(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II
Mục tiêu và vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng GDTC cho HSSV Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II
Nội dung học môn Giáo dục thể chất (GDTC) thường khá nhiều khiến học sinh sinh viên dễ bị nản chí và thiếu tích cực trong tập luyện Để nâng cao hiệu quả học tập, cần đưa vào các giải pháp hỗ trợ nhằm tạo cảm hứng và động lực cho học sinh sinh viên tham gia tập luyện Ngoài ra, việc áp dụng các phương pháp hỗ trợ kết hợp với các động tác bổ trợ sẽ giúp nâng cao hiệu quả bài tập và tăng sự hứng thú trong quá trình rèn luyện thể chất.
Đối tượng và khách thể
Chất lượng dạy học môn GDTC tại Trường Cao đẳng CSND II
Quá trình dạy học môn GDTC tại Trường CĐ CSND II
Học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng CSND II hiện đang hoặc đã hoàn thành môn Giáo dục thể chất tại trường, góp phần nâng cao sức khỏe và thể lực Các giảng viên đảm nhận giảng dạy môn GDTC tại Trường Cao đẳng CSND II đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn và truyền đạt kiến thức giúp sinh viên phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần.
Giả thuyết nghiên cứu
Chất lượng huấn luyện môn GDTC tại trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II sẽ được nâng cao hiệu quả nhờ việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất Điều này giúp tạo ra không khí học tập tích cực và hứng thú hơn trong giờ học thể dục của học sinh, sinh viên Việc cải tiến phương pháp giảng dạy góp phần thúc đẩy tinh thần học tập chủ động, nâng cao ý thức rèn luyện thể chất và sức khỏe toàn diện cho sinh viên.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn GDTC cho HSSV trường CĐ CSND II
Khảo sát thực trạng chất lượng huấn luyện môn GDTC của HSSV trường CĐ CSND II
Nhiệm vụ 3 tập trung đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II Đồng thời, nghiên cứu, thử nghiệm và đánh giá hiệu quả của một số giải pháp đã đề ra để đảm bảo cải thiện rõ rệt chất lượng giảng dạy và thúc đẩy phong trào rèn luyện thể chất trong nhà trường Các giải pháp này nhằm nâng cao kỹ năng, sức khỏe, tinh thần tập thể của HSSV, góp phần xây dựng môi trường học tập tích cực, hiện đại và chuyên nghiệp hơn.
Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết, phân loại, hệ thống hóa và khái quát hóa lý thuyết đóng vai trò then chốt trong quá trình nghiên cứu, nhằm giải quyết nhiệm vụ chính Việc nghiên cứu tài liệu trong và ngoài nước liên quan giúp xây dựng cơ sở lý thuyết vững chắc, đảm bảo tính toàn diện và chính xác trong phân tích Áp dụng các phương pháp này sẽ giúp tổng hợp kiến thức một cách hệ thống, đảm bảo lý thuyết được khái quát hóa một cách rõ ràng, phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ đề ra.
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:
Sử dụng phiếu điều tra để khảo sát thực trạng thái độ và nhận thức của học sinh sinh viên về việc học tập môn Giáo dục Thể chất hiện nay Kết quả này giúp đánh giá mức độ quan tâm và ý thức học tập môn GDTC của học sinh sinh viên, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy Việc phân tích dữ liệu từ phiếu điều tra góp phần giải quyết nhiệm vụ tăng cường ý thức rèn luyện thể chất và thúc đẩy phong trào thể thao trong trường học Đây là bước quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, phù hợp với các mục tiêu phát triển toàn diện của học sinh sinh viên.
Quan sát hoạt động học tập môn GDTC của HSSV diễn ra ở trường CĐ CSND
Thông qua việc dự giờ các buổi học và hoạt động ngoại khóa, nhà trường có thể quan sát hành vi và thái độ của HSSV trong quá trình tham gia Hoạt động này giúp đánh giá mức độ tích cực, và các phản ứng của học sinh đối với các hoạt động giáo dục, từ đó hỗ trợ giải quyết nhiệm vụ nâng cao ý thức và thái độ tích cực của học sinh trong học tập và sinh hoạt hàng ngày.
Trong quá trình quan sát, chúng tôi ghi chép, nhận xét và đánh giá các kết quả thu được để mở rộng tư liệu thực tiễn Đồng thời, việc bổ sung dữ liệu và so sánh với các phương pháp nghiên cứu khác giúp nâng cao độ chính xác và tính toàn diện của nghiên cứu.
Phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin bổ trợ cho khảo sát bằng bảng hỏi, giúp đánh giá tính thực tiễn và khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục Thể chất cho học sinh sinh viên Trường Cao Đẳng CSND II.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Trong nghiên cứu này, phương pháp thực nghiệm kiểm chứng các giả thuyết khoa học được sử dụng để đánh giá hiệu quả của phương pháp dạy học xây dựng chương trình bằng trò chơi trong môn Giáo dục Thể chất tại Trường Cao Đẳng CSND II Việc áp dụng các bài kiểm tra thực nghiệm giúp xác định tính khả thi và tác động tích cực của phương pháp dạy học này đối với quá trình học tập và phát triển năng lực thể chất của học sinh sinh viên Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp dạy học dựa trên trò chơi không chỉ nâng cao sự hứng thú học tập mà còn cải thiện kỹ năng vận động và hình thành các phẩm chất tích cực cho sinh viên Các kết quả này góp phần chứng minh tính hiệu quả của việc tích hợp trò chơi vào chương trình đào tạo môn GDTC, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy.
Phương pháp nghiên cứu sàn phẩm hoạt động giáo dục:
Qua hai bài kiểm tra môn Giáo dục Thể chất của học sinh-sinh viên Trường Cao đẳng CSND II, chúng tôi đã phân tích tính chất và đặc điểm của các học sinh-sinh viên cũng như các hoạt động đã được thiết kế để xây dựng hai bài kiểm tra này Các bài kiểm tra thể hiện rõ mục đích nâng cao thể chất và khả năng vận động của sinh viên, đồng thời phản ánh đặc điểm học sinh-sinh viên của trường Việc tổ chức các bài kiểm tra không chỉ giúp đánh giá năng lực thể chất mà còn góp phần thúc đẩy phong trào rèn luyện thể chất trong nhà trường Những hoạt động vận động trong các bài kiểm tra được xây dựng phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và trình độ của học sinh-sinh viên, từ đó tạo điều kiện để họ phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần.
7.3 Các phương pháp thống kê toán học:
- Các thông tin định lượng được xử lý bằng phần mềm SPSS
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy diễn để trình bày kết quả từ phiếu khảo sát đã thu về
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY THỰC HÀNH
Tổng quan về lịch sử vấn đề nghiên cứu
In 2006, the master's thesis titled "Physical Education and Sport in Hungarian Schools After The Political Transition of The 1990s," authored by Pál Hamar, Derek M Peters, Karen Van Berlo, and Ken Hardman, discusses the significant changes in curriculum and the modernization of physical education and sports programs in Hungarian schools following the political transition of the 1990s.
Năm 2007, tác phẩm “Hungarian PE Teachers’ Opinions About Current Issues
Trong bài viết "Quan điểm của giáo viên GDTC người Hungary về thực trạng của phương pháp học và dạy GDTC," tác giả Éva Leibinger, Pál Hamar, Eszter Volgyi và Henrietta Dancs đề cập đến mong đợi của giáo dục Hungary hướng tới việc duy trì sự cân bằng giữa đổi mới sáng tạo và các giá trị truyền thống trong phương pháp giảng dạy thể chất Họ nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp hiện đại để nâng cao hiệu quả học tập, đồng thời vẫn giữ gìn những yếu tố cốt lõi của truyền thống giáo dục thể chất Hungary Những ý kiến này phản ánh mong muốn phát triển một hệ thống giáo dục thể chất vừa phát triển toàn diện, vừa phù hợp với xu hướng toàn cầu, qua đó nâng cao chất lượng đào tạo và thúc đẩy phong trào thể thao trong cả nước.
Luận văn thạc sĩ "Hướng tới chất lượng giáo dục thể chất: Điều kiện giáo dục thể chất ở Singapore" của các tác giả Michael McNeill, Boo San Coral Lim, Chee Keng John Wang, Wee Keat Clara Tan, Ann MacPhail đưa ra cái nhìn tổng quan về thực trạng giáo dục thể chất tại các trường học Singapore và so sánh với các tiêu chuẩn quốc tế đề ra Nghiên cứu này phân tích các điểm mạnh, hạn chế của hệ thống GDTC Singapore, đồng thời đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và hoạt động thể chất trong môi trường giáo dục Các kết quả này giúp làm rõ quá trình phát triển của giáo dục thể chất tại Singapore, từ đó góp phần thúc đẩy cải thiện toàn diện hệ thống giáo dục thể chất phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.
Năm 2012, tác phẩm nghiên cứu có tiêu đề “China to promote students’ physical education” của tác giả Xinhua nhấn mạnh sự cần thiết của việc đảm bảo học sinh tiểu học và trung học dành ít nhất một giờ mỗi ngày cho hoạt động thể thao tại sân trường Chương trình này nhằm nâng cao ý thức về tầm quan trọng của giáo dục thể chất trong sự phát triển toàn diện của học sinh Việc thúc đẩy GDTC góp phần cải thiện sức khỏe, tăng cường thể lực và hình thành lối sống tích cực cho học sinh.
Năm 2013, tác phẩm “The Study on the Development of Physical Education in China” (tạm dịch là “Nghiên cứu về sự phát triển GDTC tại Trung Quốc”) của tác giả
Wu Juan đã phân tích thực trạng phát triển giáo dục thể chất (GDTC) của Trung Quốc qua việc kiểm tra nhật ký phát triển trong 100 năm qua, nhằm xây dựng một hệ thống GDTC mới hiệu quả và bền vững Nghiên cứu này cho thấy sự tiến bộ trong lĩnh vực GDTC tại Trung Quốc hoặc những thách thức cần khắc phục để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất quốc gia Việc phân tích này góp phần xác định các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở sự phát triển của GDTC, từ đó đề xuất các chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu phát triển lâu dài của hệ thống giáo dục thể chất.
Trong năm 2013, tác phẩm “Contemporary Issues in the Teaching of PE in Malaysia” của tác giả Eng Hoe Wee nhấn mạnh tầm quan trọng của GDTC trong hệ thống giáo dục Malaysia Đặc biệt, GDTC là môn học bắt buộc và được giảng dạy tại tất cả các trường tiểu học và trung học, góp phần nâng cao sức khỏe và phát triển toàn diện cho học sinh.
Luận văn thạc sĩ “Trends in the Teaching of Health and Physical Education: A Case Study of Malaysia” của tác giả Wee Eng Hoe nhấn mạnh sự cần thiết nâng cao chất lượng nội dung chương trình giảng dạy GDTC và sức khỏe tại Malaysia Nghiên cứu này phản ánh mong đợi của cộng đồng giáo dục về việc cải thiện phương pháp giảng dạy để thúc đẩy sức khỏe và lối sống tích cực cho học sinh Việc cập nhật xu hướng giảng dạy mới nhất giúp tăng cường hiệu quả giáo dục thể chất, góp phần vào sự phát triển toàn diện của người dân Malaysia Đây là bước quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu sức khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong nước.
This master's thesis titled "Curriculum Reforms and Physical Education: The Theoretical and Conceptual Knowledge of the Spanish School Population," authored by Juan Luis Hernández Álvarez, Roberto Velázquez Buendía, and Eugenia Martínez Gorrono, analyzes the changes resulting from the implementation of new curricula within the context of Spain's New Education Law.
Các nghiên cứu nước ngoài về giảng dạy và học tập môn Giáo dục Thể chất (GDTC) đã tập trung vào việc nâng cao chương trình giảng dạy theo hướng hiện đại hóa, kết hợp phương pháp học và dạy hiện đại với truyền thống Tuy nhiên, vẫn còn thiếu các phương pháp tích cực hóa quá trình học tập của người học và chưa có nhiều nghiên cứu về chất lượng huấn luyện môn GDTC.
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam: Để từng bước đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giảng dạy/học tập môn GDTC theo tinh thần các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và nhà nước, qua các công trình đã nghiên cứu về GDTC của các tác giả trong nước như: “nghiên cứu xác định chính sách
Các công trình nghiên cứu về phát triển thể chất và nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể dục thể thao (TDTT) trong ngành Giáo dục – Đào tạo đã được thực hiện từ nhiều thời kỳ khác nhau, như các tác phẩm của Nguyễn Kỳ Anh, Vũ Đức Thu (1998) và Lê Văn Lâm cùng cộng sự (2000) Trong lĩnh vực đào tạo các trường Công an nhân dân (CAND), các đề tài khoa học cấp Bộ như của TS Đàm Xuân Nhung (2001) đã nghiên cứu toàn diện về hoạt động tổ chức dạy học, xây dựng hệ thống lý luận cơ bản và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường Trung học CAND Các nghiên cứu này góp phần làm rõ thực trạng, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, đồng thời đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đào tạo trong ngành.
Nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2007 của tác giả Vũ Đức Khiển với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý hoạt động ngoài giờ của học viên các Trường CAND” đã cung cấp một cái nhìn toàn diện về tổ chức và quản lý hoạt động ngoại khóa của học viên, đồng thời xây dựng hệ thống lý luận cơ bản về công tác quản lý học viên trong các trường CAND Trong khi đó, đề tài nghiên cứu cấp cơ sở năm 2010 của Đỗ Duy Trinh với chủ đề “Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác giảng dạy, huấn luyện quân sự và võ thuật tại Trường trung cấp CSND II” đã đưa ra đánh giá thực trạng về công tác giảng dạy và huấn luyện, xác định nguyên nhân hạn chế và đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng đào tạo Các công trình này đều góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các trường CAND thông qua các giải pháp quản lý và đào tạo phù hợp.
Luận văn thạc sĩ giáo dục học tập trung vào việc đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất (GDTC) cho nam học viên tại Trường trung cấp An ninh nhân dân Nghiên cứu nhằm xác định những khó khăn và hạn chế hiện tại trong việc nâng cao hiệu quả GDTC, từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu để cải thiện hoạt động này Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thúc đẩy phong trào thể thao, xây dựng chương trình giáo dục phù hợp, và tăng cường cơ sở vật chất nhằm nâng cao ý thức và khả năng thể chất cho học viên Các giải pháp đề xuất dựa trên phân tích thực trạng nhằm hướng tới phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần của nam học viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu của công tác giáo dục thể chất trong môi trường giáo dục đào tạo công an nhân dân.
Trong bài viết "8 Dân II" của tác giả Nguyễn Văn Nghĩa (2012), đã đánh giá thực trạng chất lượng công tác GDTC tại trường Trung cấp An ninh nhân dân II, từ đó xác định các nguyên nhân gây tồn tại hạn chế Bài viết sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu để đề xuất các giải pháp ban đầu mang lại hiệu quả rõ rệt qua việc áp dụng thực nghiệm.
Luận văn thạc sĩ giáo dục học của Nguyễn Văn Độ (2014) đã đánh giá thực trạng chất lượng giảng dạy GDTC tại Trường trung cấp CSND III Kết quả thực nghiệm cho thấy nhu cầu nâng cao các tố chất thể lực của học viên trong quá trình giảng dạy Tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tố chất thể lực, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo thể chất tại trường Các giải pháp này nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục thể chất và nâng cao chất lượng đào tạo học viên.
Các khái niệm cơ bản
Giải pháp là cách giải quyết các vấn đề một cách hiệu quả, giúp nâng cao hiệu quả công việc và đưa ra các giải pháp hữu ích để cải thiện tình hình.
According to Business Dictionary, a solution is defined as an answer or set of answers proposed or executed to address a specific question or problem Implementing effective solutions is essential for solving business challenges and achieving desired outcomes Understanding what constitutes a solution can help organizations identify and develop strategies to overcome obstacles efficiently.
Dựa trên các khái niệm đã đề cập, giải pháp được hiểu là phương hướng hoặc con đường giúp đạt được mục tiêu mong muốn một cách nhanh chóng và an toàn Một giải pháp tốt sẽ đảm bảo quá trình đạt đích diễn ra hiệu quả, hạn chế rủi ro và tránh tình trạng không đạt được kết quả như mong đợi Ngược lại, giải pháp không phù hợp có thể dẫn đến việc không thể đến đích hoặc thất bại trong quá trình thực hiện.
Chất lượng huấn luyện được hiểu là mức độ tri thức tạo nên giá trị của việc giảng dạy và hướng dẫn luyện tập, nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng và năng lực của người học Điều này giúp họ có thể chủ động xử lý những tình huống và vấn đề thực tiễn một cách hiệu quả Ngoài ra, chất lượng huấn luyện còn được xem như là chất lượng dạy học, đảm bảo mang lại giá trị thực tiễn cao cho quá trình đào tạo.
1.2.3 Nâng cao chất lượng huấn luyện:
Nâng cao chất lượng huấn luyện giúp tăng hiệu quả và giá trị của công tác giảng dạy, hướng dẫn luyện tập Mục tiêu chính là nâng cao kiến thức, kỹ năng và năng lực của người học, giúp họ tự chủ trong xử lý các tình huống và vấn đề thực tiễn Việc này góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của người thụ huấn, nâng cao hiệu quả đào tạo và đảm bảo họ đủ năng lực đối mặt với các thử thách trong công việc.
GDTC là mục tiêu giáo dục toàn diện của Đảng và Nhà nước Việt Nam, thuộc hệ thống giáo dục quốc dân GDTC được định nghĩa là quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, giúp họ hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao năng lực làm việc, đồng thời kéo dài tuổi thọ Đây là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước.
GDTC trong các trường đại học, cao đẳng đóng vai trò quan trọng trong mục tiêu giáo dục và đào tạo, góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho sinh viên Đây là hoạt động giúp phát triển thể chất, nâng cao sức khỏe và phẩm chất đạo đức của thế hệ trẻ Chương trình GDTC góp phần tạo ra lớp người trí thức mới, có năng lực, phẩm chất tốt và sẵn sàng cống hiến cho xã hội Tham gia GDTC là bước quan trọng để xây dựng thế hệ trẻ khỏe mạnh, năng động và có trách nhiệm.
Trong quá trình phát triển toàn diện, nhà trường không chỉ tập trung vào giáo dục trí tuệ, nghề nghiệp mà còn đặt ra mục tiêu giúp sinh viên trở thành những con người khỏe mạnh về thể chất, phong phú về tinh thần và trong sáng về đạo đức Mục tiêu chiến lược này nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cấp thiết về sức khỏe và thể lực của lực lượng lao động trong cuộc đổi mới nền kinh tế xã hội, đặc biệt là nền kinh tế trí thức, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (Theo Nghị quyết TW.II-Khóa VIII)
Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng huấn luyện
1.3.1 Vai trò, ý nghĩa môn học GDTC Đối với toàn xã hội: Từ sau 1945, Đảng ta chủ trương phát triển phong trào quần chúng Chỉ thị số 106 – CT/TW năm 1958 có nêu: “Vận động quần chúng tham gia ngày càng nhiều vào phong trào TDTT nhất là các trường học, nhà máy, bộ đội, cơ quan” Căn cứ nghị quyết Đại hội Đảng VI, VII, VIII đều chỉ rõ phát triển TDTT của quần chúng gây thành một cuộc vận động cách mạng thường xuyên, liên tục và lâu dài trong cả nước Nghị quyết Đại hội Đảng IX chủ trương “Phát động phong trào toàn dân tập luyện TDTT, nâng cao sức khỏe và tầm vóc người Việt Nam” Tất cả các tỉnh thành trong cả nước đều có phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác
Hồ vĩ đại là biểu tượng quan trọng trong lịch sử giáo dục thể chất của đất nước Theo nghị quyết Trung ương 8, Khóa III năm 1961, Đảng ta chính thức đưa giáo dục thể chất vào chương trình đào tạo của các trường phổ thông, chuyên nghiệp và đại học, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc dạy thể dục và các môn thể thao cần thiết trong việc hình thành phát triển toàn diện cho học sinh sinh viên.
Nghị quyết Đại hội Đảng VIII nhấn mạnh tầm quan trọng của “chất lượng và hiệu quả GDTC trong trường học” trong việc nâng cao sức khỏe thể lực của học sinh, sinh viên Nghị quyết Đại hội Đảng IX tiếp tục đề cao “nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện: trí, đức, thể, mĩ”, góp phần phát triển toàn diện cho thế hệ trẻ Trong những năm gần đây, sức khỏe thể lực của thanh niên và sinh viên đã được cải thiện rõ rệt Đối với các trường lực lượng vũ trang, rèn luyện thể lực và hoạt động TDTT được xem là biện pháp then chốt để nâng cao sức mạnh chiến đấu Trong lực lượng CAND, phong trào “Khỏe vì an ninh tổ quốc” luôn được duy trì và phát huy trong mọi tình huống, nhằm thúc đẩy phong trào thể dục thể thao, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ khỏe mạnh, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc.
GDTC đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe toàn diện của con người, giúp phát triển đầy đủ các tố chất như sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khả năng mềm dẻo và khéo léo Việc rèn luyện thân thể không chỉ giúp tăng cường giữ gìn sức khỏe mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và tăng tuổi thọ.
Tập luyện tác động tích cực đến hệ vận động bằng cách làm thay đổi cấu tạo xương, khiến xương trở nên dày hơn và bề mặt xương sần sùi, đặc biệt ở các điểm bám của cơ Quá trình này tăng diện tích ngang của xương, từ đó nâng cao độ bền cơ học chung của xương Đồng thời, tập luyện còn ảnh hưởng rõ rệt đến hệ cơ, khi khối lượng và thể tích cơ vân tăng lên đáng kể, góp phần cải thiện sức mạnh và khả năng vận động.
Đào tạo thể chất giúp nâng cao khả năng chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể Ở hệ hô hấp, tập luyện thể dục thể thao làm tăng khả năng giãn nở của phế nang và dung tích phổi, giúp vận động viên có thể đạt dung tích từ 6-7 lít, so với người bình thường khoảng 3.500ml Ở hệ tuần hoàn, rèn luyện thể thao khiến cơ tim phát triển dày hơn, tim to hơn, lực co bóp mạnh mẽ hơn, đẩy lượng máu mỗi lần co từ 80-100 centilít, từ đó tăng cường chức năng tim và mạch máu Hệ bài tiết cũng được cải thiện khi tuyến mồ hôi tiết ra nước loãng, giúp duy trì ổn định áp suất thẩm thấu và nhiệt độ cơ thể qua quá trình thoát nhiệt và bài tiết muối khoáng Ngoài ra, hệ thần kinh tham gia tích cực vào hoạt động vận động, với các nơron vận động và cơ vân phối hợp nhịp nhàng để tạo nên sự chuyển động và hoạt động thống nhất của cơ thể, góp phần nâng cao khả năng thích nghi và phản xạ Chương trình GDTC còn giúp cải thiện trạng thái tâm lý, nâng cao hiệu quả vận động của bộ máy thần kinh cơ, từ đó hình thành trạng thái tâm lý tích cực và phản ứng chính xác hơn trong sinh hoạt hàng ngày.
1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung GDTC trong trường Đại Học, Cao Đẳng:
Nâng cao năng lực thể lực và sức khỏe cho học sinh, sinh viên là mục tiêu chiến lược của Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục trong giai đoạn hiện nay Để thực hiện giáo dục toàn diện và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công tác GDTC trong trường học đặc biệt quan trọng, nhất là tại các trường đại học và cao đẳng chuyên nghiệp, nơi sinh viên đóng vai trò trung tâm phát triển đất nước Đảng và Nhà nước luôn nhấn mạnh rằng mục tiêu của công tác GDTC là góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ có thể chất mạnh mẽ, phục vụ mục tiêu phát triển hài hòa về khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế và văn hóa xã hội.
Đáp ứng các yêu cầu về chuyên môn và nghề nghiệp là điều kiện thiết yếu để người lao động có thể tiếp cận có hiệu quả với thực tiễn sản xuất trong nền kinh tế thị trường theo hướng xã hội chủ nghĩa Việc nâng cao năng lực chuyên môn giúp người lao động thích nghi nhanh chóng với thay đổi của thị trường, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững Đồng thời, khả năng tiếp cận thực tiễn lao động sản xuất cũng giúp nâng cao năng suất và chất lượng công việc, góp phần xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn.
Căn cứ vào mục tiêu trên, GDTC và thể thao trường học phải giải quyết ba nhiệm vụ:
Góp phần giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa, xây dựng tinh thần tập thể và ý thức tổ chức kỷ luật Thể hiện qua việc rèn luyện lối sống lành mạnh, tinh thần tự giác rèn luyện thể chất và sẵn sàng phục vụ trong lao động, sản xuất cũng như bảo vệ đất nước.
Chương trình cung cấp cho sinh viên kiến thức lý luận cơ bản về nội dung và phương pháp tập luyện thể dục thể thao, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản của một số môn thể thao phù hợp Đồng thời, giúp sinh viên phát triển khả năng sử dụng các phương tiện rèn luyện thân thể, tích cực tham gia vào hoạt động tuyên truyền và tổ chức các hoạt động thể thao của nhà trường và xã hội.
Việc duy trì và củng cố sức khỏe đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao trình độ thể lực cho sinh viên Rèn luyện thể chất giúp phát triển cơ thể hài hòa, cân đối và đạt các tiêu chuẩn thể lực quy định Tham gia các hoạt động thể dục thể thao góp phần phát triển toàn diện về thể chất, tạo nền tảng vững chắc cho cuộc sống học đường và sau này.
GDTC đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe của sinh viên, giúp họ duy trì thể lực tốt để đối mặt với các thử thách học tập và cuộc sống Nâng cao trình độ chuẩn bị thể lực là nhiệm vụ then chốt, góp phần phát triển thể chất toàn diện cho sinh viên Thường xuyên rèn luyện thể dục thể thao không những cải thiện sức khỏe mà còn thúc đẩy tinh thần tích cực, tăng cường ý chí và sự tự tin Việc nâng cao năng lực thể lực cho sinh viên là một yếu tố quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển các kỹ năng sống cần thiết.
A D; Mátvêép L P (1993); Khẳng định, “…thể lực là một trong những nhân tố quan trọng nhất, quyết định hiệu quả hoạt động của con người, trong đó những đặc điểm cơ bản, nổi bật của quá trình GDTC”
Quán triệt sâu sắc các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản pháp luật của chính phủ về công tác TDTT trong tình hình mới, chúng ta nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao thể lực cho sinh viên Việc khắc phục thực trạng giảm sút thể lực của sinh viên hiện nay là nhiệm vụ cấp thiết, góp phần phát triển toàn diện sức khỏe và năng lực của thế hệ trẻ Việt Nam.
Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành quy chế số 931/RLTC ngày 29-04-1993 quy định rõ ràng về công tác GDTC trong nhà trường, bắt buộc các trường từ mầm non đến đại học phải thực hiện dạy môn thể dục theo quy định Chương trình thể dục và các hình thức GDTC khác được thiết kế phù hợp với trình độ sức khỏe, giới tính và lứa tuổi của học sinh, sinh viên Nhà trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hướng dẫn HSSV tập luyện thường xuyên, tổ chức các ngày hội thể thao để thúc đẩy phong trào rèn luyện thể chất Đồng thời, cần xây dựng nề nếp truyền thống về luyện tập thể thao và kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi, đảm bảo đạt chỉ tiêu phát triển thể lực cho HSSV theo quy định của chương trình GDTC.
Phương pháp huấn luyện kỹ năng thực hành
1.4.1 Quy luật hình thành kỹ năng:
Hình 1.4 Đường cong luyện tập hình thành kỹ năng
Các quy luật hình thành kỹ năng được tóm tắt ở Hình 2.4 như trên
Hình ảnh minh họa cho thấy “Quy luật phát triển không đều” của kỹ năng theo số lần luyện tập, bắt đầu với tốc độ tăng rất nhanh ở những lần đầu, gần như tỷ lệ thuận với số lần luyện tập Sau điểm A, tốc độ phát triển giảm dần và có thể chậm hơn so với trước đó, thể hiện “Quy luật đỉnh”, nhưng nếu người học không nản chí mà tiếp tục luyện tập, khả năng hình thành kỹ năng sẽ tiếp tục tăng sau đoạn AB Quá trình này cho thấy sự giảm sút tạm thời trong quá trình phát triển kỹ năng, nhưng không gây ảnh hưởng lâu dài nếu người học duy trì nỗ lực.
Giảm sút tạm thời Cao nguyên
Khi mới bắt đầu học kỹ năng, tốc độ hình thành kỹ năng sẽ gia tăng rõ rệt theo thời gian, đạt đỉnh tại điểm 25 thời Tuy nhiên, sau một thời điểm nhất định (được gọi là điểm C), tốc độ này không còn tăng trưởng dù số lần luyện tập vẫn tiếp tục tăng, chính là “quy luật trần” Để nâng cao kỹ năng hiệu quả, cần xác định chính xác số lần luyện tập cần thiết để đạt tới điểm trần (điểm N), đảm bảo quá trình học tập diễn ra hợp lý và đúng hướng.
Trong quá trình phát triển kỹ năng, có hai quy luật quan trọng cần lưu ý Quy luật giao thoa kỹ năng chỉ ra rằng một số kỹ năng đã hình thành trước có thể cản trở quá trình tiếp thu kỹ năng mới, như việc đánh máy 10 ngón gặp khó khăn nếu đã quen đánh máy bằng ngón trỏ Ngược lại, quy luật di chuyển kỹ xảo nhấn mạnh rằng những kỹ năng đã được phát triển trước có thể hỗ trợ cho việc hình thành các kỹ năng mới, ví dụ như việc biết đi xe đạp giúp dễ dàng học đi xe máy hơn.
Giáo viên cần hiểu rõ các quy luật hình thành kỹ năng để đưa ra quyết định chính xác về số lần luyện tập cần thiết (điểm N), đảm bảo người học được luyện tập đủ để phát triển kỹ năng Đồng thời, việc động viên và khích lệ đúng lúc (điểm A và B) giúp học viên duy trì động lực và tránh nản chí trong quá trình học tập Ngoài ra, giáo viên cần xác định thời điểm cần hỗ trợ hướng dẫn để giúp học viên tránh các sai sót và hình thành kỹ năng một cách chính xác và hiệu quả.
1.4.2 Quá trình hình thành kỹ năng:
Hình 1.5 Quá trình hình thành kỹ năng – Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kỹ năng có nhiều loại, nhưng chúng thường hình thành theo những quy luật nhất định bắt đầu từ quá trình nhận thức và kết thúc bằng việc biểu hiện qua hành động cụ thể Quá trình phát triển kỹ năng của học sinh gồm ba giai đoạn chính được thể hiện rõ qua sơ đồ, giúp nhận diện rõ quá trình từ nhận thức đến hành động thực tiễn.
Giai đoạn hình thành động cơ và lĩnh hội hiểu biết là bước quan trọng để phát triển hoạt động hiệu quả Trong giai đoạn này, các cá nhân hình thành biểu tượng và hình ảnh hành động, giúp tạo nền tảng cho quá trình thực hiện và phát triển kỹ năng Việc xác định rõ ràng động cơ và kiến thức cần thiết đóng vai trò quyết định trong việc thúc đẩy sự tiến bộ và thành công trong hoạt động.
Lĩnh hội hiểu biết kỹ thuật
Hình ảnh, biểu tượng vận động Định hướng, thông tin kỹ thuật
Bắt chước Động hình vận động
Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần giúp học sinh hiểu rõ mục đích, nhiệm vụ và trình tự các động tác cần thực hiện để nâng cao hiệu quả học tập Để đạt được kết quả tốt, giáo viên phải định hướng tạo động cơ học tập tích cực và cung cấp kiến thức cần thiết cho học sinh, từ đó thúc đẩy sự phát triển toàn diện của các em.
Thứ hai, giai đoạn động hình vận động giúp chuyển đổi biểu tượng vận động thành các động tác tay chân thực tế, còn gọi là động hình vận động Giai đoạn này hình thành nhờ việc quan sát và bắt chước một cách ý thức các động tác đã có trước đó Để hỗ trợ học sinh phát triển động hình, giáo viên cần làm mẫu rõ ràng và giải thích kỹ lưỡng về hành động cần thực hiện để hình thành kỹ năng vận động chính xác.
Trong giai đoạn hình thành kỹ năng, kỹ năng được phát triển dần qua việc tái hiện và lặp đi lặp lại các động tác đã có, kết hợp với quá trình phân tích, điều chỉnh vận động Vì vậy, việc tổ chức huấn luyện phù hợp của giáo viên đóng vai trò quan trọng để giúp học sinh hình thành kỹ năng một cách hiệu quả.
Phân tích quá trình hình thành kỹ năng cho thấy việc dạy thực hành cần kết hợp nhiều phương pháp dạy học phù hợp với mục đích và nội dung của từng giai đoạn, như phương pháp làm mẫu – quan sát và huấn luyện – luyện tập Các giai đoạn này là nền tảng để thiết kế cấu trúc bài dạy thực hành, bao gồm các phần hướng dẫn ban đầu, hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc Các phương pháp dạy thực hành hiệu quả phải dựa trên sự phân chia hợp lý các giai đoạn hình thành kỹ năng để nâng cao chất lượng đào tạo thực hành.
1.4.3 Phương pháp luyện tập, huấn luyện kỹ năng thực hành:
Luyện tập là hình thức chủ đạo để hình thành và củng cố kỹ năng thông qua việc lặp đi lặp lại hoạt động một cách có kế hoạch và hệ thống Để đạt hiệu quả tối đa, việc hướng dẫn ban đầu về chuyên môn và phương pháp, chuẩn bị tổ chức cẩn thận, và thuyết phục học sinh về tầm quan trọng của luyện tập là cần thiết Giáo viên cần chỉ dẫn rõ ràng về những khó khăn dự kiến và tăng dần độ khó của bài tập một cách hợp lý Trong quá trình luyện tập, nhiệm vụ then chốt của giáo viên là hướng dẫn và theo dõi tất cả học sinh, bố trí chỗ ngồi sao cho dễ giám sát và kiểm tra, đồng thời tập trung vào những điểm trọng tâm để nâng cao chất lượng luyện tập.
Trong quá trình luyện tập, giáo viên cần tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững các thao tác, động tác cơ bản trước khi yêu cầu tăng tốc độ, để tránh tình trạng hấp tấp và đảm bảo chất lượng kỹ năng Giáo viên phải kiểm tra và sửa lỗi ngay khi phát hiện, đồng thời xác định nguyên nhân sai sót để đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm hỗ trợ học sinh tiến bộ Việc thường xuyên nhận xét, đánh giá trong quá trình luyện tập giúp học sinh nhận biết rõ kết quả và khả năng của bản thân, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.
Huấn luyện là hình thức luyện tập đặc biệt, nhằm hình thành kỹ năng qua việc lặp đi lặp lại một cách chủ đích trong các điều kiện giả định, đặc biệt khi không thể thực hành trực tiếp trên đối tượng thực Việc huấn luyện giúp nâng cao hiệu quả đào tạo, hệ thống hóa kiến thức và kỹ năng, đồng thời phát hiện và khắc phục sai sót nhanh chóng Để đạt hiệu quả tối ưu, quá trình huấn luyện cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và xây dựng kế hoạch huấn luyện rõ ràng, phù hợp với mục tiêu đào tạo.
Định hướng tích cực và vận dụng linh hoạt phương pháp dạy học và tập luyện tích cực trong giờ học tại thao trường
Quá trình nhận thức của người học trong các hoạt động học tập nói chung và trong giờ học tại thao trường nói riêng gồm nhiều yếu tố cấu thành quan trọng Những yếu tố này có mối liên hệ chặt chẽ và ảnh hưởng lẫn nhau, góp phần hình thành quá trình hoạt động tâm lý sư phạm hiệu quả Hiểu rõ các thành phần này giúp nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển năng lực của người học một cách toàn diện.
Tính lựa chọn thái độ đối với đối tượng nhận thức thể hiện việc chủ thể có ý thức thể hiện thái độ phù hợp dựa trên nhu cầu, động cơ và hứng thú đối với môn học hoặc kiến thức cần nắm vững Đây là quá trình hình thành thái độ có ý thức nhằm thúc đẩy sự chủ động trong việc học tập và tiếp thu kiến thức một cách có hiệu quả Nhờ đó, người học có thể nâng cao tinh thần tích cực, tăng cường động lực học tập và đạt kết quả tốt hơn trong quá trình tiếp cận kiến thức.
Chủ thể cần xác định rõ mục đích, nhiệm vụ và phương pháp phù hợp sau khi lựa chọn đối tượng nhận thức Việc này giúp định hướng cách học nhằm chiếm lĩnh kiến thức, phát triển kỹ năng và kỹ xảo vận động hiệu quả Quá trình đặt ra mục tiêu rõ ràng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả học tập và phát triển năng lực toàn diện.
Chủ thể cải tạo đối tượng nhận thức nhằm giải quyết các vấn đề trong hoạt động học tập bằng cách thực hiện các hành động để chiếm lĩnh đối tượng nhận thức Quá trình này giúp chủ thể hiểu rõ hơn về đối tượng, từ đó tạo ra các sản phẩm của hoạt động học tập hiệu quả Cải tạo đối tượng nhận thức là yếu tố cốt lõi trong quá trình phát triển năng lực suy nghĩ và nâng cao khả năng giải quyết vấn đề của người học.
Hiện tượng tích cực và trạng thái hành động học tập tích cực của người học tuy có vẻ giống nhau về mặt hình thức, nhưng khác biệt về bản chất cốt lõi Tính tích cực thể hiện qua hoạt động cải tạo, đòi hỏi phải thay đổi trong ý thức của chính người học, hình thành hai hình thái cơ bản của tính tích cực học tập: bên trong và bên ngoài Sự kết hợp giữa các yếu tố này tạo ra khả năng thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả và bền vững.
Tính tích cực học tập thể hiện qua sự căng thẳng về trí lực, hành động và thao tác nhận thức từ cảm giác đến tư duy và tưởng tượng Nó còn thể hiện qua nhu cầu bền vững đối với đối tượng nhận thức và thái độ độc lập trong quyết định, định hướng tìm kiếm phương pháp giải quyết vấn đề Sự độc đáo trong cách tiếp cận và giải quyết vấn đề cũng là một đặc điểm quan trọng của tính tích cực học tập.
Tính tích cực học tập bên ngoài thể hiện qua nhịp độ và cường độ học tập cao, với học viên rất năng động và luôn hoạt động tích cực Họ hoàn thành các công việc được giao một cách nhanh chóng và chính xác, thể hiện sự tập trung cao độ trong quá trình học tập Sự chủ động và năng lượng tích cực giúp nâng cao hiệu quả học tập và phát triển kỹ năng cá nhân.
Hành động trong học tập thiếu các yếu tố cần thiết chỉ thể hiện trạng thái bình thường của con người, không phản ánh hành động học tập tích cực Tính tích cực của người học được thể hiện qua sự nỗ lực thường xuyên nhằm đạt mục tiêu, hoạt động có kế hoạch và hệ thống để đạt kết quả nhất định Người học tích cực thể hiện qua hoạt động bình tĩnh, đều đặn, có phương pháp và huy động tối đa sức mạnh về trí tuệ, tinh thần lẫn thể chất để đạt hiệu quả cao trong học tập.
Trong giờ học tại thao trường chính, biểu hiện tính tích cực học tập của học viên chủ yếu là hoạt động hướng vào sự thay đổi bản thân và hình thành nhân cách Khi tiếp nhận kiến thức, hình thành ý thức và kỹ năng vận động, tính tích cực của học viên được thể hiện rõ nét, thúc đẩy quá trình phát triển cá nhân Hiểu rõ mục đích và ý nghĩa của việc học giúp học viên có thái độ tích cực, tự nguyện và tự giác tham gia các hoạt động, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và phát triển toàn diện.
Người học thể hiện tính tích cực học tập trong giờ học tại thao trường khi họ tò mò, ham hiểu biết và thực hiện các hành vi phù hợp với thái độ đó Tâm lý con người phản ánh sự thống nhất giữa nhận thức và thái độ, góp phần thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả.
Tính tích cực học tập của học viên thể hiện rõ qua kết quả học tập tại thao trường Thành công không chỉ đo bằng việc lĩnh hội kiến thức mà còn qua khả năng nắm vững kỹ thuật động tác và phát triển kỹ năng vận động như quan sát, ghi nhớ, tư duy, tưởng tượng, tự đánh giá và vận dụng linh hoạt trong các tình huống cụ thể.
Để học viên tích cực chiếm lĩnh kiến thức, giáo viên cần đưa học viên vào vùng phát triển gần nhất bằng cách sử dụng nội dung tri thức mới mẻ, phương pháp tích cực và hình thức tổ chức phong phú, hấp dẫn để thu hút sự tham gia của học viên Đồng thời, vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học và tập luyện tích cực trong giờ học tại thao trường nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học.
Phương pháp biến đổi là một trong những phương pháp tập luyện trong điều kiện thay đổi nhằm thực hiện các nhiệm vụ trong giờ học nhất định Phương pháp này đòi hỏi sự điều chỉnh về cấu trúc, hình thức động tác, chỉ số bên ngoài của lượng vận động như khối lượng, môi trường thi đấu, sân bãi và trang thiết bị dụng cụ Có hai hình thức chính của phương pháp biến đổi, giúp nâng cao hiệu quả tập luyện qua việc đa dạng hóa các yếu tố môi trường và biến đổi cấu trúc bài tập.
Phương pháp biến đổi liên tục là kỹ thuật tập luyện trong điều kiện liên tục thay đổi các chỉ số bên ngoài của hoạt động vận động hoặc hình thức, kết hợp các động tác để nâng cao khả năng thích nghi và linh hoạt trong vận động.
Phương pháp biến đổi cách quãng là kỹ thuật điều chỉnh các yếu tố tập luyện sau mỗi khoảng nghỉ, bằng cách thay đổi các chỉ số bên ngoài của lượng vận động hoặc hình thức và tổ hợp động tác, nhằm tăng cường độ hoặc khối lượng vận động linh hoạt Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là điều kiện luyện tập liên tục thay đổi theo sự biến đổi của lượng vận động, giúp cải thiện chức năng điều khiển, phối hợp các cơ quan trong cơ thể và nâng cao khả năng thích ứng với hoàn cảnh mới Phương pháp biến đổi còn giúp người tập nắm vững kỹ thuật động tác, từ đó nâng cao năng lực vận động toàn diện Khi áp dụng phương pháp này, cần chú ý chọn lựa các yếu tố phù hợp để đạt hiệu quả tối ưu trong quá trình luyện tập.
30 với các điều kiện biến đổi sau từng lần tập là lượng vận động phù hợp với nhiệm vụ tập luyện cũng như sức chịu đựng của người tập.[13]