1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HNG DN KI THUT LP BAO CAO DANH GIA

111 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn kỹ thuật lập báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án sản xuất hóa chất cơ bản
Trường học Học Viện Môi Trường Và Cảnh Quan Hà Nội
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về ph ơng pháp dự báo cũng có sự ph thuộc vào nhiều yếu t , nh : mức độ sẵn có c a các thông tin đầu vào, lo i hình dự án, địa điểm thực hiện dự án v.v… Vì vậy, nếu chỉ có những quy định

Trang 1

B ộ Tài nguyên và Môi tr ng

Trang 2

M C L C

GI I THI U CHUNG 3

1 Khái quát về việc triển khai các dự án S n xuất hóa chất cơ b n 3

2 C ăn cứ pháp luật và kỹ thuật c a việc thực hiện đánh giá môi tr ng 4

3 Ph ơng pháp áp d ng trong quá trình ĐTM 6

4 Tổ chức thực hiện ĐTM 7

CH NG 1 MÔ T TÓM T T D ÁN 1

1.1 Nguyên t ắc 1

1.2 Mô t tóm t ắt dự án 1

CH NG 2 THU TH P S LI U, KH O SÁT, MÔ T VÀ ĐÁNH GIÁ HI N TR NG MÔI TR NG N N 17

2.1 Nguyên t ắc 17

2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực dự án 18

2.2.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 18

2.2.2 Điều kiện về khí t ợng, thuỷ văn 19

2.3 Hiện tr ng các thành phần môi tr ng tự nhiên khu vực dự án 23

2.3.1 Hi ện tr ng chất l ợng môi tr ng n ớc mặt 23

2.3.2 Hi ện tr ng chất l ợng môi tr ng n ớc d ới đất 25

2.3.3 Hi ện tr ng chất l ợng môi tr ng không khí 26

2.3.4 Hiện tr ng tiếng ồn 27

2.3.5 Hi ện tr ng rung động 28

2.3.6 Hi ện tr ng chất l ợng môi tr ng đất 29

2.3.7 Hiện tr ng hệ sinh thái 31

2.4 Điều kiện kinh tế xã hội khu vực dự án 31

2.4.1 Điều kiện về kinh tế - xã hội 31

2.4.2 Đ i t ợng và hình thức điều tra thu thập thông tin 32

2.5 Đánh giá về tính nh y c m và sức chịu t i c a môi tr ng khu vực dự án 35

CH NG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC Đ NG MÔI TR NG 39

3.1 Nguyên t ắc đánh giá 39

3.2 Những nguồn gây tác động 40

3.2.1 Ngu ồn gây tác động liên quan đến chất th i 40

3.2.2 Ngu ồn gây tác động không liên quan đến chất th i 46

3.3 Đ i t ợng, quy mô tác động 46

3.4 Đánh giá các tác động liên quan đến chất th i 48

3.4.1 Tác động môi tr ng không khí 48

3.4.2 Tác động môi tr ng n ớc 58

3.4.3 Tác động môi tr ng đất 62

Trang 3

3.4.4 Ch ất th i rắn 63

3.5 Đánh giá tác động không liên quan đến chất th i 65

3.5.1 Tiếng ồn 65

3.5.2 Độ rung 66

3.5.3 Ô nhi ễm nhiệt 67

3.5.4 Tác động chế độ thuỷ văn 67

3.5.5 Tác động môi tr ng đất 68

3.5.6 Tác động môi tr ng sinh thái 68

3.5.7 Tác động đến môi tr ng kinh tế-xã hội 68

3.6 Đánh giá r i ro, sự c môi tr ng 69

3.6.1 Ngu ồn g c phát sinh r i ro, sự c 69

3.6.2 Đánh giá r i ro, sự c môi tr ng 69

3.7 Đánh giá mức độ tác động tổng thể 70

CH NG 4 CÁC BI N PHÁP PHÒNG NG A, KH C PH C, GI M THI U CÁC TÁC Đ NG TIÊU C C C A D ÁN Đ N MÔI TR NG 73

4.1 Biện pháp gi m thiểu tác động xấu trong giai đo n chuẩn bị mặt bằng và thi công xây d ựng 73

4.1.1 Giai đo n quy ho ch mặt bằng 73

4.1.2 Giai đo n thi công xây dựng 74

4.2 Biện pháp gi m thiểu tác động xấu trong giai đo n vận hành dự án 76

4.2.1 Gi i pháp k ỹ thuật xử lý khí th i 76

4.2.2 Gi i pháp k ỹ thuật xử lý n ớc th i 80

4.2.3 Các gi i pháp kh ng chế tiếng ồn và rung động 82

4.4 Các bi ện pháp gi m thiểu tác động xấu đến môi tr ng sinh thái 84

4.4 Các bi ện pháp gi m thiểu tác động xấu đến môi tr ng kinh tế-xã hội 84

4.5 Các biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự c môi tr ng 85

CH NG 5 CH NG TRÌNH QU N LÝ VÀ QUAN TR C, GIÁM SÁT MÔI TR NG 88

5.1 Ch ơng trình qu n lý môi tr ng 88

5.2 Ch ơng trình giám sát môi tr ng 89

5.2.1 Giám sát ch ất th i 89

5.2.2 Giám sát môi tr ng xung quanh 91

5.2.3 Giám sát khác 93

5.3 D ự toán kinh phí cho ho t động qu n lý và giám sát môi tr ng 93

CH NG 6 THAM V N Ý KI N C NG Đ NG 94

6.1 Đ i t ợng tham vấn 94

6.2 Hình th ức tham vấn 95

6.3 N ội dung tham vấn 97

6.4 Ý kiến c a ch dự án tr ớc kết qu tham vấn cộng đồng 98

Trang 4

CH NG 7 K T LU N, KI N NGH VÀ CAM K T 99

PH L C ĐÍNH KÈM 100

Trang 5

DANH M C B NG

B ng 1-2 S n ph ẩm và qui cách s n phẩm 12

B ng 1-3 Thi ết bị chính c a dây chuyền s n xuất xút - clo 13

B ng 1-4 Thiết bị chính c a dây chuyền s n xuất axít sunfuric 14

B ng 1-5 Thi ết bị chính c a dây chuyền s n xuất axit photphoric 15

B ng 1-6 Ti ến độ thực hiện dự án 16

B ng 2-1 Nhi ệt độ trung bình tháng khu vực dự án 19

B ng 2-2 Độ ẩm t ơng đ i trung bình tháng khu vực dự án 20

B ng 2-3 S gi n ắng trung bình tháng khu vực dự án 20

B ng 2-4 T c độ gió trung bình tháng khu vực dự án 21

B ng 2-5 L ợng m a trung bình tháng khu vực dự án 21

B ng 2-7 K ết qu phân tích chất l ợng môi tr ng n ớc mặt đ i với dự án s n xuất hóa chất c ơ b n 24

B ảng 2-8 Kết qu phân tích chất l ợng môi tr ng n ớc d ới đất 25

B ng 2-10 Giá trị trung bình nồng độ các chất khí và b i theo 8h hoặc 24h 27

B ng 2-11 Giá trị tiếng ồn trung bình 28

B ng 2-12 Giá tr ị trung bình mức rung 29

B ng 2-13 Ch ất l ợng môi tr ng đất 30

B ng 2-14 Hi ện tr ng sử d ng đất (hoặc quy ho ch sử d ng đất đến năm…) 30

B ng 2-15 Các thông s cần kh o sát để đánh giá điều kiện tự nhiên, môi tr ng và kinh tế - xã h ội khu vực đ i với dự án s n xuất hoá chất cơ b n 32

B ng 3-1 Nguồn phát sinh chất th i trong quá trình chuẩn bị mặt bằng và xây dựng 40

B ng 3-2 T i l ợng th i SO2 t ừ các nhà máy s n xuất axít sunfuric 42

Hi ệu suất chuyển hóa SO2 thành SO3 (%) 42

B ng 3-4 N ồng độ các chất ô nhiễm trong n ớc th i từ bãi chứa gíp 44

B ng 3-5 Đ i t ợng và ph m vi chịu tác động 46

B ng 3-6 Hệ s phát th i b i trong xây dựng 49

B ng 3-7 H ệ s phát th i c a các nguồn th i di động đặc tr ng 49

B ng 3-8 T i l ợng các chất ô nhiễm trong khí th i c a máy phát điện dùng dầu DO 54

B ng 3-9 N ồng độ chất ô nhiễm trong khí th i c a máy phát điện 54

Trang 6

B ng 3-10 Chất ô nhiễm trong n ớc th i sinh ho t (Định mức cho 1 người) 59

B ng 3-11 Nồng độ các chất ô nhiễm trong n ớc th i sinh ho t 59

B ng 3-12 N ồng độ các chất ô nhiễm trong n ớc th i giai đo n xây dựng 60

B ng 3-13 Tính ch ất chất th i rắn c a Công ty Supe Ph t phát và Hoá chất Lâm Thao 63

B ng 3-14 Tính ch ất chất th i rắn c a Nhà máy Supe Ph t phát Long Thành 64

B ng 3-15 M ức ồn t i đa c a các ph ơng tiện vận chuyển và các ph ơng tiện thi công 65

B ng 3-16 Mức độ gây rung c a một s máy móc xây dựng 66

B ng 3-17 H ệ th ng phân lo i IQS 70

B ng 4-1 Đặc tính c a các thiết bị xử lý khí 76

Trang 7

DANH M C HÌNH

Hình 1-1 Sơ đồ công nghệ s n xuất xút kèm theo dòng th i 3

Hình 1-2 Sơ đồ công nghệ s n xuất axit Clohyđric kèm theo dòng th i 6

Hình 1-3 S ơ đồ công nghệ s n xuất axit Sunfuric ( H2SO4) t ừ nguyên liệu là l u huỳnh 7

Hình 1-4 S ơ đồ dây chuyền công nghệ s n xuất a xít Phôtphoric ( theo công nghệ b n quyền c a Prayon-Mark IV – B ỉ) 10

Hình 4-4 S ơ đồ xử lý n ớc th i nhiễm dầu 81

Hình 4-5 S ơ đồ nguyên lý tr m xử lý n ớc th i tập trung 82

Hình 4-6 Sơ đồ thu gom và xử lý chất th i rắn 83

Trang 8

L I NÓI Đ U

Đánh giá tác động môi tr ng (ĐTM) là một công c mang tính khoa học và kỹ thuật đ ợc sử d ng để dự báo các tác động môi tr ng có kh năng x y ra b i dự án đầu t , trên cơ s đó đề ra các gi i pháp và biện pháp nhằm tăng c ng các tác động tích cực, gi m thiểu các tác động tiêu cực, góp phần làm cho dự án đầu t đ ợc bền vững trong thực tế triển khai Mức độ chính xác c a việc dự báo tác động sẽ x y ra

ph thuộc vào hai nhóm các yếu t cơ b n, đó là thông tin đầu vào cho dự báo và

ph ơng pháp dự báo

Về thông tin đầu vào, điều c t yếu là ph i có các thông tin về 2 đ i t ợng chính: một là, những nội dung c a dự án có kh năng gây ra tác động môi tr ng – nguồn gây

ra tác động; và hai là, những thành phần môi tr ng xung quanh, bao gồm c một s yếu

t về kinh tế và xã hội liên quan, có kh năng bị tác động b i dự án - đ i t ợng bị tác động Mức độ đòi h i và mức độ sẵn có c a các thông tin đầu vào này là rất khác nhau tùy thuộc vào lo i hình dự án, địa điểm thực hiện dự án và ph ơng pháp dự báo áp d ng

Về ph ơng pháp dự báo cũng có sự ph thuộc vào nhiều yếu t , nh : mức độ sẵn có c a các thông tin đầu vào, lo i hình dự án, địa điểm thực hiện dự án v.v…

Vì vậy, nếu chỉ có những quy định về pháp luật nh hiện hành thì công tác ĐTM Việt Nam sẽ rất khó mang l i những kết qu mong đợi và rất khó t o lập đ ợc những cơ s vững chắc ph c v cho sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội c a đất

n ớc Vấn đề cấp bách đặt ra là ph i xây dựng đ ợc những h ớng dẫn kỹ thuật về ĐTM đ i với từng lo i hình dự án đầu t khác nhau

B n h ớng dẫn đ ợc lập trên nguyên tắc tập trung vào những h ớng dẫn mang tính kỹ thuật cho việc lập báo cáo ĐTM áp d ng đ i với lo i hình dự án đầu t thuộc lĩnh vực s n xuất hoá chất cơ b n Việt Nam, để làm nguồn tài liệu tham kh o cho nhiều đ i t ợng sử d ng khác nhau trong lĩnh vực đánh giá tác động môi tr ng (ch

dự án, cơ quan tài trợ dự án, cộng đồng chịu tác động tiêu cực b i dự án, các tổ chức,

cá nhân tham gia lập báo cáo ĐTM, các cơ quan, tổ chức tham gia thẩm định báo cáo ĐTM, kiểm tra, giám sát việc thực thi các biện pháp b o vệ môi tr ng c a dự án và các đ i t ợng khác có liên quan) H ớng dẫn đ ợc xây dựng với sự kết hợp c a những kinh nghiệm thực tế thực hiện ĐTM đ i với các dự án thuộc lĩnh vực s n xuất hoá chất

cơ b n và các lĩnh vực có liên quan khác Việt Nam trong vòng gần 15 năm qua kể từ khi có Luật B o vệ môi tr ng năm 1993

Với tính chất phức t p và nhiều đòi h i đặt ra về mặt khoa học và kỹ thuật nh

đã nêu trên, b n h ớng dẫn này chắc chắn còn những h n chế và khiếm khuyết Mặt khác, cùng với sự phát triển c a công tác ĐTM Việt Nam và trên thế giới trong th i gian tới, b n h ớng dẫn này cũng sẽ chắc chắn còn nhiều điểm ph i đ ợc tiếp t c cập nhật Chúng tôi mong nhận đ ợc những ý kiến đóng góp để bổ khuyết cho h ớng dẫn này trong t ơng lai

Trang 9

Mọi ý kiến đóng góp và thông tin ph n hồi về b n h ớng dẫn này xin gửi về

C c Thẩm định và Đánh giá tác động môi tr ng, Tổng c c Môi tr ng, Bộ Tài nguyên và Môi tr ng theo địa chỉ:

C c Th m đ nh và Đánh giá tác đ ng môi tr ng

85 Nguy n Chí Thanh, Hà N i

Đi n tho i: 844-37734246

Fax: 844-37734916

Trang 10

GI I THI U CHUNG

1 Khái quát v vi c tri n khai các d án S n xu t hóa ch t c b n

Trên thế giới hiện nay công nghiệp hóa chất đ ợc coi là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm đ i với những qu c gia mu n phat triển kinh tế theo con

đ ng công nghiệp hóa đất n ớc Công nghiệp hóa chất cung cấp nhiều s n phẩm hóa chất ph c v cho các ngành công nghiệp và cho đ i s ng dân sinh.Sự phát triển công nghiệp hóa chất trong những nửa cu i c a thế kỉ 20 đã để l i những dấu ấn đặc biệt từ

những s n phẩm hóa dầu Hiên nay trên thế giới, công nghiệp hóa chất đựoc tập trung vào phát triển trong nh ng lĩnh vực sau:

1 Các s n phẩm hóa dầu Kết hợp có hiệu qu giữa khai thác dầu , lọc, hóa dầu ,chế biến khí để t o nên các s n phẩm g c làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác;

2 Các s n phẩm hóa chất ph c v s n xuất công nghiêp, bao gồm s n phẩm hóa

chất cơ bán nh các lo i axit, xút, chất tẩy rửa và các s n phẩm khác nh các s n phẩm điện hóa;

3 Các s n phâm hóa chất ph c v s n xuất nông nghiệp nh các s n phẩm phân bón hóa học vô cơ , các s n phẩm phân bón hóa học hữu cơ sinh học, các lo i phân bón hỗn hợp và các s n phẩm thu c b o vệ thực vật và kịh thích tăng tr ng;

4 Các s n phẩm hóa chất tiêu dùng nh các hóa mĩ phẩm, hóa chất d ợc phẩm,

chất t y rửa, sơn màu, …

Tùy theo đặc điểm và yêu cầu thực tế mà các qu c gia sẽ có những định h ớng khác nhau cho qui ho ch phát triển ngành hóa chất c a mình Với xu h ớng phát triển kinh tế thế giới hiện nay, nhiều Công ty hóa chất đã phát triển theo h ớng đa qu c gia

và có cơ s s n xuất hóa chất đặt t i nhiều n ớc trên khắp các l c địa, đặc biệt là các

n ớc đang phát triển nhằm tận d ng nguyên liệu t i chỗ và cung cấp s n phẩm hóa chất cho khu vực

Việt Nam, ngành công nghiệp hóa chất còn nhiều non trẻ và chỉ mới tập trung phát triển trong kho ng vài ch c năm gần đây Công nghiệp hóa chất c a Việt Nam ban đầu tập trung vào s n xuất phân bón ph c v nông nghiệp nh phân đ m, phân lân nung ch y, phân Super lân, và phân hỗn hợp cùng với một s hóa chất cơ b n

nh axit , xút, và b ớc đầu quan tâm tới việc đầu t các nhà máy s n xuất các s n phẩm hóa dầu Nhận thức đ ợc vai trò quan trọng c a ngành công nghiệp hóa chất trong quá trình phát triển kinh tế, Chiến l ợc phát triển ngành hóa chất Việt nam đến

2010 (có tính đến 2020) đã đ ợc xây dựng và đ ợc chính ph phê duyệt theo quyết định 207/2005/QD-TT Trong nội dung c a b n chiến l ợc này đã đề cập tới vai trò quan trọng c a công nghiệp hóa chất đ i với kinh tế Việt nam, coi đó là “một trong các ngành công nghiệp trọng điểm đ ợc u tiên phát triển phù hợp với chiến l ợc phát triển kinh tế xã hội c a đất n ớc trong từng th i kì” và với một trong các m c tiêu chung là xây dựng ngành công nghiệp hóa chất có cơ cấu t ơng đ i hoàn chỉnh, bao

Trang 11

gồm c s n xuất t liệu s n xuất và t liệu tiêu dùng, ph c v nhiều ngành công nghiệp khác và đáp ứng ngày càng t t hơn nhu cầu trong n ớc và đẩy m nh xuất khẩu

Trong qui ho ch phát triển ngành Công nghiệp hóa chất Việt nam đến 2010 ( có tính đến 2020) đã đ ợc chính ph phê duyệt theo quyết định 343/2005/QD-TTg đã nhấn m nh rất c thể một trong các m c tiêu phát triển là “Xây dựng ngành công nghiệp hóa chất có cơ cấu t ơng đ i hoàn chỉnh, bao gồm các lĩnh vực ch yếu nh phân bón, cao su kỹ thuật và tiêu dùng, hóa chất cơ b n (kể c hữu cơ và vô cơ), hóa dầu, hóa chất tinh khiết, hóa d ợc, hóa chất tiêu dùng đáp ứng nhu cầu trong n ớc, hội

nhập kinh tế khu vực và thế giới” Riêng đ i với hóa chất cơ b n thì định h ớng phát triển một s s n phẩm với m c tiêu c thể là “đ m b o đ axit sulfuric, axit photphoric cho s n xuất phân lân, phân DAP và các ngành kinh tế khác Đầu t cơ s s n xuất xút

và sôđa nhằm ph c v s n xuất PVC, các chất tẩy rửa tổng hợp và các mặt hàng khác

nh giấy, alumin S n xuất axit nitric để s n xuất thu c nổ ph c v cho khai thác m

và an ninh qu c phòng S n xuất các lo i oxyt cho công nghiệp g m sứ, bột màu cho sơn, nhuộm và các ngành công nghiệp khác” Gi i pháp để thực hiện m c tiêu và định

h ớng trên, theo qui ho ch phát triển sẽ là “Phát triển những c m nhà máy lớn, gắn với quy ho ch xây dựng các vùng nguyên liệu hoặc các hộ tiêu th chính Đầu t dự

án s n xuất xút, ph c v cho s n xuất PVC, boxit, nhôm, giấy, Đẩy m nh việc s n

xuất các lo i hóa chất s l ợng nh , hóa chất tinh và tinh khiết, bao gồm việc nâng cao chất l ợng s n phẩm hiện có và đa d ng hóa s n phẩm Phát triển khai thác các lo i tài nguyên nh đá vôi, quặng apatit, quặng boxit, quặng imenhit, n ớc biển, mu i m kali ph c v s n xuất hóa chất cơ b n Nhập kỹ thuật để s n xuất các lo i hóa chất cơ

b n đòi h i công nghệ phức t p và trong việc triển khai các dự án, ch ơng trình KHCN,

cần đặc biệt chú ý tới các gi i pháp về môi tr ng, đ m b o phát triển bền vững

Tổng hợp các dự án đã, đang và sẽ đầu t theo qui ho ch phát triển ngành hóa

chất tới 2020 theo qui mô c n ớc hoặc theo vùng có thể tham kh o t i ph l c

2 Căn c pháp lu t và kỹ thu t c a vi c th c hi n đánh giá môi tr ng

C ơ sở pháp lý (nêu đầy đ , chính xác mã s , tên, ngày ban hành, cơ quan ban hành

• Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 c a Chính ph về sửa đổi, bổ sung một s điều c a Nghị định s 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 c a

Trang 12

Chính ph về việc quy định chi tiết và h ớng dẫn thi hành một s điều c a Luật

• Nghị định s 68/2005/NĐ-CP ngày 20/5/2005 c a Chính ph về an toàn hóa chất;

• Nghị định s 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 c a Chính ph về h ớng dẫn thi hành một s điều c a Luật Hóa chất

• Nghị định s 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 và Nghị đinh s 26/2010/NĐ ngày 22/03/2010 c a Chính Ph về việc sửa đổi, bổ sung một s điều c a Nghị định s 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 c a Chính Ph về “Phí b o vệ môi

tr ng đ i với n ớc th i”;

• Thông t s 05/2008/TT-BTNMT ngày 8/12/2008 c a Bộ Tài nguyên và Môi

tr ng về đánh giá môi tr ng chiến l ợc, đánh giá tác động môi tr ng và cam kết b o vệ môi tr ng;

• Thông t s 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 c a Bộ Tài nguyên và Môi

tr ng h ớng dẫn điều kiện hành nghề và th t c lập hồ sơ, đăng ký cấp phép hành nghề, mã s qu n lý chất th i nguy h i;

• Thông t s 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 c a Bộ Xây dựng h ớng dẫn

một s điều c a Nghị định s 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 c a Chính ph về

qu n lý chất th i rắn;

• Quyết định s 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 c a Bộ tr ng Bộ Tài nguyên và Môi tr ng về việc ban hành danh m c chất th i nguy h i;

- Các văn b n ban hành các QCVN về môi tr ng: Quyết định BTNMT, Quyết đinh 16/2008/QĐ-BTNMT, Thông t 16//2009/TT-BTNMT, Thông t 25/2009/TT-BTNMT;

04/2008/QĐ-• QCVN về không khí: QCVN 05:2009, QCVN 06:2009, QCVN 19:2009, QCVN 20:2009;

Trang 13

• TCVN về độ ồn và rung động: TCVN 5949:1998, TCVN 3958:1999, TCVN 6962:2001;

• TCVN và QCVN về n ớc: TCVN 5945:2005, QCVN 13:2008, QCVN 08:2008, QCVN 09:2008, QCVN 10:2008, QCVN 14:2008

• TCVN về chất th i nguy h i: TCVN 6705:2000, TCVN 6706:2000; TCVN 6707:2000; TCVN 7629:2007

• Quyết định s 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 c a Bộ tr ng Bộ Y tế về

việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông s vệ sinh lao động”;

Các v ăn bản pháp lý liên quan đến việc thực hiện dự án

V ăn bản kỹ thuật

• Liệt kê các văn b n kỹ thuật để thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi

tr ng:

• Báo cáo nghiên cứu kh thi hoặc báo cáo đầu t

• Niên giám th ng kê

• Các tài liệu kỹ thuật khác

Các ngu ồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường

(tên gọi, xuất xứ th i gian, tác gi , nơi phát hành c a tài liệu, dữ liệu)

- Nguồn tài liệu, dữ liệu tham kh o;

- Nguồn tài liệu, dữ liệu do ch dự án tự t o lập

3 Ph ng pháp áp d ng trong quá trình ĐTM

Đ i với các dự án s n xuất hóa chất cơ b n, việc đánh giá tác động môi tr ng th ng

đ ợc tiến hành bằng những ph ơng pháp sau đây:

• Ph ơng pháp th ng kê: Ph ơng pháp này nhằm thu thập và xử lý các s liệu về khí t ợng thuỷ văn, kinh tế xã hội, môi tr ng t i khu vực thực hiện dự án

• Ph ơng pháp điều tra xã hội học: đ ợc sử d ng trong quá trình điều tra các vấn

đề về môi tr ng, kinh tế xã hội, lấy ý kiến tham vấn lãnh đ o UBND, UBMTTQ

và cộng đồng dân c xung quanh

• Ph ơng pháp m ng l ới: Chỉ rõ các tác động trực tiếp và các tác động gián tiếp, các tác động thứ cấp và các tác động qua l i lẫn nhau

• Ph ơng pháp tổng hợp, so sánh: Dùng để tổng hợp các s liệu thu thập đ ợc, so sánh với Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Môi tr ng Việt Nam Từ đó đánh giá hiện

tr ng chất l ợng môi tr ng nền t i khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề

xuất các gi i pháp gi m thiểu tác động tới môi tr ng do các ho t động c a dự

án

Trang 14

• Ph ơng pháp đánh giá nhanh trên cơ s hệ s ô nhiễm c a WHO: Đ ợc sử d ng

để ớc tính t i l ợng các chất ô nhiễm phát sinh khi triển khai xây dựng và thực hiện dự án

• Ph ơng pháp mô hình hoá: Sử d ng các mô hình tính toán để dự báo lan truyền các chất ô nhiễm trong môi tr ng không khí từ đó xác định mức độ và ph m vi tác động

• Ph ơng pháp lấy mẫu ngoài hiện tr ng và phân tích trong phòng thí nghiệm: Nhằm xác định vị trí các điểm đo đ c, lấy mẫu các thông s môi tr ng ph c v cho việc phân tích, đánh giá hiện tr ng chất l ợng môi tr ng khu vực dự án

• Ph ơng pháp hội th o khoa học: Tham vấn ý kiến các chuyên gia về các vấn đề môi tr ng c a dự án

4 Tổ ch c th c hi n ĐTM

Nêu tóm tắt quá trình thực hiện lập báo cáo ĐTM bắt đầu từ kh o sát, thu thập, nghiên cứu tài liệu có liên quan, lấy mẫu phân tích, gặp địa ph ơng bao gồm chính quyền địa

ph ơng, cơ quan qu n lý môi tr ng địa ph ơng

Cơ quan t vấn: tên cơ quan, địa chỉ, ng i đứng đầu, danh sách những ng i tham gia thực hiện chính

L u ý: cần có đ i diện c a ch dự án tham gia lập báo cáo ĐTM

Trang 15

CH NG 1 MÔ T TÓM T T D ÁN

Yêu c ầu: Nội dung mô tả sơ lược về dự án sản xuất hóa chất cơ bản phải được trình

bày ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng và cần được minh hoạ bằng những số liệu, biểu bảng, bản đồ, sơ đồ với tỷ lệ thích hợp

1.1 Nguyên t c

Mô t sơ l ợc dự án ph i đ m b o các nguyên tắc sau:

- Tập trung mô t các nội d ng c a dự án liên quan đến môi tr ng và ph i phù

hợp với báo cáo nghiên cứu kh thi, báo cáo dự án đầu t xây dựng công trình, báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc báo cáo khác t ơng đ ơng;

- Thể hiện đầy đ các lựa chọn đầu t dự án (ph ơng án về địa điểm, ph ơng án

về quy mô, công suất, ph ơng án về công nghệ, s n phẩm…);

- Việc mô t ph i rõ ràng, dễ hiểu (không dùng quá nhiều từ chuyên môn) và

đ ợc minh ho bằng những s liệu, biểu b ng, sơ đồ, b n đồ theo đúng quy

Nêu chính xác tên dự án trong báo cáo ĐTM phù hợp với báo cáo nghiên cứu

kh thi, báo cáo đầu t xây dựng công trình dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc báo cáo khác t ơng đ ơng;

xã hội (khu dân c , khu đô thị, các đ i t ợng s n xuất-kinh doanh-dịch v , các công trình giao thông, công trình văn hóa-tôn giáo, các di tích lịch sử…) và các

đ i t ợng khác phân b xung quanh khu vực dự án, kèm theo sơ đồ hoặc b n đồ

vị trí địa lý thể hiện các đ i t ợng này đ m b o tuân th danh pháp và quy

ph m c a b n đồ;

Trang 16

- Nhận định sơ bộ về những thuận lợi, c n tr về môi tr ng và điều kiện tự nhiên (tiêu thoát n ớc m a, nguồn tiếp nhận n ớc th i), kinh tế-xã hội (đền bù,

gi i phóng mặt bằng) c a vị trí đ ợc lựa chọn đ i với dự án

1.2.4 N i dung ch y u c a d án

Nội dung cơ b n c a dự án đ ợc ph n ánh thông qua các trình bày về m c tiêu, quy mô c a dự án, các h ng m c công trình, kh i l ợng xây lắp; công nghệ s n xuất; nhu cầu về năng l ợng, nguyên nhiên vật liệu, thiết bị máy móc và tiến độ thực hiện Đây là những nội dung cần thiết liên quan một cách hữu cơ với quá tình thực hiện

phẩm/năm), thị tr ng ph c v (% nội địa, % xuất khẩu);

- Nhu cầu nhân lực, bộ máy tổ chức qu n lý

đồ công nghệ, trên đó chỉ ra các yếu t môi tr ng có kh năng phát sinh nh nguồn

chất th i và các yếu t gây tác động khác (nếu có)

Ngành s n xuất hoá chất cơ b n s n xuất ra các s n phẩm gồm axít sunphuric, axít photphoric, axít clohydric, axít nitríc, xút, sôđa, bột nhẹ…Tuy nhiên do Việt Nam ngành s n xuất này ch a thật phát triển và mới chỉ giới h n trong việc s n xuất 3 hoá chất cơ b n là xút-clo, axít sunphuric và axít phôtphoric, do vậy, trong h ớng dẫn này chỉ trình bày để tham kh o về đặc điểm công nghệ s n xuất 3 lo i hoá chất cơ b n nói trên

™ Công nghệ sản xuất xút

Toàn bộ dây chuyền s n xuất xút (NaOH) là dựa trên ph n ứng điện phân n ớc

mu i (n ớc cái) Trong quá trình này dung dịch mu i (NaCl) đ ợc điện phân thành clo nguyên t (trong buồng an t), dung dịch natri hyđroxit, và hidro nguyên t (trong buồng catôt) Nhà máy có thiết bị để s n xuất đồng th i xút và clo th ng đ ợc gọi là nhà máy xút-clo Ph n ứng tổng thể để s n xuất xút và clo bằng điện phân là:

2Na+ + 2H2O + 2e− → H2 + 2NaOH

Ph n ứng điện phân dung dịch mu i ăn là:

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2 (Điều kiện: điện phân có màng ngăn)

Trang 17

Hình 0-1 S đ công ngh s n xu t xút kèm theo dòng th i

Quy trình s n xuất đ ợc hình thành từ 3 công đo n s n xuất chính gồm: Công

đo n s n xuất n ớc mu i, công đo n điện phân và công đo n cô đặc

Mu i nguyên liệu có hàm l ợng NaCl kho ng 90%, chứa một s t p chất nh

Ca2+, Mg2+, SO42-, các t p chất cơ học nh đất, cát…gây nh h ng xấu đến quá trình điện phân, làm gi m hiệu suất c a quá trình Do vậy, nhiệm v c a công đo n này là làm s ch mu i công nghiệp đ t tiêu chuẩn kỹ thuật cho công đo n điện phân tiếp theo

Mu i nguyên liệu đ ợc hoà tan bằng n ớc mu i thu hồi c a công đo n cô đặc

và đ ợc s c hơi nóng để tăng t c độ hoà tan N ớc mu i đi từ d ới lên qua cột mu i

đ t nồng độ 310 - 315 g/l (gần bão hoà) Tiếp đó các ion Ca2+

Trang 18

Mg2+ + NaOH -> Mg(OH)2 + 2 Na+ Kết t a cùng với t p chất không tan đ ợc lo i kh i n ớc mu i nh thiết bị lắng trong Sau khi lắng trong, n ớc mu i đ ợc đ a tới khâu xử lý n ớc mu i thứ cấp

T i đây chất không tan còn l i trong n ớc mu i đ ợc tiếp t c lo i b bằng cột lọc antraxit Sau đó n ớc mu i đ ợc trung hoà, gia nhiệt và khử các ion Ca2+

, Mg2+, Al3+ bằng cách cho đi qua cột trao đổi ion N ớc mu i sau khi ra kh i cột trao đổi ion có

độ tinh khiết rất cao sẽ đ ợc bơm lên thùng cao vị tr ớc khi cấp vào thùng điện gi i

M c đích c a công đo n này là s n xuất ra xút l ng, khí clo và khí hydrô N ớc

mu i đ m b o chỉ tiêu kỹ thuật từ công đo n n ớc mu i đ ợc bơm lên thùng cao vị rồi

xu ng thiết bị trao đổi nhiệt, t i đây đ ợc nâng nhiệt độ lên 80 - 90oC sau đó chuyển

xu ng thùng điện phân T i đây, d ới tác d ng c a dòng điện một chiều quá trình điện phân x y ra theo ph n ứng:

2 NaCl + 2H2O > 2 NaOH + Cl2 + H2

Xút sau khi ra kh i thùng điện phân có nồng độ 10% và l ợng mu i còn nhiều

do hiệu suất phân huỷ mu i kho ng 50%, dung dịch xút loãng này đ ợc bơm sang thùng chứa c a công đo n cô đặc

Công đoạn cô đặc

M c đích c a công đo n này là nâng cao nồng độ NaOH và tách thu hồi l ợng

mu i trong dung dịch xút

Dung dịch xút loãng đ ợc bơm cấp vào thiết bị cô đặc có ng tuần hoàn trung tâm T i đây, dung dịch điện phân loãng đi trong ng, hơi nóng có nhiệt độ cao đi ngoài ng cấp nhiệt làm b c hơi n ớc trong dịch nâng cao nồng độ xút

Mặt khác, để thu hồi l ợng mu i có trong dung dịch xút, dùng bơm tuần hoàn qua Xyclon l ng tách mu i Dung dịch xút đ t nồng độ đ ợc làm l nh và đ a về thùng chứa

L ợng xút và mu i sau khi tách xyclon l ng đ ợc đ a xu ng thùng lọc mu i

T i đây, dùng n ớc rửa hết l ợng xút kéo theo rồi dùng khí nén l ợng dịch rửa nén ra thùng chứa dịch xút để vào cô đặc l i L ợng mu i tinh thể nằm trong thùng lọc đ ợc hoà tan bằng n ớc rồi nh khí nén, nén sang công đo n n ớc mu i để hoà tan mu i nguyên liệu

Hiện nay có nhiều công nghệ s n xuất NaOH Điểm phân biệt giữa các công nghệ này là ph ơng pháp ngăn c n không cho natri hyđroxit và khí clo lẫn lộn với nhau, nhằm t o ra các s n phẩm tinh khiết

• Buồng điện phân kiểu th y ngân: Trong buồng điện phân kiểu thuỷ ngân thì không sử d ng màng hoặc màn chắn mà sử d ng thuỷ ngân nh một ph ơng tiện chia tách

• Buồng điện phân kiểu màng chắn: Trong buồng điện phân kiểu màng chắn,

n ớc mu i từ khoang anôt ch y qua màng chia tách để đến khoang catôt; vật liệu làm màng chia tách là amian ph trên catôt có nhiều lỗ

Trang 19

• Buồng điện phân kiểu màng ngăn: Trong buồng điện phân kiểu màng ngăn thì màng chia tách là một màng trao đổi ion

Với đặc điểm công nghệ nêu trên, nguồn gây ô nhiễm không khí ch yếu là khí clo thoát ra

™ Công nghệ sản xuất axít Clohyđric (HCl)

Axít HCl đ ợc tổng hợp từ khí clo và khí hyđrô đã làm nguội, điều kiện áp suất d ơng Quá trình tổng hợp là ph n ứng giữa khí clo và hyđrô xẩy ra trong tháp tổng hợp theo ph n ứng 1 Khí HCl t o ra đ ợc làm nguội và hấp th bằng n ớc trong thiết bị hấp th đệm theo ph n ứng 2

H2 (K) + Cl2 2 HCl(K) (1)

HCl(K) + H2O HCl.H2O (2)

Quá trình ph n ứng x y ra trong tháp diễn ra theo nguyên tắc: Khí đi từ d ới lên

n ớc t ới từ trên xu ng t o ra axit HCl Axit HCl đ ợc đ a sang thiết bị trao đổi nhiệt

bằng n ớc công nghiệp để làm nguội rồi ch y về thùng chứa Phần khí HCl ch a đ ợc hấp th hết đ a sang hấp th l i bằng n ớc thiết bị hấp th th i, phần dịch này có lẫn một phần axit cho qua bể đá để xử lý rồi th i Axit loãng nhận đ ợc từ tháp thu hồi HCl đ ợc đ a tr l i t ới tháp hấp th để làm tăng nồng độ axit đến khi đ t yêu cầu

Dòng khí liên t c vào tháp tổng hợp nh hệ th ng hút chân không (qu t hoặc sử

d ng hơi hoặc n ớc có áp lực) đặt sau hấp th thu hồi khí HCl Ra kh i hệ th ng tháp tổng hợp, axit s n phẩm có nồng độ đ t yêu cầu 31% HCl đ ợc chứa trong bồn chứa

bằng composit Nhiệt sinh ra do ph n ứng tổng hợp HCl đ ợc t i đi nh hệ th ng n ớc làm nguội

Với đặc điểm công nghệ nói trên, khí th i ra từ công đo n s n xuất này sẽ có

hơi HCl, Cl và nhiệt sinh ra lên tới xấp xỉ 40o

C N ớc th i chứa axit HCl đ ợc sử

d ng để s n xuất axit HCl nồng độ 32% Chất th i rắn từ công đo n s n xuất này là cặn mu i, bùn th i chứa canxi, manhê và chất không tan khác

Trang 20

Hình 0-2 S đ công ngh s n xu t axit Clohyđric kèm theo dòng th i

™ Công nghệ sản xuất axít sunfuric

Axít sunfuric đ ợc s n xuất từ hai d ng nguyên liệu chính là l u huỳnh nguyên

t hoặc quặng chứa l u huỳnh (nh quặng pyrít) dựa trên hai ph ơng pháp chính:

- Ph ơng pháp tiếp xúc đơn và hấp th đơn với hiệu suất chuyển hoá SO2 đ t 98%: Nguyên liệu sử d ng là quặng pyrit sẽ có tiềm năng cao gây ô nhiễm môi

tr ng b i: Khí th i chứa SO2, H2SO4 , b i xỉ pyrit với nồng độ cao; N ớc th i

có tính axít cao và xỉ pyrit có chứa hàm l ợng l u huỳnh đáng kể (4% đ i với

lò đ t ghi bằng và 1% đ i với lò đ t tầng sôi) Do vậy, hiện nay ph ơng pháp này gần nh không còn đ ợc áp d ng;

- Ph ơng pháp tiếp xúc kép và hấp th kép với hiệu suất chuyển hoá SO2thành

SO3 trong kho ng 99,5 - 99,9% Ph ơng pháp này sử d ng 2 thiết bị chuyển hoá (chuyển hoá 2 cấp), do hiệu suất chuyển hoá cao nên gi m đ ợc l ợng SO2

Trang 21

thoát vào khí quyển và do hiệu suất hấp th SO3 với n ớc cao nên gi m đ ợc

l ợng SO3 thất thoát ra ngoài

Với việc áp d ng công nghệ này đồng th i nguyên liệu sử d ng là l u huỳnh thay cho pyrit, s n xuất axit sunfuric gần nh là công nghệ không có n ớc th i và chất

th i rắn và khí th i có chứa chất ô nhiễm với nồng độ thấp

D ới đây là những trình bày để tham kh o về công nghệ s n xuất axit sunfuric

bằng ph ơng pháp tiếp xúc kép và hấp th kép, nguyên liêu sử d ng là l u huỳnh nguyên t

Hình 0-3 S đ công ngh s n xu t axit Sunfuric ( H 2 SO 4 ) t nguyên li u là l u

huỳnh

Công nghệ s n xuất axít sunfuric theo công nghệ này đ ợc hình thành từ 3 quá trình cơ b n gồm: đ t l u huỳnh, chuyển hoá SO2 và sấy khô khí và hấp th SO3

- Quá trình 1: đốt lưu huỳnh

B n chất c a quá trình này là ôxi hoá (đ t) l u huỳnh để t o thành SO2:

S + O2 → SO2

Do vậy, trong quá trình này, l u huỳnh nguyên t tr ớc hết đ ợc làm nóng

ch y, đ ợc lọc và sau đó đ ợc bơm áp lực cao phun vào thiết bị đ t L u huỳnh bị

Trang 22

cháy với không khí khô và s ch đã đ ợc sấy từ tháp sấy đ a tới (sử d ng axít H2SO4

93 -95%) Khí giầu SO2 nóng có nồng độ kho ng 10,5% thể tích đ ợc làm nguội trong nồi hơi tận d ng nhiệt và thiết bị gia nhiệt hơi quá nhiệt Nhiệt độ khí ra kh i thiết bị

đ t là gần 1050oC và nhiệt độ khí ra kh i thiết bị hơi quá nhiệt là 450o

C

B n chất c a quá trình 2 là oxy hoá SO2để tr thành SO3:

2 SO2 + O2 → 2SO3

Khí SO2 đ ợc ôxy hoá thành SO3 với sự trợ giúp c a xúc tác trong thiết bị chuyển hoá Thiết bị này gồm 4 lớp xúc tác, trong đó 3 lớp đầu thuộc giai đo n chuyển hoá thứ nhất và lớp còn l i thuộc giai đo i chuyển hoá thứ hai

Khí giầu SO2 có nhiệt độ 430oC đi vào lớp xúc tác thứ nhất Qua ba lớp xúc tác kho ng 85% SO2 chuyển hoá thành SO3 Ph n ứng chuyển hoá là to nhiệt và nhiệt này dùng để gia nhiệt khí SO2 tuần hoàn l i tháp hấp th thứ nhất đến nhiệt độ

430oC và nhiệt còn l i dùng để gia nhiệt n ớc cấp cho nồi hơi trong thiết bị tận d ng nhiệt đầu tiên

Giai đo n chuyển hoá thứ hai, đ t đ ợc hiệu suất chuyển hoá 99,7% và nhiệt

ph n ứng cũng đ ợc tận d ng t i thiết bị tận d ng nhiệt thứ hai

- Quá trình 3: S ấy khô không khí và hấp thụ SO3

B n chất c a quá trình này là SO3đ ợc hấp th bằng n ớc trong dung dịch axít sunfuric để tr thành H2SO4:

™ Công nghệ sản xuất axít photphoric

Có hai ph ơng pháp s n xuất axít photphoric:

- Ph ơng pháp ớt: Quặng ph t phát ph n ứng với axít sunfuric

- Ph ơng pháp khô: Quặng ph t phát cùng với SiO2 đ ợc gia nhiệt trong lò điện, dùng than khử thành photpho sau đó đ ợc ôxi hoá và hiđrát hoá

Đối với quặng phốt phát của Việt nam, phương pháp ướt được lựa chọn do chi phí sản xuất thấp hơn

Trong ph ơng pháp ớt, axít photphoric đ ợc t o ra do ph n ứng giữa axít sunfuric (H2SO4) với quặng ph t phát Quặng ph t phát đ ợc sấy, nghiền cho tới khi

60 - 70% h t quặng có kích th ớc nh hơn 0,15 mm và sau đó đ ợc đ a liên t c vào thiết bị ph n ứng với axít sunfuric Ph n ứng còn kết hợp canxi trong quặng ph t phát

Trang 23

với sunfat t o thành CaSO4, hay đ ợc gọi là gíp Gíp đ ợc tách ra kh i dung dịch ph n ứng bằng cách lọc

Ph n ứng hoá học chính để s n xuất axít photphoric bằng ph ơng pháp ớt nh sau:

Ca3(PO4) + CaF2 + 10H2SO4→ 6H3PO4 + 10CaSO4 + nH2O +2HF Axít photphoric đ ợc thu hồi bằng cách lọc và tách ra kh i bùn t o thành khi phân huỷ hai lần quặng ph t phát bằng axít sunfuric

Trong quá trình ph n ứng, tinh thể gíp bị kết t a và đ ợc tách ra kh i axít bằng quá trình lọc Các tinh thể đ ợc tách ra cần ph i đ ợc rửa để thu hồi đ ợc ít nhất 99% axít photphoric trong phần lọc đ ợc

Nh vậy, quá trình s n xuất axit photphoric gồm 5 công đo n nh sau:

Quặng ph t phát đ ợc đ a tới h bùn quặng qua cân cấp l ợng không đổi Trong h quặng ph t phát đ ợc trộn với n ớc để chuẩn bị bùn quặng với nồng độ gần 40% trọng l ợng

- Công đoạn 2 : Phân huỷ

Bùn quặng ph t phát đ ợc cấp vào thiết bị trộn sơ bộ và bị phân huỷ một phần

bằng axít sunfuric đ ợc pha loãng từ (98% đến 70 - 80% trọng l ợng) và axít photphoric lấy ra từ công đo n lọc

Bùn ph t phát trên và hỗn hợp axít đ ợc chuyển tới thiết bị phân huỷ photphat

để t o thành axít photphoric

Điều khiển nhiệt độ bằng cách thổi không khí trên bề mặt bùn qua một s ng

và giữ nhiệt kho ng 85-900

C, có kho ng 80% photphat đ ợc phân huỷ

Axít photphoric ngậm 1/2 n ớc là chất không ổn định đ ợc đ a vào công đo n tiếp theo

- Công đoạn3 : Kết tinh

Ra kh i thiết bị cu i cùng, bùn nóng đ ợc đ a kh i thiết bị kết tinh liên t c qua máng ch y tràn trong thiết bị kết tinh đ ợc làm nguội giữ nhiệt độ 55 -60oC bằng cách thổi không khí để đ t nhiệt độ bùn t i u cho kết tinh và hidrat hoá gíp ngậm 1/2

Axít s n phẩm là n ớc lọc 1 c a bậc lọc thứ 1 đ ợc chứa trong thùng và chuyển

tới công đo n cô đặc N ớc lọc 2 c a bậc lọc lần 2 là axít nồng độ trung bình đ ợc chuyển tới công đo n phân huỷ đ ợc gọi là axít tuần hoàn Sau khi điều chỉnh nồng độ P2O5 bằng cách thêm vào 1 l ợng nh c a n ớc lọc lần 1

Trang 24

N ớc lọc 3 từ bậc lọc thứ 3 đ ợc dùng làm n ớc rửa cho bậc lọc 2 N ớc lọc 4

đ ợc dùng làm n ớc rửa cho bậc lọc 3 Bã gíp ớt đ ợc chuyển tới bãi chất đ ng gíp bên ngoài băng t i

- Công đoạn 5 : Cô đặc axít

Thiết bị có 2 c m cô đặc gồm buồng b c hơi, bơm tuần hoàn cho buồng b c

hơi, bộ phận gia nhiệt và máy t o chân không

Axít tuần hoàn đ ợc gia nhiệt khi nó qua các ng c a bộ phận gia nhiệt và n ớc trong axít đ ợc bay hơi trong buồng b c hơi

Nguồn nhiệt cung cấp cho bộ phận gia nhiệt là hơi n ớc áp suất thấp buồng b c hơi duy trì chân không nh hệ th ng t o chân không Khí flo bay hơi trong khi cô đặc

đ ợc thu hồi d ng dung dịch 20% H2SiF6 (theo trọng l ợng) bằng tháp rửa khí flo

Hình 0-4 S đ dây chuy n công ngh s n xu t a xít Phôtphoric ( theo

công ngh b n quy n c a Prayon-Mark IV – B )

Quá trình s n xuất axit photphoric sẽ phát sinh chất th i gồm khí th i và chất

th i rắn Khí th i ch yếu là HF và SiF4 (trong khí th i thu đ ợc từ ph n ứng giữa

H2SO4 với quặng apatít để t o H3PO4) Chất th i rắn là gyps (CaSO4.2H2O)

- Nguyên liệu sử d ng: quặng apatit 32% P2O5 (tính trên cơ sơ khô);

Trang 25

- S n phẩm đầu ra: acid H3PO4 52% P2O5 Thành phần chất th i: là bã gíp với thành phần chính là th ch cao: CaSO4 2H20 Chất th i khí: Hàm l ợng FloU 5mg/Nm3; b i U 49mg/Nm3

Các h ạng mục công trình và khối lượng xây lắp

1 Liệt kê đầy đ , mô t chi tiết về kh i l ợng xây lắp và quy mô không gian (diện tích đất chiếm d ng) c a tất c các h ng m c công trình cần triển khai trong quá trình thực hiện dự án Việc mô t các công trình đ ợc phân làm 2 lo i:

- Các công trình chính: là các công trình ph c v m c đích s n xuất, kinh doanh,

dịch v c a dự án (nhà x ng….);

- Các công trình ph trợ: gồm hệ th ng cung cấp điện, cung cấp n ớc; hệ th ng thoát n ớc m a, n ớc th i s n xuất, hệ th ng cây xanh, tr m xử lý n ớc th i, nơi thu gom hoặc tr m tập kết chất th i rắn (nếu có), công trình giao thông nội bộ… Phần nội dung này cần đ ợc minh họa bằng một sơ đồ mặt bằng tổng thể thể hiện một cách rõ ràng tất c các h ng m c công trình c a dự án (kể c vị trí các công trình xử lí, l u giữ chất th i) hoặc các sơ đồ riêng lẻ cho từng h ng m c công trình (chú ý cần có c sơ đồ cấp thoát n ớc c a khu vực dự án)

2 Trình bày chi tiết và đầy đ về ph ơng thức, kh i l ợng vật liệu (đất, đá, cát,

s i) cung cấp cho dự án để san lấp mặt bằng hoặc kh i l ợng đất đá đào, bóc và vật liệu xây dựng khác để xây dựng công trình

Nhu c ầu về năng lượng, nguyên, nhiên vật liệu phục vụ sản xuất

Nhu cầu năng l ợng, nguyên, nhiên vật liệu ph i đ ợc thể hiện một cách định

l ợng theo các tiêu chí nh định mức tính theo tấn s n phẩm và tổng l ợng tính theo công suất cho một năm Các lo i nguyên liệu ph i nêu rõ thành phần các chất có trong nguyên liệu Đ i với hóa chất sử d ng ph i thể hiện rõ tên th ơng hiệu, công thức hoá học để dựa vào đó lập ph ơng án b o qu n, vận chuyển, sử d ng, phòng ch ng sự c cháy nổ

D ới đây là những trình bày về nhu cầu nguyên vật liệu, hoá chất cho s n xuất một s hoá chất cơ b n để tham kh o

Nguyên li ệu và hoá chất chính sản xuất xút - clo

Nguyên liệu chính là mu i clorua natri công nghiệp (NaCl) Thông th ng yêu cầu chất l ợng mu i dùng để điện phân s n xuất xút t i thiểu ph i đ t 93% NaCl và có thành phần nh trình bày t i B ng 0-1

Trang 26

B ng 0-1 Thành ph n mu i nguyên li u (Phân tích trên m u căn b n khô)

Ch t không tan

Ngu ồn: Trung tâm Kỹ thuật môi trường và Hoá chất, 2002

Ngoài mu i ra, nguyên vật liệu khác đ ợc sử d ng gồm: dầu đ t, sôđa, bariclorua, sunfit natri, chất trợ lắng, nhựa trao đổi ion, màng trao đổi ion

Đ i với dây chuyền axit HCl, nguyên liệu dùng để tổng hợp là khí clo, khí hyđro Ngoài ra trong quá trình tổng hợp axit HCl còn cần dùng khí nitơ để ch ng cháy nổ, s l ợng không nhiều Ph ơng án s n phẩm và qui cách xem B ng 0-2

- Can nh ựa 25 l

- Stec lót cao su 10 m3,

ho ặc bằng vật liệu Composit

Ngu ồn: Trung tâm Kỹ thuật môi trường và Công nghiệp hoá chất, 2002

Nguyên li ệu và hoá chất chính sản xuất axít sunfuric

Nguyên liệu chính để s n xuất là l u huỳnh có các đặc tính: Hàm l ợng S: 99,5 - 99,8% KL, độ tro: 0,1 - 0,5% KL, t p chất hữu cơ: 0,04 - 0,08% KL, và không có asen

Tiêu hao nguyên liệu riêng là 0,35 tấn S (99,8%)/ 1 tấn axit s n phẩm

Ngoài ra, còn cần một l ợng nguyên liệu xúc tác V2O5 sử d ng để thực hiện quá trình chuyển hóa SO2 thành SO3 Tiêu hao riêng là 0,16 kg/ 1 tấn s n phẩm

Nguyên li ệu và hoá chất chính sản xuất axít photphoric

Nguyên liệu và hoá chất chính để s n xuất axít photphoric (42%P2O5) gồm:

- Quặng ph t phát (apatít) 32% P2O5.

- Axít sunfuric nồng độ 98%

Trang 27

Tiêu hao nguyên liệu riêng là 1,33 tấn photphat / 1 tấn H3PO4 và 1,19 tấn axít

sunfuric / 1 tấn H3PO4

Thi ết bị công nghệ chính

Trong phần nội dung này, cần liệt kê đầy đ các lo i máy móc, thiết bị cần có

c a dự án kèm theo chỉ dẫn về xuất xứ, năm s n xuất và hiện tr ng (còn bao nhiêu

phần trăm, mới hoàn toàn)

D ới đây là những trình bày về thiết bị s n xuất một s hoá chất cơ b n để

tham kh o

Các thi ết bị sản xuất xút - clo

Các thiết bị chính để s n xuất xút - clo chính đ ợc ph n ánh t i B ng 0-3

B ng 0-3 Thi t b chính c a dây chuy n s n xu t xút - clo

3 D ng c đo l ng, tự động hoá Thiết bị đo áp suất, nhiệt độ,

l u l ợng, đo mức, van tự động khí nén

2 Thi ết bị ng ng t t o chân không V ật liệu graphit

3 Thi ết bị đo l òng, điều khiển Thiết bị đo áp suất, nhiệt độ,

t ỷ trọng, van tự động

5 V ật t dự phòng

Trang 28

5 Thi ết bị châm hoá clo

6 D ng c đo l ng Nhiệt độ, áp suất, l u l ợng

Ngu ồn: Trung tâm Kỹ thuật môi trường và Công nghiệp hoá chất, 2002

Các thi ết bị sản xuất axít sunfuric

Các thiết bị chính cho s n xuất axit sunfuric đ ợc ph n ánh t i b ng 1.4

B ng 0-4 Thi t b chính c a dây chuy n s n xu t axít sunfuric

2 Lò đ t l u huỳnh ( bao gồm c nấu

ch y L u hu ỳnh) Hình tr hoặc nằm ngang Thép có lót vật li ệu chịu nhiệt

V : FRP Đệm: P.P Phun: P.P Khử mùi: P.P

4 Tháp ôxy hoá Hình ch ữ nhật Lót cao su

Thép cacbon

5 Thi ết bị sấy Hình tru đứng, Thep có lót vật

li ệu chịu axit

Trang 29

6 Bơm vận chuyển axits và n ớc

làm mát sau h ấp th Ly tâm nằm ngang Vật liêu chịu a xit

7 Thiết bị làm mát axit hoăc Oleum ng chùm hoặc dàn t ới Vật liệu chịu axit

mòn

Ngu ồn: Trung tâm Kỹ thuật môi trường và Công nghiệp hoá chất, 2002

Các thi ết bị sản xuất axít photphoric

Các thiết bị s n xuất axit photphoric đ ợc ph n ánh t i b ng 1.5 d ới đây

B ng 0-5 Thi t b chính c a dây chuy n s n xu t axit photphoric

1 Thiêt b ị ph n ứng Hình tr Thép có b ọc vật liệu

chịu axit

2 Thiết bị lọc Bể nhiều ngăn Vật liệu chịu axit

3 Thiết bị cô đặc axit Hình tr V ật liệu chịu axit

7 Thùng ch ứa bùn quặng Hình tr th ẳng đứng Thép cacbon

8 Máy khu ấy cho TK-2101 Mái chèo 3 t ầng Thép cacbon

10 Máy khu ấy cho D-2101 Hình tr th ẳng đứng Thép cacbon

Ngu ồn: Trung tâm Kỹ thuật môi trường và Công nghiệp hoá chất, 2002

Chú ý : Cân nêu rõ nguồn g c thiết bị, năm s n xuất và tình tr ng thiết bị( % tôt

Trang 30

- S l ợng, ch ng lo i ph ơng tiện (trọng t i), thiết bị máy móc sử d ng hàng ngày vào quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, san lấp mặt bằng và xây dựng công trình;

- S l ợng công nhân tham gia xây dựng công trình; tổ chức ăn , sinh ho t;

- Kế ho ch tổ chức thi công xây dựng các h ng m c công trình c a dự án

Ti ến độ thực hiện dự án

Phần nội dung này thể hiện lịch trình tiến hành thực hiện các h ng m c công trình c a Dự án từ giai đo n chuẩn bị đến giai đo n hoàn thành đ a công trình vào vận hành thử gồm:

Ph ương pháp tiếp cận và đánh giá, lựa chọn địa điểm triển khai dự án

Vì lo i hình s n xuất hóa chất cơ b n tiềm ẩn nhiều kh năng ô nhiễm nên cần hết sức chú ý tới việc đánh giá địa điểm lựa chon dự án.Nên có phân tich về u nhựơc điểm cua địa điêm đ ợc lựa chọn vI du có thuận lợi cho việc cung cấp và vận chuyển nguyên nhiên liệu và s n phẩm, có gần các cơ s s n xuất có thể co tác động t ơng hõ hay không, có gần các công trình văn hóa, lịch sử, kinh tế hay không? Nguồn cấp n ớc

và nguồn tiếp nhận n ớc th i, cũng nh kh năng qu n lí và x lí chất th i

T ổ chức sản xuất và nhu cầu nhân lực

Nên có sơ đồ tổ chức s n xuất c a d án từ lãnh đ o chung xu ng các phòng ban và các x ng s n xuất.Cần có bộ phận qu n lí an toàn hóa chất và môi tr ng Nhu cầu nhân lực nên nêu rõ nhu cầu nhân lực cho từng bộ phận c a dự án, dự kiến s cán

bộ chuyên môn thuộc các lĩnh vực , sô công nhân và chú ý nêu rõ nguồn cung ứng

Trang 31

CH NG 2 THU TH P S LI U, KH O SÁT, MÔ T VÀ ĐÁNH GIÁ HI N

TR NG MÔI TR NG N N

(Các đặc điểm tự nhiên, môi tr ng, kinh tế - xã hội khu vực dự án và các khu vực khác có liên quan đến dự án)

Yêu c ầu: Dự án sản xuất hóa chất cơ bản là loại hình sản xuất chịu ảnh hưởng

cũng như sẽ tác động nhiều tới môi trường vì vậy các đặc điểm tự nhiên, môi trường kinh tế - xã hội khu vực dự án cần được mô tả rất cụ thể và tập trung vào các thành phần môi trường và các thông số chất lượng môi trường có khả năng chịu ảnh hưởng của loại hinh sản xuất này nhằm phục vụ tốt nhất cho việc đánh giá tác động của loại hình dự án sản xuất hóa chất cơ bản đến môi truờng tự nhiên, kinh tế xã hội

(Cần chỉ rõ mức độ chi tiết của từng đặc điểm được mô tả, các yêu cầu chuyên môn của các số liệu, dữ liệu, thông số được sử dụng sao cho phù hợp với quy định hiện hành và phục vụ tốt nhất cho việc đánh giá tác động của loại hình dự án cụ thể đến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội)

- Chỉ mô t những đ i t ợng, hiện t ợng, quá trình có tiềm năng bị tác động trực tiếp hoặc gián tiếp b i dự án, đặc biệt là những tác động có liên quan đến ho t động s n xuất hóa chất cơ b n nh các hóa chất gây ô nhiễm hoặc độc h i tới sinh vật s ng

- Việc mô t điều kiện tự nhiên, môi tr ng và kinh tế-xã hội khu vực ph i đ ợc minh chứng bằng các s liệu định l ợng có độ tin cậy, rõ ràng về nguồn g c

xuất xứ và ph i đ ợc cập nhật đến th i điểm thực hiện ĐTM;

- S liệu ph n ánh điều kiện khí t ợng, thuỷ văn khu vực ph i đ m b o chuỗi

th i gian quan trắc đ dài, đ i biểu, đặc tr ng cho giá trị trung bình max, min các tháng trong năm và năm

- Ph ơng pháp lấy mẫu và phân tích mẫu ph i tuân th tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép;

- Các máy móc thiết bị đo l ng ngoài thực địa và trong phòng thí nghiệm ph i

đ ợc chuẩn hoá theo quy định;

Trang 32

- Các điểm đo đ c, lấy mẫu ph i có mã s , có chỉ dẫn về th i gian, địa điểm đồng

th i ph i đ ợc thể hiện rõ ràng trên các sơ đồ, b n đồ hợp quy chuẩn và tỷ lệ thích hợp

2.2 Đi u ki n t nhiên khu v c d án

Ho t động c a ngành công nghiệp s n xuất hoá chất cơ b n th ng phát th i một l ợng n ớc th i, khí th i t ơng đ i lớn và có chứa các khí ô nhiễm độc h i với nồng độ cao Quá trình lan truyền, phát tán và chuyển hoá c a các chất ô nhiễm trong môi tr ng đặc biệt là môi tr ng n ớc và môi tr ng không khí ph thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên khu vực Do vậy, để có căn cứ đánh giá đ ợc một cách sơ bộ sức chịu t i môi tr ng khu vực và là cơ s cho việc ĐTM, điều kiện tự nhiên khu vực cần ph i đ ợc ph n ánh rõ ràng và đầy đ

Mô t về điều kiện tự nhiên khu vực dự án ch yếu đ ợc thể hiện thông qua các nội dung về điều kiện địa lý, địa chất; điều kiện khí t ợng, th y văn và hiện tr ng các thành phần môi tr ng tự nhiên khu vực

2.2.1 Đi u ki n v đ a lý, đ a ch t

Phần nội dung này chỉ đề cập và mô t những đ i t ợng, hiện t ợng, quá trình

bị tác động b i dự án Tr ng hợp dự án có làm thay đổi các yếu t c nh quan thì ph i

mô t một cách chi tiết Chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham kh o, sử d ng Thông

th ng, phần nội dung này đ ợc đề cập tới đặc điểm địa hình, điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn khu vực dự án

L u ý, không mô t điều kiện địa lý, địa chất cho c một khu vực rộng lớn quy

mô cấp tỉnh hoặc vùng

Đặc điểm địa hình

Mô t khái l ợc đặc điểm địa hình (núi, đồi, đồng bằng, độ cao tuyệt đ i, đặc điểm phân cắt địa hình ) khu vực dự án và lân cận đặc biệt chú trọng mô t kỹ những đặc điểm địa hình có thể c n tr quá trình thoát n ớc mặt, quá trình khuyếch tán chất ô nhiễm trong môi tr ng không khí hoặc gây úng ngập, s t tr ợt đất

Địa chất công trình

Mô t khái l ợc đặc điểm, tính chất cơ lý c a các lớp đất đá cấu t o nên nền móng c a công trình, trong đó đặc biệt thể hiện rõ các lớp đất yếu có tiềm năng gây s t lún, nứt vỡ công trình Nội dung này cần đ ợc minh họa bằng những mặt cắt địa chất điển hình trong đó thể hiện đ ợc các yếu t về địa tầng, kiến t o và các đặc điểm về tính chất cơ lý c a tầng

Địa chất thuỷ văn

Điều kiện địa chất thuỷ văn khu vực đ ợc mô t thông qua đặc điểm phân b (theo không gian, độ sâu) c a các tầng chứa n ớc trong khu vực dự án đặc biệt đ i với các tầng chứa n ớc có tiềm năng bị nh h ng b i ho t động khai thác n ớc d ới đất

ph c v dự án hoặc kh năng thẩm thấu n ớc th i c a dự án Nội dung này nên đ ợc

Trang 33

minh họa bằng những mặt cắt địa chất th y văn với việc thể hiện rõ các tầng chứa

n ớc c a khu vực dự án

Khoáng s ản

Mô t sơ bộ về các điểm/m khoáng s n chính trong khu vực dự án và lân cận gồm: đặc điểm phân b , trữ l ợng, chất l ợng khoáng s n và hiện tr ng khai thác

2.2.2 Đi u ki n v khí t ng, thuỷ văn

Quá trình lan truyền và chuyển hoá các chất ô nhiễm trong môi tr ng ph thuộc rất nhiều vào điều kiện khí t ợng, thuỷ văn khu vực dự án Do vậy, những yếu t khí t ợng quan trọng nhất làm cơ s cho việc thực hiện ĐTM sẽ gồm:

- Nhiệt độ không khí và độ ẩm t ơng đ i c a không khí;

- Chế độ m a, nắng và bức x mặt tr i;

- Chế độ gió (t c độ gió và h ớng gió ch đ o theo mùa);

- Một s hiện t ợng khí t ợng đặc biệt nh s ơng mù, bão lũ, giông

Ph n ánh điều kiện th i tiết khí hậu khu vực dự án ph i dựa vào nguồn s liệu

th ng kê t i các tr m quan trắc trong m ng l ới quan trắc khí t ợng th y văn qu c gia hoặc c a địa ph ơng gần vị trí dự án và thuộc địa bàn tỉnh nơi dự án sẽ đ ợc thực hiện S liệu ph i đ ợc th ng kê trong vòng từ 5-10 năm gần nhất với th i điểm thực hiện ĐTM

Nhi ệt độ không khí

Nhiệt độ không khí có nh h ng đến sự lan truyền và chuyển hoá các chất ô nhiễm trong không khí gần mặt đất và nguồn n ớc Do vậy, các giá trị đặc tr ng về nhiệt độ không khí gồm:

- Nhiệt độ không khí trung bình năm;

- Nhiệt độ không khí trung bình tháng cao nhất;

- Nhiệt độ không khí trung bình tháng thấp nhất

Các s liệu ph n ánh điều kiện nhiệt độ không khí khu vực thông th ng đ ợc thể hiện nh B ng 0-1 d ới đây

B ng 0-1 Nhi t đ trung bình tháng khu v c d án

Trang 34

- Độ ẩm không khí trung bình năm;

- Độ ẩm không khí trung bình tháng cao nhất;

Trang 35

Ch ế độ gió và hướng gió

Gió là yếu t khí t ợng cơ b n nhất có nh h ng đến sự lan truyền các chất ô nhiễm trong không khí và làm xáo trộn các chất ô nhiễm trong n ớc Các thông s đặc

tr ng về t c độ gió và h ớng gió khu vực dự án nh sau:

- Vận t c gió trung bình năm;

- Vận t c gió trung bình tháng lớn nhất;

- Vận t c gió trung bình tháng bé nhất;

- H ớng gió ch đ o về mùa hè;

- H ớng gió ch đ o về mùa đông

Các s liệu ph n ánh t c độ gió khu vực đ ợc thể hiện nh B ng 0-4 d ới đây

B ng 0-4 T c đ gió trung bình tháng khu v c d án

Trang 36

Độ bền vững khí quyển

Độ bền vững khí quyển đ ợc xác định theo t c độ gió và bức x mặt tr i vào ban ngày và độ che ph mây vào ban đêm Dựa vào b ng 2.6 để xác định độ ổn định khí quyển c a khu vực dự án

B ng 0-6 Phân lo i đ b n v ng khí quy n (Pasquill, 1961)

Ghi chú : A - R ất không bền vững; D - Trung hoà;

B - Không b ền vững loại trung bình; E - Bền vững trung bình;

C - Không b ền vững loại yếu; F - Bền vững;

Ch ế độ thuỷ văn

Mô t m ng l ới thuỷ văn t i khu vực dự án, đặc biệt đ i với nguồn tiếp nhận

trực tiếp hoặc gián tiếp n ớc m a chẩy tràn và n ớc th i c a dự án Đặc điểm chế độ thuỷ văn ph i đ ợc ph n ánh một cách đầy đ đặc biệt đ i với các nguồn tiếp nhận trực tiếp n ớc th i c a dự án là sông, hồ, kênh, m ơng hay biển gồm:

- Đ i với sông: chế độ dòng chẩy (l u l ợng, vận t c dòng chẩy); đặc điểm quá trình bồi t , xói l lòng sông, b sông theo các mùa trong năm (đặc biệt chi tiết

đ i với phần b sông lân cận dự án); m c đích sử d ng (cấp n ớc sinh ho t, nuôi trồng th y s n, nông nghiệp )

- Đ i với hồ: đặc điểm hình thái, dung tích, đặc điểm thuỷ văn (biến động mực

n ớc, đặc điểm phân tầng nhiệt c a n ớc hồ, ), xói l b , bồi t , nguồn cấp

n ớc cho hồ, nguồn tiếp nhận n ớc hồ và m c đích sử d ng (cấp n ớc sinh

ho t, nuôi trồng th y s n, nông nghiệp )

- Đ i với biển: chế độ sóng, dòng chẩy ven b , xói l , bồi t b

Qua phần trình bầy về điều kiện khí hậu, th y văn trên, cần có những phân tích, đánh giá sơ bộ về:

- Những thuận lợi và tr ng i c a điều kiện khí t ợng, thuỷ văn khu vực đ i với việc phát triển dự án;

- Kh năng chịu t i c a môi tr ng khu vực dự án

Trang 37

Hi ện tượng thời tiết bất thường

Trình bày về các hiện t ợng th i tiết bất th ng nh bão, lũ, l t, h n hán, lũ quét, tr ợt l đất, hiện t ợng nghịch đ o nhiệt… xẩy ra trong khu vực theo các nội dung sau:

- Quy mô, c ng độ;

- Tần suất xuất hiện (chuỗi th i gian theo tiêu chuẩn, quy chuẩn đ i với công trình xây dựng);

2.3 Hi n tr ng các thành ph n môi tr ng t nhiên khu v c d án

Các thành phần môi tr ng tự nhiên khu vực bao gồm thành phần vật lý (không khí, n ớc mặt, n ớc d ới đất, đất) và thành phần sinh học (hệ sinh thái trên c n và

d ới n ớc) sẽ chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp trong th i gian ngắn hay dài c a quá trình thực hiện dự án

Mức độ chính xác c a việc đánh giá hiện tr ng chất l ợng môi tr ng tự nhiên khu vực ph thuộc vào nhiều yếu t tr ớc hết là nguồn tài liệu, s liệu hiện có và đặc biệt quan trọng là s liệu định l ợng từ các ho t động kh o sát, đo đ c, phân tích các thành phần môi tr ng vào th i điểm chuẩn bị thực hiện dự án Chất l ợng c a các s

liệu này l i ph thuộc vào việc lựa chọn các thông s phân tích, lựa chọn vị trí, s

l ợng các điểm lấy mẫu, th i điểm, quy trình lấy mẫu và ph ơng pháp phân tích mẫu

Đánh giá về chất l ợng c a từng thành phần môi tr ng tự nhiên khu vực đ ợc

căn cứ vào các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn Việt Nam về môi tr ng hoặc quy chuẩn, tiêu chuẩn qu c tế t ơng ứng và sơ bộ phân tích nguyên nhân nếu thành phần môi tr ng có biểu hiện bị ô nhiễm

Các ngu ồn nước mặt chủ yếu

Thông th ng, các nguồn n ớc mặt trong khu vực gồm: sông, su i, ao hồ; kênh, m ơng có m c đích sử d ng rõ ràng; biển (tr ng hợp dự án sử d ng hoặc th i

n ớc th i ra vùng n ớc biển)

Xác định vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt

Vị trí và s l ợng các điểm lấy mẫu n ớc ph i đ ợc lựa chọn và xác định đ m

b o đ i diện cho hầu hết các nguồn n ớc mặt trong khu vực và đ ợc mô t qua các nội dung sau:

- Vị trí: mô t m ng l ới các điểm quan trắc, lấy mẫu n ớc với việc gi i trình rõ

cơ s c a việc lựa chọn này Đ i với từng điểm cần nêu rõ vị trí (kèm tọa độ), kho ng cách đến vị trí dự án;

Trang 38

- Điều kiện khí hậu t i th i điểm lấy mẫu;

- Th i gian lấy mẫu và ph ơng pháp lấy mẫu

Các thông s ố phân tích chất lượng nước mặt

Phần nội dung này cần ph n ánh rõ các thông s đ ợc lựa chọn để đánh giá chất

l ợng n ớc mặt và ph ơng pháp phân tích đ i với từng thông s đ ợc lựa chọn

Đ i với dự án s n xuất hoá chất cơ b n, các thông s phân tích chất l ợng n ớc mặt th ng tập trung vào : nhiệt độ, pH, BOD5, COD, DO, tổng N, tổng P, TSS, ph t phát, fluoride, amoniac, axít H2SO4, HCl, H3PO4, HF, SiF4, dầu mỡ, coliform Ngoài

ra, tuỳ thuộc vào đặc thù c a nguyên nhiên liệu cũng nh s n phẩm c a hóa chất cơ

b n có thể cần phân tích thêm một s thông s nh kim lọai nặng, asen, uranium, vanadi và radium Kết qu phân tích mẫu n ớc đ ợc thể hiện theo mẫu t i b ng 2.7

Nhận xét các kết qu sau khi so sánh với qui chuẩn , tiêu chuẩn cho phép, đông

th i c gắng gi i thích nguyên nhân vì sao có thông s v ợt tiêu chuẩn

Trang 39

2.3.2 Hi n tr ng ch t l ng môi tr ng n c d i đ t

Phần nội dung này cần ph n ánh rõ đặc điểm phân b c a các nguồn n ớc d ới đất, chất l ợng n ớc d ới đất và hiện tr ng sử d ng c a từng nguồn n ớc d ới đất trong khu vực dự án (đặc biệt đ i với các nguồn n ớc d ới đất có tiềm năng chịu tác động tr c tiếp c a dự án)

Các ngu ồn nước dưới đất chủ yếu

Thông th ng, các nguồn n ớc d ới đất trong khu vực gồm: giếng đào (m ch nông), giếng khoan (m ch sâu), các lỗ khoan thăm dò n ớc và m ch n ớc d ới đất xuất lộ d ới d ng nguồn n ớc tự nhiên

Xác định vị trí các điểm lấy mẫu nước dưới đất

Vị trí và mật độ các điểm lấy mẫu n ớc ph i đ ợc lựa chọn và xác định đ m

b o đ i diện cho hầu hết các nguồn n ớc d ới đất trong khu vực và đ ợc mô t qua các nôi dung sau:

- Vị trí: mô t m ng l ới các điểm quan trắc, lấy mẫu n ớc với việc gi i trình rõ

cơ s c a việc lựa chọn này Đ i với từng điểm cần nêu rõ vị trí (kèm tọa độ), kho ng cách đến vị trí dự án Đ i với giếng khoan, giếng đào cần nêu rõ độ sâu mực n ớc, tên ch nguồn n ớc, địa chỉ

- Điều kiện khí hậu t i th i điểm lấy mẫu;

- Th i gian lấy mẫu và ph ơng pháp lấy mẫu

Các thông s ố phân tích chất lượng nước dưới đất

Phần nội dung này cần ph n ánh rõ các thông s đ ợc lựa chọn để đánh giá chất

l ợng n ớc d ới đất và ph ơng pháp phân tích đ i với từng thông s đ ợc lựa chon

Đ i với dự án s n xuất hoá chất cơ b n, các thông s để xác định chất l ợng

n ớc d ới đất ch yếu gồm: pH, , DO, TSS, các ion clorua, fluoride, amoniac, Nitrat, Nitrit, Sunphat, Cianua, fenol, các kim lo i nặng nh Pb, Cr, Cu, Zn, Mn, Hg, Fe, Se…As, E-coli, và coliform Kết qu phân tích chất l ơng n ớc d ới đất đ ợc thể hiện theo mẫu t i b ng 2.8

Trang 40

Nhận xét các kết qu sau khi so sánh với qui chuẩn , tiêu chuẩn cho phép, đông

th i c gắng gi i thích nguyên nhân vì sao có thông s v ợt tiêu chuẩn

2.3.3 Hi n tr ng ch t l ng môi tr ng không khí

Phần nội dung này cần ph n ánh đ ợc một cách định l ợng nhất chất l ợng môi

tr ng không khí theo th i gian và không gian c a khu vực dự án

Xác định vị trí các điểm đo đạc, lấy mẫu không khí

Vị trí và s l ợng các điểm đo, lấy mẫu không khí ph i đ ợc lựa chọn và xác định đ m b o tính đ i diện và phù hợp với đặc điểm địa hình, khí t ợng c a khu vực

và đ ợc mô t gồm:

- Vị trí: mô t m ng l ới các điểm quan trắc, lấy mẫu với việc gi i trình rõ cơ s

c a việc lựa chọn này Đ i với từng điểm cần nêu rõ vị trí (kèm tọa độ), kho ng cách đến vị trí dự án Thông th ng ph i có điểm quan trắc, lấy mẫu các khu dân c bên ngoài dự án theo h ớng gió ch đ o c a các mùa trong năm

- Điều kiện khí hậu t i th i điểm lấy mẫu;

- Th i gian lấy mẫu và ph ơng pháp lấy mẫu

Các thông s ố phân tích chất lượng không khí

Phần nội dung này cần ph n ánh rõ các thông s đ ợc lựa chọn để đánh giá chất

l ợng môi tr ng không khí khu vực dự án và ph ơng pháp phân tích đ i với từng thông s đ ợc lựa chon

Thông th ng các thông s đ ợc lựa chọn để ph n ánh chất l ợng môi tr ng không khí gồm 2 nhóm: nhóm các thông s ph n ánh về khí t ợng và nhóm các thông

s đặc thù c a dự án ph n ánh về chất l ợng không khí

- Các thông s về khí t ợng: Nhiệt độ khô, nhiệt độ ớt, độ ẩm, h ớng gió, vận

t c gió, áp suất khí quyển;

Ngày đăng: 21/12/2022, 13:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w