.4 Quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty

Sơ đồ 2.1 Quy trình lập báo cáo KQHDKD

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính kế toán công ty, 2022)

Đối với hóa đơn đầu vào: kế toán viên sẽ nhận các hóa đơn, chfíng từ do các công

ty cung cấp dịch vụ, hàng hóa cho đơn vị gfíi đến

Còn những phát sinh liên quan đến ngân hàng: Kế toán viên sẽ định kì đến ngânhàng để nhận Giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng kê, sổ phụ từ ngân hàng

Trang 33

Hàng ngày, kế toán viên sẽ sắp xếp, phân loại và lưu giữ các hóa đơn, chfíng từtheo trình tự; căn cfí từ những chfíng từ đã được kiểm tra, kế toán sẽ ghi nhận cácnghiệp vụ này vào phần mềm kế toán Misa, sổ nhật ký chung Sau đó căn cfí vào sốliệu đã ghi trên sổ Nhật kí chung, Kế toán sẽ ghi vào các Sổ chi tiết của các tàikhoản kế toán có liên quan ,

Sau khi nhập xong kế toán sẽ kiểm tra lại bằng cách dò bảng kê thuế đầu ra, đầuvào để kiểm tra và đối chiếu với hóa đơn, chfíng từ; in sổ cái TK 112 và kiểm dòvới bảng kê, giấy báo Nợ, giấy báo Có, sổ phụ lấy từ ngân hàng xem đã hạch toántheo thfí tự, chính xác các nghiệp vụ hay chưa và coi số dư TK 112 có khớp so vớibảng kê của ngân hàng hay không

Định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu từ Giám đốc, kế toán viên sẽ tổng hợp lại sốliệu để đưa lên báo cáo quản trị để theo dõi tình hình kinh doanh của công ty

Cuối kỳ kế toán, kế toán tổng hợp sẽ cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cânđối phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên sổ Cái

và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết); sau khi đảmbảo được Tổng số phát sinh nợ và Tổng số phát sinh có trên Bảng cân đối sốphát sinh bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật

ký chung thì dùng số liệu để lập Báo cáo KQHĐKD

➢ Tại công ty TNHH Xây dựng Kỹ Thuật Môi Trường Việt Anh, khi phát sinhmột khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, dựa trên các chfíng từnhư phiếu thu, Hợp đồng kinh tế, Giấy báo Có,… kế toán sẽ hạch toán ngaydoanh thu thu được vào phần mềm, sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản

5112, sổ cái Sau đó định kỳ năm, kế toán sẽ khóa sổ, kết chuyển lũy kế sốphát sinh bên Có TK 5112 sang bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”

Bút toán cuối năm 2019 để xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Xâydựng Kỹ Thuật Môi Trường Việt Anh:

Trang 34

Kết chuyển khoản làm giảm doanh thu: Công ty không có các khoản giảmtrừ.

Kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhậpkhác để xác định kết quả kinh doanh:

Nợ 821: 429,693,189

Có 3334: 429,693,189Lợi nhuận sau thuế TNDN= LN kế toán trước thuế- Thuế TNDN

Trang 35

2.1.4 Báo cáo Kết quả HDKD của công ty TNHH Xây dựng Kỹ Thuật Môi Trường Việt Anhqua ba năm 2019, 2020, 2021

2.1.4.1 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019

Hình 2.1 Báo cáo KQHDKD 2019

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính kế toán công ty, 2022)

Trang 36

2.1.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020

Hình 2.2 Báo cáo KQHDKD 2020

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính kế toán công ty, 2022)

Ngày đăng: 21/12/2022, 16:30

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w