1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo học phần mở rộng dung sai và kỹ thuật đo

9 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo học phần mở rộng dung sai và kỹ thuật đo
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Đo Và Dung Sai
Thể loại Báo cáo học phần
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 306,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu bài toán: Dựa vào files về khẩu Cannon, sinh viên thực hiện tính toán dung sai cho tất cả các chi tiết để lên bản vẽ chế tạo. Yêu cầu của khẩu Cannon: (1) Tầm bắn tối đa của súng là 3 chữ số cuối của mã số sinh viên tính theo đơn vị m, nếu nhỏ hơn 100 thì công vào 100; (2) Sai số vị trí bắn (nếu xem đạn súng là 1 điểm) là 2 chữ số cuối của mã số sinh viên tính theo đơn vị cm, nếu nhỏ hơn 10 thì công vào 10.

Trang 1

BÁO CÁO HỌC PHẦN MỞ RỘNG

DUNG SAI VÀ KỸ THUẬT ĐO

TÍNH TOÁN DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CHẾ TẠO

KHẨU CANNON

Trang 2

MỤC LỤC 2

Trang 3

2 YÊU CẦU THIẾT KẾ

- Cấu tạo khẩu Cannon như hình vẽ (3D):

- Gồm các chi tiết:

01 Tấm cạnh phải (B) 01 Screw A, 1 Screw B 01 Cannon gun

- Gồm 9 bản vẽ thiết kế chi tiết

- Yêu cầu bài toán: Dựa vào files về khẩu Cannon, sinh viên thực hiện tính toán

dung sai cho tất cả các chi tiết để lên bản vẽ chế tạo Yêu cầu của khẩu Cannon: (1) Tầm bắn tối đa của súng là 3 chữ số cuối của mã số sinh viên tính theo đơn

vị m, nếu nhỏ hơn 100 thì công vào 100; (2) Sai số vị trí bắn (nếu xem đạn súng

là 1 điểm) là 2 chữ số cuối của mã số sinh viên tính theo đơn vị cm, nếu nhỏ hơn 10 thì công vào 10

- Số liệu cá nhân theo MSSV – 1713606

o Tầm bắn: L=606 m

o Sai số vị trí bắn: ∆ L=16 cm

Trang 4

I PHÂN TÍCH BÀI TOÁN

1 Cơ sở lý thuyết:

Ta xem kích thước của cannon là rất nhỏ so với cả quãng đường khảo sát nên có thể

xem cannon như 1 chất điểm Ngoài ra khi bắn cũng bỏ qua lực cản của không khí

Ta có phương trình chuyển động của viên đạn:

{vx=vo cosαα vy=vo sαinαα−¿x =vo cosαα t y=vo sαinααt−1

2g t

2 +h

Với {h=l2+l1sαinαα=83+100 sαinαα 0°<α<10,55 °

l1 là khoảng cách từ tâm chốt lỗ screw đến đầu súng

l2 là khoảng cách từ tâm chốt lỗ screw đến chân súng

2 Thời gian- Tầm xa của đạn từ lúc bắn đến khi chạm đất:

{t= vo sαinαα +(vo sαinαα )2+4 g(l2+l1sαinαα )

g x=vo cosαα vo sαinαα +( vo sαinαα )2+4 g (l¿¿2+l1sαinαα)

Viên đạn đạt tầm xa nhất khi

{α max=10,5 ° vo=129,92(m

)

Thông số danh nghĩa

Trang 5

3 Tính toán dung sai:

Với góc bắn cố định và vận tốc của chất điểm được bắn ra từ đầu nòng súng là cố định,

ta xem dung sai chỉ do khoảng cách l1 và l2 và 2 dung sai này là như nhau:

{∆ x

x =

2 g (∆ l2+∆ l1sαinαα )

√(vo sαinαα )2+4 g(l2+l1sαinαα )

vo sαinαα +√(vo sαinαα )2+4 g(l2+l1sαinαα) ∆ l1=∆ l2

🡺∆ l1=∆ l2=0,012586 m=12,58 mm

l1 Khoảng cách từ tâm chốt lỗ screw đến đầu súng

l1=100 ± 6,29mm

l2 Khoảng cách từ tâm chốt lỗ screw đến chân súng

l2=83 ± 6,29 mm

4 Kiểm tra tính đúng đắn của phép toán:

Để kiểm tra độ chính xác của tính toán nên thế lại vào biểu thức sau xem có đúng không:

¿

Đã kiểm tra và thõa mãn yêu cầu

Trang 6

II CHỌN VÀ PHÂN BỐ DUNG SAI

Như cách tính trên dễ dàng thấy được ta có 2 khâu chính cần xử lý

Khâu 1: Khoảng cách từ tâm chốt lỗ screw đến đầu súng

+Chốt Crew

+Súng Cannon

Khâu 2: Khoảng cách từ tâm chốt lỗ screw đến chân súng

1 Khâu 1: Khoảng cách từ tâm chốt lỗ screw đến đầu súng

Trong đó

Trang 7

Ta có:

i1=0,453

A1+0,001 A1=2,02 μmm

i2=0,45√3 A2+0,001 A2=0,72 μmm

i3=0,45√3 A3+0,001 A3=2,75 μmm

a tb= T A Σ

i=1

2

i i

Tra bảng 4.1 chọn a tb=1600 và CCX17

Chọn khâu A1 là khâu để dồn dung sai hay ký hiệu là khâu Ak

T A 2=4 h 17=4−1,20 mm

T A 3=184,29 H 17=184,290+ 4,6mm

Tính lại dung sai khâu Ak

esα Ak=ES A 3ei A 2ei A Σ=+4,6−(−1,2)−(−6,29 )=12,09 mm

ei Ak=EI A 3esα A 2esα A Σ=0−0−(6,29)=−6,29 mm

T Ak=80,29−6,29+12,09mm

2 Khâu 2: Khoảng cách từ tâm chốt lỗ screw đến chân súng

Trang 8

Ta có:

i1=0,45√3 A1+0,001 A1=0,77 μmm

i2=0,45√3 A2+0,001 A2=1,43 μmm

i3=0,453

A3+0,001 A3=1,20 μmm

i4=0,453

A4+0,001 A4=1,43 μmm

a tb= T A Σ

i=1

2

ii

Tra bảng 4.1 chọn a tb=1600 và CCX17

Chọn khâu A2 là khâu để dồn dung sai hay ký hiệu là khâu Ak

T A 1=5 H 17=50+ 1,2

mm

T A 3=18 H 17=180+ 1,8

mm

T A 4=30 H 17=3002,1mm

Tính lại dung sai khâu Ak

ES Ak=ES AΣEI A 1EI A4−EI A3=6,29 mm

EI Ak=EI AΣES A 1ES A4−ES A3=−6,29−1,2−1,8−2,1=−11,39 mm

T Ak=30−11,39+6,29 mm

Trang 9

III CHỌN VÀ PHÂN BỐ DUNG SAI

Các kích thước còn lại đinh CCX là IT9

Ngày đăng: 21/12/2022, 13:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w