Đọc hiểu văn bản 3đ: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết Thuyền đi đâu, về đâu Những ngày không gặp nhau Biển bạ
Trang 1Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Văn năm học 2020 - 2021
I Đọc hiểu văn bản (3đ):
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu Những ngày không gặp nhau Biển bạc đầu thương nhớ Những ngày không gặp nhau Lòng thuyền đau - rạn vỡ
(Thuyền và biển - Xuân Quỳnh)
Câu 1 (0,5đ): Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,5đ): Nêu đối tượng được nhà thơ nhắc đến trong hai khổ thơ trên.
Câu 3 (1đ): Chỉ ra biện pháp nghệ thuật tiêu biểu của đoạn thơ và nêu tác dụng Câu 4 (1đ): Tác giả đã gửi gắm những tình cảm gì vào hai khổ thơ trên?
II Làm văn (7đ):
Câu 1 (2đ): Nghị luận xã hội về câu tục ngữ: Tiên học lễ, Hậu học văn.
Câu 2 (5đ): Phân tích hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương.
Hướng dẫn giải Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Ngữ văn
I Đọc hiểu văn bản (3đ):
Câu 1 (0,5đ):
Trang 2Đoạn thơ được viết theo thể thơ năm chữ.
Câu 2 (0,5đ):
Đối tượng được tác giả nhắc đến là thuyền và biển Qua hình ảnh ẩn dụ này để nói
về người con trai và con gái trong tình yêu nhớ nhung những ngày xa cách
Câu 3 (1đ):
Biện pháp nghệ thuật: ẩn dụ (hình ảnh thuyền và biển chỉ người con trai và con gái trong tình yêu) và điệp cấu trúc: “Chỉ có… mới…” và “ Những ngày không gặp nhau…”
Tác dụng: kín đáo thể hiện tình cảm, nỗi nhớ dành cho người yêu; làm cho bài thơ thêm giàu chất nhạc, chất trữ tình hơn
Câu 4 (1đ):
Tình cảm tác giả gửi gắm vào hai khổ thơ: nỗi nhớ dạt dào và tình yêu thương vô
bờ bến dành cho người yêu
II Làm văn (7đ):
Câu 1 (2đ):
Dàn ý Nghị luận xã hội về câu tục ngữ: Tiên học lễ, Hậu học văn
1 Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Câu tục ngữ: Tiên học lễ Hậu học văn (Học sinh lựa chọn cách dẫn mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào năng lực của mình)
2 Thân bài
a Giải thích
“Tiên học lễ”: Con người trước hết phải rèn luyện, trau dồi lễ nghĩa, đạo đức, nhân cách bản thân ta phải tự hướng ta về những truyền thống đạo đức vốn có từ lâu đời của dân tộc
Trang 3“hậu học văn”: con người cũng cần phải rèn luyện kiến thức, trình độ chuyên môn cao, nắm vững khoa học kĩ thuật hiện đại
→ Mỗi chúng ta muốn trở thành người có ích cho xã hội cần phải rèn luyện cả đức lẫn tài, phải có nhân cách cao thượng, có tâm hồn trong sáng và có sự hiểu biết rộng rãi
b Phân tích
Mỗi con người cần rèn luyện cho mình một đạo đức tốt, một phẩm chất tốt, luôn đối xử đúng mực và giúp đỡ, chan hòa với người xung quanh ta sẽ được mọi người yêu quý, kính trọng và cuộc sống sẽ vui vẻ hơn
Khi chúng ta có kiến thức tốt thì sẽ làm tốt công việc của bản thân và sẽ tiến gần hơn đến thành công, giúp ích cho xã hội
Nếu con người vừa có tấm lòng nhân hậu, phẩm chất tốt và có kiến thức, kĩ năng thì sẽ giúp ích rất nhiều cho xã hội và sớm muộn cũng đạt đến đỉnh vinh quang, được người đời kính nể và học tập
c Chứng minh
Học sinh tự lấy dẫn chứng là tấm gương có cả tài và đức để minh họa cho bài làm của mình
Lưu ý: Dẫn chứng phải nổi bật, tiêu biểu, xác thực được nhiều người biết đến
d Phản biện
Trong xã hội có nhiều người có đạo đức không tốt, đi ngược với tiêu chuẩn của xã hội, làm những việc xấu xa gây ảnh hưởng nặng nề đến xã hội Có những người không chịu trau dồi kiến thức mà lười biếng, dựa dẫm vào người khác → những người này đáng bị xã hội lên án và phê phán
Có tài mà không có đức thì là người vô dụng, có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó
3 Kết bài
Trang 4Khái quát lại vấn đề nghị luận: “tiên học lễ, hậu học văn” đồng thời rút ra bài học
và liên hệ bản thân
Câu 2 (5đ):
Dàn ý Phân tích hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ
1 Mở bài
Giới thiệu tác giả Trần Tế Xương, bài thơ Thương vợ và nhân vật bà Tú
2 Thân bài
→ Thị Nở là nhân vật thúc đẩy sự phát triển của câu chuyện, đồng thời cho người
ta cảm nhận sâu sắc hơn bi kịch của Chí Phèo
a Bốn câu thơ đầu
“quanh năm”: làm việc liên tục, không trừ ngày nào, hết năm này qua năm khác
“mom sông”: phần đất nhô ra phía lòng sông không ổn định
→ Công việc và hoàn cảnh làm ăn vất vả, ngược xuôi, không vững vàng, ổn định,
bà không những phải nuôi con mà còn phải nuôi chồng
“Lặn lội”: Sự lam lũ, cực nhọc, nỗi gian truân, lo lắng
“thân cò”: gợi nỗi vất vả, đơn chiếc khi làm ăn; thời gian, không gian heo hút rợn ngợp, chứa đầy những nguy hiểm lo âu
→ Nhấn mạnh sự vất vả gian truân của bà Tú
“Buổi đò đông”: Sự chen lấn, xô đẩy trong hoàn cảnh đông đúc cũng chứa đầy những sự nguy hiểm, lo âu
Nghệ thuật đảo ngữ, phép đối, hoán dụ, ẩn dụ, sáng tạo từ hình ảnh dân gian nhấn mạnh sự lao động khổ cực của bà Tú
Trang 5→ Thực cảnh mưu sinh của bà Tú: Không gian, thời gian rợn ngợp, nguy hiểm đầy vất vả, gian nan đồng thời thể hiện lòng xót thương da diết của ông Tú
b Bốn câu thơ cuối
“nuôi đủ năm con với một chồng”: một mình bà Tú phải lặn lội nuôi cả gia đình → người đảm đang, chu đáo với chồng con
“Một duyên hai nợ”: ý thức được việc lấy chồng là duyên nợ nên không than vãn, trách móc
“Năm nắng mười mươi”: Đức hi sinh thầm lặng cao quý vì chồng con, ở bà hội tụ
cả sự tần tảo, đảm đang, nhẫn nại
→ Cuộc sống vất vả gian truân nhưng càng làm nổi bật phẩm chất cao đẹp của bà Tú: đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú Đó cũng là
vẻ đẹp chung cho nhiều phụ nữ trong xã hội phong kiến
3 Kết bài
Khẳng định lại giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
-Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:
Soạn bài lớp 11
Văn mẫu lớp 11
Tóm tắt tác phẩm lớp 11
Tác giả - Tác phẩm Ngữ Văn 11