Bản dịch chi tiết phần đọc hiểu của sách dokkai shinkanzen n2 Phân tích kỹ lưỡng từng câu từng chữ, kèm theo cả ngữ pháp liên quan trong bài đọc đó..Dù mất cân bản đến đâu cũng có thể dễ dàng hiểu được. Trong văn hóa giao tiếp, người Nhật thường rất tế nhị và tinh tế, khiêm tốn và cư xử có chừng mực. Chính vì nét đặc trưng trong văn hóa đó mà kính ngữ được sử dụng rất phổ biến, nhằm biểu thị thái độ tôn trọng, lịch sự đối với người đối diện. Kính ngữ được sử dụng nhiều nhất khi giao tiếp với khách hàng, với những người lớn tuổi hoặc cấp trên…hay với những người không quen biết, hoặc trong những tình huống giao tiếp trang trọng. Kính ngữ 敬語 được chia làm 3 dạng chính: A. 尊敬語(そんけいご: tôn kính ngữ): đề cao đối phương B.謙譲語(けんじょうご: khiêm nhường ngữ): hạ thấp bản thân C. 丁寧語(ていねいご: lịch sự ngữ): sử dụng ngôn ngữ lịch sự
Trang 1教師 : giáo viên cấp 1,2,3
先生 : Không chỉ là giáo viên, mà còn là cả những người luôn được người khác tôn trọng như là : bác
sĩ, luật sư, chính trị gia
講師 : Giảng viên ( tại trường Đại học )
- ( Mọi người thường xuyên ) chỉ trích máy chơi game, và tôi thường nghe những lời chỉ trích ( về máy chơi game đó ) , mặc dù điều đó là đúng, nhưng ngay cả bạn ( với tư cách là ) một giáo viên cũng rất hào hứng ( tại quán ) karaoke còn gì
- Có nghĩa là sau khi ( các giáo viên như bạn ) bắt đầu uống rượu ( thoải mái, ko kìm chế nữa ), thì bởi vì bạn cũng không biết có nói gì bậy bạ ( về ) ai đó hay ko ? Nên có lẽ bạn sẽ cố gắng tránh cảnh đó ( để giữ hình tượng ) Đương nhiên cả tôi cũng vậy,
- Khi ( đồng nghiệp của tôi ) là những nhân viên văn phòng đều say khướt và không biết có nói gì ( bậy bạ ) hay ko ? , thì thực lòng lúc đó tôi muốn : " ( Cả đám ) đi hát Karaoke vì đây là cách an toàn nhất."
Trang 2- Vì vậy , Tôi cho rằng : " Trẻ con cũng rất ( tinh ý ) với sự khôn ngoan của người lớn trong cuộc sống như vậy, nên khi ( bọn trẻ ) đến nhà bạn bè chơi, rồi trong cái khoảng khắc chúng cảm thấy căng thẳng rằng : " Mình phải nói cái gì đây ta ? " thì có đứa sẽ mở máy chơi game (để chơi ) , và có đứa cũng sẽ lấy cuốn truyện tranh " スラムダンク " ( để đọc ).
Phía sau thường đi với những động từ như「書く・話す・作る・書く・話す・作る・く・話す・作る・話す・作る・す・話す・作る・作る・る・話す・作る・ 創作る・する」v.v.
Trang 3- Ý nghĩa gần giống với「書く・話す・作る・に会えた美しい奇跡基づいて」づい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡て」nhưng 「書く・話す・作る・をもとに会えた美しい奇跡(して)」」thường đi cùng những
cơ cở - căn cứ mang tính cụ thể (dùng làm nguyên liệu, đầu vào để tạo ra một cái gì đó), ít đi với những cơ cở - căn cứ mang tính tinh thần, trừu tượng.
Hiragana và Katakana được tạo nên từ Kanji.
(とい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡う)」点 xét về ( mặt, phương diện, khía cạnh ) / ở điểm/ ở chỗ ( vị trí )
Xét về giá cả thì hàng của hãng điện khí A rẻ hơn , nhưng xét về mặt công suất thì hàng của hãng điện khí B tốt hơn
Trang 5Đây là kiểu câu liệt kê hay hoặc hơn hai điều kiện, để biểu thị ý nghĩa với điều nào thì cũng dẫn đến cùng một kết quả.
- Dùng lặp lại một động từ, để nhấn mạnh sự việc có cố gắng bao nhiêu đi nữa vẫn không đạt được kết quả mong muốn.
a この思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ズボンは洗っても洗っても汚れが落ちない。っても洗っても洗っても汚れが落ちない。っても汚れが落ちない。れが一番いいことだ。落ちない。ちない色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡。
Cái quần này thì dù có giặt bao nhiêu đi nữa cũng không sạch vết bẩn.
Trang 6~師 người có trình độ cao, kỹ thuật cao
~料はいいが、労働条件がきびしいという点が気になる。 phí dịch vụ.trả tiền tại đó
nước
~費の点で安上がりだ。 chi phí khác nhau tùy từng người vd chi phí sinh hoạt
~金 tiền.ví dụ tiền ủng hộ tiền gia nhập hội
~場「書く・話す・作る・じょう」khu đất.khu vực
~製 sản xuất bằng chất liệu gì hoặc tại đâu
Trang 7~状 thiệp mời thư mời
~帳「書く・話す・作る・ちょう」các loại sổ
~届 các loại đơn từ thông báo
là họ sẽ quyết định về đèn chiếu sáng cho sân khấu và đèn chiếu cho ghế khán giả
Khi bắt đầu luyện tập,thì họ sẽ đo khoảng thời gian biểu diễn của từng ca khúc, và họ cũng quyết định cảthời gian để hướng dẫn những vị khách đã đến muộn vào chỗ ngồi của họ
Khi bắt đầu buổi diễn thực sự, thì người quản lý sân khấu sẽ nghênh đón hoặc tiễn chân những nhạc công và nhạc trưởng, bằng việc đóng mở cái màn tiếp nối cảnh trên sân khấu
Quản lý sân khấu cũng chỉ thị cả những thông báo trên loa hay đèn chiếu sáng
Và rồi, Sau buổi hòa nhạc, là dọn dẹp sân khấu, trả lại những dụng cụ âm nhạc về nơi tập luyện và chuẩn
bị cho buổi hòa nhạc tiếp theo
オーケストへ入っても人でいっぱいだ。ラは演奏会えた美しい奇跡の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡前に、その会場で本番と同じように練習する。この時、ステージマネジャは、に会えた美しい奇跡、その思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡会えた美しい奇跡場で本番いいことだ。と同じように練習する。この時、ステージマネジャは、じように会えた美しい奇跡練習する。この時、ステージマネジャは、する。この思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡時、ステージマネジャは、は、まずトラックで練習場がら会場まで音器を運び、会場を本番どおりに設定し,舞台や客席の照明を決めトへ入っても人でいっぱいだ。ラックで練習する。この時、ステージマネジャは、場が一番いいことだ。ら会えた美しい奇跡場まで音器を運び、会えた美しい奇跡場を本番いいことだ。どおり弟方が行動力の点でまさっている。に会えた美しい奇跡設定し,舞台や客席の照明を決めし,舞台や客席の照明を決め舞台や客席の照明を決めや客席を確保しておきます。の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡照明を決めを決める。練習する。この時、ステージマネジャは、が一番いいことだ。始まれば、曲の演奏時間を計り、遅れて来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。まれば、曲の演奏時間を計り、遅れて来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡演奏時間を計り、遅れて来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。を計は創造性という点で高く評価された。り弟方が行動力の点でまさっている。、遅れて来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。れて来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。たお客さんを席を確保しておきます。に会えた美しい奇跡案内するタイミングも決める。するタイミングも決める。も決める。本番いいことだ。に会えた美しい奇跡なると、ステージに会えた美しい奇跡続くドアを開け閉めて、指揮者や演奏者を送りだしたり迎えたりする。照明くドアを開け閉めて、指揮者や演奏者を送りだしたり迎えたりする。照明け閉めて、指揮者や演奏者を送りだしたり迎えたりする。照明めて、指揮者や演奏者を送りだしたり迎えたりする。照明り弟方が行動力の点でまさっている。だ君に会えた美しい奇跡したり弟方が行動力の点でまさっている。迎えたりする。照明えたり弟方が行動力の点でまさっている。する。照明を決め
Trang 8🍀「書く・話す・作る・快い」い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡」 thường đề cập đến cảm giác gây ra bởi hành vi của mọi người
「書く・話す・作る・留学んだしたい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡で来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。月で会社を辞めたいと上司に伝えたら、嫌な顔をせずに快く送り出してくで会えた美しい奇跡社を辞めたい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡と上がりだ。司に伝えたら、嫌な顔をせずに快く送り出してくに会えた美しい奇跡伝えたら、嫌な顔をせずに快く送り出してくえたら、嫌いを言わないで食べます。な顔をせずに快く送り出してくをせずトラックで練習場がら会場まで音器を運び、会場を本番どおりに設定し,舞台や客席の照明を決めに会えた美しい奇跡快い」く送りだしたり迎えたりする。照明り弟方が行動力の点でまさっている。出してくしてくれました」
4.「書く・話す・作る・適格の優しい点が好まれている。」の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡意味がする。は、「書く・話す・作る・必要な点を捉えるな資格の優しい点が好まれている。を満たしていること」です。たしてい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ること」です。
-🍀1 正確 nghĩa là đúng và chính xác mang tính đơn thuần thôi
例:僕からの文章は全て正確な例文だと確実してる。からの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡文を章は全て正確な例文だと確実してる。は全て正確な例文をだ君に会えた美しい奇跡と確実してる。
( Tôi chắc chắn rằng tất cả các đoạn văn của tôi là câu ví dụ chính xác )
2 的確 nghĩa là bạn nắm bắt đúng và chính xác những điểm quan trọng về vấn đề gì đó
例: 彼はからの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡アドバイスはい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡つも的確で、非常に助かる。に会えた美しい奇跡助かる。かる。
( Những lời khuyên từ anh ấy lúc nào cũng chính xác và rất hữu ích )
3.確実 nghĩa là chính xác hoặc chắc chắn về vấn đề gì đó
これからより弟方が行動力の点でまさっている。い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡将来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。が一番いいことだ。待てると確実している。てると確実してい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡る。
Trang 9( Tôi luôn chắc chắn rằng :" Kể từ nay tôi có thể chờ đợi một tương lai tươi sáng hơn )
- Ngày nay, đối với các câu lạc bộ trường học, các đội hay câu lạc bộ thể thao thanh niên trong khu vực , thì chỉ cần có ý chí tham gia, thì dù là ai cũng có thể tham gia được
- ( Dù họ đang tham gia với ý chí của họ đấy ), nhưng trong trường hợp xảy ra tai nạn hi hữu lắm, thì ( người tham gia ) dường như thường nghĩ rằng trách nhiệm ( tai nạn đó ) chỉ thuộc về người chỉ đạo có mặt tại hiện trường khi đó, hoặc người quản lý cơ sở hạ tầng thôi
- Nhìn chung, số lượng thành viên của 1 đội, 1 club hay 1 tổ chức đạt được khoảng từ 30 -> 40 người thì không có gì làm lạ lắm
- Tuy nhiên, chỉ có một hoặc một vài người hướng dẫn, thì hầu như không thể ( đưa ra ) những đánh giá thích hợp ( cho từng người ), cũng như ( đảm bảo - quan sát một cách toàn diện ) tình trạng sức khỏe và
an toàn cho một số lượng người lớn cỡ như vậy được
Trang 10"Thật tuyệt vời, mình không làm được đâu "
- Tuy nhiên, những hành động ( ko ngại khó khăn ) hay thái độ ( tận tụy đó ) đương nhiên họ sẽ dẫn dần học được trong trong khi ( tiếp tục )thực hiện các hoạt động ( tình nguyện đấy ).
- Những người đang tham gia hoat động tình nguyện không có nghĩa là đặc biệt chỉ toàn là những người tốt bụng mang tinh thần chính nghĩa mạnh mẽ đâu ( còn người ko tốt ).
- Động cơ ( thôi thúc ) nhiều người tham gia các hoạt động tình nguyện là: " tính hiếu kỳ và muốn tìm tòi cái mới " , do họ ( cảm thấy hoạt động tình nguyện ) : “có vẻ rất thú vị và hấp dẫn đấy.”
Trang 11- Nếu họ có thể duy trì ( tinh thần ) làm việc trách nhiệm , thì dù động cơ là gì thì cũng được Nhưng ngược lại, bởi vì cũng có rất nhiều người ( tham gia ) hoạt động tình nguyện theo ( bản tính tự nhiên - cảm tính nhất thời ) và cũng không muốn dốc hết sức mình ( ko nhiệt huyết ) , ( đúng nghĩa với ) 1 công việc tình nguyện “.
- Trái với XH ( thời cận đại ), thì xã hội thời hiện đại, mọi người có thể tự do lựa chọn nghề nghiệp Hơn nữa, người dân có thể tự do di chuyển trong nước , tự do khởi nghiệp, ( thành lập
và tổ chức ) các hoạt động nhóm tình nguyện hoặc nhóm có chung sở thích ( cá nhân)
- Tóm lại, trong thời hiện dại, ( chính phủ đề cao ) lý tưởng “tự do” cho tất cả mọi người, ( điều này ) đảm bảo hoạt động tự do và đa dạng ( trong xã hội ).và rồi đáp ứng với ( sự tự do trên ) ,
cả về khía cạnh xã hội cũng đang dần trở thành 1 ( không gian - môi trường ) , nơi mà ( hầu hết mọi ) thông tin , hàng hóa và con người đều có thể ( trao đổi và tương tác với nhau)
一人称 :Ngôi thứ nhất (Tôi, chúng tôi, chúng ta).
二人称 : Ngôi thứ 2 (bạn, anh chị, ông, bà, các bạn, các anh, các chị )
三人称 : Ngôi thứ 3 (Họ, bọn họ, bọn chúng, chúng nó ).
作る・家 作る・者 筆者 原著者 著作る・者 執筆者 オーサー
「書く・話す・作る・作る・家」 là nghề nghiệp tạo ra tác phẩm văn học và nghệ thuật.( nhà văn )
「書く・話す・作る・作る・者」 là một người đã tạo ra tác phẩm nghệ thuật văn học cụ thể ( tác giả )
Trang 12「書く・話す・作る・筆者」 là tác giả của các tác phẩm văn học cụ thể (tiểu thuyết, bài viết, v.v.) Nó khác với 作る・
者 là sẽ thỉnh thoảng được sử dụng với tư cách là ngôi thứ nhất giống như là " Tôi nghĩ như thế này" Còn lại thường là ngôi thứ 2 và 3
「書く・話す・作る・原著者」là người đã viết văn bản gốc ( bài văn trước khi biên dịch) của tác phẩm văn học đã được dịch Vì vậy, không sử dụng nó nếu nó không được dịch.
「書く・話す・作る・著作る・者」và「書く・話す・作る・執筆者」hầu như là giống nhau Sẽ sử dụng khi đang nói đến chủ đề về bản quyền.
「書く・話す・作る・オーサー」được sử dụng theo nghĩa của một 作る・家( nhà văn) hoặc 作る・者( tác giả ), nhưng nó không được sử dụng nhiều trong cuộc sống hàng ngày.
Nó được sử dụng theo ý nghĩa của những người đóng góp trên web và được sử dụng trong những trường hợp hiểu lầm được tạo khi sử dụng từ "筆者"
Ví dụ: Khi sử dụng「書く・話す・作る・筆者」 trong một trường hợp chúng ta sẽ bình luận về tác phẩm mà người khác đã viết , thì sẽ trở nên mơ hồ cái việc là : Tác giả của bình luận về tác phẩm hay tác giả của tác phẩm.
言わないで食べます。わば :ví như là / có thể nói / khác nào [い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡わば N の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ような] [い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡わば V よう な]
Trang 131 もの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡 đứng cuối câu có 5 nghĩa : Bởi vì , đương nhiên ( tự động ), thay thế cho 1 danh từ,
Trang 14Tôi cảm thấy lo lắng nếu không mặc thử váy mà mua.
Tôi cảm thấy lo lắng nếu mua váy mà không mặc thử.
ăn nhanh ( ngon hấp dẫn ) Nguy cơ thất bại có lẽ ít đấy, nhưng niềm vui ( sáng tạo ) cũng ko nhiều
- ( Khi nói đến biên tập sáng tạo ), thì Nghề biên tập ( giống như việc ) tìm ra những nụ hoa vẫn còn đangkhép chặt, gửi gắm vào nó ngọn gió ấm áp của mùa xuân, vun vén để nó có thể ( đơm hoa kết trái ), thì ( công việc đó ) tự bản thân nó là cả 1 nghệ thuật rồi ( người làm là nghệ sĩ )
- ( Tôi cho rằng ) : “ Những biên tập viên ( luôn cống hiến hết mình vì nghệ thuật như vậy ) , thì không cónhiều lắm đâu”
- ( Đằng sau sự thành công ) của những ( nhà văn nổi tiếng - tài năng xuất sắc đã đơm hoa kết trái ), thì
có lẽ luôn có ( bóng dáng ) của người biên tập ( luôn miệt mài tìm kiếm và nuôi dưỡng tài năng của họ
Trang 15- Ngay cả trong ( cuộc sống ) thường ngày cũng vây ,( giống như là ) khi bản thân bạn bị thương ở chân, thì bạn sẽ nhận ra 1 điều bất ngờ rằng : trong thành phố có rất nhiều người ( đi đường ) cũng bị thương ở chân ( giống như bạn )
- Có nhiều người già ( than phiền rằng ) : Người trẻ ( ngồi trên tàu điện dù thấy nhưng ) thường không chịu nhường ghế cho những người già ) , nhưng điều đó thì tôi nghĩ rằng là : " Cho dù người già đang phản chiếu trên võng mạc mắt của ( người trẻ đi chăng nữa ), nhưng ( ăng ten ý thức - thần thức của họ ) đang không hoạt động
- Tôi cũng có thể biết từ kinh nghiệm của bản thân mình về việc : " Giới trẻ nó thường để ý đến những người cùng trang lứa ( cùng thế hệ : 8x, 9x, với nó thôi )"
- Không chỉ những tiêu chuẩn hay dữ liệu khách quan mới ( xác định ) được giá trị hoặc thông tin của tin tức, mà đôi khi thích và không thích ( theo cảm tính ) , của người phụ trách tin tức đó, cũng ( đóng một vai trò ) rất lớn
Trang 16- Việc “thích và không thích ( theo ) cảm tính” này, cũng có thể nói cách khác là ( suy nghĩ ) chủ quan ( điều này ) thì Đối lập với khách quan.
- Có nghĩa là, trong giai đoạn ( người phụ trách ) quyết định rằng : " Chọn cái nào làm bản tin ( thời sự )
và có đưa ( bản tin đó ) lên trên tivi hoặc báo hay không ? thì ( tin tức đó ) không còn ( mức độ, tính ) khách quan nữa
Trang 17c.不安の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡中に「正確」の意味が含まれていると言えます,自分けをではどうに会えた美しい奇跡もできない色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡力の点でまさっている。に会えた美しい奇跡よって,ますます沖へ流されていました。へ流されていました。されてい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ました。 Trong khi tôi đang hoang mang, thì tôi lại càng bị SỨC MẠNH khủng khiếp ( bất lực, không thể làm gì ) của sóng biển cuốn trôi ra xa bờ.
Khi quyết định đối tượng kết hôn, điều quan trọng hơn cả là sự hợp nhau Biết thế, nhưng khi đến lượt mình cũng lại đặt những vấn đề như gia cảnh, TIỀM LỰC kinh tế, ngoại hình, v.v để xem xét.
g お客様だ。に会えた美しい奇跡あり弟方が行動力の点でまさっている。が一番いいことだ。とうと言わないで食べます。ってもらうこと、喜んでもらうことが働く力になるのだと思んでもらうことが一番いいことだ。働く力の点でまさっている。に会えた美しい奇跡なるの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡だ君に会えた美しい奇跡と思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡 い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ます。
Tôi nghĩ rằng là : Việc chúng ta trông thấy vẻ mặt hạnh phúc, cùng với lời nói cảm ơn của khách hàng, chính là nguồn ĐỘNG LỰC thôi thúc chúng ta làm việc.
h どうして宇宙に行くとものが落ちないかと言うと、地球の引力が働かなくなるからに会えた美しい奇跡行います。くともの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡が一番いいことだ。落ちない。ちない色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡かと言わないで食べます。うと、地球の引力が働かなくなるからの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡引力の点でまさっている。が一番いいことだ。働かなくなるから です。
Nếu mà hỏi tại sao khi ra ngoài vũ trụ thì đồ vật lại không bị rơi, thì chính vì LỰC hấp dẫn của trái đất không còn tác dụng nữa.
- Con người dù ( làm ) bất cứ gì cũng thích được tự do Cho dù tôi muốn bạn nghĩ rằng: Tự do có nghĩa là tùy tiện ( theo bản năng ) thì có lẽ cũng đúng đấy Con người thích được tùy tiện ( theo bản năng ), nhưng lại ghét cay ghét đắng tình trạng bị ai đó tùy tiện làm gì, ( thậm chí là ) căm thù ( ghim trong lòng )
Trang 18- Nếu bất kỳ ai cũng có ý định cư xử một cách tùy tiện ( theo bản năng ), thì sẽ xung đột với sự tùy tiện của người khác Và nếu ( bất kỳ ai ) cũng cố tùy tiện ( theo bản năng ), thì phải ( đàn áp ) được sự tùy tiện của người khác
- Hơn nữa, dù bạn cố gắng ( giữ vững ) sự tùy tiện theo bản năng đến mấy , nhưng nếu phía đối phương
có ( thế lực mạnh hơn bạn ), thì bạn phải ( đành cam chịu bị ) sự tùy tiện của đối phương ( chèn ép ngược lại ) Có lẽ bạn cũng đã biết được rằng là : " Khi bạn có ý định muốn được tự do, thì sẽ gặp rắc rối đấy "
料はいいが、労働条件がきびしいという点が気になる。理にはふしぎなに会えた美しい奇跡関して言えばして言わないで食べます。えば ( Nếu nói về nấu ăn thì tôi nghĩ rằng là : )
下準備を とは 素を含まず、単に「確か・確かで間違いない」ことを表す時に使います。材を洗い、ゴミなどを除き何時でも料理出来る状態にする事。を洗っても洗っても汚れが落ちない。い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡、ゴミなどを除き何時でも料理出来る状態にする事。き何でもいいのです。時でも料はいいが、労働条件がきびしいという点が気になる。理にはふしぎな出してく来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。る状態にする事。に会えた美しい奇跡する事。
( 下準備を có nghĩa là: việc đặt vào trạng thái bạn sẽ rửa nguyên liệu và có thể nấu ăn bất cứ khi nào, ngoại trừ rác thải v.v )
準備をとは その思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡料はいいが、労働条件がきびしいという点が気になる。理にはふしぎなの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡最終わらない。段の点では、階に会えた美しい奇跡入っても人でいっぱいだ。る前に、その会場で本番と同じように練習する。この時、ステージマネジャは、に会えた美しい奇跡鍋を暖めたり、下味を付けたりする事。を暖めたり、下味を付けたりする事。めたり弟方が行動力の点でまさっている。、下味がする。を付け、音器を練習場まで戻して、次の準備をけたり弟方が行動力の点でまさっている。する事。 ( 準備を có nghĩa là : Trước khi bắt đầu công đoạn cuối cùng của việc nấu ăn đó, thì nào là làm nóng chảo, nào là thêm gia vị, v.v )
春になるに会えた美しい奇跡なる = 春になるに会えた美しい奇跡入っても人でいっぱいだ。る bắt đầu mùa xuân
a 週末ははちょっと 都合は、何よりもお互いの相性が大事である。とはいいながら、いが一番いいことだ。 悪くても、雨が降っても風がふいても、新聞配達の仕事は休めない。い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡んです。とい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡うの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡は、東京に出かけることになっているものですに会えた美しい奇跡出してくかけることに会えた美しい奇跡なってい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡るもの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ですから。
Cuối tuần thì tôi hơi bận Lý do là tôi phải đi dự hội thảo quốc tế ở Tokyo
b.駅前に、その会場で本番と同じように練習する。この時、ステージマネジャは、の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡開け閉めて、指揮者や演奏者を送りだしたり迎えたりする。照明発計は創造性という点で高く評価された。画が急に取りやめになった。というのは、地域住民の強硬な反対で、マスコミが一番いいことだ。急に取りやめになった。というのは、地域住民の強硬な反対で、マスコミに会えた美しい奇跡取りやめになった。というのは、地域住民の強硬な反対で、マスコミり弟方が行動力の点でまさっている。やめに会えた美しい奇跡なった。とい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡うの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡は、地域住民の生活も豊かになった。の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡強するものだ。硬い言葉です。な反対で、マスコミで、マスコミまでが一番いいことだ。騒ぎだしたからだぎだ君に会えた美しい奇跡したからだ君に会えた美しい奇跡”
Trang 19Kế hoạch khai thác phát triển khu vực trước nhà ga đã bất ngờ bị hoãn lại Lí do là vì, đến cả giới thông tin đại chúng cũng đã bắt đầu làm to chuyện, do sự phản đối mạnh mẽ của dân địa phương.
c, あの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡会えた美しい奇跡社、倒産するかもしれませんよ。とい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡うの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡も、この思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ところ急激急に取りやめになった。というのは、地域住民の強硬な反対で、マスコミ激
に会えた美しい奇跡株価された。が一番いいことだ。下が一番いいことだ。ってい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡るんですよ。
Công ti đó có lẽ sẽ phá sản đó Lí do là vì dạo gần đây giá cổ phiếu đang giảm xuống đột ngột
ように会えた美しい奇跡見せるせる Làm ra vẻ như ( bối cảnh thường sẽ được cảm nhận hơi tiêu cực ), cho người khác xem ( nghĩ ) giống như [N の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ように会えた美しい奇跡みせる] [Na なように会えた美しい奇跡みせる] [A-い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ように会えた美しい奇跡みせる]
犯人は、わざとドアを壊して外部から侵入したように見せている。して外部から侵入っても人でいっぱいだ。したように会えた美しい奇跡見せるせてい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡る。
Thủ phạm đã cố tình phá cửa, để làm cho có vẻ như đột nhập từ ngoài vào.
出してくかけたように会えた美しい奇跡見せるせて、実は家の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡中に「正確」の意味が含まれていると言えますに会えた美しい奇跡隠れていた。れてい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡た。
Anh ta làm ra vẻ đi ra ngoài, nhưng thực ra trốn ở trong nhà.
〜を見せるせる : cho xem,tỏ ra, làm cho…trông.
明を決めるい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ライトへ入っても人でいっぱいだ。が一番いいことだ。商品をいっそうきれいに見せている。をい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡っそうきれい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡に会えた美しい奇跡見せるせてい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡る。
Ánh đèn sáng làm hàng hoá trông đẹp hơn nhiều.
- V ない色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡かぎり弟方が行動力の点でまさっている。/V ない色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡限り り弟方が行動力の点でまさっている。 : Nếu không – Chừng nào mà chưa, miễn là
Cách sử dụng: Dùng để diễn tả ý phạm vi điều kiện, rằng “nếu chừng nào mà trạng thái đó chưa diễn ra thì ”, hoặc “suốt trong lúc sự việc đó chưa xảy ra thì ” Phía sau thường miêu tả trạng thái có được khi điều kiện đó thành lập, hàm ý rằng nếu điều kiện đó thay đổi thì trạng thái hiện tại có khả năng thay đổi theo
- Vế sau thường đi với thể phủ định Ví dụ như: できない色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡、無理にはふしぎな、難しい しい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡 v.v
Ví dụ:
a この思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡家から出してくない色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡限り り弟方が行動力の点でまさっている。、大きくなったと言っても間違いはない。丈夫だ。だ君に会えた美しい奇跡。
Nếu không ra khỏi ngôi nhà này thì sẽ không sao
Trang 20Chừng nào mà luật hiện nay chưa đổi thì sau khi kết hôn hai vợ chồng phải có một người lấy họ của người kia.
Trang 21目が一番いいことだ。行います。く:to look toward, to have one's eyes attracted towards something ( Nhìn về phía trước, và để đôi mắt của một người bị thu hút về phía thứ gì đó ) : Sự cuốn hút.
⑦ 隣の芝生は青いの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡芝生は青いい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡 :「書く・話す・作る・The grass is always greener on the other side of the hill」Cỏ luôn xanh hơn ở phía bên kia đồi.
⑧ 隣の芝生は青いの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡芝生は青いい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡とは、まったく同じように練習する。この時、ステージマネジャは、じ色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡芝生でも、向こうにあるものは青々としてこうに会えた美しい奇跡あるもの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡は青い々を救済する神様だ。として 見せるえるように会えた美しい奇跡、なんでも他人の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡もの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡は自分けをの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡もの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡より弟方が行動力の点でまさっている。、よく見せるえるもの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡であるとい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡う意 味がする。です。( 隣の芝生は青いの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡芝生は青いい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡 có nghĩa là : Chẳng hạn như những bãi cỏ hoàn toàn giống nhau, thì những bãi cỏ mà ở phía bên kia cũng thường trông có vẻ xanh tươi hơn so, và thậm chí ngay
cả cái gì của người khác cũng thường trông có vẻ hơn những cái của bản thân mình).
例 :
a 子どもは自分けをの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡おもちゃより弟方が行動力の点でまさっている。、他の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡子が一番いいことだ。持っているものの方ががよく見えて、ってい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡るもの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡方が行動力の点でまさっている。が一番いいことだ。が一番いいことだ。よく見せるえて、 ( Bọn trẻ thường nhìn và muốn những thứ mà những đứa trẻ khác đang có hơn là đồ chơi của bản thân mình ) 欲しがったりします。人には身近なものより、手に入れていないものが欲しが一番いいことだ。ったり弟方が行動力の点でまさっている。します。人に会えた美しい奇跡は身近なものより、手に入れていないものが欲なもの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡より弟方が行動力の点でまさっている。、手に会えた美しい奇跡入っても人でいっぱいだ。れてい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ない色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡もの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡が一番いいことだ。欲しがったりします。人には身近なものより、手に入れていないものが欲 しくなる傾向こうにあるものは青々としてが一番いいことだ。あるようです。
b.自分けをの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡恋人より弟方が行動力の点でまさっている。友達の仕事は休めない。の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡恋人の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ほうが一番いいことだ。良く見える(見た目だけじゃなく、優しいとく見せるえる(見せるた目だ君に会えた美しい奇跡けじゃなく、優しい点が好まれている。しい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡と か)」 Người yêu của con bạn thường trông có vẻ ngon zai ( tốt bụng,ga lăng,… ) hơn người yêu của mình.
- Để làm cho ( người khác ) nghĩ rằng: " Bạn là 1 người ( có năng lực ) ", thì bạn cần phải chuẩn
bị sơ bộ.Tuy nhiên, trên thực tế việc chuẩn bị sơ bộ quan trọng nhất, dù nói cái gì đi nữa thì, bạn cũng ( phải ) hiểu rõ chính mình.
- Sở dĩ như thế là vì, Việc bạn ( làm ra vẻ như ) có thể làm được điều mà ( mình ) không thể thì khá là khó đấy, nhưng nếu bạn phô bày những sở trường của bản thân ra trước mắt người khác ( để cho họ nghĩ giống như là bạn có năng lực ), thì cũng có thể nói rằng : ( Điều đó ) sẽ ko khó lắm đâu
Trang 22- Bên cạnh đó, Nhiều thí nghiệm tâm lý khác nhau ( cũng đã chỉ rõ rằng ) : " (Cảm xúc của ) con người , ( miễn là ) họ không phải là đối tượng mà bạn vô cùng ghét, thì ( tâm lý ) của bạn sẽ ( thường ) hình thành sự cuốn hút về phía sở trường hơn là nhược điểm của đối phương Nói 1 cách dễ hiểu ( Tâm lý đó ) là hiện tượng ” Đứng núi này trông núi nọ " ( bãi cỏ bên cạnh luôn xanh tươi ).
- Vì vậy, ( thay vì ) cố che giấu khuyết điểm, chúng ta nên cố gắng làm nổi bật những ưu điểm, ( để ) trông giống như là 1 người có năng lực hơn Trong thực tế, cả về khía cạnh xã hội, cũng đang dần trở nên trọng dụng những người, dù có ít nhiều khuyết điểm nhưng có ưu điểm vượt trội, hơn là những người ko có khuyết điểm nào, cứ như có thể làm bất cứ điều gì.
雨でも、運動会は行われた。が一番いいことだ。止むむ と 雨でも、運動会は行われた。が一番いいことだ。上がりだ。が一番いいことだ。る(上がりだ。が一番いいことだ。る : hoàn thành, kết thúc điều gì đó.)」
「書く・話す・作る・雨でも、運動会は行われた。が一番いいことだ。止むむ」: tạnh mưa ( nhưng bầu trời cũng có thể sẽ bắt đầu mưa thêm vài lần nữa).
「書く・話す・作る・雨でも、運動会は行われた。が一番いいことだ。上がりだ。が一番いいことだ。る」= tạnh mưa và trạng thái của bầu trời đang hướng về thời tiết đẹp ( không
có chuyện mưa thêm lần nào nữa vào ngày hôm đó).
~をおい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡て~ない色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡 không gì khác ngoài /ngoài không ai /Ngoại trừ/ loại trừ.
nhưng tùy theo tình huống/ tình trạng là gì sẽ thay đổi cách dịch cho phù hợp.
a.この思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡研究分けを野の第の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡第 1 人者とい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡うことなら、加してもしなくても、一応人数分の席を確保しておきます。藤先生をおい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡てほかはない色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡でしょう。 Xứng đáng được kể là người đứng đầu trong lĩnh vực nghiên cứu này, có lẽ không ai khác ngoài giáo sư Kato.
b 何でもいいのです。をおい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ても期日には間に合わせなければならない。に会えた美しい奇跡は間を計り、遅れて来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。に会えた美しい奇跡合は、何よりもお互いの相性が大事である。とはいいながら、いわせなければならない色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡。
Bất cứ giá nào cũng phải làm cho kịp kì hạn.
Trang 23Người mà trở thành giám đốc trong tương lai, tôi chẳng nghĩ ra ai ngoài người đó cả.
やはり弟方が行動力の点でまさっている。: vẫn,quả nhiên là,đương nhiên là,cũng là
- Diễn tả hai hành động được tiến hành đồng thời Trong đó, động tác ở vế sau là động tác chính, động tác ở vế trước là động tác phụ, mô tả trạng thái lúc diễn ra động tác chính.
- Đồng nghĩa với つつ。
Trang 24Anh ta vừa đưa mắt nhìn ra vườn, vừa nói “mùa xuân cũng đã kết thúc rồi nhỉ”
- Diễn tả sự vật, sự việc trái ngược với suy nghĩ thông thường, tưởng tượng.
- Đồng nghĩa với つつ(も)」。
a.たばこは体に会えた美しい奇跡悪くても、雨が降っても風がふいても、新聞配達の仕事は休めない。い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡とわかってい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡なが一番いいことだ。ら、 吸っている人が多い。ってい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡る人が一番いいことだ。多すぎて、やってもやっても終わらない。い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡。
Mặc dù biết thuốc lá có hại cho sức khỏe nhưng có nhiều người vẫn đang hút.
b 太るとわかってい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡なが一番いいことだ。ら、あまり弟方が行動力の点でまさっている。美しい奇跡味がする。しそうなケーキだ君に会えた美しい奇跡ったの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡で、つい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡食べてし まった。
Mặc dù tôi biết rằng : ăn vào sẽ mập lên , nhưng vì bánh trông ngon quá nên kìm chế không nổi,
lỡ ăn mất tiêu rồi.
c.夏休めない。みの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡間を計り、遅れて来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。、勉強するものだ。しなければい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡けない色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡と思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡つつ、毎日には間に合わせなければならない。遊ぶのが一番いいことだ。んで過ごしてしまった。 Trong suốt kì nghỉ hè, tuy luôn nghĩ rằng mình phải học, nhưng ngày nào tôi cũng cứ vui chơi.
d 彼はは、歯痛に悩まされつつも、走り続けた。に会えた美しい奇跡悩み多き人々を救済する神様だ。まされつつも、走り続けた。り弟方が行動力の点でまさっている。続くドアを開け閉めて、指揮者や演奏者を送りだしたり迎えたりする。照明けた。
Mặc dù rất khổ sở với việc đau răng, nhưng anh ta vẫn tiếp tục chạy.
3 なが一番いいことだ。ら Như :
Trang 25✦ Diễn tả một trạng thái nào đó vẫn tiếp tục diễn ra không thay đổi.
Đứa bé này từ khi sinh ra đã có một nhạc cảm đặc biệt xuất sắc.
続くドアを開け閉めて、指揮者や演奏者を送りだしたり迎えたりする。照明く:liên tục; tiếp tục,kéo dài
この思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡授業は_歳から中等学校の終わりまで続く。歳から中等学校の終わりまで続く。から中に「正確」の意味が含まれていると言えます等学んだ校をサボって母に叱られたものだ。の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡終わらない。わり弟方が行動力の点でまさっている。まで続くドアを開け閉めて、指揮者や演奏者を送りだしたり迎えたりする。照明く。
Khóa học này kéo dài từ lứa tuổi ~ đến hết Trung học Cơ Sở.
彼はは仕事が一番いいことだ。うまくい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡った時は自分けを一人でしたように会えた美しい奇跡言わないで食べます。い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡、うまくい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡かなかったら人の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡せ い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡に会えた美しい奇跡するとい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡うような男だ。だ君に会えた美しい奇跡。
Trang 26Anh ta là hạng đàn ông mà khi nào công việc tiến triển ( diễn ra ) một cách thuận lợi, thì nói như thể là do một mình mình cố gắng, còn khi nào công việc trục trặc thì lại đổ lỗi cho người khác.
- Nếu gặp mưa thì ( bạn ) sẽ che ô, không có ô ( để che) , thì bạn sẽ trùm khăn Nếu không có khăn nữa, thì chỉ còn cách là bạn dầm mưa ( đi về ) thôi
- Bạn không mang ô vào những ngày mưa, chính vì (bạn ) lơ là khi thời tiết ( đẹp ) và không chuẩn bị sẵn ô, và khi bị ướt vì những cơn mưa thì ( bạn ) mới bắt đầu biết sự cần thiết của cây
dù
- Sau đó, bạn sẽ nghĩ ( đến việc mang theo ô ), để không bị ướt vào những cơn mưa tiếp theo ( Khi trời quang mây tạnh) , thì ( dù thời tiết đẹp đến mấy ), bạn cũng quyêt tâm phải chuẩn bị 1 cây dù ( Cả sự chuẩn bị này ) đương nhiên cũng là 1 bài học ( rút ra từ ) cuộc sống.
- Trên thế gian hay là trong cuộc sống, nếu có cả những ngày nắng ( ráo ), thì cũng có cả những ngày mưa ( rào ), và ( những quy luật đó tồn tại ) như là 1 ( chân lý ) hiển nhiên rồi.Có những lúc mọi việc diễn ra tốt đẹp, cũng có những lúc đen đủi.
- Mặc dù ( con người biết là vậy đấy ), nhưng một khi ngày nắng ( đẹp ) kéo dài một chút, thì
vô tình chúng ta sẽ bắt đầu dễ dàng quên đi những ngày mưa và khi kéo dài những cơn sóng
êm đềm ( nắng đẹp kéo dài ) , thì vô tình chúng ta sẽ ( chủ quan ), ( thậm chí là ) lơ đễnh luôn
Có lẽ ( cả cái tính chủ quan này ) cũng là ( 1 lối sống ) của con người rồi.
Đua xe tốc độ bàn thờ là tháo thắng ra luôn, chạy nhanh bóp thắng là chết
Trang 272 つ組み合わせて、ある時からずっと同じ状態を表す時に使う。生まれながらにして〜み合は、何よりもお互いの相性が大事である。とはいいながら、いわせて、ある時からずトラックで練習場がら会場まで音器を運び、会場を本番どおりに設定し,舞台や客席の照明を決めっと同じように練習する。この時、ステージマネジャは、じ状態にする事。を表す時に使います。す時に会えた美しい奇跡使う。生まれなが一番いいことだ。らに会えた美しい奇跡して〜 は、生まれた時から遅れて来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。くて、大きくなったと言っても間違いはない。人に会えた美しい奇跡なってもずトラックで練習場がら会場まで音器を運び、会場を本番どおりに設定し,舞台や客席の照明を決めっと変なわらずトラックで練習場がら会場まで音器を運び、会場を本番どおりに設定し,舞台や客席の照明を決めやっぱり弟方が行動力の点でまさっている。遅れて来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡意。
性能の点では、 機能の点では、
性能の点では、 : công suất, hiệu suất
機能の点では、 : chức năng
công suất là công của lực toàn phần tác dụng vào vật trong 1 thời gian nhất đinh
( xe máy thì đó là tốc độ tối đa )
Hiệu suất là khả năng tránh lãng phí vật liệu, năng lượng, nỗ lực, tiền bạc và thời gian để làm
một việc gì đó hay tạo ra kết quả mong muốn Nói chung, đó là khả năng làm tốt một việc mà không có lãng phí %
その思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡人の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡多すぎて、やってもやっても終わらない。く : nhiều người trong số họ
その思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡一人 : một người trong số họ.
評論家の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡多すぎて、やってもやっても終わらない。く : nhiều người trong số những bình luận gia.
Trang 28- Người có thể ( chạy nhanh ) thì bẩm sinh đã ( chạy nhanh ) Người ( chạy chậm ) thì từ khi họ sinh ra đến lớn cũng chạy chậm mà thôi Đặc biệt đối với ( những pha chạy nước rút ) , tiềm năng ( là chìa khóa ) của chiến thắng.
- Có lẽ có nhiều người luôn tin rằng : “ chạy nhanh là do tiềm năng “, và cả tôi khoảng vài năm trước cũng đã lỡ nghĩ giống như vậy Ừ thì, Nếu xét từ khía cạnh nào đó thì ( điều đó ) đương nhiên cũng ( đúng đấy )
- Những ( tố chất của con người ) như là : “ Cơ bắp”,”Gân cốt” và ” Khung xương”, vốn có quyết định phần lớn đến ( tốc độ chạy ) của bạn ( Những tố chất của con người ) cũng giống như là ô tô vậy, và bạn không thể chạy mà vượt quá ( công suất ) của động cơ ( ô tô ) được Tuy nhiên, Có nhiều người vẫn chưa thúc đẩy ( hiệu suất làm việc của cơ thể ) đạt đến mức tối đa
- Hơn nữa, Dù bạn không tăng thêm ( công suất ) của động cơ ( ô tô ) thì cũng vẫn có rất nhiều phương pháp khác để khiến cho ( vận tốc của ô tô ) tăng lên như là : “ Nâng cao kỹ thuật lái xe, hay thay bánh xe nhỏ hơn ( để giảm diện tích tiếp xúc, giảm lực ma sát ), v.v….”.
あっち-こっち-そっち
※ 「書く・話す・作る・あっち」 … 「書く・話す・作る・あちら」 … 「書く・話す・作る・彼は方が行動力の点でまさっている。」 … 現在でもい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡る自分けをの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡位置からも相手からも離れたからも相手からも離れたれた 場所や方が行動力の点でまさっている。向こうにあるものは青々として、また、その思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡近なものより、手に入れていないものが欲くの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡物にならない。や人を指す言わないで食べます。葉ですが、現在でも。 自分けをに会えた美しい奇跡も相手に会えた美しい奇跡も属さないものなさない色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡もの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡な どを指す言わないで食べます。葉ですが、現在でも。
※ 「書く・話す・作る・こっち」 … 「書く・話す・作る・こちら」 … 「書く・話す・作る・此方が行動力の点でまさっている。」 … 自分けをが一番いいことだ。い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡る場所や方が行動力の点でまさっている。向こうにあるものは青々として、また、その思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡近なものより、手に入れていないものが欲くの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡物にならない。 や人を指す言わないで食べます。葉ですが、現在でも。自分けをや、自分けを側の人などを指す言葉。の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡人などを指す言わないで食べます。葉ですが、現在でも。
※ 「書く・話す・作る・そっち」 … 「書く・話す・作る・そちら」 … 「書く・話す・作る・其方が行動力の点でまさっている。」 … 聞き手が一番いいことだ。い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡る場所や方が行動力の点でまさっている。向こうにあるものは青々として、また、その思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡近なものより、手に入れていないものが欲くの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡 物にならない。や人を指す言わないで食べます。葉ですが、現在でも。 聞き手や、聞き手側の人などを指す言葉。の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡人などを指す言わないで食べます。葉ですが、現在でも。
※ 「書く・話す・作る・あっちこっち」 … 「書く・話す・作る・あちらこちら」 … 「書く・話す・作る・彼は方が行動力の点でまさっている。此方が行動力の点でまさっている。」 …近なものより、手に入れていないものが欲くから遠くまでの広い範くまでの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡広い範い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡範 囲の、いろいろな場所や方向。あちこち。の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡、い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ろ急激い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ろ急激な場所や方が行動力の点でまさっている。向こうにあるものは青々として。あちこち。
1…たって - …ったって cho dù thì cũng [A い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡-くたって] [V-たって]
Trang 29Diễn tả ý nghĩa "dù hành động, sự việc ở vế trước có diễn ra thì hành động, sự việc ở vế sau cũng không bị ảnh hưởng".
Đây là cách nói thân mật của 「書く・話す・作る・とい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡っても」.
2…V-てもようったって dù có muốn V đi nữa / dù có định V đi nữa (thì cũng không )
Diễn tả ý nghĩa "dù có muốn đi nữa cũng khó thực hiện được một điều gì đó" Đây là cách nói thân mật của 「書く・話す・作る・V-ようとい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡っても」
Trang 30Biểu thị ý nghĩa 「書く・話す・作る・。。したばかり弟方が行動力の点でまさっている。」( Vừa mới ), dùng ngay sau dạng liên dụng của động
Tôi đã cắn một trái cà chua mới hái ở ngoài ruộng.
Nào là [N /Na だ君に会えた美しい奇跡の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡 ながらN/Na だ君に会えた美しい奇跡の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡 ながらA/V だ君に会えた美しい奇跡の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡 ながらA/V だ君に会えた美しい奇跡の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡]
dùng để chê hay phê bình nội dung của một phát ngôn.
Trang 31c チャは、リテイーバザーに会えた美しい奇跡は有名人の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡服だのサイン入りの本だのいろいろなものが集まっだ君に会えた美しい奇跡の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡サイン入っても人でいっぱいだ。り弟方が行動力の点でまさっている。の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡本だ君に会えた美しい奇跡の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ろ急激い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ろ急激なもの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡が一番いいことだ。集まっまっ た。
Chợ bán hàng từ thiện đã tập hợp được đủ thứ , nào là quần áo những nhân vật nổi tiếng , nào là sách có chữ ký ( của tác giả ).
「書く・話す・作る・育てる」は一般的な表現で、「育む」の意味を含みます。てる」は一般的な表す時に使います。現で、「書く・話す・作る・育てる」は一般的な表現で、「育む」の意味を含みます。む」の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡意味がする。を含まれていると言えますみます。
「書く・話す・作る・育てる」は一般的な表現で、「育む」の意味を含みます。む」は大きくなったと言っても間違いはない。切に包んで育てるという意味です。に会えた美しい奇跡包んで育てるという意味です。んで育てる」は一般的な表現で、「育む」の意味を含みます。てるとい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡う意味がする。です。
「書く・話す・作る・育てる」は一般的な表現で、「育む」の意味を含みます。む」を「書く・話す・作る・育てる」は一般的な表現で、「育む」の意味を含みます。てる」に会えた美しい奇跡置からも相手からも離れたき換えることができますが、逆は置き換えられないことがあえることが一番いいことだ。できますが一番いいことだ。、逆は置き換えられないことがあは置からも相手からも離れたき換えることができますが、逆は置き換えられないことがあえられない色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ことが一番いいことだ。あ り弟方が行動力の点でまさっている。ます。
- Hiện tượng là biểu hiện ra bên ngoài của bản chất ( Nội dung , hình thức )
Bản chất và hiện tượng đều tồn tại một cách khách quan Theo chủ nghĩa Marx-Lenin thì quan điểm duy tâm không thừa nhận hoặc không hiểu đúng sự tồn tại khách quan của bản chất và hiện tượng, họ cho rằng, bản chất không tồn tại thật sự, bản chất chỉ là tên gọi trống rỗng do con người bịa đặt ra, còn hiện tượng dù có tồn tại nhưng đó chỉ là tổng hợp những cảm giác của con người, chỉ tồn tại trong chủ quan con người Những người theo chủ nghĩa duy tâm khách quan tuy thừa nhận sự tồn tại thực sự của bản chất nhưng đó không phải là của bản thân sự vật mà theo họ đó chỉ là những thực thể tinh thần[5].
Trang 32Mọi người có biết Triết học là gì không ? "Triết học là 1 hiện tượng, luận về hiện tượng mà đôi khi chúng ta luận về hiện tượng đó, thì đúng là hiện tượng luận cho nên người ta mới gọi hiện tượng luận là luận về hiện tượng đó, nhưng hiện tượng đó đôi khi không là hiện tượng luận nên luận về hiện tượng đó là hiện tượng luận
"Tư bản ko thể xuất hiện từ lưu thông và cũng ko thể xuất hiện bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông đồng thời ko phải trong lưu thông"
Ví dụ tư bản là con cá , lưu thông là dòng nước - tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không xuất hiện ở bên ngoài lưu thông: nước không tạo ra cá nhưng cá lại không thể ở bên ngoài nước -nó phải xuất hiện trong lưu thông đồng thời không phải trong lưu thông: có cá thì có nước, nhưng có nước chưa chắc có có cá
- ( Bài văn này là một ) câu chuyện tôi đã đọc trên 1 cuốn sách nào đó ( tôi ko rõ lắm )
( Truyện kể rằng ) : Dưới chân núi nọ, có 1 ông lão và đứa cháu đang nuôi 1 con chim cu gáy con và ở phía bên kia của ( cùng 1 ngọn núi ), có 1 ông lão và đứa cháu khác, họ cũng đang nuôi 1 chú chim ưng nhỏ ( như diều hâu, đại bàng, kền kền ).
- Lần lượt các con chim non cũng đã trưởng thành, chúng bắt đầu có thể bay và 1 ngày nọ họ thả chúng lên bầu trời.( Cứ như vậy,) con chim ưng ăn mất chim cu gáy luôn.
- Thì sau đó ( lại nói tiếp ), ở phía bên này của cùng 1 ngọn núi, ( khi biết tin ) con chim cu gáy
bị xơi thì 2 ông cháu đã khóc ( nức nở ).còn phía bên kia ( khi biết tin ) con chim ưng lần đầu tiên săn mồi, thì 2 ông cháu rất vui mừng.
Trang 33- Dù cùng là một ( hiện tượng - cảnh ngộ ) , thế mà, giữa bên này với bên kia núi, ( bản chất - cảm xúc thể hiện của 2 ông cháu ) cứ như thể ( hiện tượng - cảnh ngộ ) hoàn toàn trái ngược nhau vậy.
- Tuy ( đó là ) một câu chuyên hơi kỳ lạ, ( nhưng về cơ bản ) những vui buồn trong cuộc sống này, cũng ( đều có cảnh ngộ ) ( giống nhau mà thôi ).Đối với những việc xảy ra trên thế gian này, vốn dĩ ko được ( tô vẽ thêm màu sắc cảm xúc ) gì cả.
- ( Theo lối suy nghĩ đó ) , thì ( chính con người ) đã tự ( tô vẽ ) thêm sắc màu cảm xúc : buồn, vui,.v.v ( cho chính bức tranh cuộc sống của mình ).
[ Cuộc sống mỗi chúng ta như là một bức tranh vô vàn màu sắc mà chính bạn là người chọn màu
để tô vẽ cho nó ].
Ý NGHĨA CỦA CÁC MÀU
1 Màu đỏ là màu của lửa và máu, nó đi liền với sức mạnh, quyền lực, sự quyết tâm; nó cũng là biểu tượng của sự đe dọa, nguy hiểm và chiến tranh Màu đỏ cũng là màu của cảm xúc, nhiệt huyết và tình yêu
2 Màu nâu: màu của sự vững bền và chắc chắn Đồng thời nó cũng là sự tượng trưng cho nam tính.
3 Màu cam: được thụ hưởng sự mạnh mẽ của màu đỏ và sự hạnh phúc của màu vàng Nó đi liền với sự vui tươi, nhẹ nhàng và tươi mát Màu cam biểu trưng cho sự cố gắng, thu hút, quyết rũ, hạnh phúc, sáng tạo
4 Màu vàng: là màu của nắng mặt trời ấm áp Nó đi liền với cảm giác thụ hưởng hạnh phúc Nó còn là màu của sự thông thái và mạnh mẽ Màu vàng mang lại cảm giác ấm áp, làm tăng sự thích thú và khả năng hoạt động trí óc
5 Màu xanh lá cây: là màu của thiên nhiên Nó cho tượng trưng cho sự phát triển, hòa thuận, tươi mát màu mỡ Màu xanh lá cây còn mang lại cảm xúc an toàn Đây là lý do tại sao đèn giao thông sử dụng màu xanh lá báo hiệu “ok, đi đi”… Màu xanh này còn mang lại sự nhẹ nhàng cho mắt Màu xanh lá cây còn mang ý nghĩa của sự phát triển và hy vọng.
Trang 346 Màu xanh dương: là màu của trời và biển Nó đi liển với cảm giác sâu thẵm, vững vàng và yên bình Nó còn là màu của sự trung thành, tin tưởng, thông thái, tự tin, thông minh Màu xanh dương còn mang lại sự ý nghĩa trong sáng, tinh khiết Đây là lí do tại sao các nhãn hiệu của các hãng nước khoáng thường có màu xanh dương
7 Màu tím (purple): màu tím là sự kết hợp giữa mạnh mẽ của màu đỏ và sự vững chắc của màu xanh Màu tím là biểu tượng của sức mạnh, quý tộc, sang trọng và sự thèm muốn Ở một góc độ khác màu tím còn là màu của sự huyền bí, ma thuật và sáng tạo
8 Màu trắng đi liền với sự trong trắng, tinh khiết, thánh thiện và trinh nguyên Được xem là màu của sự hoàn thiện Màu trắng còn có ý nghĩa đơn giản và an toàn Các lý do trên lý giải phần nào: bệnh viện sử dụng màu trắng, các thiên thần mặc đồ toàn trắng và các sản phẩm sửa, các sản phẩm giảm cân, giảm béo (low-fat, low-cholesterol…) sử dụng tem màu trắng … Và không loại trừ hacker-mũ trắng (white-hat hacker)
9 Màu đen đi liền với quyền lực, thanh nhã, trang trọng Ở một góc nhìn khác màu đen là hình tượng của cái tang tóc, cái chết, huyền bí và của quỷ (evil – devil) Màu đen còn là màu của sự
sợ hãi và bí ẩn (lỗ đen vũ trụ) Nó thường đem lại ý nghĩa tiêu cực (danh sách đen,
truyện/sách/báo đen, ngày đen tối) Nhưng nó đôi khi mang lại ý nghĩa cực kỳ tiêu cực nếu được
sử dụng hợp lý: nó bao hàm ý nghĩa trang trọng,lịch thiệp và quý phái: đây là lý do tại sao các loại xe cao cấp (Mercedes, BMW, ) đều có màu đen Đều đặc biệt là sự kết hợp của màu đen với các màu khác mang lại ý nghĩa hoàn toàn khác nhau:
「書く・話す・作る・と」 Tức là thực hiện việc gì đó có tương tác lẫn nhau, hoặc cùng nhau, cả hai đều cùng thực hiện.
「書く・話す・作る・に会えた美しい奇跡」cho ý nghĩa (一方が行動力の点でまさっている。 (い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡っぽう)」から他方が行動力の点でまさっている。(たほう)」に会えた美しい奇跡〜する」, tức là làm gì đó từ một hướng, mang tính đơn phương.
VD:
1.私は彼女と(一緒に)日本語を勉強する。は彼は女の家は石造りの洋館でいわばドイツのお城のような造りだった。と(一緒に)日本語を勉強する。に会えた美しい奇跡)」日には間に合わせなければならない。本語をを勉強するものだ。する。
Câu này cho thấy tôi cũng học tiếng Nhật và cô ấy cũng học tiếng Nhật.
Trang 352 私は彼女と(一緒に)日本語を勉強する。は彼は女の家は石造りの洋館でいわばドイツのお城のような造りだった。に会えた美しい奇跡告白いそうだ。した。Tôi đã tỏ tình với cô ấy.
Trong câu này, rõ ràng từ phía tôi, chứ không thể bao hàm ý nghĩa cô ấy cũng tỏ tình ngược lại tôi.
3.a.私は彼女と(一緒に)日本語を勉強する。は彼は女の家は石造りの洋館でいわばドイツのお城のような造りだった。と会えた美しい奇跡う。
b.私は彼女と(一緒に)日本語を勉強する。は彼は女の家は石造りの洋館でいわばドイツのお城のような造りだった。に会えた美しい奇跡会えた美しい奇跡う。
Trong câu (a) thường diễn đạt ý nghĩa, tôi và cô ấy sẽ cùng hẹn gặp nhau ở một địa điểm nào đó.
Trong khi đó câu (b) thường được dùng diễn đạt ý nghĩa tôi di chuyển đến gặp cô ấy (ở nhà cô
ấy chẳng hạn), và cô ấy không cần di chuyển đi đâu để gặp tôi
4
a.私は彼女と(一緒に)日本語を勉強する。は明を決め日には間に合わせなければならない。、彼は女の家は石造りの洋館でいわばドイツのお城のような造りだった。と会えた美しい奇跡う。 Ngày mai tôi và cô ấy sẽ gặp nhau.
b.私は彼女と(一緒に)日本語を勉強する。は明を決め日には間に合わせなければならない。、彼は女の家は石造りの洋館でいわばドイツのお城のような造りだった。に会えた美しい奇跡会えた美しい奇跡い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡に会えた美しい奇跡行います。く。Ngày mai tôi sẽ đến gặp cô ấy.
5.
a.王様だ。はアンナと恋をした。Nhà vua và Anna yêu nhau
b.王様だ。はアンナに会えた美しい奇跡恋をした。Nhà vua yêu Anna (chưa rõ Anna có yêu nhà vua hay không, có thể là đơn phương từ phía nhà vua)
気に遊ぶのが一番いいことだ。が一番いいことだ。する : có tâm trạng,cảm giác, linh cảm… gì đó
気に遊ぶのが一番いいことだ。に会えた美しい奇跡する : quan tâm , lo lắng , chú ý về cái gì đó
Trang 36Câu c) Maggie đã đang buồn và suy nghĩ nhiều từ khi có ai đó đã nói rằng cô ấy lên kg
Câu d) được nói rằng ai đó lên kg lên ký đã làm phiền đến Maggie
Nhưng đôi khi 気に遊ぶのが一番いいことだ。 に会えた美しい奇跡 す る ( kinisuru )」 và 気に遊ぶのが一番いいことだ。 に会えた美しい奇跡 な る ( kininaru) có thể hoán đổi cho nhau.
- Tôi không biết ( tham vọng ) của người nhật bản hiện nay sẽ dừng lại ở đâu Người Nhật lúc nào cũng muốn có những điều mới mẻ ( của ngon , vật lạ ), Họ bị cuốn hút vào ( những vật chất phù phiếm xa hoa).
- Và họ cũng đang liên tục mong muốn về 1 cuộc sống vượt quá ( tầm cỡ ) của bản thân Hơn nữa, đối với con cái thì ( bố mẹ áp đặt ) kỳ vọng quá mức và mong đợi thành quả vượt quá năng lực ( của bọn trẻ) Có lẽ cuộc sống ( tham vọng đó không ) thật sự hạnh phúc đâu.
Trang 37- Chỉ đến một vài năm gần đây, thì người Nhật mới sống 1 cuộc sống ( giản dị ) phù hợp với tầm
cỡ của bản thân
- Tối thiếu là thời thơ ấu của tôi đã ( sống ) như vậy Tôi đang cảm thấy hạnh phúc về 1 cuộc sống giản dị mà ( không phàn nàn ) về những điều bất mãn, hay ko ( cố gắng quá khả năng của bản thân mình).
- Nhưng không có nghĩa là 1 cuộc sống nghèo khổ như trước đây là tốt đâu Có điều là cuộc sống mà không phù hợp với tầm cỡ của bản thân thì nhất định sẽ có những (cạm bậy - cám dỗ ) lớn.Tôi có linh cảm là như vậy đấy.
Biểu thị ý nghĩa : " Cội nguồn sớm nhất của một sự việc nào đó ", có kèm theo những danh từ chỉ sự khởi đầu như 「書く・話す・作る・始まれば、曲の演奏時間を計り、遅れて来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。まり弟方が行動力の点でまさっている。」( sự bắt đầu ) và 「書く・話す・作る・ 起こったようなこり弟方が行動力の点でまさっている。」( sự khởi đầu ).
a 父が一番いいことだ。殊に手を出したことが、わが家の苦労のそもそもの始まりだった。に会えた美しい奇跡手を出してくしたことが一番いいことだ。、わが一番いいことだ。家の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡苦労の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡そもそもの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡始まれば、曲の演奏時間を計り、遅れて来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。まり弟方が行動力の点でまさっている。だ君に会えた美しい奇跡った。
Việc ba tôi chơi cổ phiếu chính là đầu mối trước tiên của những khổ cực mà nhà tôi phải chịu.
b それはそもそも姉が持ち出した話なのに、彼女はそのことをすっかり忘れてしまってが一番いいことだ。持っているものの方ががよく見えて、ち出してくした話す・作る・なの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡に会えた美しい奇跡、彼は女の家は石造りの洋館でいわばドイツのお城のような造りだった。はその思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ことをすっかり弟方が行動力の点でまさっている。忘れることはない。れてしまって い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡る。
Chuyện ấy trước hết là do chị tôi khởi xướng, thế mà chị ấy lại quên mất, không còn nhớ gì cả.
c そもそもことの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡起こったようなこり弟方が行動力の点でまさっている。は、弟が一番いいことだ。うちを出してくて一人暮らしは全然楽にならない。らしをすると言わないで食べます。い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡出してくしたことだ君に会えた美しい奇跡った。 Trước hết, sự việc khỏi đầu bằng chuyện đứa em trai tôi đòi tách ra ở riêng một mình.
2 そもそも とい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡うの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡は …というのは vốn là một thứ.
Dùng để diễn tả bản chất hoặc tính chất cơ bản của sự vật Thường dùng trong những trường hợp phản luận lại một hành động hoặc một ý kiến không cân nhắc đầy đủ bản chất đó.
Trang 38a そもそも人の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡気に遊ぶのが一番いいことだ。持っているものの方ががよく見えて、ちとい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡うの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡は他人に会えた美しい奇跡コントへ入っても人でいっぱいだ。ロールできるもの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡ではない色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡の思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡だ君に会えた美しい奇跡から、人 を思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡通りり弟方が行動力の点でまさっている。に会えた美しい奇跡しようとしても無駄だ。だ君に会えた美しい奇跡。
Tình cảm con người ta vốn là một thứ người khác không thể nào kiểm soát được, nên thật là vô ích khi định bắt người khác làm theo ý mình.
b そもそも子供とい色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡うもの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡は型にはまらない生き方を好むものだ。規則ずくめの学校をに会えた美しい奇跡はまらない色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡生き方が行動力の点でまさっている。を好まれている。むもの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡だ君に会えた美しい奇跡。規則ずくめの学校をずトラックで練習場がら会場まで音器を運び、会場を本番どおりに設定し,舞台や客席の照明を決めくめの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡学んだ校をサボって母に叱られたものだ。を 息苦しく感じがした。じるの思い色あせない。ただ君に会えた美しい奇跡は当然だ君に会えた美しい奇跡。
Trẻ con thì vốn dĩ thích một lối sống không bị gò ép vào khuôn khổ Dĩ nhiên là chúng cảm thấy trường học với đủ thứ nội qui phép tắc chỉ là một nơi khó thở.
Biểu thị thái độ chỉ trích, cho rằng " Chính cậu đã tạo ra căn nguyên của tình huống đang nói tới
Không phải chính anh là người trước tiên nêu ý kiến nên đi theo con đường này hay sao Đừng
có phàn nàn nữa Nhanh chân lên !
Không gian 0 chiều ( 0D )
0 次の準備を元空間を計り、遅れて来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。 Không gian 0 chiều ( 0D ) hình ảnh là là một cái chấm (thế giới không có hướng)
Trang 391 次の準備を元空間を計り、遅れて来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。 Không gian 1 chiều ( 1D )hình ảnh là một đường thẳng (thế giới chỉ có trên và dưới)
2 次の準備を元空間を計り、遅れて来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。 Không gian 2 chiều ( 2D ) hình ảnh là một mặt phẳng (thế giới chỉ có trên và dưới và phía trước và sau) Trong truyện tranh và phim hoạt hình,trò chơi
3 次の準備を元空間を計り、遅れて来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。 Không gian 3 ( 3D ) chiều là ba chiều (thế giới với trên và dưới, phía trước và phía sau, trái và phải) thế giới của chúng ta.
4 次の準備を元空間を計り、遅れて来たお客さんを席に案内するタイミングも決める。 Không gian 4 ( 4D ) là mở rộng của không gian ba chiều hoặc 3D có thể là: chiều thời gian, tâm linh
Nghiên cứu định tính thì chủ yếu thu thập dữ liệu bằng chữ và là phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm của nhóm người từ quan điểm của nhóm phân tích.
Nghiên cứu định lượng thì chủ yếu thu thập dữ liệu bằng số và giải quyết quan hệ số liệu theo lý thuyết.
重なるなる: Trùng với
こと : chuyện,việc,điều, công việc,lời; nội dung,sự cố,tình thế, tình cảnh, hoàn cảnh, trạng thái,công tác, nghề nghiệp, công việc, nhiệm vụ việc phải làm, chuyện tình, chuyện yêu đương, chuyện vấn đề, duyên số,sự cố
考えて買わないと、使わないで捨ててしまうことになりますえる : suy nghĩ ,, tưởng tượng , dự định, nhớ lại , coi , xem,
Quá trình tưởng tượng cần sự tập trung và duy trì liên tục trong thời gian dài đi cùng với cảm xúc
và hình ảnh mạnh mẽ để khắc sâu điều gì đó của mỗi người vào tiềm thức.
Trang 40- Mọi người phải chăng là sẽ viết 1 bài văn nhằm mục đích gì đầu tiên nhỉ ?
- Nếu ( ai đó ) hỏi tôi câu hỏi này, thì tôi sẽ trả lời rằng : “ ( Viết văn để ) : Thể hiện chính mình ,
và vừa sống vừa tương tác với những người khác “.