Câu 2 5đ: Phân tích cảnh cho chữ trong Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân.. Câu 3 1đ: Biện pháp nghệ thuật chính được sử dụng trong đoạn trích: lối nói châm biếm, nghệ thuật trào phúng đám
Trang 1Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Văn năm học 2020 - 2021
I Đọc hiểu văn bản (3đ):
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Hôm nay Tuyết mặc bộ y phục Ngây thơ - cái áo dài voan mỏng, trong có cooc-sê, trông như hở cả nách và nửa vú - nhưng mà viền đen, và đội một cái mũ mấn xinh xinh Thấy rằng thiên hạ đồn mình hư hỏng nhiều quá, Tuyết bèn mặc bộ Ngây thơ
để cho thiên hạ phải biết rằng mình chưa đánh mất cả chữ trinh Với tráp trầu cau
và thuốc lá, Tuyết mời các quan khách rất nhanh nhẹn, trên mặt lại hơi có một vẻ buồn lãng mạn rất đúng với một nhà có đám Những ông bạn thân của cụ cố Hồng, ngực đầy những huy chương như: Bắc Đẩu bội tinh, Long bội tinh, Cao Mên bội tinh, Vạn Tượng bội tinh, vân vân,… trên mép và cằm đều rủ râu ria, hoặc dài hoặc ngắn, hoặc đen hoặc hung hung, hoặc lún phún hay rầm rậm, loăn quăn, những ông tai to mặt lớn thì sát ngay với linh cữu, khi trông thấy làn da trắng thập thò trong làn áo voan trên cánh tay và ngực Tuyết, ai nấy đều cảm động hơn những khi nghe tiếng kèn Xuân nữ ai oán, não nùng.
Câu 1 (0,5đ): Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (0,5đ): Những nhân vật trong câu chuyện trên tề tựu vì sự kiện gì?
Câu 3 (1đ): Biện pháp nghệ thuật chính được sử dụng trong đoạn trích là gì? Nêu
tác dụng
Câu 4 (1đ): Nêu nhận xét của anh/chị về sự kệch cỡm của xã hội lúc bấy giờ.
II Làm văn (7đ):
Câu 1 (2đ): Viết bài văn nghị luận về câu nói: “Cá không rời được nước sông, trái
tim không thể không mơ ước”
Câu 2 (5đ): Phân tích cảnh cho chữ trong Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân.
Hướng dẫn giải Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Ngữ văn
I Đọc hiểu văn bản (3đ):
Trang 2Câu 1 (0,5đ):
Đoạn trích trên trích từ văn bản Hạnh phúc của một tang gia
Tác giả: Vũ Trọng Phụng
Câu 2 (0,5đ):
Những nhân vật trên tề tựu vì sự kiện: đám tang của cụ cố Hồng
Câu 3 (1đ):
Biện pháp nghệ thuật chính được sử dụng trong đoạn trích: lối nói châm biếm, nghệ thuật trào phúng (đám tang vốn buồn phiền, tiếc thương người đã khuất nhưng nó lại trở nên kệch cỡm vì cách ăn mặc hở hang lố bịch của cô Tuyết và sự
“dê xồm” của những lão già bạn cụ cố Hồng - người đã khuất)
Tác dụng: gây tiếng cười, sự khinh bỉ, mỉa mai với những con người trong đám tang ấy đồng thời nó phản ánh một xã hội thu nhỏ lố lăng
Câu 4 (1đ):
Nhận xét về sự kệch cỡm của xã hội lúc bấy giờ: con người đua đòi theo lối Âu hóa, cho rằng bản thân mình là sành điệu, hợp mốt mà trở nên lố lăng
II Làm văn (7đ):
Câu 1 (2đ):
Dàn ý nghị luận về câu nói: “Cá không rời được nước sông, trái tim không thể
không mơ ước”
1 Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: “Cá không rời được nước sông, trái tim không thể không mơ ước”
2 Thân bài
Trang 3a Giải thích
“Mơ ước” là mong muốn điều tốt đẹp ở tương lai; là điều con người khát khao để
từ đó sống đẹp hơn
→ Câu nói mang ý nghĩa: con người sống có ước mơ là người biết vươn lên và sẽ đạt được những điều tốt đẹp hơn; ước mơ thúc đẩy con người phát triển Nếu không có ước mơ, chúng ta chỉ là đang tồn tại và sẽ bị thụt lùi về sau so với xã hội
b Phân tích
Có ước mơ thì có hi vọng, có hi vọng thì có khơi mầm sáng tạo
Ước mơ là định hướng, dẫn dắt mang lại những hoạt động của con người
Ước mơ là điểm tựa để giữ thăng bằng trong cuộc sống, là một động lực thúc đẩy con người tiến về phía trước
c Chứng minh
Học sinh lựa chọn những dẫn chứng tiêu biểu để minh họa cho luận điểm của mình
d Phản biện
Có những người sống không có ước mơ, bi quan, không tin tưởng vào cuộc sống…
→ khó có được thành công và cuộc sống tốt đẹp
3 Kết bài
Liên hệ bản thân và rút ra bài học
Câu 2 (5đ):
Dàn ý Phân tích cảnh cho chữ trong Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân
1 Mở bài
Giới thiệu tác giả Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù và cảnh cho chữ
Trang 42 Thân bài
Không gian: đêm khuya trong nhà ngục, "trong một không khí khói tỏa như đám cháy nhà, ánh sáng đỏ rực của một bó đuốc tẩm dầu rọi lên ba cái đầu người đang chăm chú trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn lần hồ" và "lửa đóm cháy rừng rực, lửa rụng xuống nền đất ẩm phòng giam, tàn lửa tắt nghe xèo xèo"
Nhấn mạnh đến cái ánh sáng của bó đuốc tẩm dầu: sự đối lập mang ý nghĩa nhân sinh của con người: ánh sáng của lương trí, thiên lương và bóng tối của tàn bạo, độc ác
→ Ánh sáng của thiên lương đã xua tan và đẩy lùi bóng tối của tàn bạo chính tại nơi tù ngục này Ánh sáng ấy đã khai tâm, đã cảm hóa con người lầm đường trở về với cuộc sống lương thiện
Hình ảnh đối lập: "một buồng chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, tổ rệp, đất bừa bãi phân chuột, phân gián” - màu trắng tinh của phiến lụa óng và mùi thơm từ châu mực bốc lên → nêu bật sự chiến thắng của cái đẹp, cái cao thượng đối với sự phàm tục, sự nhơ bẩn
Người tù lại như người làm chủ (đường hoàng, hiên ngang, ung dung, thanh thản); còn bọn quản lí nhà ngục lại khúm núm, sợ hãi và xúc động trước những lời khuyên dạy của tù nhân → Sự chiến thắng của tinh thần bất khuất trước thái độ cam chịu nô lệ đã được khắc họa đậm nét trong cảnh cho chữ và những con người trong cảnh ấy
→ Lời khuyên dạy đĩnh đạc đầy tình người của Huấn Cao có khác gì một chúc thư
về lẽ sống có sức mạnh cảm hóa một tâm hồn bấy lâu vẫn cam chịu nô lệ, một con người lầm đường trở về với cuộc sống lương thiện
3 Kết bài
Khẳng định lại giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
-Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:
Soạn bài lớp 11
Trang 5Văn mẫu lớp 11
Tóm tắt tác phẩm lớp 11
Tác giả - Tác phẩm Ngữ Văn 11