ĐÁNH GIÁ SỨC TẢI MÔI TRƯỜNG VÙNG NƯỚC VEN ĐẢO CÁT BÀ PHỤC VỤ CHO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Cao Thị Thu Trang, Nguyễn Thị Phương Hoa Tóm tắt Từ khi được UNESCO công nhận là Khu Dự trữ Sinh qu
Trang 1ĐÁNH GIÁ SỨC TẢI MÔI TRƯỜNG VÙNG NƯỚC VEN ĐẢO CÁT BÀ
PHỤC VỤ CHO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Cao Thị Thu Trang, Nguyễn Thị Phương Hoa
Tóm tắt
Từ khi được UNESCO công nhận là Khu Dự trữ Sinh quyển Thế giới vào năm
2004, đảo Cát Bà đã thu hút được một lượng lớn khách du lịch đến tham quan (729.000 lượt vào năm 2007) Ngoài ra, các hoạt động kinh tế trên đảo cũng đang diễn
ra hết sức sôi động với 531 bè nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) gồm 7696 ô lồng, 105 cơ
sở lưu trú phục vụ khách du lịch, trên 500 tàu phục vụ du lịch… Các hoạt động kinh tế
đã có những tác động tích cực đối với xã hội nhưng cũng tác động tiêu cực đối với môi trường Để giúp cho các nhà quản lý có được cơ sở phát triển kinh tế đảo Cát Bà bền vững, bài báo này đã áp dụng các phương pháp tính toán tải lượng thải, tính toán khả năng chịu tải của các thuỷ vực ven đảo Cát Bà từ đó đề xuất khả năng phát triển kinh tế đối với các thuỷ vực ven đảo như vụng Cát Bà, vụng Cạp Gù, vịnh Cái Giá, vịnh Lan Hạ, vụng Cái Bèo, khu Việt Hải Các kết quả tính toán cho thấy vụng Cát Bà
và khu Bến Bèo đã quá tải, không nên phát triển NTTS và xây dựng các cơ sở lưu trú phục vụ du lịch tại đây Đối với các thuỷ vực khác, như vụng Cạp Gù thì khả năng phát triển NTTS tốt nhất đảm bảo không gây tổn hại môi trường là 9.783m2 tương đương với 1087 ô lồng Đối với vịnh Cái Giá, khả năng phát triển đô thị là khoảng
1720 người, khả năng tiếp nhận khách du lịch là 2294 khách/ngày và khả năng tiếp nhận tàu thuyền là 344 tàu Đối với Vịnh Lan Hạ, chỉ nên phát triển NTTS trong khoảng 5.996 lồng tương ứng với 53699m2, khả năng tiếp nhận khách du lịch tham quan vịnh khoảng 14.187 khách/ngày Đối khu Cửa Cái – Việt Hải, khả năng tiếp nhận khách du lịch tối đa là 6.532 khách/ngày
1 Mở đầu
Quần đảo Cát Bà cách xa thành phố Hải Phòng 30 hải lý về phía đông, giáp với đảo Cát Hải về phía tây, Vịnh Hạ Long về phía bắc và đông bắc, tiếp giáp với vùng biển hở ở phía đông nam Đảo Cát Bà và vùng biển có nhiều giá trị về địa chất, sinh học, cảnh quan Năm 2004, đảo Cát Bà đã được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển Thế giới
Hiện nay, các hoạt động kinh tế chính của đảo Cát Bà là du lịch, dịch vụ khách sạn, nuôi trồng thuỷ sản đang diễn ra hết sức sôi động Toàn đảo chỉ có 14.394 người (năm 2006) nhưng số lượng khách du lịch hàng năm đến đảo Cát Bà ngày một tăng, với 435.000 lượt khách vào năm 2005, và 729.000 lượt khách vào năm 2007, 549 phương tiện phục vụ khai thác thuỷ sản và dịch vụ du lịch, 531 bè nuôi trồng thuỷ sản gồm 7696 ô lồng Sức ép về môi trường do các hoạt động kinh tế trên đảo Cát Bà đang ngày càng gia tăng, đặc biệt là nguy cơ ô nhiễm môi trường nước và trầm tích biển, sự gia tăng lượng chất thải rắn trên toàn đảo
Theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện Cát Hải thành phố Hải Phòng đến năm 2020 đã xác định phát triển Cát Bà là một đô thị vệ tinh với tính chất
là vùng kinh tế biển, du lịch, dịch vụ, du lịch sinh thái của thành phố Hải Phòng cùng với Đồ Sơn, vịnh Hạ Long hợp thành vùng du lịch đa dạng và hấp dẫn của vùng phía bắc Tới năm 2020 dân số đảo Cát Bà sẽ tăng lên 20.120 người, thu hút khoảng 1,9
Trang 2triệu lượt khách du lịch mỗi năm Số ô lồng cho nuôi trồng thuỷ sản cũng tăng lên tới 26.667 ô lồng, gấp 3,5 lần so với hiện nay Sức ép phát triển đối với toàn đảo sẽ là rất lớn nếu không có những định hướng hợp lý đảm bảo vừa phát triển kinh tế vừa bảo tồn được các giá trị môi trường
Chính vì vậy việc nghiên cứu đánh giá sức chịu tải môi trường của các thuỷ vực ven đảo Cát Bà là rất quan trọng trong việc giúp các nhà quản lý của thành phố Hải Phòng đề ra các giải pháp phát triển bền vững đảo Cát Bà
2 Tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đánh giá khả năng chịu tải môi trường vùng nước ven đảo Cát
Bà, các phương pháp sau đã được áp dụng:
2.1 Phương pháp đánh giá tải lượng thải phát sinh từ các nguồn
- Tải lượng ô nhiễm từ dân cư: Qdc = P Qi (1)
Qdc: Tải lượng ô nhiễm từ các khu dân cư (tấn/năm)
P: Tổng dân số (người)
Qi: Tải lượng thải đơn vị của chất ô nhiễm i trong nước thải sinh hoạt (tấn/người/năm) theo UNEP, 1984 [14]
- Tải lượng ô nhiễm từ hoạt động du lịch:
Qdl = n Qi /365 (2)
Qdl: Tải lượng ô nhiễm từ khách du lịch (tấn/năm)
n: Tổng số ngày lưu trú của khách trong năm (ngày/năm)
- Tải lượng ô nhiễm từ hoạt động bến bãi và tầu thuyền: được coi là các nguồn chính phát sinh dầu Lượng dầu thải này được ước tính dựa trên các số liệu thống kê
về số tầu thuyền có trong khu vực và lượng thải trung bình cho các hoạt động thường xuyên của tầu thuyền được lấy là 2kg/ngày/tàu []
- Tải lượng ô nhiễm từ hoạt động nuôi hải sản được ước tính dựa trên hệ số phát thải đơn vị và sản lượng hoặc diện tích nuôi trồng thuỷ sản hàng năm của vùng Nguồn thải từ nuôi hải sản chủ yếu là các chất dinh dưỡng và hữu cơ
Lượng phát thải chất hữu cơ từ nuôi lồng (O1) được tính theo công thức:
O1 =Tổng sản lượng x Hệ số chuyển đổi thức ăn x Tỷ lệ thức ăn thừa (3)
Lượng thải chất hữu cơ từ nuôi thâm canh tôm sú (O2) tính theo công thức:
O2 = Tổng diện tích nuôi x hệ số phát thải chất hữu cơ (4)
Tải lượng thải các chất dinh dưõng (N):
N = Tổng sản lượng x Hệ số phát thải dinh dưỡng (5)
- Nguồn ô nhiễm phát sinh từ hoạt động nông nghiệp trên đảo:
+ Chăn nuôi: Tải lượng ô nhiễm do chăn nuôi được tính dựa trên tổng đàn gia
súc hàng năm và tải lượng ô nhiễm đơn vị tính trên đầu gia súc (theo JICA, 1999)
Trang 3+ Trồng trọt: Lượng HCBVTV sử dụng trong nông nghiệp ở đảo dựa trên số liệu
tính toán năm 2006 của Cục Thống kê Hải Phòng
- Nguồn ô nhiễm do rửa trôi đất: tải lượng ô nhiễm do rửa trôi đất được tính dựa trên số liệu về diện tích sử dụng đất các loại, số ngày mưa trung bình năm trong khu vực và đơn vị tải lượng ô nhiễm do rửa trôi từ các kiểu sử dụng đất
2.2 Tính sức tải của vụng với một số chất hữu cơ và dinh dưỡng (GESAM, 1986 [13],
DANIDA/FSPS/SUMA, 2005 [1]) theo công thức:
EC = (C tiêu chuẩn - C hiện tại ) V (1+ R) (6)
Trong đó:
EC : khả năng tải của thuỷ vực với chất ô nhiễm (tấn)
R : tỷ lệ trao đổi nước (%)
V : thể tích trung bình của vịnh (m3)
Khả năng tải của vụng đối với các hoạt động
P max = C p / R (7)
Trong đó:
Pmax : Diện tích hoặc sản lượng, số khách du lịch, số tàu thuyền tối đa có thể phát triển mà không gây tổn hại đến môi trường
R : Hệ số phát thải chất i từ hoạt động đó
3 Kết quả và thảo luận
3.1 Tính tổng tải lượng trong vùng nước ven đảo Cát Bà
Khu vực đảo Cát Bà với tổng số dân hiện có khoảng 14 nghìn người, tập trung
ở thị trấn Cát Bà khoảng 9 nghìn người, số còn lại được coi như nguồn phân tán phân
bố rải rác ở các xã trên đảo Các hoạt động kinh tế chính của đảo Cát Bà là du lịch và dịch vụ du lịch, nuôi trồng thuỷ sản Toàn đảo hiện có 105 cơ sở lưu trú phục vụ du lịch gồm 1875 phòng Lượng khách du lịch đến đảo Cát Bà mấy năm gần đây tăng nhanh Năm 2006, tổng lượt khách du lịch đến đảo Cát Bà khoảng 500 nghìn người, năm 2007 tăng lên gấp 1,5 lần - đạt 729.000 lượt khách Tuy nhiên, số ngày lưu trú trung bình chỉ đạt khoảng 1,5 ngày/khách (tổng số ngày khách/tổng số lượt khách trong 9 tháng đầu năm 2007) Về NTTS, khu vực đảo Cát Bà có 531 bè gồm 7697 ô lồng (năm 2007) chủ yếu nuôi cá lồng và tôm, phân bố tại vịnh Cát Bà, Bến Bèo và vịnh Lan Hạ Từ các số liệu thống kê này và dựa theo công thức (1, 2, 3, 4, 5), đã tính toán lượng chất thải đưa vào vùng nước ven đảo Cát Bà (bảng 1)
Trang 4Bảng 1 Tổng tải lượng ụ nhiễm hàng năm đưa vào vựng nước ven đảo Cỏt Bà
(tấn/năm)
Thụng
số
Tải lượng ụ nhiễm phỏt sinh từ cỏc nguồn
Tổng
thuyền
Nuụi thuỷ sản
Nụng nghiệp
Rửa trụi
CHC từ
thức ăn
Hàng năm vựng nước ven đảo tiếp nhận khoảng 809 tấn BOD, 1381 tấn COD,
304 tấn Nts, 115 tấn Pts, 4693 tấn chất rắn lơ lửng, 584 tấn dầu mỡ, 702 tấn vật chất hữu cơ từ thức ăn thừa, 460 tấn phõn vụ cơ và 1,5 tấn hoỏ chất bảo vệ thực vật Lượng chất thải này phần lớn khụng được xử lý mà đổ trực tiếp ra biển gõy ụ nhiễm cho vựng nước ven bờ, ảnh hưởng tới mụi trường và hệ sinh thỏi
3.2 Tớnh sức tải mụi trường vựng nước ven đảo Cỏt Bà
3.2.1 Tớnh sức tải mụi trường vụng Cỏt Bà
Để tớnh được khả năng chịu tải của vụng Cỏt Bà, đó tớnh toỏn lượng thải đưa vào vụng từ cỏc nguồn sinh hoạt, du lịch, NTTS, tàu thuyền Bảng 2 trỡnh bày tổng lượng thải đưa vào vụng Cỏt Bà trong 1 năm
Bảng 2 Tổng tải lượng ô nhiễm đưa vào vụng Cát Bà (tấn/ngày)
Thụng số Nguồn sinh hoạt Du lịch NTTS Tàu thuyền Tổng
Chỳng tụi đó lựa chọn nhúm cỏc thụng số BOD, COD, NH4+, NO2-, PO43-, TSS
để tớnh sức tải mụi trường vỡ đõy là nhúm cỏc hợp chất hữu cơ và dinh dưỡng đại diện cho cỏc nguồn sinh hoạt, nuụi trồng thuỷ sản và du lịch, dịch vụ Việt Nam chưa cú tiờu chuẩn chung cho tất cả cỏc chất ụ nhiễm này trong nước biển ven bờ vỡ vậy đó lựa chọn một số tiờu chuẩn phự hợp để tớnh toỏn Tiờu chuẩn được ỏp dụng để tớnh sức tải
mụi trường là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước biển ven bờ QCVN 10:2008/BTNMT (đối với cỏc thụng số NH4+, TSS); Quy chuẩn quốc gia đối với chất lượng nước mặt QCVN 08: 2008/BTNMT (đối với BOD5, COD, NO2-); và Ngưỡng Asean đối với PO43-
Trang 5Vì không có điều kiện khảo sát nồng độ trung bình của các chất tại nhiều vị trí khác nhau trong vụng Cát Bà nên chúng tôi đã sử dụng nồng độ trung bình của chất ô nhiễm tại giữa vụng để tính toán Sử dụng công thức (6) và kết quả khảo sát, chúng tôi
đã tính sức tải môi trường của vụng Cát Bà Kết quả được trình bày trong bảng 3
Bảng 3 Sức tải môi trường vụng Cát Bà
C hiện tại (g/m3) 0,87 2,95 0,067 0,005 0,009 31,04
V (m3) 30527078 30527078 30527078 30527078 30527078 30527078
EC (tấn/ngày) 0,35 0,80 0,0037 0,0006 0,0041 2,1407 Lượng thải
(tấn/ngày) 0,69 1,35 0,0100 0,0008 0,0021 1,5700 Mức độ đạt tải đối với các thông số chất lượng nước trong vụng Cát Bà được chỉ ra trong hình 1
0.00 50.00 100.00 150.00 200.00 250.00 300.00
BOD COD NH4+ NO2- PO43- TSS
Thông số
Hình 1 Mức độ đạt tải đối với các thông số môi trường tại vụng Cát Bà
So sánh khả năng tiếp nhận của vụng với tải lượng thải hiện tại có thể thấy rằng vụng Cát Bà đã quá tải đối với hầu hết các thông số là BOD, COD, amoni, nitrit Khả năng đạt tải đối với phosphat và TSS tương ứng là 51,53% và 73,34%
3.2.2 Tính sức tải môi trường khu Bến Bèo
Hiện tại, tại khu Bến Bèo có 238 bè tương ứng với 3941 ô lồng chủ yếu nuôi
các loại cá Song, cá Vược, cá Sủ (Phòng Môi trường, UBND huyện Cát Hải, 2008) [10] Tính trung bình 9m2/1 ô lồng thì diện tích nuôi trồng thuỷ sản khu Bến Bèo là 35.469m2 Theo ước tính, số dân trong khu vực Bến Bèo không lớn, chỉ khoảng 100 người hoạt động trong lĩnh vực phục vụ du lịch Số lượng nhà hàng và khách sạn với sức chứa khoảng 100 khách Vì vậy, lượng thải từ dân cư và khách du lịch trong khu vực không lớn Tuy nhiên, cũng phải kể đến số lượng khách du lịch tập trung ăn uống tại các bè nuôi cá Ước tính, vào các tháng cao điểm có khoảng 300-500 khách du lịch tới ăn uống tại các bè nổi, nhưng vào các ngày bình thường lượng khách giảm chỉ bằng 10% Dựa vào các công thức (1, 2, 3, 4, 5) và căn cứ vào tình hình phát triển của khu vực, đã tính tổng lượng thải đưa vào vực nước khu Bến Bèo (bảng 4)
Trang 6Bảng 4 Cỏc nguồn thải chớnh vào vực nước khu Bến Bốo (tấn/ngày)
Dựa trờn cỏc kết quả quan trắc chất lượng nước khu vực Bến Bốo của Viện Tài nguyờn và Mụi trường Biển, trờn cơ sở cụng thức (6), đó tớnh sức tải cũng như khả năng tiếp nhận của cỏc thụng số trong vụng Bến Bốo và được trỡnh bày trong bảng 5
Bảng 5 Sức tải mụi trường khu Bến Bốo
C hiện tại (g/m3)
V (m3) 9957007 9957007 9957007 9957007 9957007 9957007
EC (tấn/ngày) 0,18 0,51 0,0007 -0,0001 0,0024 1,48 Lượng thải
Mức độ đạt tải đối với cỏc thụng số chất lượng nước trong thuỷ vực Bến Bốo được chỉ ra trong hỡnh 2
-150.00 -100.00 -50.00 0.00 50.00 100.00 150.00 200.00 250.00 300.00 350.00
BOD COD NH4+ NO2- PO43- TSS
Thụng sụ
Hình 2 Mức độ đạt tải đối với các thông số môi trường tại Bến Bèo
Ngoài thụng số đó vượt tiờu chuẩn cho phộp là nitrit, lượng thải hàng ngày vào khu vực Bến Bốo cú hàm lượng amoni vượt quỏ khả năng tiếp nhận của thủy vực tới hơn 3 lần, cỏc thụng số khỏc vẫn nằm trong khả năng tải Như vậy, với việc phỏt triển nuụi lồng bố tại Bến Bốo như hiện nay đó vượt quỏ sức tải của thuỷ vực Mặc dự cú khả năng trao đổi nước khỏ lớn, nhưng lượng phỏt thải từ hệ thống lồng bố và chất thải của lao động phục vụ trong nuụi trồng thuỷ sản đó làm gia tăng hàm lượng nitrit và amoni trong nước, ảnh hưởng nghiờm trọng tới mụi trường sinh thỏi Cần thiết cú cỏc
Trang 7biện pháp giảm thiểu hoặc xử lý chất thải trong nuôi trồng thuỷ sản để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
3.2.3 Tính sức tải môi trường vụng Cạp Gù
Hiện nay, nuôi trồng thuỷ sản trong vụng Cạp Gù rất ít Để có thể phát triển NTTS trong vụng cần phải xin giấy phép của thành phố Hải Phòng và của UBND huyện Cát Hải Để phục vụ cho các quy hoạch của thành phố trong tương lai, chúng tôi đã tính khả năng tải của thuỷ vực và từ đó tính toán khả năng nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực
Bảng 6 Sức tải môi trường vụng Cạp Gù
C hiện tại (g/m3)
V (m3) 22637978 22637978 22637978 22637978 22637978 22637978
Trên thực tế, diện tích mặt nước để phát triển thuỷ sản không được phép quá 40% diện tích vụng, do đó năng lực môi trường của vụng sẽ nhân với hệ số 0,4 Khả năng có thể phát triển NTTS trong vụng được trình bày trong bảng 7
Bảng 7 Khả năng phát triển NTTS trong vụng Cạp Gù
trường (tấn/ngày)
Hệ số phát thải (*) (kg/m 2 /ngày)
Diện tích NTTS có thể phát
triển (m 2 )
Ghi chú: (*) Hệ số phát thải đã bao gồm cả lao động phục vụ trong NTTS
Như vậy, với diện tích vụng Cạp Gù là 2.805.120m2 (tính tương đối) và nếu chỉ phục vụ nuôi trồng thuỷ sản thì vụng có thể phát triển tới 9.783m2 (đối với phosphat) tương đương với số lượng ô lồng là 1.087 lồng Khi đó khả năng đạt tải cao nhất là 40% đối với phosphat và các thông số còn lại đạt tải khoảng từ 7,8% đến 13%
3.2.4 Tính sức tải môi trường vịnh Cái Giá
Theo tính toán từ mô hình (một cách tương đối), diện tích vịnh Cái Giá là 5.173.980m2, và thể tích tương ứng là 31.332.700m3 Khả năng trao đổi nước trong vịnh đạt 83% vào mùa mưa và 87% vào mùa khô Sức tải môi trường vịnh Cái Giá được trình bày trong bảng 8
Trang 8Bảng 8 Sức tải môi trường vịnh Cái Giá
C hiện tại (g/m3)
V (m3) 31332700 31332700 31332700 31332700 31332700 31332700
EC (tấn/ngày) 0,60 1,83 0,0086 0,0012 0,0076 4,59 Hiện nay, dân số khu vực Xuân Đám (vịnh Cái Giá) khoảng 900 người, lượng chất thải sinh hoạt mỗi năm bao gồm 13,5 tấn BOD, 27 tấn COD, 3,6 tấn N-T, 0,68 tấn P-T và 18 tấn TSS Khả năng đạt tải nằm trong khoảng từ 1,07% đối với TSS đến 6,12% đối với BOD Theo quy hoạch đến năm 2020, tại đây sẽ xây dựng khu đô thị Cái Giá với các tiện nghi để thu hút khách du lịch Cũng theo quy hoạch, dân số khu vực Xuân Đám sẽ tăng lên 1.100 người, tức là tăng khoảng 300 người so với hiện nay
Để phát triển du lịch vịnh bền vững mà không gây tổn hại cho môi trường thì lượng thải hàng ngày ra vịnh nên duy trì ở mức 50% khả năng tải Dựa trên các hệ số phát thải đối với khách du lịch, dân cư cũng như hệ số phát thải đối với tàu, thuyền phục vụ
du lịch, và với giả thiết lượng thải từ du khách chiếm 25% khả năng tải của vịnh và tổng lượng thải từ dân cư và tàu thuyền chiếm 25% khả năng tải của vịnh (bảng 9), đã tính được lượng khách du lịch, dân số, tàu thuyền mà khu vực có thể tiếp nhận (bảng 10)
Bảng 9 Khả năng tiếp nhận chất thải trong vịnh Cái Giá (tấn/ngày)
thải hiện tại
Khả năng tiếp nhận
50% khả năng tiếp nhận
thuyền
Tổng
NO2- 0,439 0,0006 0,00028 0,00014 0,00014 0,0006
Trang 9Bảng 10 Khả năng tiếp nhận khách du lịch, dân cư đô thị, tàu thuyền tại vịnh Cái Giá
Thông
số
Khả năng tiếp
nhận (tấn/ngày)
Hệ số phát thải (kg/người.ngày)
(1)
Lượt khách (người/ngày)
Khả năng tiếp nhận (tấn/ngày)
Hệ số phát thải (kg/người/ngày)
(1)
Dân số (người)
Khả năng tiếp nhận (tấn/ngày)
Hệ số phát thải (kg/tàu/ngày) (2)
Tàu (chiếc)
NO 2
NH 4
+
PO 4
Ghi chú: (1): Quy đổi theo UNEP, 1984 [14]
(2): Quy đổi theo UNEP, 1984 [14], với giả thiết 5 người/tàu
Trang 10Bảng 10 cho thấy vịnh Cái Giá có thể tiếp nhận trung bình 2294 khách du lịch/ngày, tức là khoảng 837.310 lượt khách/năm Tuy nhiên, vào mùa du lịch, lượng khách du lịch đến nhiều, vượt xa con số 2294 khách/ngày tất yếu sẽ gây ô nhiễm nước Đối với việc phát triển đô thị, vịnh có thể tiếp nhận được thêm khoảng 1720 người, tức là tăng gấp ba so với hiện nay Đối với các phương tiện tàu thuyền phục vụ du lịch, vịnh có thể tiếp nhận 344 tàu Việc tính toán khả năng tiếp nhận của vịnh dựa trên cơ sở tiêu chuẩn môi trường đối với thông số BOD, đảm bảo đạt 50% khả năng chịu tải của vịnh
Để tăng khả năng tiếp nhận của vịnh, đặc biệt đối với việc tăng lượng du khách/ngày, cần phải giảm lượng nước thải vào vịnh bằng cách giảm dân cư đô thị hoặc xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm có trong nước thải trước khi đổ vào vịnh
3.2.5 Tính sức tải môi trường vịnh Lan Hạ
Vịnh Lan Hạ thường tiếp nhận các khách du lịch ngắm cảnh, du thuyền, đua thuyền Diện tích vịnh Lan Hạ (tính tương đối) là 25774900m2 tương ứng với 451730000m3, khả năng trao đổi nước là 328% vào mùa mưa và 315% vào mùa khô, trung bình là 321% Trên cơ sở tham khảo nồng độ của một số chất ô nhiễm tại Vịnh Lan
Hạ (Viện Tài nguyên và Môi trường Biển, 2008), đã tính toán sức tải môi trường của vịnh
(bảng 11)
Bảng 11 Sức tải môi trường vịnh Lan Hạ
C hiện tại (g/m3)
V (m3) 4,5x108 4,5x108 4,5x108 4,5x108 4,5x108 4,5x108
EC (tấn/ngày) 13,51 37,54 0,27 0,02 0,14 181,23
Vịnh Lan Hạ có diện tích khá rộng, khả năng trao đổi nước lớn nên sức tải môi trường của vịnh cũng lớn Hiện nay, tại vịnh Lan Hạ phát triển NTTS với 47 bè gồm
1120 ô lồng, chiếm 14,5% số lượng lồng bè khu vực đảo Cát Bà Lượng thải trong NTTS bao gồm phát thải từ lồng bè và lao động phục vụ NTTS khoảng 15 tấn BOD/năm, 28 tấn COD/năm, 83 tấn TSS/năm, khả năng đạt tải cao nhất khoảng 1% đối với PO4
3- Tính toán khả năng tiếp nhận chất thải vào vịnh dựa trên các hoạt động trong vịnh chủ yếu là du lịch ngắm cảnh trên vịnh và NTTS Với giả thiết diện tích dành cho NTTS chiếm 5% diện tích của vịnh và 25% sức tải của vịnh dành để tiếp nhận khách du lịch ngắm cảnh trên vịnh (trong đó hệ số phát thải đối với khách du lịch chỉ tính bằng 50% hệ
số phát thải đối với khách cư trú trên đất liền), khả năng tiếp nhận khách du lịch và khả năng NTTS trong vịnh Lan Hạ được trình bày trong bảng 12