1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện mô hình quản trị tập đoàn kinh tế tại tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam trước yêu cầu hội nhập nền kinh tế quốc tế

132 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Mô Hình Quản Trị Tập Đoàn Kinh Tế Tại Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam Trước Yêu Cầu Hội Nhập Nền Kinh Tế Quốc Tế
Tác giả Hồ Thị Thùy Trang
Người hướng dẫn TS. Phạm Thu Hương
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 255,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNGI:MỘTSỐVẤNĐỀLÝLUẬNCƠBẢNVỀ TẬPĐOÀNKINH TẾ 1.1 Kháiniệmvàđặcđiểmcủa Tậpđoànkinhtế 1.1.1 KháiniệmvềTậpđoànkinhtế Là một hình thức tổ chức tiên tiến, đại diện cho trình độ phát triển c

Trang 2

BỘGIÁODỤCVÀĐÀOTẠO TRƯỜNGĐẠIHỌCNGOẠITHƯƠNGH

Trang 3

Mụclục

Danh mụccácchữviếttắt

MỞĐẦU……… 1

CHƯƠNGI:MỘTSỐVẤNĐỀLÝLUẬNCƠBẢNVỀTĐKT……… 4

1.1 Kháiniệmvà đặcđiểmcủaTĐKT……… 4

1.1.1 Kháiniệmvề TĐKT……… 4

1.1.2Đặc điểmcủa TĐKT……… 6

1.2P h â n loại TĐKT……… 8

1.2.1Căncứvàophươngthứchìnhthànhvànguyêntắctổchức………… 8

1.2.2 Căn cứvào trình độliênkếtvàhìnhthứcbiểuhiện……… 9

1.3TínhtấtyếukháchquancủaviệchìnhthànhcácTĐKTvàvaitròcủacác TĐKTđốivớisựpháttriểnkinhtếcủamỗiquốcgia……… 11

1.3.1Tínhtất yếukháchquancủaviệchình thành cácTĐKT……… 11

1.3.2 Vaitròcủacác TĐKTđối vớisựpháttriểnkinh tế củamỗiquốcgia 14

1.4.ChukỳpháttriểnvàxuhướngpháttriểncủacácTĐKT ……… 16

1.4.1 Chukỳpháttriển của cácTĐKT……… 16

1.4.2XuhướngpháttriểncủacácTĐKT……… 22

1.5KinhnghiệmvềpháttriểnTĐKTcủamộtsốnướctrênthếgiới………… 23

1.5.1Kinhnghiệmvềphát triểnTĐKTởNhật Bản……… 23

1.5.2Kinhnghiệmvềpháttriển TĐKTởHànQuốc……… 27

1.5.3Kinhnghiệmvềphát triển TĐKTởTrung Quốc ……… 30

CHƯƠNGII:THỰCTRẠNGQUÁTRÌNHXÂYDỰNGVÀHOẠTĐỘNG CỦAMÔHÌNHQUẢNTRỊTẬP ĐOÀN TẠIV N P T … … …

34 2.1.GiớithiệuvềVNPT……… 34

2.1.1Quátrình hìnhthành vàphát triển củaVNPT……… 34

2.1.2.Ngànhnghềkinhdoanh chính……… 37

Trang 4

2.1.3M ụ c tiêuhoạtđộngvàýnghĩaThươnghiệucủaVNPT……… 382.2Thựctrạnghoạtđộng củaVNPTkhiápdụngmô hìnhquảntrị TĐKT… 412.2.1ThựctrạnghọatđộngcủaVNPTtrướckhiápdụngmôhìnhquảntrị

2.2.2ThựctrạnghọatđộngcủaVNPTkhiápdụngmôhìnhquảntrịTĐKT 472.3Đánhgiávềmôhìnhquảntrị TĐKTđangápdụngtạiVNPT………… 612.3.1ƯuđiểmvànhữngkếtquảđạtđượckhiápdụngmôhìnhquảntrịTập

2.3.2Mộtsốvấnđềt ồ n tạicảntrởtớiviệctriểnkhaimôhìnhquảntrịTập

CHƯƠNGIII:PHƯƠNGHƯỚNGVÀMỘTSỐGIẢIPHÁPNHẰMHOÀNTHIỆNMÔHÌNHQUẢNTRỊTẠIVNPTTRƯỚCYÊUCẦUHỘINHẬP

3.1PhươnghướngpháttriểncủaVNPT……… 843.2Mộtsố giảiphápnhằmhoàn thiện môhình quản trịtậpđoàn tạiVNPT… 873.3Mộtsố kiếnnghịvới ChínhphủvàBộThôngtinvàTruyền thông……… 106KẾTLUẬN……… 119TÀILIỆUTHAMKHẢO……… 121PHỤLỤC……… 123

Trang 6

bộ nền kinh tế ở nhiều nước Thực tế đã chứng minhsức mạnh của tập đoàn trong

xu hướng hội nhập và cạnh tranh gay gắt trongkhu vựcvàtrênthế giới

Việt Nam đang đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chủ độnghộinhậpngàycàngsâurộngvàokinhtếquốctế.Dođó,yêucầupháttriểnkinhtế thời kỳ tớikhông chỉ là nâng cao tốc độ tăng trưởng, mở rộng kinh tế đốingoại mà còn cần chủ động tạo ra và phát huynhững lợi thế so sánh để đi tắt,đón đầu tạo ra những bước đột phá về kinh tế, tránhkhỏi nguy cơ tụt hậu sovới các nước trong khu vực và quốc tế Thực tiễn kháchquan này đặt ra yêucầu cần sớm hình thành những Tập đoàn kinh tế mạnh trongmột số lĩnh vựcmũi nhọn của nền kinh tế Hiện nay, việc thành lập các tập đoànkinh tế đangdiễn ra khá sôi động ở nước ta và là một vấn đề được nhiều người quantâm.Song, sự hình thành các tập đoàn kinh tế ở nước ta trong thời gian quacònnhiều điềuđángbàn

Với vai trò là một Tập đoàn kinh tế chủ lực của Nhà nướct r o n g l ĩ n h vựcBưu chính, Viễn thông và Công nghệ Thông tin, việc hoàn thiện mô hìnhquản trịtập đoàn kinh tế tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Namnhằmnângcaonănglựccạnhtranh,xâydựngTậpđoànBưuchínhViễnthôngViệt

Trang 7

Nam thành một Tập đoàn kinh tế vững mạnh, là một trong những “quả đấmthép”đóng góp một phần quan trọng đối với việc tiếp tục thúc đẩy mạnh mẽcông cuộcCông nghiệp hoá - Hiện đại hoá, góp phần đưa đất nước phát triển,hội nhập thànhcông trong thời đại kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hóa làyêu cầu cấpthiếttronggiaiđoạn hiệnnay.

Trang 8

4 Phươngphápnghiêncứu

Phương pháp luận: Người viết nghiên cứu đề tài xuất phát từ phươngphápluận Mác - Lênin mà nội dung chủ yếu của nó bao gồm: chủ nghĩaduyvậtbiệnchứng,chủnghĩaduyvậtlịchsửvà phépbiệnchững duyvật

Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng tập hợp nhiều phương phápnghiêncứu như phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp quy nạp,gắn lý luận vớithực tiễn để luận giải và phân tích theo mục đích đề tài, bêncạnh đó cũng áp dụngcác phương pháp thống kê, so sánh và cả bảng biểu, sơđồđ ể m i n h hoạ

Chương3 : P h ư ơ n g h ư ớ n g v à m ộ t s ố g i ả i p h á p n h ằ m h o à n t h i ệ n m ô hìn

h quản trị tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trước yêu cầu hộinhậpkinhtếquốctế

Trang 9

CHƯƠNGI:MỘTSỐVẤNĐỀLÝLUẬNCƠBẢNVỀ

TẬPĐOÀNKINH TẾ

1.1 Kháiniệmvàđặcđiểmcủa Tậpđoànkinhtế 1.1.1 KháiniệmvềTậpđoànkinhtế

Là một hình thức tổ chức tiên tiến, đại diện cho trình độ phát triển caocủa lựclượng sản xuất, Tập đoàn kinh tế (TĐKT) đã trở thành hình thức phổbiến chi phốitrực tiếp và mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế ở nhiều quốc giatronggiaiđoạnhiệnnay

Có rất nhiều quan điểm đánh giá tương đối chính xác về sự ra đời củacácTĐKT, tuy nhiên tựu trung lại có thể khẳng định sự ra đời của TĐKT cókhởi đầu là

sự xuất hiện đầu máy tầu hoả chạy bằng hơi nước vào cuối thế kỷXVIII, do các nhà

tư bản cần lượng vốn lớn để đầu tư và xây dựng các tuyếnđường sắt ở châu Âu.Quá trình tích tụ, tập trung sản xuất và phát triển rấtmạnh vào những năm sau chiếntranh thế giới thứ hai, tạo thành một làn sónghợp nhất mạnh mẽ để hình thành nêncác tập đoàn tư bản cực lớn Và thuậtngữ “Tậpđoàn kinh tế” chính thức xuất hiện

Mặc dù có vai trò như vậy, nhưng cho đến nay vẫn chưa có mộtđịnhnghĩathốngnhấtvềTĐKT.Nguyênnhân cơbảnlàdocósựkhácnhauvề

Trang 10

phương thức hình thành, nguyên tắc tổ chức, hoạt động và địa vị pháp lý củatậpđoàn Có tập đoàn được hình thành trên cơ sở như một hình thức tổ chứckinh tếlỏng lẻo, ở đó các công ty thành viên ký kết các thoả thuận liên kếtkinh tế với nhau

để lập nên một tổ chức trong đó có Công ty mẹ đóng vai tròchi phối chiến lượcchung của tập đoàn, nhưng các công ty thành viên vẫn giữnguyên tính độc lập kinh doanh củamình Có tập đoàn lại được thành lập trêncơ sở sáp nhập hoặc thôn tính theo kiểu cá lớn nuốt cá bé (take over) hìnhthành một tổchức thống nhất hoạt động theon g u y ê n t ắ c “ c ứ n g ” n h ư m ộ t phápnhân kinh tế Cũng có tập đoàn hình thành trên cơ sở các công ty thànhviên thoảthuận thành lập một công ty tài chính riêng và công ty này đóng vaitrò như mộtcông ty mẹ( H o l d i n g C o m p a n y ) c h ỉ đ ạ o v à c h i p h ố i h o ạ t

đ ộ n g của các công ty thành viên … Tuy có sự khác biệt trong quá trình hìnhthànhvà với những tên gọi khác nhau ở các nước khác nhau như: Chaebol (ởHànQuốc), Keiretsu (ở Nhật Bản), Conglomerate(ở Phương Tây) nhưng về cơbảnkhi nói về TĐKT thì phải khẳng định rằng nó là một loại hình tổ chức kinh tế,có cơ cấu tổ chức chặt chẽ và gồm nhiều doanh nghiệp

độngtrongmộthoặcnhiềungànhkhácnhauvìmụctiêutốiđahoálợinhuận;cóthểtr

ên mộthoặcnhiềunướctuỳthuộcvào quymô của tậpđoàn

Mặc dù còn nhiều ý kiến chưa thống nhất nhưng có thể đưa ra mộtkháiniệmchungvềtậpđoànnhưsau:

Tập đoàn kinh tế là một tổ hợp các công ty hoạt động trong mộtngành hay những ngành khác nhau, trong phạm vi một nước hay nhiều nước.Trong đó có một Công ty mẹ nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của cáccông ty con về mặt tài chính và chiến lược phát triển Tập đoàn kinh tế là mộtcơ cấu tổ chức vừa có chức năng kinh doanh, vừa có chức năng liên kết kinhtế nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, tăng khả năng cạnh tranh và tối đa hoálợi nhuận[13,tr.285].

Trang 11

1.1.2 ĐặcđiểmcủaT Đ K T

Ngày nay, TĐKT đã trở thành một hình thức phổ biến với quy mô ngàycàng mởrộng, cấu trúc ngày càng phức tạp, hình thức biểu hiện ngày càng đadạng, phong phú Tuy vậy, khi nghiên cứucác TĐKT trên thế giới, chúng tacó thểnhậnthấychúngcómộtsốđặcđiểmchungnhưsau:

1.1.2.1 Vềquymô

Các TĐKT có quy rất lớn về vốn, lao động, doanh thu và thị trường.Trong tậpđoàn, vốn được tập trung từ nhiều nguồn khác nhau, được bảo toànvà phát triểnkhông ngừng, đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn chotập đoàn Các TĐKTtrên thế giới có hai con đường cơ bản để tạo vốn, đó là:tự tạo vốn theo con đườnghướng nội là chủ yếu bằng cách tích luỹ từ nội bộnền kinh tế mà nguồn vốn chủyếu là vốnN h à n ư ớ c v à t ạ o v ố n t h e o c o n đường hướng ngoại là thuhútđầu tư thông qua các dự án đầu tư nước ngoài,liên doanh, liên kết, phát hành cổphiếu và vốn vay nước ngoài Với số vốnlớn, tập đoàn có khả năng chi phối vàcạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường Trịgiá vốn cổ phiếu của tập đoàn GeneralElectric năm 2007 là hơn 500 tỷ USD,tập đoàn Coca Cola là gần 300 tỷ USD Nhờ

cókhảnăngmởrộngnhanhchóngquymôsảnxuất,đổimớicôngnghệ,nângcaonăng suất lao động và chất lượng sản phẩm, do đó có điều kiện thuận lợiđể tăng doanh thu và mở rộng thị trường Chẳng hạn như vàonăm 2007 tậpđoàn Ford đã đạt doanh thu 280 tỷ USD, tập đoàn Philipmorit đạt1 9 0

t ỷ USD Ngoài ra, nhờ có lợi thế về vốn, doanh thu và thị trường mà cácTĐKTthườngthuhútđượcmộtlượnglớn vềlaođộng.Lựclượnglaođộngtrongcác tập đoàn không những lớn về số lượng mà còn có chất lượng cao,đượctuyểnc h ọ n v à đ à o t ạ o r ấ t n g h i ê m n g ặ t ( C á c T Đ K T ở M ỹ c ó t ừ 34.500-

450.0 laođộng)[19]

1.1.2.2 Vềphạmvi hoạtđộng

Trang 12

Phạm vi hoạt động của tập đoàn rất rộng, không chỉ ở phạm vi lãnh thổmộtquốc gia mà còn ở nhiều nước thậm chí trên toàn cầu Thực hiện chiếnlược cạnhtranh, chiếm lĩnh và khai thác thị trường quốc tế, các tập đoàn đãmở rộng phạm viảnh hưởng ra nhiều quốc gia, tăng cường hợp tác và liên kếtquốc tế, do đó các tập đoàn kinh tếthường có đến hàng trăm, hàng nghìn chinhánh trênthế giới.

1.1.2.3 Vềngànhvàlĩnhvựchoạtđộng

Các TĐKT thường hoạt động đa ngành, trên nhiều lĩnh vực nhằm phântán rủi

ro, tận dụng trang thiết bịđ ể d ễ d à n g ứ n g p h ó v ớ i n h ữ n g t h a y

đ ổ i nhanh chóng của tiến bộ khoa học kỹ thuật và thị trường Mỗi ngành đềucóđịnh hướng ngành chủ đạo, lĩnh vực đầu tư mũi nhọn với những sản phẩmđặctrưngc ủ a t ậ p đ o à n V í d ụ n h ư t ậ p đ o à n Ge ne ra l M o t o r l à m ộ t tậ pđ o à n đ a quố

c gia, đa ngành lớn nhất nước Mỹ nhưng trong đó sản xuất ôtô vẫn làngành chính (chiếm 80 - 90% tổng doanhthu) Bên cạnh lĩnh vực sản suấthoặc thương mại các tập đoàn kinh tế mở rộng cáchoạt động sang lĩnh vựckhác như: Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm, Nghiên cứukhoa học Hay tậpđoàn Petronas của Malaysia ngoài các hoạt động liên quan đếndầu khí cònhoạt động kinh doanh bất động sản, siêu thị, vui chơi giải trí và cả đàotạonguồnnhânlực

1.1.2.4 Vềc ấ u t r ú c vàtổchức

Về cấu trúc - tổ chức, hầu hết các TĐKT là một tổ hợp các công ty baogồmCông ty mẹ và các công ty con, cháu (phần lớn mang họ của Côngtymẹ).Côngty mẹsở hữ uphầnlớn số l ư ợ n g vốnc ổ p hầ n t r o n g cá c c ô n g tycon,cháu và chi phối chúng về mặt tài chính, chiến lược phát triển; tạothànhmộtkhốicấutrúcnhưcácvệtinhxoayquanhhạtnhân.Đồngthời,dotrìnhđộphát triển cao của thị trường tài chính, các công ty con cũng nắm giữ cổphiếu củanhauvàchiphốinhautạonênsựphụthuộc chặt chẽlẫn nhau

Trang 13

Nhưvậy,sởhữuvốncủaTĐKTlàsởhữuvốn hỗnhợpnhưngsẽcómộtchủlàcông ty mẹđóng vaitrò khống chế,chiphối về tài chính,“ h ệ thống thần kinh” củatập đoàn Dạng phổ biến của TĐKT là công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữuhạn và nhìn chung các công ty con, cháu vẫn có tưcáchphápnhân.

Loại thứ nhất,bao gồm những TĐKT được thành lập trên nguyên tắckết hợp

chặt chẽ trong một tổ chức kinh tế “liên kết cứng”; các công ty thànhviên kết hợptrong một tổ chức thống nhất và mất đi tính độc lập tài chính, sảnxuất và thươngmại.NhữngTĐKT này đượccấutạodưới dạngđa sởh ữ u theo kiểu công ty cổ phần với sự góp vốn của nhiềuchủ sở hữu khác nhau.Các công ty thành viên hoạt động trong cùng một ngành hoặc có liênquan vớinhau về chu kỳ sản xuất, công nghệ; bổ sung cho nhau trong các quá trình giacôngchếbiến sảnphẩmmangtínhliêntụcvàthống nhất củatoàn tậpđoàn

Loại thứ hai,hình thành theo nguyên tắc liên kết kinh tế thông quanhững

Hiệp ước hoặc hợp đồng kinh tế “liên kết mềm” Các công ty thànhviên ký hợpđồng thoả thuận với nhau về những nguyên tắc chung trong hoạtđộng sản xuất kinhdoanh như: Xác định quy mô sản xuất, hợp tác nghiên cứuvà trao đổi bằng phát minh sáng chế kỹ

trườngtiêuthụ….TrongcơcấutổchứcthườngcóBanquảntrịchungđiềuhànhcác

Trang 14

hoạt động phối hợp của tập đoàn theo một đường lối chung thống nhất,nhưngcáccông ty thành viên vẫn giữ nguyên tính độc lập về tổ chức, sản xuấtvàthương mại của mình Tuy nhiên hiện nay những TĐKT dạng này đang làđốitượng điều chỉnh của đạo luật Chống độc quyền và hạn chế cạnh tranh ởrấtnhiều quốc gia như: quy định về chống bán phá giá (Anti-dumping, Mỹ);chếđịnh về chốngh ạ n chế cạnhtranh (Anti-Trust,EC).

Loại thứ ba,hình thành trên cơ sở xác lập sự thống nhất về tài chính vàsự kiểm

soát tài chính Các công ty thành viên ký kết các hiệp định về tàichính để hình thành một công ty gọi làHolding Company Công ty này trởthành công ty mẹ của tập đoàn và được coi làhình thức phát triển cao củaTĐKT Trong tập đoàn, các công ty không chỉ thốngnhất các hoạt động, cáclĩnh vực mà còn mở rộng sang các lĩnh vực khác từ tài chínhtới các hoạt độngsảnxuất,thươngmại, dịchvụkhácnhau[13]

1.2.2 Căncứvào trìnhđộ liênkếtvàhìnhthứcbiểuhiện 1.2.2.1 Cartel(Cácten)

Đây là hình thức TĐKTg i ữ a c á c c ô n g t y t r o n g m ộ t n g à n h ,

m ộ t

l ĩ n h vựckinhdoanh.Cáccôngtynàycómứcđộsảnxuấthoặcthươngmại,dịchvụgiống nhau và thường xuyên cạnh tranh với nhau; cuối cùng đi đến ký kếthợp đồngnhằm thỏa thuận kinh tế với mục đích hạn chế cạnh tranh TrongCartel, các công tynày vẫn giữ nguyên tính độc lập về mặt pháp lý, còn tínhđộc lập về kinh tế sẽ đượcđiều chỉnh bằng hợp đồng đã ký kết; chẳng hạnnhư: thống nhất về giá cả, phân chiathị trường, các chuẩn mực hàng hoá,chuyênm ô n h o á s ả n p h ẩ m … Đ â y

l à h ì n h t h ứ c T Đ K T c ó t r ì n h đ ộ l i ê n k ế t kinh tế thấp nhất Tuynhiên, như đã phân tích ở trên, Cartel thường dẫn đếnđộc quyền và hạn chế cạnhtranh, do đó sẽ là đối tượng của Chính phủ nhiềunướcngăncấm

Trang 15

1.2.2.2 Syndicate(Xanhđica)

Thực chất, đây là một dạng đặc biệt của Cartel; điểm khác biệt căn bảnlàtrong tập đoàn dạng Syndicate có một văn phòng thương mại chung do mộtban quản trịđiều hành và tất cảc các công ty phải tiêu thụ hàng hoá của họthông qua kênh này Như vậy các doanhnghiệp thành viên giữ vững tính độclập về sản xuất nhưng hoàn toàn mất tính độclập về thương mại Tính liên kếtcủadạngtậpđoànnàychỉđượcthực hiệnở khâutiêuthụsảnphẩm

1.2.2.4 Consortium(Côngxoocxiom)

Đây là hình thức tổ chức có trình độ và quy mô lớn hơn các hình thứcliên kếttrên Tham gia Consortium không chỉ có các nhàb ả n l ớ n m à c ò n c ó cả cácSyndicate và Trust, thuộc các ngành khác nhau nhưng liên quan vớinhau về kinh tế,

kỹ thuật Với kiểu liên kết dọc như vậy, một Consortium cóthể có hàngtrăm xínghiệp liên kếttrêncơsở hoàntoànphụ thuộcv ề t à i chính vàomộtnhómtưbảnkếchxù

1.2.2.5 Concern(Consơn)

Đây là hình thức tập đoàn phổ biến nhất hiện nay Concern không có tưcách phápnhân và các công ty thành viên vẫn giữ nguyên tính độc lập về mặtpháplý Mốiquanhệ giữa chúngđượchìnhthànhtrêncơ sở nhữngt h o ả thuận về lợi ích chung như: thoả thuận về phát

ứngdụngk h o a h ọ c , h ợ p t á c k i n h d o a n h v à m ộ t h ệ t h ố n g t à i c h í n h c h u

n g …

Trang 16

Thườngt r o n g C o n c e r n n g ư ờ i t a t h à n h l ậ p H o l d i n g C o m p a n y c ó v a i t r ò l

à công ty mẹ điều hành hoạt động của tập đoàn; công ty này chỉ quan tâm đếnlĩnh vực tài chính của tập đoàn màkhông quan tâm đến lĩnh vực sản xuất.Thực chất nó là một công ty cổ phần, nắmgiữ cổ phần vốn đóng góp của cácthành viên nhằm tạo ra thế lực tài chính lớn, pháttriển kinh doanh, đầu tư vàonhiều lĩnh vực để phân tán rủi ro, đầu tư mạnh vào ứng dụng công nghệđồngthờigắnchặtchẽquanhệvớicáctổchứcNgânhàngđộcquyềndạngConsortium Trong Concern,các công ty thành viên thường hoạt động nhiềungành, lĩnh vực khác nhau nhưng có mối quan hệ gầngũi về công nghệ sảnxuất và cùng hướng tới một ngành chủ chốt, coi đó là mục tiêuchiến lược củatậpđoàn

1.2.2.6 Conglomerate(Congôlơmêrết)

Đâyl à t ậ p đ o à n đ a n g à n h , c á c c ô n g t y thành v i ê n c ó í t m ố i q u a n h ệ hoặckhông có mối quan hệ về công nghệ sản xuất nhưng có mối quan hệ chặtchẽ với nhau về mặt tài chính Là một tập đoàn hoạt động tàichính thông quamua bán chứng khoán trên thị trường để đầu tư Tập đoàn giữ vai trò chủyếulà chi phối và kiểm soát tài chính chặt chẽ các công ty thành viên Các côngtythành viên vẫn giữ tínhp h á p l ý đ ộ c l ậ p v à t ự c h ủ c a o t r o n g k i n h

d o a n h c á c sản phẩm của mình Đây là một tổ chức tài chính đầu tư vào cáccông ty kinhdoanh tạo lập một chùm doanh nghiệp tài chính - công nghiệp Hỗ trợchủ yếucủa tập đoàn là làm sao vốn đầu tư cho các công ty thành viên hoạt động cóhiệuquảcao[2]

1.3 TínhtấtyếukháchquancủaviệchìnhthànhcácTĐKTvàvaitrò của cácTĐKTđốivớisựphát triểnkinhtế củamỗi quốc gia

1.3.1 Tínhtấtyếukháchquancủa việchìnhthànhcácTĐKT

- Tácđộng củaquyluậttíchtụvà tậptrung sảnxuất

Trang 17

Tiến trình chung của kinh tế là không ngừng thực hiện tái sản xuất mởrộng.

Do vậy, mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành nghề với tư cách là một mắt khâucủa nền sản xuất

xã hội và của phân công lao động xã hội cũng không ngừngmở rộng sản xuất để đạt được sự tăng trưởng.Chính nhịp độ, quy mô tích tụtập trung sản xuất vừa là điều kiện, vừa phản ánh sựtăng trưởng Nhờ vậy,vốn và lực của doanh nghiệp được nâng lên Trong quá trìnhvận động kháchquannhưvậy,TĐKTrađờivàpháttriển

khoahọckỹthuậtđủmạnhmàmộtdoanhnghiệpnhỏ,manhmún,biệtlậpkhông

Trang 18

đủsứclàmđược.Điều nàyđòihỏiphải códoanhnghiệplớn mà tậpđoànkinhdoanh làmộtloạihìnhtiêu biểu.

Tác động của chu kỳ kinh tế: Khủng hoảng Suy thoái Phục hồi Hưngthịnh

-Nếu như trong sản xuất hàng hóa giản đơn, với sự phát triển chức nănglàmphương tiện thanh toán của tiền tệ đã làm xuất hiện khả năng nổ ra khủnghoảng kinh tế, thìnay khi nền sản xuất đã xã hội hóa cao độ, khủng hoảngkinh tế là điều không tránh khỏi Khủng hoảngkinh tế xuất hiện làm cho quátrình sản xuất mang tính chu kỳ Chu kỳ kinh tế làkhoảng thời gian nền kinhtế vậnđộng từ đầu cuộc khủng hoảng này đếnđ ầ u

c u ộ c k h ủ n g h o ả n g s a u Chu kỳ kinh tế gồm bốn giai đoạn: khủnghoảng, suy thoái, phục hồi và hưngthịnh

Khi khủng hoảng nổ ra hàng hóa không tiêu thụ được, sản xuất bị thuhẹp,nhiều doanh nghiệp bị vỡ nợ, phá sản, thợ thuyền bị thất nghiệp, thịtrường bị rốiloạn Để làm cho tác động phá hoại của khủng hoảng bị hạn chếbớt, các doanhnghiệp đã liên kết lại với nhau nhằm tăng các nguồn lực củamình, đa dạng hóadanh mục đầu tư, sản phẩm, thị trường, cùng nhau chia sẻrủi ro, thiệt hại do khủnghoảng, suy thoái gây ra Đây cũng là một trongnhững yếu tố tác động đếnquátrìnhhìnhthànhcácTĐKT

- Tác động của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất vàtrìnhđộpháttriển củalựclượngsảnxuất

Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộkhoa họccông nghệ và liên kết kinh tế quốc tế đã dẫn đến sự phát triển sâurộngcủa phân công lao động xã hội, quy

thụ.S ả n xuấtkinhdoanhkhôngcònmangtínhchấtrờirạc,khôngcònlàsởhữutậpthểnữamàđivàoxãhộihoá,hợptáchoá,sởhữuhỗnhợp.Nhưvậyviệcra

Trang 19

đời của TĐKT là một tất yếu nhằm đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy sự phát triểncủalựclượngsảnxuất.

1.3.2 Vai trò của các TĐKT đối với sự phát triển kinh tế của mỗiquốcgia

Bối cảnh quốc tế trong những thập kỷ cuối của thế kỷ 20 đã có nhiềuthay đổilớn lao Sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, việc toàn cầu hoálĩnh vực tàichính và sự liên kết của các thị trường tài chính được tăng cường.Các thị trườngriêng biệt và các nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc lẫnnhau, cùng với cuộccách mạng khoa học và công nghệ đãt r ở t h à n h n h ữ n g yếu tố đặc biệt quantrọng thúc đẩy sự hợp tác và liên minh chiến lược giữacác công ty, dẫn đến sự mởrộng và phát triển mạnh mẽ của các tập đoàn kinhtế Tập đoàn kinh tế trở thànhbiểu tượng sức mạnh của một quốc gia, bảo vệnền kinh tế trong nước trước sự thâmnhập của các nền kinh tế khác Sự hìnhthành và phát triển của các TĐKT như đãphân tích, không những đánh dấubước phát triển mới của lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất trong thời đạingày nay mà còn làm động lực tăng cường sức mạnhkinh tế và khả năng cạnhtranh của tập đoàn cũng như của nền kinh tế của mỗi quốc gia, đặc biệt là đốivớicácnướcđang phát triển.Vai tròđóđượcthểhiện trên cácmặt sau:

- Sự hình thành và phát triển của các TĐKT làm tăng khả năng kinhtếcủa cả tập đoàn và các công ty thành viên, nó cho phép các nhà quản lýkinhdoanh huy động được tất cả các nguồn lực trong xã hội để phục vụ việcpháttriển kinh tế, việc tập trung các công ty vào trong một đầu mối làm cho

họ cóđiềukiện thuậnlợi khi cạnhtranhvới cáctập đoàn nước ngoài

- Đối với các nền kinh tế mới phát triển, nền công nghiệp trongnướccòn manh mún thì các TĐKT là một biện pháp hữu hiệu để chống sựthâmnhập một cáchồ ạtcủacáccông tykhổnglồ trên thếgiới vàgiúp cho sản xuất

Trang 20

trong nước có thể đứng vững và từng bước vươn ra được các thị trườngkhuvựcvàthế giới.

- Các TĐKT sẽ khắc phục được khả năng hạn chế về vốn của từngcôngtyr i ê n g l ẻ , v i ệ c c á c t ậ p đ o à n c ó c ô n g t y t à i c h í n h s ẽ c h o p h é p t h ố n

l ớ n hơn, nâng cao hiệu quả của hoạt động nghiên cứu ứng dụng và thu hồi vốnnhanh Nhờ đó các tậpđoàn giảm được hao mòn vô hình, sự thống nhất trongviệc nhập các thiết bị

sẽ tránh trùng lắp và có thể chỉ cần một số loại thiết bịtrong một dây chuyền,giảm chi phí và tránh bị ép giá Sự thống nhất trong tậpđoàn sẽ góp phần thúc đẩy chuyểngiao côngnghệ ra nước ngoài cũng nhưviệc thay đổi cơ cấu sản xuất một cáchhợp lý Nó là cầu nối để tiếp thu nhanhchóng các thành tựu khoa học trên thế giới, làm thu hẹp khoảngcách về trìnhđộ giữa các nước chậm phát triển, thúc đẩy công nghiệp hoá và hiệnđại hoácác nền kinh tế Chính điều này sẽ giúp cho các nước đi sau rút ngắnkhoảngcách về trình độ với các nước đang đi trước, điển hình như trường hợpcủaNhậtv à H à n Quốcvàocácthậpniên70và 80

- Việc hình thành các TĐKT sẽ làm thay đổi bộ mặt xã hội cho từngđịaphương hay một quốc gia, nó giải quyết được việc làm cho một phần dâncưtạikhuvực,làmchuyểndịchcơcấukinhtếvàchuyênmônhoácácngành

Trang 21

nghề,t hú cđ ẩ y pháttriểnc á c đ ặ c khuk i n h tế,cá c k h u c ô n g n g h i ệ p vàl à m tăngkhảnănglớnmạnhcủanềnkinhtế.

TổngCôngtytheomô hìnhtập đoànkinhdoanh đãcónhữngđónggópđángkểthểhiệnvaitrònòngcốt,chủlực,xươngsốngcủanềnkinhtế,hoạtđộng sản

xuấtkinh doanhcóhiệuquả,duytrìtỷlệ tăngtrưởngtươngđốicao,hoànthànhnghĩavụnộpngânsách,ổnđịnhviệclàmchongười

laođộng Như vậy, việc thành lập và tổ chức hoạt động của Tổng Công ty theomô hìnhtập đoàn kinh doanh là không khó, nhưng cái khó là làm thế nào đểduy trì phát triển

nó, quản lý nó để nâng cao hiệu quả và đạt được mục tiêu,yêu cầu đặt ra Đây cũng

là lý do thôi thúc em lựa chọn đề tài: “Thực trạng vàgiải pháp của quá trình thànhlập và tổ chức hoạt động của Tổng Công ty theomô hình tập đoàn kinh doanh” vớimong muốn được đóng góp một số ý kiếncủamìnhvàosựnghiệpchung củađấtnước

1.4 ChukỳpháttriểnvàxuhướngpháttriểncủacácTĐKT 1.4.1 Chukỳ pháttriểncủacácTĐKT

1.4.1.1 Giaiđoạnhìnhthành

Khi một tổ chức mới sinh ra yếu tố đầu tiên là quan tâm đến sản phẩmhoặcdịch vụ của tổ chức có được thị trường chấp nhận hay không Nhữngngười cùnggóp vốn hay chủ doanh nghiệp dành toàn bộ thời gian và tiền bạcđể đầu tư cho kỹthuật, phát triển sản xuất và marketing Các yếu tố cơ cấu tổchức đang ở dạng sơkhai, cấu trúc tổ chức rời rạc và cơ chế quản lý chưa chặtchẽ, sự quản lý giám sátmang tính

cá nhân, chưa hình thành nên các quy ướcđiềulệ.Sựtồntạicủatổ chức trôngcậyvàosựsángtạo rasảnphẩmdịchvụ

Ví dụ Tập đoàn General Motor (G.M) hình thành năm 1908, giaiđoạnđầut i ê n n à y k é o d à i đ ế n n ă m 1 9 2 0 đ á n h d ấ u m ộ t b ư ớ c p h á t t r i ể n m ớ i k hi

G.Mt h a y đ ổ i c ơ c h ế q u ả n l ý t ậ p t r u n g s a n g p h i t ậ p t r u n g G i a i đ o ạ n h ì n h

Trang 22

thành của G.M gắn liền với sự tích tụ và tập trung vốn; về mặt tổ chức là sựkhẳngđịnh của hệ thống quyền lực có xu hướng tập trung hóa Phải mất 12năm để G.Mxây dựng một chiến lược phát triển đa ngành, tuy nhiên hoạtđộng chính vẫn là sảnxuất ôtô; giai đoạn này trình độ lành nghề của côngnhân đã rất thành thục và G.Mcũng xây dựng được các dây truyền lắp ráp ởtrình độchuyênmônhoácaonhấtthờiđó.

Giai đoạn này cơ cấu tổ chức theo kiểu hàng dọc, trực tuyến, lãnh đạotậptrung và chỉ có một cấp quản lý Nhu cầu trong công tác lãnh đạo là rấtlớn Khi tổchức lớn mạnh, số lượng công nhân tăng lên và nhu cầu quản lýtăng theo để giảiquyết các vấn đề phát sinh ngày càng nhiều vì vậy trong giaiđoạn này người chủdoanh nghiệp phải điều chỉnh lại cấu trúc cũng như cácquytắc điềulệ chophùhợpvớisựlớnmạnhcủa tổchức

1.4.1.2 Giaiđoạntrởthànhtậpđoàn

Doquá trình tích tụ và tập trung vốncao,quy môt ổ c h ứ c n g à y

c à n g lớn đòi hỏi sự lãnh đạo ngày càng tăng và khuynh hướng tập trung hoálàphương thức chủ yếu trong giai đoạn này Sự cạnh tranh của thị trường ngàycànggay gắt buộc doanh nghiệp phải đa dạng hoá sản phẩm, tận dụng cácnguồn lực sẵn

có và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư Khi mức độ đa dạng hoángày càng cao thì sựquản lý doanh nghiệp ngày càng phức tạp, các mối liênhệ kinh tế ngày càng tănglên Vì vậy, cơ chế quản lý kiểu tập quyền như giaiđoạn đầutỏra khôngphùhợp Sựkhủngh o ả n g v ề l ã n h đ ạ o đ ã đ ư ợ c g i ả i quyết và lúc này doanhnghiệp có một đội ngũ lãnh đạo đủ mạnh, đủ sức thựchiện uỷ quyền, cùng vớidoanh nghiệp có được một chiến lược với những mụctiêu và phương hướng rõ ràng Các phòng banđược thành lập, giao phó côngviệc phân chia lao động chuyên môn hoá hơn, việc kiểm soát vàmối quan hệthường không theo một tiêu chuẩn nào mặc dù một số ít hệ thống theotiêuchuẩnbắtđầuxuấthiện

Trang 23

Víd ụ t r o n g n h ữ n g n ă m 1 9 2 0 G M b ư ớ c v à o g i a i đ o ạ n n à y b ắ t đ ầ u bằ

ng việc thực hiện phi tập trung hoá về quản lý (6 công ty con trở thànhnhững công ty độc lập về pháp lý, tậpđoàn quản lý tập trung trong lĩnh vựcđầu tư và tài chính) Từ đó doanh thu và lợnhuận của G.M tăng lên khôngngừng, tích tụ và tập trung đóng vai trò quan trọngtrong việc hình thành vàphát triển của G.M Từ kết quả ban đầu hoạt động trongngành sản xuất ôtô(quátrìnhtíchtụ),G.Mmở rộngsang cácngànhkhác

Giai đoạn này cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng linh hoạt và phùhợp vớitình hình thực tế, kiểu lãnh đạo phi tập trung tỏ ra thích hợp, cấu trúctổ chức kếthợp hàng dọc và ngang, xuất hiện hình thức quản lý trunggian.Khitổchứcđãphânchia,tầmkiểmsoátmởrộngthìhệthốngquyềnlựcbịthungắn lại, lúc này vai tro quan trọng của cấp quản lý trung gian được khẳngđịnh

1.4.1.3 Giaiđoạncủngcốvàbànhtrướng

Cơ cấu tổ chức lúc này chủ yếu theo bộ phận, các công ty con được độclập tổchức theo chức năng kết hợp với hàng ngang Khi tập đoàn phát triển ranước ngoài thì áp dụng cấu trúc theo địa lý Vai trò của tập đoàn lúcnày chủyếu là công ty mẹ điều phối tài chính, định hướng chiến lược và ứngdụngcông nghệ mới mà bản thân công ty con không thể đảm đương nổi Cùngvớisự phân chia quyền lực thì sự hình thành các quy tắc, điều lệ, hệ thống kiểmsoátđặc biệt được coi trọng trong giai đoạn này Nói chung, một thể chế đượcxác lập trong tổchức, các mối quan hệ trở thành chính thức hơn, các chuyênviên về nhân sự và các thành viên khác được

bổ sung (Ban kiểm soát) Ngườilãnh đạo cao nhất lúc này chỉ tham gia vào chiếnlược chung của tập đoàn,việc lập kế hoạch và sự điều hành tập đoàn dành cho các

bậctrung.Vớinhữngcơchếquảnlýmới,hệthốngkiểmsoátchặtchẽ,hiệuquảđãlàmchotậpđoànngàycàngpháttriểnvàlớnmạnh.Cơchếliênkếtgiữa

Trang 24

Vídụnăm1985G.MbànhtrướngsanglĩnhvựchàngkhôngkhimualạihãnghàngkhôngHughesvàcông tyxửlýmáytínhhàngđầunướcMỹvào năm 1986 Giai đoạnnày sự quản lý điều hành dành cho các nhà lãnh đạobậc trung với khối lượng công việc khổng lồ và chính họ luôn bị áp lực lớncủacông việc Sự phân quyền và kiểu lãnh đạo tập trungchi phối cùng với sựthành công tộtbậc của tập đoàn trong giai đoạn này dễ làm phát sinh sự tựmãn và căn bệnh quan liêu, các sáng kiến có thể

củanhómtr o n g c ô n g t y Q u ả n l ý t h e o n h ó m t ỏ r a đ ặ c b i ệ t h ữ u h i ệ u t r o n g g i a i đoạnthíchnghinày.Cáccôngtyconcóthểbịchiaranhiềubộphậnđểduytrì đường lối của công

ty Cơ cấu tổ chức quản lý hỗn hợp theo bộ phận haytheo sản phẩm hướng đến khách hàng được sửdụng rộng rãi đem lại hiệu quảcao

Một nét chính trong giai đoạn này là mối tương quan hay cơ chế giữacác bộphận không được xác định trước một cách chặt chẽ, thay vào đó cácbộphậncóthểhợptáctraođổithôngtin,nhânsựhoặccóthể tuỳýphốihợpvới

Trang 25

tổ chức bên ngoài Chức năng được phân nhiệm hợp lý theo địa lý hoặc nguồntài chính

sử dụng Một số công ty con sử dụng nhiều dịch vụ từ tập đoàn quacác cơ quan tham mưu trung ương vìvậycần có nguồn thông tin nhanh hơn,tự do và dồi dào hơn Các nhà kinh tế học coigiai đoạn phát triển cực thịnhcủa tập đoàn trong giai đoạn này là sự chuẩn bị chomột quá trình mới, nhucầu cho sự tái sinh Bởi vì, khi tổ chức đã đạt được sự chínmuồi thì có thể sẽbước vào sự suy thoái tạm thời Nhu cầu về sự đổi mới trong giaiđoạn này trởnên dài hơn, 10 năm hay 20 năm Tổ chức có thể phát triển lệch ra sựkiểmsoát,hoặcsẽchuyển độngchậmchạpvàbắtbuộcphảitrảiquathờikỳcấutrúclạinhằm hợp lý hoá sáng tạo hơn Mô hình đầu tư kiểu “kim tự tháp” vànhững khoảnđầu tư chéo giữa những công ty con trong tập đoàn đã tạo ra rủiro cao hơn trong hệthống, tức là sự thất bại của công ty thành viên có thểdễdànglàmsụpđổtoànbộtậpđoàn

Ví dụ giai đoạn này cũng là giai đoạn mà Samsung tập trung vàocôngnghệsaukhi diễnrasựsápnhậpgiữacôngtyđiệntửSamsungvàcôngtylinhkiện bán dẫn Samsung (1988 - 1992) Trong thời gian ngắn, SamsungElectronic đã trở thành nhà cung cấphàng đầu về con chíp Dram Vì vậy, cóthể thấy rằng giai đoạn phát triển cao nhấtcủa tập đoàn đem lại nhiều nguồnlợi cũng gắn liền với sự rủi ro cao trong quản lý

đòihỏip h ả i c ó s ự đ i ề u c h ỉ n h k ị p t h ờ i d ự b á o t h e o t ố c đ ộ t ă n g t r ư ở n g c ủ a t ậ pđoàn, phải hoàn thiện cơ cấu tổ chức cho phù hợp nếu không sẽ dẫn đến giaiđoạn suy thoái mới (điều này đã xảy

ra tại các tập đoàn trong cuộc khủnghoảngĐôngÁnăm1997)

1.4.1.5 Giaiđoạnhội nhậptrênphạmvi toàncầu

Giai đoạn hội nhập của tập đoàn thể hiện thông qua việc liên minh, hợpnhất, sápnhập và mua lại doanh nghiệp Cácy ế u t ố c ô n g n g h ệ k ỹ t h u ậ t

v à môitrườngtrongquymôbốicảnhcótácđộnglớnđếngiaiđoạnnàycủatập

Trang 26

đoàn Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin làm xoá nhoà ranhgiới địa

lý giữa các quốc gia Áp lực cạnh tranh tăng cao và sự biểu hiện rấttinh vi, khó thấylàm cho các công ty phải giảm chi phí nhằm duy trì thếcânbằngtươngđốidẫnđếncácvụđạisápnhập.Lànsóngsápnhậpvàmualạichủ yếudiễn ra trong lĩnh vực dịch vụ Các vụ sáp nhập khổng lồ sẽ làm tăngsự mất cân bằng về quyền lực giữa khuvực nhà nước và tư nhân Vì vậy, lànsóng sáp nhập và mua lại doanh nghiệp có vẻnhư là giải pháp tập trung tự vệ,phòng thủ, sau đó mới có khuynh hướng phát triển để thống trị toàn cầucủacáctậpđoàn xuyênquốc gia

Cùng với sự lớn mạnh của các tập đoàn xuyên quốc gia là sự đối mặt vềquản lý.Các tập đoàn đã nỗ lực thiết kế và áp dụng những hệ thống thông tintoàn cầu nhằm củng cố phát triển các bantham mưu và thông tin giữa cáctuyến được sử lý nhanh chóng Bước kế tiếp là thiếtlập cơ sở dữ liệu “đatruyền thông’’, các thông tin trong hệ thống này được tập trungđịnh hình vàxử lý với nhiều phương án Nguồn tưliệu quy ước kiểu truyền thống tốtchonhàquảnlýkhibiếtrõphảilàmgì,còntưliệukiểu“đatruyềnthông”giúpchonhàquảnlý tìmtòivà xửlýnhững điềukhông chắc chắn

Ví dụ tập đoàn Ford Motor triển khai “hệ thống chuẩn đoán cơ xưởngdịch vụ”toàn cầu giúp thợ máy có thể tìm tòi các câu trả lời mà họ không biếtchắc xe của bạn bị hưhỏng chỗ nào với các hiên tượng đó Đối với kiểu quảnlý theo kiểu công nghệ thông tin trong hệ thống

mọingườiđềubìnhđẳng.Vìvậyquanniệmcoicơcấutổchứcnhưlàbộmáy,mọihoạt động đều có dự kiến, có trật tự trong hệ thống sẽ được thay đổi theoquan điểm quản lý mạng là cơ cấu tổchức gắn với nhân sự hơn và cấu trúcthiết kếgầnvớicấu trúc sinhhọc hơn

Tóm lại, mỗi tổ chức đều phát triển qua các giai đoạn trong chu kỳpháttriểncủamình.Mỗigiaiđoạngắnliềnvớinhữngđặctínhcủacơcấutổchức

Trang 27

nhưcấutrúc,cơchếquảnlý,hệthốnggiámsát,chiếnlượcvàđổimới.Chukỳsốngcủatổchứcrấtkhóphânbiệtvềranhgiới,nónhưlàmộtkháiniệmđể hiểu các vấn đề mà tổ chức phảiđối mặt và các nhà quản lý đã giải quyếtchúng nhưthếnàođểtổchứcpháttriểncao hơn.[6]

1.4.2 Xuhướngpháttriểncủacáctậpđoànkinhtế

Sự phát triển của lực lượng sản xuất và những thay đổi về mặt tổ chứckinhdoanh đã và đang có những tác động rất lớn đến mô hình và hình thứcbiểu hiện củacác tập đoàn Các thay đổi lớn nhất của tập đoàn được tập trungmột sốđiểmđólà:

Thứ nhất,mức độ liên kết giữa các doanh nghiệp thành viên theohướng chặt

chẽ hơn Quan hệ sở hữu và quản lý ngày càng có xu hướng táchbạch hơn Chiếnlược phát triển của tập đoàn và cơ chế kiểm soát các đơn vịthành viên trong tậpđoàn ngày càng trở thành vấn đề đặc biệt quan trọng vàquyếtđịnhsựthànhcônghaythấtbại củatậpđoàn

Thứ hai,dướitác độngcủa nhiềuyếutố, phạm viv à l ĩ n h v ự c

h o ạ t động của tập đoàn và các đơn vị thành viên đã và đang có xu hướng thayđổimạnhm ẽ M ộ t s ố t ậ p đ o à n v à đ ơ n v ị t h à n h v i ê n t h ậ m

c h í t h a y đ ổ i h ẳ n l ĩ n h vực kinh doanh để thích ứng với điều kiện thịtrường Ví dụ như tập đoànSamsung ban đầu sản xuất mặt hàng nông sản, sau đó

mở rộng sang sản xuất,chế biến đường nhưng đến nay thì tập đoàn này lại đi đầutrong việc sản xuấtcác sản phẩm công nghệ cao như chip bán dẫn, máy tính thế hệmới và cảdụng cụgia đình

Thứ ba,xu hướng hiện nay của các tập đoàn là tăng cường liên kết

vàthốngn h ấ t v ề c h i ế n l ư ợ c , t ă n g c ư ờ n g m ứ c đ ộ t ậ p t r u n g h o á v ề v ố n , t ă

n g cường vai trò trung tâm và sự chi phối của công ty tài chính Nhiều tập đoànđã mở rộng quy mô vốn cho Ngânhàng hoặc Công ty Tài chính Các tổ chứctàichính-ngânhàngngàycàngđượccoitrọnghơnvìnólàđònbẩychosự

Trang 28

phát triển của tập đoàn Tập đoàn kinh doanh thông qua tổ chức tài chính -ngânhàng để tiến hành hoạt động và quản lý tập trung một số mặt như huyđộngvốn,sửdụngvốnhaythựchiệnđiềuhoà vốn.

Tóm lại, tập đoàn kinh doanh là tổ chức có tiềm lực lớn có ảnh hưởngđến nềnkinh tế quốc gia và có thể mở rộng phạm vi ảnh hưởng ra các nướctrên toàn cầu

Xu hướng hiện nay của các tập đoàn là đa dạng hóa hoạt động,tăng cường liên kết

và quản lý tập trung và đặc biệt vai trò của công ty tàichính trongtậpđoànngàycàngđược khẳng định

1.5 Kinh nghiệm về phát triển TĐKT của một số nước trên thế giớiViệtNamđangtừngbướchộinhậpkinhtếquốctế,việcthànhlậpcácTĐKT

ngàycàngtrởthànhyêucầubức thiếtvà vớilợithế làmộtnướcđisauchúngtacóthểhọchỏiđượcnhữngkinhnghiệmtrongquátrìnhthànhlậpvàphát triểnTĐKT từnhiều nước, nhiều tậpđoàntrênthếgiới, đặcbiệt làtừcácnướctrongkhuvực

1.5.1 Kinhnghiệmvềphát triển TĐKTởNhật Bản

* Các tập đoàn kinh tế của Nhật Bản chủ yếu khởi đầu từ lĩnhvựcthương mại hoặc ngoại thương.Các tập đoàn này thường chuyên mônhoátrong các hoạt động thương mại với một số sản phẩm nhất định Qua quátrìnhhoạt động, phát triển, quy mô và cơ cấu kinh doanh dần được mở rộng, đadạnghoá cácloạihìnhkinhdoanh

Hiện nay ở Nhật Bản, mô hình thống nhất ngang mở rộng là môhìnhđượcápdụngtươngđốirộngrãi vớicácđặctrưng:

- Thành lậpbangiámđốcvà có uỷbanquản lý

- Chútrọng lợiíchcủagiađình lêntrên hết

Trang 29

- Yếu tố chính phủ: Can thiệp mạnh vào nền kinh tế, thực thi chínhsáchủng hộ và định hướng phát triển, quan chức chính phủ và giới kinh doanh cómối quanhệ chặtchẽ.

- Côngđoànhoạtđộngchủ yếu vàchịu ảnhhưởng củagiới chínhtrị

- Quyềncổđông: Cáccổđôngcóvaitrò ngangnhau

- Quyềnngườilaođộng:Cónhiềuảnhhưởngbởihọlàmviệclâudàivàgắnbóvớicôngty

Tập đoàn NTT là một tổ hợp bao gồm một công ty mẹ và nhiều công tycon, công

ty cháu Tập đoàn này không hình thành pháp nhân, không có bộmáy quản lý, điều hành riêng mà chỉ sửdụng quyền điều hành để thực hiệnchứcnăng củacông tymẹđốivới cáccôngtyconvàđốivới tập đoàn

Bộ Tài chính Nhật Bản nắm giữ 46% vốn trong Công ty mẹ NTT

Côngtymẹnắmgiữtừ60-100%vốnởcác côngtycon.Côngtymẹcóvaitrò:

- TốiđahóalợinhuậncủaTậpđoàn

- Hoạchđ ị n h c h i ế n l ư ợ c k i n h d o a n h v à h ỗ t r ợ c á c c ô n g t y c o n h o ạ tđộng

- Nghiêncứupháttriển.Đâylàcôngtácrấtđượcchútrọng,hàngnămsốtiềndànhchonghiêncứukhoảng200tỷYên(khoảnggần2tỷUSD)docáccông tyconđónggóp

CơcấutổchứccủaCôngtymẹ:gồmHộiđồngquảntrị(HĐQT),Tổnggiámđốc (TGĐ) vàcác phòngban chuyênmôngiúp việc

Trang 30

Công ty con:là công ty có từ 60% đến 100% vốn góp của công ty me,được

chialàmbốnloại:

- Loại 1: phải thực hiện theo những quy chế của Nhà nước (quyđịnhtrong Luật NTT - một bộ luật được soạn thảo riêng cho NTT), bị hạn chếmộtphầndịchvụvà cónghĩavụcôngích

- Loại 2: các công ty được tự do cạnh tranh các dịch vụ, có thể gianhậpthị trườngquốc tế

- Loại3: cáccông tykinh doanh

- Loại 4: các công ty khai thác những dịch vụ kinh doanh mới ngoàitậpđoàn (khác lĩnhvực viễnthông)

HiệnnayNTTcókhoảng400 côngtycon

Công ty cháu:là công ty do công ty con nắm giữ trên 50% vốn Vềnguyên

tắc, các công ty con, công ty cháu không được đầu tư ngược trở lạicông ty mẹ, công

ty con Đây là quy định, tuy nhiên, trên thực tế cũng chưathấyxuấthiệnnhucầunày

Chỉ các loại công ty kể trên mới được coi là thành viên cảu Tập đoànNTT

Tuy nhiên, Tập đoàn NTT cũng có một số công ty liên kết.Công ty

liênkếtlànhữngcôngtymà các thànhviêncủa NTTnắmgiữtừ20%-50%vốn.

Các công ty thành viên của Tập đoàn đều có tư cách pháp nhânvàHĐQTriêng

Công tác quản lý, điều hành chung trong Tập đoàn:những vấn đề cơbản về

nghĩa vụ và nguyên tắc liên kết giữa các công ty thành viên trong Tậpđoàn đượcquy định bằng một quy chế nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạtđộngcủaTậpđoànvàgópphầnphát triểnnền kinh tếxãhội củađất nước

Mối quan hệ giữa các công ty:giữa các công ty đều có các hợp

đồng.Giữacôngtymẹvàcáccôngtyconcóhailoạihợpđồng:hợpđồngvềkinh

Trang 31

doanh và hợp đồng về đóng góp vào công tác nghiên cứu phát triển chung củatoànTậpđoàn.

Quyền đại diện phần vốn góp của Nhà nước tại NTT:Bộ Tài chínhđượcC h í n h p h ủ ủ y q u y ề n n ắ m g i ữ 4 6 % v ố n c ủ a N h à n ư ớ c t ạ i N T T T

u y nhiên để NTT được tự do hơn trong hoạt động kinh doanh trước việc Nhànước cũng đang chuẩn bị bán dầnphần vốn của mình tại NTT, Bộ Tài chínhđã không cử đại diện của mình tham giaHĐQT của NTT mà các vấn đề lớnđược quyết định thông qua đại hộicổ đông, trong

đó cổ đông của BộT à i chính với46%vốnnắmgiữnênvẫncóquyền quyếtđịnh

Quản lý Nhà nước với NTT:Tập đoàn NTT được Nhà nước quản lýbằng một

đạo luật riêng gọi là Luật NTT Bộ phận quản lý công cộng vàBưuchínhV i ễ n t h ô n g t h u ộ c B ộ N ộ i v ụ l à c ơ q u a n N h à n ư ớ c đ ư ợ c g i a o t r

á c h nhiệm quản lý Nhà nước đối với hoạt động của NTT và bổ nhiệm thành viênHĐQT của Công ty mẹ, phêduyệt kế hoạch sản xuất kinh doanhc ủ a 3 c ô n g tycondocôngtymẹnắmgiữ100%vốn

Chế độ kiểm toán:công ty mẹ phải được kiểm toán độc lập còn

cáccôngtycon,côngtycháucóthể sửdụngkiểmtoánnộibộ

Hiệu quả của việc cơ cấu lại mô hình Tập đoàn NTT như hiện nay làhoạtđộng của Tập đoàn thích ứngtốt trước nhu cầu luôn biến đổi cảu thịtrường và xuhướng phát triển mạnh mẽ của Khoa học Công nghệ Viễn thông.Nộp thuế tăng 450 tỷ Yên,mệnh giá cổ phiếu tăng nên thu nhập của Chínhphủ tăng 6 lần qua các đợt bán cổ phiếu của mình.Hiện nay, Nhà nước nắmgiữ 46% nhưng theo Luật của NTT, Nhà nước chỉ cần nắmgiữ không dưới30%, vì vậy Chính phủ vẫn còn có thể tiếp tục bán cổ phiếu củamình ra côngchúng.[15]

Trang 32

1.5.2 Kinhnghiệmvềphát triểnTĐKTởHàn Quốc

Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, để thúc đẩy nhanh chóng tiến trìnhcôngnghiệp hoá, Chính phủ Hàn Quốc đã tăng cường đáng kể vai trò canthiệp của mìnhvào quá trình kinh tế Trọng điểm là tập trung đầu tư phát triểncác ngành công nghiệp nặng vàhoá chất đồng thời hình thành các tổ hợp côngnghiệp lớn (thường gọi là các Chaebol) Có hai yếu tố dẫn đến sự phát triểncủaChaebol là vay nợ nước ngoài và những ưu đãi đặc biệt của chính phủ.Với nguồnvốn hạn hẹp trong nước chính phủ Hàn Quốc đã dựa vào nguồnvốn nước ngoài vàcấp vốn cho một số doanh nghiệp để đạt được những mụctiêu tăng trưởng kinh tế

Sự phát triển kinh tếở HànQuốc thựcc h ấ t l à d ự a vào “Chủ nghĩa tư bản mệnh

doanhnghiệpt ự d o đ ư ợ c c h í n h p h ủ k h u y ế n k h í c h v à c h ị u s ự c a n t h i ệ p g i á n t i

ế p Điều đó có nghĩa là chính phủ giành quyền kiểm soát các dự án và hướng cácChaebol vào thực hiện các dự án

toánnợnướcngoài tr on g trườnghợ pdoanhnghiệp đó không gi àn h đượcquyềnvay nợ từ các ngân hàng trong nước Hơn nữa, chính phủ còn ưu đãi giá cả,chính sách thu nhập, chính sách thuếcho các Chaebol Dưới sự giúp đỡ mởrộng của chính phủ hầu hết các ngân hàngđều được lệnh cung cấp nhiều vốnhơn nữa cho các Chaebol Ngoài ra, những ưuđãi đặc biệt về ngoại thươngcũng được áp dụng, chính phủ còn thực hiện các biệnpháp ưu đãi khác như:cho vaybằng ngoại tệ,trợ cấp tàichínhquotaxuấtkhẩu

Cơ cấu Chaebol: Trước hết, Chaebol là sở hữu gia đình Hầu hết cácChaebolđều có nguồn gốc từ gia đình quy mô nhỏ, trong một ngànhcôngnghiệpc ụ t h ể , s a u n à y , k h i đ ã h o ạ t đ ộ n g k i n h d o a n h t r ê n q u y m ô l ớ n m ố iquan hệ gia đình và theo đẳng cấp vẫn được duy trì Mọi quyết định quantrọng đều được chỉ định ở cấp cao nhất

phốicácthànhviênkháctronghộiđồngchủtịch.Mốiquanhệgiữangườiquảnlý

Trang 33

và công nhân không phải là mối quan hệ giai cấp mà là “quan hệ cha con”.QuyềnkiểmsoátChaebolđược truyền từthếhệ nàysang thếhệkhác.

Đặc thù về quy mô và hoạt động tác nghiệp: Tiềm lực của các Chaebollớnmạnh tới mức họ kiểm soát cả lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội và nhữnglĩnh vựcphi kinh tế Đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20, 30 Chaebol lớn nhấtHànQuốcchiếmtới90%GDPHànQuốc.4ChaebollớnnhấtlàHuyndai,Samsung, LG,Deawoo chiếm tới 84% GDP và 60% giá trị xuất khẩu của HànQuốc

Xét về quy mô, các Chaebol không chỉ gây ảnh hưởng trong nước màcòn trênphạm vi toàn cầu Ngay thời kỳ đầu thực hiện công nghiệp hoá, nhiềuChaebol đã vươn ra thịtrường quốc tế và khẳng định vai trò vị trí của chúng.Ví dụ Huyndai có 45 công ty chi nhánh ở nướcngoài, tổng số tài sản 54,6 tỷUSD, doanh số kinh doanh 75 tỷ USD, là một tập đoànsản xuất ôtô lớn nhất,đóng tàu lớn nhất và là một trong những công ty xây dựnghàng đầu HànQuốc; Samsung là một tập đoàn lớn thứ 12 trên thế giới, có 140 chinhánh ởnước ngoài, sản xuất trên 3000 mặt hàng khác nhau, là công ty sản xuấtchấtbán dẫn, điện tử, thương mại, bảo hiểm lớn nhất Hàn Quốc Deawoo cókhoảng

1000 chi nhánh ở nước ngoài, hiện chiếm khoảng 10% thị phầncácsảnp h ẩ m điệnt ử , ô t ô t r ê n t h ị t r ư ờ n g t h ế g i ớ i v à p h á t t r i ể n m ạ n h k h ắ p c á cchâu lục

Các nhà kinh doanh Hàn Quốc quan niệm rằng mỗi Chaebol có ítchinhánhmàlạicómặtởtấtcảcácngànhcôngnghiệpthìphạmviquốctếhoásẽ rộng hơn rấtnhiều so với các Chaebol có nhiều chi nhánh mà chỉ tậptrungvàomộtsốngànhcôngnghiệp.Tómlại,phạmvihoạtđộngcủacácChaebollà vô cùngrộng lớn và đa dạng, nó hoạt động ở mọi lĩnh vực kinh tế, sảnxuất,kinhd o a n h t ừ n h ữ n g s ả n p h ẩ m n h ỏ n h ấ t n h ư c á i k i m , s ợ i c h ỉ đ ế n n h ữ

n g

Trang 34

ngành công nghiệp bậc cao, các ngành công nghiệp điện tử, hàng không,vũtrụ,đếncácngànhtàichính,bảohiểm…

LG là một trong những ví dụ điển hình về một “chaebol” hàng đầu -cách gọitập đoàn kinh tế lớn của Hàn Quốc, đặc biệt là sự thành công của quátrình tái cơ cấu của Tậpđoàn này sau khủng hoảng tài chính năm 1997 Đâycũng làkinhnghiệm hết sứcquý báu đối vớiquátrìnhh ì n h t h à n h v à p h á t triển các TĐKT Việt Nam, nhất là nhữngTĐKT vừa mới chuyển đối từ môhình Tổng Công ty Nhà nước như Tập đoàn Bưuchính Viễn thông Việt Nam(TĐBCVTVN)

TậpđoànLGđượctái cơcấuqua bốnnộidung cơbản:

- Cảithiện cơcấu tàichính (chủyếu tậptrungvào xửlýnợ);

- Củng cố cơ cấu kinh doanh (mởrộng quan hệ vớic á c d o a n h

n g h i ệ p đối tác nước ngoài, loại bỏ các hoạt động kinh doanh không chủchốt, khôngcó hiệu quả,tăng cườngkhả năng cạnhtranhtrong kinhdoanh;

- Chuyểnsanghoạtđộngtheomô hìnhCông tymẹ-Công tycon;

- Nâng caoquảntrịdoanh nghiệp

Quá trình chuyển đổi của Tập đoàn LG sang mô hình Công ty mẹ -Công ty condiễnraquababước:

Bước 1 (từ năm 1999 - 2001):đơn giản hóa cơ cấu đầu tư vốn cổ phầntrong

các công ty thành viên nằm trong Tập đoàn LG, chia thành 02 cụmdoanh nghiệpkinh doanh ở hai lĩnh vực chính là năng lượng và hóa chất (tậptrung xung quanh

LG Hóa chất) và điện tử, viễn thông (tập trung xung quanhLGĐiệntử)

Bước 2 (từ năm 2001-2002):tách riêng 2 cụm doanh nghiệp trên đểhình

thành 2 nhóm Công ty mẹ - Công ty con về 2 lĩnh vực năng lượng hóachấtvàđiệntửviễnthông,lấyLGHóachấtvà LGĐiệntửlàm2 Côngtymẹ

Trang 35

ntử) thànhmộtCôngtymẹ LGCorp

Công tymẹLGCorpc ó v a i t r ò , trách nhiệm chínhsau:

- Xáclậptầmnhìntổngthểvàchiếnl ượ ckinhdoanhdàihạncủaTậpđoàn

- Muabáncác công tycon

- Đầutưvàonhữnglĩnhvựcmới

- Kiểmtrakết quảhoạtđộngkinh doanh củacác côngtycon

- Phêduyệt chiếnlượckinh doanhcủacáccôngtycon

- Quảnlýnhãnhiệusảnphẩm

- Chiasẻvàphổbiếnkinhnghiệmcảitiếnkinhdoanhchocáccôngtycon

- Chiasẻcáckênhphân phối vànhữngtàisảnhữuhìnhkháccủaTậpđoàn.[15]

1.5.3 Kinhnghiệmvề pháttriểnTĐKTởTrung Quốc

Cũng như nhiều nước đang phát triển trên thế giới, Chính phủ TrungQuốc đãnhận thức rõ được tầm quan trọng của việc hình thành và phát triểncác tập đoànkinh tế nếu muốn cạnh tranh bình đẳng với các nước phát triểnhơn Với đặc điểm lànền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, Trung Quốc đãchọn cho mình hướng đi làthiết lập các tập đoàn kinh tế của nhà nước - mộtdạng đặc biệt của mô hình tậpđoàn kinh tế - thông qua quá trình cải cách toàndiện doanh nghiệp nhà nước Hướng đi này tuy còn cónhững hạn chế cầnkhắcphục nhưngbước đầuđãđemlạinhữngkết quả khảquan

MôhìnhTĐKTcủaTrungQuốccócácđặctrưng sau:

Trang 36

- Thành lập hội đồng quản trị và ban giám đốc, ban giám sát trên cơsởxử lý hài hoà mối quan hệ giữa “ba hội mới” và “ba hội cũ” (Ban chấphànhđảng bộ, Ban chấp hành công đoàn và Đại hội công nhân viên chức) BíthưĐảnguỷvà Chủtịchhộiđồngquảntrịdomộtngườikiêmnhiệm.

- Yếu tố chính phủ: phi tập trung hoá quyền lực, xoá bỏ sự canthiệpthái quá của nhà nước, hỗ trợ cho sự phát triển của thị trường địnhhướng xãhội chủnghĩa mangmầusắcTrungQuốc

- Quan hệ Công ty mẹ - Công ty con là quan hệ chủ đạo trong liênkếttập đoàn Vì vậy, tập đoàn thường được tổ chức với một công ty mẹ vàcáccôngtycon

Vềcơcấutổ chứcnội bộ củaTĐKTTrungQuốc Công ty mẹ:Công ty mẹ trong liên kết tập đoàn, trước hết là một doanhnghiệp có

các quyền và nghĩa vụ của một pháp nhân độc lập Công ty mẹ làđại diện của tập đoàn Đối với các tập đoàn

sở hữu Nhà nước hoặc Nhà nướcchi phối, Nhà nước quản lý, giám sát tập đoànthông qua quản lý và giám sátcông ty mẹ mà không trực tiếp quản lý và giám sátcác doanh nghiệp thànhviên

Về hình thức pháp lý, công ty mẹ có thể là xí nghiệp quốc hữu, công tyhoàn

toàn vốn nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạnhaycôngtyliêndoanh

Về tổ chức quản lý,tùy loại hình doanh nghiệp mà có cơ cấu tổ chứcquản lý

cho phù hợp với quy định pháp luật tương ứng với mỗi hình thức, vídụ đối vớiDoanh nghiệp Nhà nước (DNNN) được tổ chức quản lý có HĐQT,TGĐ hoặc chỉ cóTGĐ; đối với công ty mẹ là công ty cổ phần thì có Đại hộicổđông,HĐQT,Giámđốc

Về tổ chức hoạt động,công ty mẹ có thể trực tiếp hoặc không trực

tiếpsảnxuấtkinhdoanh.Trườnghợpkhôngtrựctiếpsảnxuấtkinhdoanh,công

Trang 37

tym ẹ c h ỉ t h ự c h i ệ n đầut ư t à i c h í n h v à đ i ề u h à n h t ậ p đ o à n t h ô n g q u a h o ạ t độngcủa các công ty con chủ chốt Công ty mẹ cũng có thể lập ra công ty tàichính (thường được xem là công ty tàichính của tập đoàn) để thực hiện chứcnăngđầu tưtài chính hoặcđiều phối cácnguồnvốn trongtập đoàn.

Công ty con:TĐKT ở TrungQuốc hiện nay có sựphân biệt tương đốirõ giữa

cácloạihìnhcôngtycon,baogồm:

- Loại 1:Công ty con liên kết chặt do công ty mẹ đầu tư toàn bộ

vốnđiều lệ Trung Quốc quy định, tập đoàn chỉ được thành lập khi có tốithiểu 5công ty con loại này Đây là những thành viên liên kết chặt của tậpđoàn.Thành viên liên kết chặt do công ty mẹ lập nên và có toàn quyền quyếtđịnhđốiv ớ i c h ú n g C ô n g t y m ẹ t r ự c t i ế p q u y ế t đ ị n h c á c v ấ n đ ề q u a n t r ọ

n g c ủ a công ty contừ chiến lượcpháttriển, kế hoạch kinh doanhdàih ạ n v à

n g ắ n hạn, cơ cấu tổ chức quản lý, nhân sự, đầu tư …, thậm chí không loạitrừ việccanthiệpvào điềuhànhsản xuấtkinhdoanh

- Loại 2:Công ty con liên kết lỏng là các doanh nghiệp cổ phần,

vốngóp chi phối của công ty mẹ Pháp luật Trung Quốc không xác định rõsốlượng doanh nghiệp thành viên loại này là bao nhiêu Đơn vị thành viênloạinày có thể là các công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty liên doanh cóvốncổ phần hoặc vốn góp chi phối của công ty mẹ Thông qua vốn đầu tưchiphối, công ty mẹ quyết định các vấn đề khác với công ty con Tuy nhiên,côngty mẹ chỉ quyết định những vấn đề đòi hỏi có biểu quyết của chủ sở hữu phầnvốn hay cổ phần chi phối

và thông qua đại diện trực tiếp của mình ở các cơquan quản lý của doanhnghiệp đó (Đại hội đồng cổ đông, HĐQT của Công tyCổ phần, Đại hội thành viên của Công

ty TNHH…) Các quyền này được quyđịnh trongđiềulệcụthểcủatừng doanhnghiệp

- Loại 3:Công ty con chịu sự điều phối của công ty mẹ Loại

doanhnghiệp nàykhôngcó vốnđầutưhoặc khôngcócổphần, vốngópchiphốicủa

Trang 38

công ty mẹ nhưng vẫn tham gia liên kết tập đoàn với những ràng buộc vềthịtrường,côngnghệ,thươnghiệu…

Các doanh nghiệp thành viên của tập đoàn đều phải có tư cách phápnhân,hạch toán độc lập với công ty mẹ Mối liên kết được duy trì hoặc chấmdứt bằngcách các công ty mẹ duy trì vốn đầu tư hoặc rút vốn khỏi công tycon

Mô hình tập đoàn không phải là mới trên thế giới và trên thực tế, tạiViệtNam, đặc biệt là từ khi có Nghị QuyếtT r u n g ư ơ n g 3 ( K h ó a I X ) đ ã

c ó một số doanh nghiệp nghiên cứu, xây dựng mô hình Tập đoàn Tuy nhiên,vềkinh nghiệm tổ chức, điều hành, quản lý và hoạt động theo mô hình Tập đoàn,ViệtNam vẫn còn phải tham khảo, tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm từ các Tậpđoàn của một số nước đi trước mà đãrất thành công khi áp dụng mô hình này.Mặc dù, mỗi quốc gia, mỗi nền kinh tế và mỗi một lĩnh vực đều cónhững đặcthù riêng và không có một mô hình mẫu hoàn hảo nào mà dựa trên mộtsốnguyên tắc nhất định của TĐKT cũng như luật định của từng nước, các quốcgia,doanh nghiệp sẽ tự xây dựng và điều chỉnh hoạt động theo tình hình thựctế cũngnhư đặc thù của ngành nghề Nhưng những kinh nghiệm về phát triểnTĐKT củacác

đoànB ư u chínhV i ễ n t h ô n g V i ệ t N a m n h ấ t l à t r o n g g i a i đ o ạ n m ớ i c h u y ể n đ ổ

i t ừ m ô hình Tổng côngtysangmô hìnhTập đoànnhưhiệnnay

Trang 39

CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ HOẠTĐỘNGCỦAMÔHÌNHQUẢNTRỊTẬPĐOÀNTẠITẬPĐOÀNBƯU

CHÍNHVIỄNTHÔNG VIỆT NAM

2.1 GiớithiệuvềTậpđoànBưuchínhViễnthôngViệtNam 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tập đoàn Bưu chínhViễnthôngViệt Nam

NgànhBưuĐiệnViệtNamrađờinăm1945(15/08/1945).T r o n g những năm chiến tranh,Bưu chính - Viễn thông chủ yếu phục vụ cho cuộckháng chiến của dân tộc, mục tiêu kinh doanh cònchưa lớn, ngành Bưu Điệnđã thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo thông tin cho Đảng vàNhà nước, đảm bảothôngtincho chiếnđấuvàsảnxuấtkinhdoanh

Khimớithànhlập,TổngcụcBưuđiệntrựcthuộcBộGiaothôngVậntải và Bưuđiện cho đến năm 1960 Sau đó Tổng cục Bưu điện và Truyềnthanh tách khỏi Bộ Giao thông Vận tải vàtrực thuộc Hội đồng Bộ trưởng(trước đây), tiếp theo lại được tách ra thành Tổngcục Bưu điện Đầu năm1990, HộiđồngBộ trưởngchophép thành lậpt h ê m T ổ n g

C ô n g t y B ư u chính-ViễnthôngViệtNam,trựcthuộcTổngcụcBưuđiện

Đến tháng 5 năm 1993, theo Quyết định số 28/CP, Tổng Công ty Bưuchính Viễn thông lại được sáp nhập vào Tổng cục Bưu điện và hoạt độngdưới tên TổngCông ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam trực thuộc BộGiaothôngvậ nt ải v à Bư u đ i ệ n S a u đ ó l ại t á c h r a k hỏ i B ộ G i a o t h ô n g V ậ n t ả i Lĩnh vực bưu chính viễn thông (Bưu điện ) do Tổng cục Bưu điện vừa quản lýnhànướcvừa thựchiệnchức năngkinhdoanh

-Trước yêu cầu đổi mới theo cơ chế thị trường, Nhà nước chủtrươngtáchq u ả n l ý n h à n ư ớ c v à q u ả n l ý k i n h d o a n h , m ộ t s ố n g à n h k i n h t ế t r ọ

n g điểmđ ư ợ c C h í n h p h ủ l ự a c h ọ n đ ể p h á t t r i ể n t h à n h c á c T Đ K T , t r ư ớ c

m ắ t

Trang 40

thành lập các Tổng Công ty mạnh hoạt động theo mô hình 91/TTg, hàng loạtcácTổng Công ty được thành lập: Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam, TổngCông tyHàng không, Và ngày 29 tháng 4 năm 1995 Thủ tướng Chính Phủđã ra quyếtđịnh số 249/TTg thành lập Tổng Công ty Bưu chính Viễn thôngViệt Nam là doanhnghiệp chủ đạo trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông Giaiđoạn này, cũng bắt đầu khởi động xoá bỏđộc quyền trong lĩnh vực Bưu chínhViễn thông với sự xuất hiện của Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) vàCông ty Cổ phầnBưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT) Tuy nhiên, sự thamgia của các doanh nghiệpmới trên thị trường Bưu chính Viễn thông thời kỳnày là chưa đáng kể Tổng công

ty Bưu chính Viễn thôngvẫn giữ thế độcquyền

Giai đoạn 2000 - 2005, ngành Bưu chính Viễn thông bước vào thời kỳhộinhập, phát triển Ngoài Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam,đãcó5doanhnghiệpkhácđượcxâydựnghạtầngmạnglàViettel,SPT,Vishipel, VPTelecom, Hanoi Telecom và đã có gần 20 doanh nghiệp thuộcnhiều thànhphầnkinh

Ngày đăng: 21/12/2022, 13:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. BộBưuchínhViễnthông(nay làBộ Thôngtin vàT r u y ề n t h ô n g ) (2005,2006,2007),Báo cáotổng kết cácnăm2005,2006,2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BộBưuchínhViễnthông(nay làBộ Thôngtin vàT r u y ề n t h ô n g )(2005,2006,2007)
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004),Giáo trình Kinh tế Chính trị Mác- Lênin,NxbChínhtrịQuốcgia,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Chính trị Mác-Lênin,Nxb
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb"ChínhtrịQuốcgia
Năm: 2004
3. Chính phủ (1995),Quyết định số 51/CP ngày 1/8/1995,p h ê c h u ẩ n Điều lệ Tổ chức hoạtđộngcủa Tổngcôngty BưuchínhV i ễ n t h ô n g Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 51/CP ngày 1/8/1995,p h êc h u ẩ n
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1995
6. PGS,PT S . N g u y ễ n Đ ì n h P h a n ( 1 9 9 6 ) , T h à n h l ậ p v à q u ản lýc á c t ậ p đoànkinhdoanhởViệtNam”,NxbChínhtrịQuốcgia,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T h à n h l ậ p v à q u ản lýc á ct ậ p đoànkinhdoanhởViệtNam
Nhà XB: NxbChínhtrịQuốcgia
7. TậpđoànBưuchínhViễnthôngViệtNam,Báocáotổngkết,báocáotài chínhcác nămtừ2005đến2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TậpđoànBưuchínhViễnthôngViệtNam
8. ThủtướngChínhphủ(1995),Quyếtđịnhsố249/TTgngày29/4/1995,vềviệcthànhlập Tổngcông tyBưu chínhViễnthôngViệt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: ThủtướngChínhphủ(1995),"Quyếtđịnhsố249/TTgngày29/4/1995
Tác giả: ThủtướngChínhphủ
Năm: 1995
9. ThủtướngChínhphủ(2005),Quyếtđịnhsố58/QĐ-TTgngày23/3/2005,vềviệc phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Bưuchính ViễnthôngViệtNam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyếtđịnhsố58/QĐ-TTgngày23/3/2005
Tác giả: ThủtướngChínhphủ
Năm: 2005
10.Thủ tướng Chính phủ (2006),Quyết định số 06/2006/QĐ-TTg ngày9/1/2006,vềviệcthànhlậpTậpđoànBưuchínhViễnthôngViệtNam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 06/2006/QĐ-TTgngày9/1/2006,về
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2006
11.Thủ tướng Chính phủ (2006),Quyết định số 265/2006/QĐ-TTg ngày17/11/2006,phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Bưuchính ViễnthôngViệtNam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 265/2006/QĐ-TTgngày17/11/2006
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2006
12.Thủ tướng Chính phủ (2006),Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Côngty mẹ-Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam,(Ban hànhkèm theoQuyếtđịnhsố265/2006/QĐ-TTgngày17/11/2006củaThủtướngChính phủ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Tổ chức và hoạt động củaCôngty mẹ-Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2006
13.Lê Minh Toàn, Lê Minh Thắng, Dương Hải Hà (2005), Đổi mới doanhnghiệp Nhà nước và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam,NxbBưu điện,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mớidoanhnghiệp Nhà nước và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông ViệtNam
Tác giả: Lê Minh Toàn, Lê Minh Thắng, Dương Hải Hà
Nhà XB: NxbBưu điện
Năm: 2005
14.Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (2000),Quy chế tàichính của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (Ban hànhkèmtheo Quyếtđịnhsố91/QĐ-KTTKTC-HĐQT),HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chếtàichính của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam(Banhànhkèmtheo Quyếtđịnhsố91/QĐ-KTTKTC-HĐQT),Hà
Tác giả: Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Năm: 2000
15.Trungt â m t h ô n g t i n B ư u đ i ệ n ( 2 0 0 6 ) , Đ ặ c s a n t à i l i ệ u t h a m k h ả o phụcvụlãnh đạovàcán bộquản lý,Hà Nội Khác
16.www.vnpt.com.vn17.w ww.mic.gov.vn18.www.ta pchibcvt.gov.vn19.www.v nexpress.net Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w