1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận cao học môn kinh tế phát triển, phát triển bền vững các khu đô thị mới tại hà nội

35 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận cao học môn kinh tế phát triển, phát triển bền vững các khu đô thị mới tại Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Xã Hội Và Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Tiểu luận cao học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • Phần I

  • CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐÔ THỊ

    • 1. 1. Khái niệm về phát triển đô thị bền vững

      • 1.1.1. Phát triển bền vững nói chung

      • 1.1.2. Phát triển đô thị bền vững (PTĐTBV)

    • 1.2. Nguyên tắc, tiêu chí đánh giá PTĐTBV

      • 1.2.1. Nguyên tắc phát triển đô thị bền vững

      • 1.2.2. Yêu cầu đối với quá trình PTĐTBV

        • 1.2.2.1. Phát triển kinh tế Đô thị cần được tính toán phát triển phù hợp với tiềm năng sẵn có và triển vọng phát triển kinh tế của địa phương

        • 1.2.2.2. Phát triển dân số lành mạnh về yếu tố xã hội

        • 1.2.2.3. Quy hoạch xây dựng đô thị tạo sự hấp dẫn cho đô thị

        • 1.2.2.4. Cung cấp đầy đủ các dịch vụ hạ tầng

        • 1.2.2.5. Xử lý ô nhiễm, bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên

        • 1.2.2.6. Xã hội hóa công tác quy hoạch và PTĐT và đô thị hóa bền vững

    • 1.3. Tiêu chí đánh giá phát triển đô thị bền vững

      • 1.3.1. Quan điểm của các nhà sinh thái

      • 1.3.2. Các nhà ngân hàng

      • 1.3.3. Các nhà nghiên cứu và quản lý chú trọng đến đường lối

    • 1.4. Thực tiễn phát triển đô thị và đô thị hóa bền vững tại Việt Nam

  • Phần 2

  • THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ TÍNH BỀN VỮNG TRONG PHÁT TRIỂN CÁC ĐÔ THỊ MỚI TẠI HÀ NỘI

    • 2.1. Các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Hà Nội có ảnh hưởng đến thực trạng phát triển các khu đô thị mới (KĐTM)

      • 2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển khu đô thị mới tại Hà Nội

      • 2.1.2. Các điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội

      • 2.1.3. Thực trạng các khu đô thị mới (KĐTM) trên địa bàn Hà Nội

        • 2.1.3.1. Quy mô các khu đô thị mới

        • 2.1.3.2. Tình trạng vi phạm quy hoạch và các tiêu chuẩn xây dựng

        • 2.1.3.3. Tình trạng thiếu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội

      • 2.1.4. Đánh giá chung về thực trạng phát triển khu đô thị mới trên địa bàn Hà Nội

  • Phần 3

  • PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU ĐÔ THỊ MỚI TẠI HÀ NỘI

    • 3.1. Định hướng phát triển bền vững cho các đô thị tại Việt Nam

    • 3.2. Phương hướng phát triển đô thị bền vững

    • 3.3. Các mục tiêu phát triển bền vững các khu đô thị mới của Hà Nội trong thời gian tới

    • 3.4. Các giải pháp cơ bản đẩy mạnh phát triển bền vững các khu đô thị mới trên địa bàn Hà Nội

  • KẾT LUẬN

Nội dung

Do đó, việc nghiên cứu thực trạng phát triển bền vững cácđô thị để từ đó đề xuất các giải pháp, biện pháp phát triển các khu đô thị mới trênđịa bàn Hà Nội là hết sức cần thiết.Với mong m

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐÔ THỊ 3 1 1 Khái niệm về phát triển đô thị bền vững

Phát triển bền vững nói chung

Khái niệm phát triển bền vững lần đầu tiên được đề cập trong báo cáo của Ủy ban Môi trường và Phát triển của Ngân hàng Thế giới (Brundtland Commission) năm 1987, nhấn mạnh rằng sự phát triển phải đáp ứng nhu cầu của con người trong hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai Năm 1991, Ngân hàng châu Á (ADB) mở rộng nội dung này, nhấn mạnh khả năng của thế hệ hiện tại trong việc đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai Từ đó, phương pháp phát triển bền vững được hình thành và trở thành một trong những hướng tiếp cận phổ biến trong phát triển toàn cầu.

Phát triển bền vững có mục tiêu rõ ràng, trong đó đề cao việc phát triển sản xuất đi đôi với sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Ngoài ra, các thế hệ hiện tại phải có trách nhiệm với các thế hệ tương lai trong việc để lại di sản và tài nguyên có giá trị Phương thức phát triển mới này tập trung vào sự cân bằng giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và phát triển xã hội, hướng tới một tương lai bền vững của cộng đồng.

Phát triển đô thị bền vững (PTĐTBV)

Chưa có một khái niệm thống nhất về phát triển bền vững đô thị do tính đa dạng và đa chiều của đối tượng nghiên cứu Khó khăn trong việc xác lập một định nghĩa chung xuất phát từ sự khác biệt về mục đích và phương pháp nghiên cứu của các tác giả Các quan điểm về phát triển đô thị bền vững rất phong phú và đa dạng, phản ánh sự đa dạng trong các góc nhìn của cộng đồng quốc tế.

Phát triển đô thị bền vững được định nghĩa dựa trên báo cáo của Ủy ban Brundtland tại hội nghị URBAN21 tổ chức tại Berlin tháng 7/2000: "Cải thiện chất lượng cuộc sống thành phố bằng cách quản lý các yếu tố sinh thái, văn hóa, chính trị, thể chế, xã hội và kinh tế mà không gây gánh nặng cho các thế hệ tương lai, đặc biệt là do suy giảm nguồn vốn tự nhiên và nợ địa phương quá lớn." Mục tiêu của phát triển đô thị bền vững là thúc đẩy nguyên tắc dòng chảy, dựa trên cân bằng về vật liệu, năng lượng, và tài chính, đóng vai trò then chốt trong các quyết định phát triển đô thị Tuy nhiên, định nghĩa về phát triển đô thị bền vững còn thay đổi tùy theo từng khu vực địa lý, trình độ phát triển và góc nhìn khác nhau.

Phát triển đô thị bền vững cũng được xem xét dưới một thuật ngữ khác, đó là

Phát triển cộng đồng bền vững là khả năng đưa ra các quyết định phát triển dựa trên việc tôn trọng và duy trì mối quan hệ hài hòa giữa ba yếu tố chính Đó bao gồm phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng, nhằm đảm bảo sự phát triển lâu dài và phù hợp với các mục tiêu bền vững Việc xây dựng cộng đồng bền vững đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan và khả năng thích ứng linh hoạt với các thay đổi của môi trường và xã hội.

Trung Tâm môi trường khu vực miền Trung và Đông Âu (REC) là tổ chức quốc tế chuyên hỗ trợ giải quyết các vấn đề môi trường, trong đó có phát triển đô thị bền vững REC đã đưa ra các quan điểm đa dạng về phát triển đô thị bền vững, nhằm thúc đẩy các giải pháp phù hợp với đặc thù của từng khu vực Các ý kiến này tập trung vào việc cân bằng giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trong các thành phố Nhờ vậy, REC đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy mô hình phát triển đô thị bền vững, góp phần xây dựng các đô thị thân thiện, giàu mạnh trong khu vực.

* Ấn Độ, một quốc gia đang và sẽ là nước có tốc độ đô thị hóa hàng đầu Châu Á đã đưa ra định nghĩa về phát triển bền vững:

Một cộng đồng phát triển bền vững bằng cách sử dụng nguồn tài nguyên của mình một cách hợp lý để đáp ứng các nhu cầu hiện tại, đồng thời đảm bảo duy trì nguồn lực này cho các thế hệ tương lai Việc quản lý tài nguyên hiệu quả giúp bảo vệ môi trường và thúc đẩy sự phát triển lâu dài, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng hiện tại và về sau.

Nó nỗ lực nâng cao sức khỏe cộng đồng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho cư dân bằng cách giảm thiểu chất thải, ngăn chặn ô nhiễm môi trường, bảo tồn nguồn tài nguyên tự nhiên và phát huy tối đa hiệu quả của các nguồn lực địa phương Đồng thời, chính sách này còn tập trung vào phát triển kinh tế bền vững thông qua việc khai thác tối ưu nguồn lực địa phương để thúc đẩy phục hồi và tăng trưởng kinh tế địa phương.

Argentina nhấn mạnh rằng một thành phố bền vững phải hài hòa giữa yếu tố môi trường và các ngành kinh tế, xã hội Điều này đảm bảo đáp ứng nhu cầu của các thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng đến tương lai, góp phần thúc đẩy phát triển đô thị bền vững.

* Quan điểm của Việt Nam về phát triển đô thị bền vững:

Theo Viện Quy Hoạch Đô Thị - Nông Thôn - Bộ Xây Dựng (Dự án VIE), dựa trên các khái niệm về phát triển bền vững, mô hình phát triển đô thị bền vững (PTĐTBV đô thị) đã được xây dựng với các đặc thù riêng, nhằm hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng sống, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và thúc đẩy sự phát triển bền vững của các khu đô thị Phương pháp này tập trung giải quyết các vấn đề then chốt như quản lý phát triển đô thị hiệu quả, tối ưu hóa sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, và thúc đẩy sự cân bằng giữa phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trong quá trình đô thị hóa.

Phát triển kinh tế đô thị ổn định là nền tảng thúc đẩy tạo công ăn việc làm cho cư dân đô thị, đặc biệt là những người có thu nhập thấp và người nghèo đô thị Đây không chỉ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của thành phố Việc ổn định kinh tế đô thị giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp và thúc đẩy các hoạt động kinh tế, xã hội, góp phần giảm nghèo và nâng cao đời sống của cộng đồng đô thị.

* Đảm bảo đời sống vật chất văn hóa tinh thần, giữ gìn bản sắc truyền thống dân tộc, đảm bảo công bằng xã hội.

Việc tôn tạo, giữ gìn và bảo vệ môi trường đô thị luôn xanh, sạch, đẹp thể hiện rõ ý nghĩa của cả vật thể và phi vật thể đô thị Phát triển đô thị bền vững (PTĐTBV) luôn đồng hành cùng phát triển bền vững về môi trường (PTBV), hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng PTĐTBV không hạn chế trong quan điểm và nhiệm vụ của các nhà quy hoạch, mà cần mở rộng sang nhiều lĩnh vực liên quan để đảm bảo sự phát triển toàn diện của đô thị Theo các tổ chức quốc tế, phát triển đô thị (PTĐT) cần được tích hợp và tiếp cận một cách linh hoạt, phù hợp với các tiêu chuẩn và chiến lược đã được đề ra nhằm thúc đẩy sự bền vững của môi trường và cộng đồng đô thị.

Là nơi ở cho tất cả mọi người, khái niệm này nhấn mạnh việc cải thiện điều kiện nhà ở thông qua chính sách nhà ở quốc gia, hướng tới hình thành thị trường nhà ở với đầy đủ chức năng và phù hợp Việc huy động sự tham gia của cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong phát triển nhà ở bền vững Đồng thời, cần cải thiện và đảm bảo tính pháp lý cũng như an toàn về quyền sử dụng đất để tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển nhà ở Cải thiện huy động tài chính nhà ở là yếu tố thiết yếu giúp mở rộng dịch vụ, cùng với việc cung cấp đầy đủ cơ sở hạ tầng và dịch vụ cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

Giảm nghèo đói đô thị cần tập trung vào ba tiêu chí quan trọng: nghèo tiền, nghèo bất động sản và nghèo quyền, đòi hỏi một chính sách toàn diện mới Để đạt được điều này, cần xây dựng cơ chế phát triển kinh tế - xã hội bền vững đi đôi với việc bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, đặc biệt là nhóm người nghèo Đồng thời, cung cấp đầy đủ thông tin nhằm giúp cộng đồng tiếp cận, học hỏi, thực hiện quyền lợi hợp pháp và bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình trong quá trình phát triển.

Quản lý môi trường đô thị nhằm cải thiện điều kiện môi trường và giảm thiểu các chất thải sinh hoạt, công nghiệp trong khu vực đô thị Việc nâng cao hiệu quả công tác cung cấp dịch vụ môi trường một cách đồng bộ là yếu tố then chốt để đảm bảo môi trường sạch, an toàn, đồng thời bảo vệ sức khỏe cộng đồng Bảo vệ môi trường không chỉ giúp duy trì sự phát triển bền vững của đô thị mà còn hỗ trợ công tác phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn sức khỏe cho cư dân.

Phát triển kinh tế địa phương ngày càng được công nhận là mục tiêu quan trọng của mọi quốc gia trên thế giới, trong đó chính sách phi tập trung đóng vai trò then chốt Điều này đồng nghĩa với việc chính quyền địa phương phải đảm nhận trách nhiệm lớn hơn trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của đô thị và cộng đồng mình Tuy nhiên, năng lực của chính quyền địa phương còn nhiều hạn chế, do đó, việc nâng cao năng lực cho các cơ quan này là yếu tố quyết định thành công của quá trình phát triển bền vững kinh tế địa phương.

Quản lý và điều hành đô thị hiệu quả dựa trên việc thúc đẩy tư vấn, thảo luận và đối thoại giữa cộng đồng và các bên liên quan, nhằm đảm bảo quyết định phù hợp với nhu cầu và sở thích của người dân Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi được sử dụng để xây dựng các tiêu chí đánh giá khách quan, nâng cao năng lực quản lý đô thị thông qua chia sẻ kinh nghiệm và thông tin Đồng thời, việc hình thành mạng lưới truyền thông liên kết người dân với chính quyền địa phương, cấp quốc gia và toàn cầu góp phần thúc đẩy sự minh bạch, quyền tham gia và hợp tác trong quản lý đô thị bền vững.

Nguyên tắc, tiêu chí đánh giá PTĐTBV

Mặc dù, mỗi quốc gia, mỗi tác giả có cách nhìn nhận khác nhau về PTĐTBV, nhưng tựu chung lại PTĐTBV phải đảm bảo các yêu cầu chung nhất.

1.2.1 Nguyên tắc phát triển đô thị bền vững

Nguyên lý phát triển đô thị bền vững dựa trên sự kết hợp tối ưu giữa các quy luật tự nhiên và kinh tế - xã hội, nhằm xây dựng môi trường nhân tạo hài hòa giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường Quá trình phát triển này đảm bảo mối quan hệ cân bằng trong đô thị, vùng lãnh thổ đô thị và ngoài vùng theo các giai đoạn phát triển nhất định Đô thị luôn có sự biến đổi về chất lượng và quy mô theo không gian và thời gian, phản ánh sự thích nghi và phát triển bền vững của đô thị trong quá trình phát triển lâu dài.

Phát triển bền vững dựa trên nguyên tắc thỏa mãn các nhu cầu phát triển của thế hệ hiện tại mà không gây tổn hại đến khả năng phát triển của các thế hệ tương lai Trong lĩnh vực đô thị, nguyên tắc cơ bản của phát triển bền vững bao gồm việc xây dựng các khu vực đô thị thân thiện với môi trường, tối ưu hóa sử dụng tài nguyên, đảm bảo hệ thống hạ tầng phù hợp và thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng dân cư.

Xu hướng phát triển đô thị bền vững là yếu tố quyết định đến tương lai của thế hệ tiếp theo, đảm bảo không để lại hậu quả nặng nề về chiến lược phát triển không rõ ràng, quy hoạch thiếu hiệu quả, quản lý đô thị yếu kém, nợ nần chồng chất, suy thoái môi trường và các vấn đề khác Các vấn đề này cần được khắc phục kịp thời nhằm xây dựng một đô thị phát triển bền vững, góp phần bảo vệ tương lai của cộng đồng và môi trường sống.

Đô thị phát triển bền vững cần cân bằng giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường, đảm bảo sự phát triển liên tục và hài hòa Quá trình này được thể hiện như một sợi chỉ đỏ xuyên suốt, thể hiện sự thay thế liên tục từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác để thúc đẩy đô thị phát triển hiệu quả và bền vững.

Một đô thị chỉ có thể phát triển bền vững khi duy trì mối quan hệ bền vững với vùng lãnh thổ đô thị và các đô thị, vùng lân cận mà nó tác động cũng như ảnh hưởng mạnh mẽ Sự phát triển này dựa trên các luồng trao đổi vật chất, thông tin và văn hóa, thúc đẩy sự cân đối và hài hòa giữa các khu vực trong khu vực đô thị và các vùng xung quanh Quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa các đô thị góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững lâu dài, nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế xã hội của toàn khu vực.

1.2.2 Yêu cầu đối với quá trình PTĐTBV

1.2.2.1 Phát triển kinh tế Đô thị cần được tính toán phát triển phù hợp với tiềm năng sẵn có và triển vọng phát triển kinh tế của địa phương

Cân đối vốn đầu tư phù hợp với khả năng tăng trưởng kinh tế - xã hội theo từng giai đoạn, nhóm ngành, kế hoạch phát triển đô thị ngắn hạn và dài hạn đã được quy hoạch và duyệt Đô thị cần đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên như đất đai, nguồn nước, năng lực và lao động để thúc đẩy phát triển bền vững.

1.2.2.2 Phát triển dân số lành mạnh về yếu tố xã hội Đô thị cần được đánh giá đầy đủ về dân số lao động, tỷ lệ đô thị hóa, dòng dịch cư và xu hướng di dân, sức chứa tối đa, khả năng chịu tác động của thiên tài, tác động của địa chấn đến phát triển dân số đô thị Tăng cường quản lý dân số từ ngoài thành phố vào, điều chỉnh phân bố dân cư thúc đẩy phát triển dân số hài hòa với phát triển KT-XH và bảo vệ giữ gìn tài nguyên môi trường.

1.2.2.3 Quy hoạch xây dựng đô thị tạo sự hấp dẫn cho đô thị

Quy hoạch xây dựng đô thị cần đánh giá đầy đủ điều kiện địa lý và nguồn tài nguyên để xác định rõ vị trí, chức năng và vai trò của từng đô thị Cân đối đất đai, cơ sở vật chất và tạo lập môi trường phù hợp cho cộng đồng là yếu tố quan trọng để người dân có thể sinh sống, làm việc và nghỉ ngơi hiệu quả, góp phần tái tạo sức lao động của xã hội Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đô thị phải hướng tới sự cân bằng giữa phát triển đô thị và nông thôn, đồng thời duy trì sự phát triển bền vững của các khu đô thị mới và cũ, với các khu đất dự phòng cho các mục đích dài hạn.

Quy hoạch đô thị cần đề xuất một hệ thống kết nối không gian hấp dẫn cả về vẻ đẹp và khả năng thu hút nhà đầu tư, góp phần làm tăng sức hút của đô thị Đồng thời, quy hoạch phải đảm bảo đánh giá tác động môi trường cho các dự án cải tạo và phát triển, nhằm bảo vệ và duy trì sự bền vững của môi trường Ngoài ra, việc dự báo phát triển đô thị ngắn hạn và dài hạn phải chính xác, đầy đủ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội - môi trường của địa phương để thúc đẩy sự phát triển bền vững và hài hòa của đô thị.

1.2.2.4 Cung cấp đầy đủ các dịch vụ hạ tầng

Hạ tầng kỹ thuật đô thị cần được xây dựng và quản lý đồng bộ trên các lĩnh vực như chuẩn bị kỹ thuật đô thị, hệ thống giao thông, cấp nước và thoát nước, hệ thống năng lượng điện, chất đốt và chiếu sáng đô thị Quản lý chất thải rắn, nước thải, vệ sinh môi trường, nghĩa trang và các chất phát thải cũng đóng vai trò quan trọng Việc xây dựng các dịch vụ này phải thực hiện theo nguyên tắc tiết kiệm, chống hao mòn, thất thoát và phòng chống ô nhiễm môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững của đô thị.

1.2.2.5 Xử lý ô nhiễm, bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên

Trong môi trường đô thị, việc xử lý ô nhiễm bao gồm phòng chống ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, rác thải rắn, ô nhiễm công nghiệp, tiếng ồn, điện tử, hóa chất độc hại và các chất phóng xạ là vô cùng cấp thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì sự phát triển bền vững Bên cạnh đó, cần thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường sinh thái đô thị như xây dựng hệ thống các tuyến vành đai xanh, tăng cường bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, cùng với việc quản lý chặt chẽ nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Tạo dựng môi trường cảnh quan, văn hóa và xã hội phù hợp với đặc điểm sinh thái địa phương là yếu tố then chốt để thể hiện rõ các giá trị vật chất và tinh thần của đô thị Việc xây dựng không gian đô thị hài hòa với tự nhiên giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy phát triển bền vững Các hoạt động cộng đồng và các yếu tố văn hóa góp phần tạo nên môi trường đô thị đa dạng, phản ánh đúng bản sắc và giá trị của địa phương.

1.2.2.6 Xã hội hóa công tác quy hoạch và PTĐT và đô thị hóa bền vững

Xã hội hóa công tác phát triển bền vững đô thị nhằm nâng cao nhận thức của chính quyền địa phương và cộng đồng về tầm quan trọng của phát triển đô thị bền vững Việc này giúp thúc đẩy sự tham gia tích cực của cộng đồng trong việc lập, thực hiện và quản lý quy hoạch đô thị, từ đó đảm bảo sự phát triển đô thị bền vững và hài hòa với môi trường tự nhiên.

Các nội dung liên quan đến phát triển đô thị thông minh và đô thị hóa bền vững cần được tích hợp vào các chương trình lập quy hoạch và kế hoạch hành động quốc gia Việc thực hiện PTĐT và đô thị hóa bền vững phải dựa trên định hướng của Nhà nước, đồng thời cần có các chương trình hành động thể hiện sự đồng thuận và ủng hộ rộng rãi từ chính quyền địa phương và cộng đồng.

Tiêu chí đánh giá phát triển đô thị bền vững

Dù bắt nguồn từ khái niệm phát triển bền vững của Brundtland, nhiều nhà khoa học đã đề ra các tiêu chí đánh giá khác nhau về phát triển đô thị bền vững, dựa trên lĩnh vực hoạt động của họ Các tiêu chí này giúp xác định mức độ bền vững của các khu đô thị, đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống của cư dân Việc thống nhất các tiêu chí phù hợp là yếu tố quan trọng để thúc đẩy phát triển đô thị bền vững hiệu quả và toàn diện.

1.3.1 Quan điểm của các nhà sinh thái

Các tiêu chuẩn để phát triển đô thị bền vững như sau:

- Phát triển nhà ở theo chiều cao để tiết kiệm nguyên vật liệu và mặt bằng;

- Bảo tồn địa hình địa mạo tự nhiên;

- Tránh xây dựng thành phố trong thung lũng vì đất ở đấy phì nhiêu và dễ lở;

- Bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị;

- Khuyến khích tiết kiệm nước;

- Hạn chế sử dụng phương tiện di chuyển có động cơ;

- Tái sinh vật liệu phế thải

Chú trọng đến lĩnh vực tài chính Theo đó, phát triển đô thị bền vững có 4 tiêu chí:

- Đảm bảo và phát triển khả năng cạnh tranh của thành phố;

- Đảm bảo cuộc sống của cư dân tốt hơn;

- Nền tài chính lành mạnh (nguồn thu, các chính sách tài chính, nguồn lực);

- Quản lý đô thị tốt.

1.3.3 Các nhà nghiên cứu và quản lý chú trọng đến đường lối

- Lấy chỉ tiêu HDI để đánh giá đô thị chứ không dựa vào quy mô dân số, kinh tế hay xây dựng như trước đây;

- Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa nông thôn và thành thị;

- Sự phối hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và quản lý.

Thực tiễn phát triển đô thị và đô thị hóa bền vững tại Việt Nam

Trong gần 20 năm đổi mới đất nước, nền kinh tế và bộ mặt đô thị Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ Đất nước đã chuyển mình từ một nền nông nghiệp lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề thành một quốc gia độc lập, thống nhất và phát triển toàn diện Công cuộc đô thị hóa đóng vai trò then chốt trong sự thay đổi đó, với tỷ lệ đô thị tăng từ 17% lên 25%, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Theo số liệu mới nhất từ Bộ Xây dựng, tính đến tháng 12/2010, cả nước có 755 đô thị, đạt tỷ lệ đô thị hóa gần 30% Ngoài Hà Nội và TP.HCM là 2 đô thị loại đặc biệt, còn có 10 đô thị loại I, 12 đô thị loại II, 47 đô thị loại III, 50 đô thị loại IV và 634 đô thị loại V, phản ánh quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường cùng các chính sách mở cửa, nhà đất và đầu tư hạ tầng Sự phát triển nhanh về số lượng và chất lượng đô thị đã thúc đẩy nền kinh tế - xã hội của đất nước, hình thành các trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ, và chuyển giao công nghệ, đồng thời thu hút vốn đầu tư nước ngoài, góp phần nâng cao nguồn lực, tăng thu ngân sách và đảm bảo an ninh quốc phòng.

Tỷ lệ đô thị hóa ở nước ta vẫn còn thấp so với các nước phát triển và một số nước đang phát triển trong khu vực Vị trí đô thị còn mang tính lạc hậu do hậu quả của chiến tranh tàn phá nặng nề và trình độ phát triển lực lượng sản xuất còn thấp, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế Nền kinh tế còn yếu kém do bị tác động bởi cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp trong thời gian dài Thêm vào đó, một số quyết định chưa phù hợp trong chính sách quản lý và phát triển đô thị, cùng với tác động của nền kinh tế thị trường giai đoạn đầu, đã gây ra nhiều mâu thuẫn lớn.

Các yếu tố kinh tế - kỹ thuật và động lực phát triển đô thị còn yếu, khiến tăng trưởng kinh tế chưa đáp ứng kịp tốc độ tăng dân số Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế đô thị trung bình hàng năm đạt 13-15%, mỗi năm tạo việc làm cho trên dưới 1 triệu lao động, nhưng ngành dịch vụ và công nghiệp – hai động lực phát triển quan trọng nhất – chỉ thu hút 27,7% tổng lao động xã hội Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động chưa có việc làm tại các đô thị vẫn còn cao, đặc biệt tại các đô thị lớn, chiếm khoảng 15-20% Các vấn đề xã hội và môi trường đáng báo động như người lang thang, cơ nhỡ, vô gia cư và các khu định cư bất hợp pháp, kém chất lượng phần lớn tập trung tại các đô thị lớn, gây áp lực lớn cho hệ thống xã hội và môi trường.

Phân bố dân cư và sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng đô thị đang đặt ra nguy cơ lớn đối với an toàn lương thực và thực phẩm Hiện nay, hơn 70% dân số và đô thị tập trung tại các vùng đồng bằng, ven biển, nơi chiếm phần lớn quỹ đất nông nghiệp, đa số là đất có năng suất cao Nếu tình trạng này tiếp tục, quỹ đất nông nghiệp sẽ giảm trung bình khoảng 3.800 ha mỗi năm, gây áp lực nghiêm trọng đối với an ninh lương thực quốc gia.

Cơ cấu tổ chức không gian hệ thống phân bố dân cư trên cả nước đang mất cân đối, tạo ra khoảng cách lớn giữa đô thị và nông thôn, cũng như giữa các vùng phát triển và kém phát triển Hiện tượng phân bố dân cư đô thị - nông thôn ngày càng trở nên xa cách về mặt kinh tế, xã hội, văn hóa, dịch vụ và giải trí, trong đó 82% diện tích tự nhiên của cả nước thuộc vùng chậm phát triển và chưa phát triển, chỉ 18% còn lại thuộc nhóm phát triển Chưa hình thành được thế cân bằng chiến lược phát triển giữa ba vùng Bắc - Trung - Nam, hệ thống đô thị trung tâm chưa phân bổ đồng đều, trong khi gần 50% dân số đô thị tập trung tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Các vùng trung du, miền núi, hải đảo thiếu các đô thị trung tâm, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng; ngược lại, các đô thị lớn gây quá tải dân cư, công nghiệp và áp lực môi trường, còn các đô thị nhỏ và vừa thiếu sức hút, khó đảm đương vai trò trung tâm trong mạng lưới đô thị của tỉnh, vùng và quốc gia.

Quá trình đô thị hóa và phát triển đô thị hiện nay chưa phản ánh rõ nét bản sắc văn hóa dân tộc, cũng như các đặc thù sinh thái nhân văn và tự nhiên trong quy hoạch và kiến trúc đô thị Nhiều đô thị miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, vùng đồng bằng Sông Hồng, ven biển và đồng bằng sông Cửu Long đều bị xây dựng theo những đồ án quy hoạch và phương án triển khai không thể hiện rõ yếu tố đặc trưng địa phương Các giải pháp quy hoạch thường tập trung vào đô thị hiện đại, thiếu sự đầu tư vào các nét truyền thống, kiến trúc địa phương, cũng như biểu tượng sinh thái tự nhiên và xã hội đặc thù của mỗi khu vực.

Cơ sở hạ tầng đô thị hiện nay còn phát triển hạn chế, thiếu đồng bộ trên diện rộng, nhiều khu vực xây dựng manh mún kém chất lượng, không đáp ứng tiêu chuẩn phát triển đô thị phù hợp với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa Tình trạng này gây ra nhiều khó khăn trong quản lý đô thị và ảnh hưởng đến chất lượng sống của cư dân Việc nâng cao chất lượng và đồng bộ hóa hạ tầng đô thị là yếu tố cần thiết để thúc đẩy sự phát triển bền vững của đô thị trong tương lai.

Hạ tầng xã hội tại các đô thị còn nhiều hạn chế, đặc biệt là diện tích nhà ở trung bình chỉ đạt 5,8m2/người, gây ra tình trạng bất bình đẳng về nhu cầu ở và khiến một bộ phận dân cư phải sống trong điều kiện khó khăn Ngoài ra, hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội công cộng và kỹ thuật còn thiếu đồng bộ, nhiều khu vực xuống cấp nghiêm trọng, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng môi trường đô thị.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hoạt động vận hành vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu cuộc sống, đặc biệt trong giao thông khi lưu thông giữa đô thị với các vùng lân cận còn gặp nhiều khó khăn, chưa đáp ứng liên kết giữa các môi trường làm việc, sinh hoạt và giải trí Tỷ lệ đất dành cho giao thông, đặc biệt là giao thông tĩnh, còn rất thấp, chỉ đạt dưới 5% diện tích đô thị, khiến giao thông công cộng chiếm tỷ lệ rất thấp và dẫn đến tình trạng tắc nghẽn thường xuyên Hệ thống cấp nước chỉ phục vụ khoảng 47% dân cư đô thị, trong khi tỷ lệ thất thoát nước khá cao, có nơi lên tới 45%, cho thấy còn nhiều bất cập trong khai thác và phân bổ nguồn nước Mạng lưới thoát nước và vệ sinh đô thị chưa xử lý triệt để, gây ngập úng và ô nhiễm môi trường đáng báo động, đặc biệt ở các thành phố lớn Ngoài ra, vấn đề phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn hiện còn nhiều hạn chế khi chỉ có khoảng 50% chất thải được xử lý đúng quy trình tại các đô thị lớn.

Các vấn đề thời sự liên quan đến mối quan hệ vùng, đô thị và công tác bảo vệ môi trường đang đặt ra thách thức lớn cho sự phát triển bền vững của đất nước Việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên chưa hợp lý và thiếu kế hoạch đã gây ra suy giảm nghiêm trọng quỹ rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ và rừng đầu nguồn, làm tăng nguy cơ thiên tai và đe dọa cuộc sống của người dân Trong các đô thị hóa, hệ thống bảo vệ thiên nhiên đang bị xâm phạm, thiếu quy hoạch và biện pháp bảo vệ chặt chẽ đối với các vùng xanh, công viên, vườn hoa và mạng lưới hồ điều hòa Bên cạnh đó, nhiều di sản văn hóa, lịch sử quan trọng chưa được chú trọng đúng mức, đang dần bị lấn át, sụt giảm chất lượng theo thời gian Tình trạng ô nhiễm nước, đất, không khí tại các khu công nghiệp và đô thị đang trở nên báo động, đòi hỏi các giải pháp cấp bách để bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

Dù công tác quản lý đô thị đã nhận được sự quan tâm, chỉ đạo rõ ràng từ các cấp chính quyền, nhưng vẫn còn nhiều tồn tại cần khắc phục Nhận thức về nội dung và khái niệm trong quản lý Nhà nước về đô thị chưa được cập nhật và rõ ràng, ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu phát triển đô thị hiện đại, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững Thực trạng này dẫn đến tình trạng phát triển đô thị lộn xộn, vi phạm quy hoạch, xây dựng trái phép và coi thường pháp luật, chưa có biện pháp hiệu quả để ngăn chặn Kiến trúc đô thị thiếu định hướng rõ ràng và các vấn đề lịch sử trong quản lý vẫn chưa được giải quyết triệt để, gây trở ngại lớn cho việc duy trì trật tự kỷ cương và huy động nguồn lực phát triển đô thị bền vững.

Hiện tại, đô thị hóa, phân bố dân cư và phát triển đô thị - nông thôn ở Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức để đảm bảo phát triển bền vững trong tương lai Việc thực hiện nghiêm túc Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21) đã trở thành nhiệm vụ quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế của nước ta Chính phủ đã phê duyệt Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam theo Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg, nhằm định hướng chiến lược phát triển bền vững phù hợp với các cam kết quốc tế tại các hội nghị thượng đỉnh về môi trường và phát triển.

Trong chiến lược phát triển của Việt Nam trong 10-15 năm tới, mục tiêu lớn là thoát khỏi tình trạng kém phát triển và nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân, đồng thời xây dựng nền tảng để năm 2020 trở thành một nước công nghiệp Để đạt được điều này, Việt Nam cần duy trì tăng trưởng kinh tế ổn định với cơ cấu hợp lý, đáp ứng nhu cầu nâng cao đời sống của người dân và tránh nợ nần lớn cho thế hệ tương lai Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa đặt ra những thách thức lớn về tài nguyên thiên nhiên, giảm quỹ đất nông nghiệp, diện tích cây xanh và nguồn tài nguyên nước tự nhiên, đồng thời gây ô nhiễm môi trường do ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp và giao thông Sau hơn 30 năm phục hồi sau chiến tranh, Việt Nam đang chuẩn bị củng cố quốc gia, nhưng việc bắt đầu phát triển bền vững cho các đô thị vẫn gặp nhiều khó khăn do nhu cầu phát triển hiện nay vẫn còn rất nóng và sâu sắc trong tâm thức người dân Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc vừa phát triển vừa kiểm soát để hướng tới phát triển bền vững là cần thiết, mặc dù ban đầu có thể đối lập với mong muốn phát triển nhanh của các đô thị Việt Nam Điều này cho thấy việc nghiên cứu các giải pháp phát triển bền vững là vô cùng cần thiết để vừa đảm bảo phát triển kinh tế, vừa bảo vệ môi trường tự nhiên của đất nước.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ TÍNH BỀN VỮNG TRONG PHÁT TRIỂN CÁC ĐÔ THỊ MỚI TẠI HÀ NỘI

Các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Hà Nội có ảnh hưởng đến thực trạng phát triển các khu đô thị mới (KĐTM)

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển khu đô thị mới tại Hà Nội

Quá trình phát triển khu đô thị mới trên địa bàn Hà Nội được chia làm 3 giai đoạn:

Thời kỳ này thực hiện quy hoạch và kế hoạch phát triển Thủ đô đến năm

2010 và 2020, Chính phủ và thành phố Hà Nội rất quan tâm đến quy hoạch cải tạo, xây dựng Thủ đô và đã thu được nhiều chuyển biến đáng kể.

Trong giai đoạn đầu triển khai, Hà Nội bắt đầu xây dựng các dự án nhà ở và khu đô thị mới, với mức trung bình mỗi năm phát triển hơn 500.000 m2 diện tích nhà ở mới, góp phần thúc đẩy sự phát triển đô thị bền vững của thành phố.

Trong giai đoạn này, chất lượng nhà ở cao tầng được nghiên cứu một cách đơn giản, chủ yếu dựa trên mô hình các chung cư nhiều tầng đã xây dựng trước đó Các khu nhà cao tầng này thường có chiều cao từ 9 đến 11 tầng, phù hợp với nhu cầu đô thị hóa nhanh chóng Những công trình này nổi bật với thiết kế phù hợp với mục đích sử dụng dân cư, đảm bảo sự ổn định và tiện nghi cơ bản.

+ Căn hộ khép kín nhưng không độc lập, chưa chú trọng tới thông gió, chiếu sáng cho các không gian trong căn hộ.

+ Diện tích căn hộ thường nhỏ, không gian thiếu linh hoạt.

Hầu hết các căn hộ lớn đều có từ 2 khu vệ sinh trở lên, trong đó ít nhất một khu vệ sinh hoặc bếp không có ánh sáng và thông gió tự nhiên, ảnh hưởng đến chất lượng sinh hoạt Các khu đô thị mới như Định Công, Linh Đàm, Trung Yên đang được xây dựng trong giai đoạn này, với quy mô nhỏ và cơ cấu nhà ở đa dạng, bao gồm cả nhà chia lô Đây là xu hướng tích cực góp phần tạo nên diện mạo mới cho Thủ đô.

Giai đoạn 1998 – 2001 đánh dấu bằng việc ban hành nhiều văn bản quy định về xây dựng và quản lý các khu đô thị mới Trong giai đoạn này, tỷ lệ nhà thấp tầng chiếm khoảng 40% tổng số nhà xây dựng, trong khi nhà cao tầng chiếm khoảng 60%, thể hiện sự phát triển đa dạng các loại hình kiến trúc đô thị mới.

Trong giai đoạn này, hàng loạt dự án khu đô thị mới mọc lên như “nấm sau mưa”, thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của thị trường bất động sản Cụ thể, có 20 dự án có diện tích từ 50 đến 400 ha, cùng với 23 dự án có diện tích trên 20 ha, góp phần thúc đẩy quy hoạch đô thị Đồng thời, các chung cư cao tầng được xây dựng nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu nhà ở ngày càng tăng của cư dân.

- Về chất lượng: bắt đầu xuất hiện một số nhà ở cao tầng được xem là hiện đại, đặc điểm của loại nhà này là:

+ Mặt bằng thường có dạng đặc chắc.

+ Các căn hộ đều đã độc lập.

Hầu hết các không gian như bếp, phòng ăn, vệ sinh và các tuyến giao thông chính (dọc và ngang) đều được bố trí trong phần lõi của mặt bằng, dẫn đến tình trạng không có cửa sổ và thiếu hụt hệ thống thông gió, chiếu sáng tự nhiên Việc này ảnh hưởng đến chất lượng không gian sống và khả năng lưu thông khí tự nhiên trong nhà Thiết kế cần cân nhắc điều chỉnh để cải thiện ánh sáng tự nhiên và thông gió, mang lại môi trường sống thoáng đãng và lành mạnh hơn.

+ Các công trình thường nặng về hình thức, sử dụng nhiều các loại vật liệu đắt tiền, hình khối nặng nề.

Các khu đô thị được xây dựng trong giai đoạn này gồm có khu đô thị mới Trung Hòa - Nhân Chính, khu đô thị Pháp Vân - Tứ Hiệp và làng quốc tế Thăng Long, góp phần hiện đại hóa cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân.

Từ năm 2001 đến nay, các khu đô thị mới chủ yếu phát triển nhà ở cao tầng, nhà vườn và biệt thự Việc xây dựng nhà cao tầng diễn ra sôi động, với nhiều tầng hơn, góp phần tạo nên diện mạo đô thị khang trang, hiện đại hơn Sự phát triển này đã hình thành lối sống đô thị phong phú, đa dạng và mang phong cách đô thị đẳng cấp hơn.

Sau khi mở rộng địa giới hành chính thủ đô năm 2008, số lượng các khu đô thị mới tại Hà Nội vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt là các dự án xây dựng quy mô lớn nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và nhà ở của người dân.

Trong giai đoạn này, việc xây dựng các khu đô thị mới chú trọng đặc biệt đến chất lượng công trình, đặt tiêu chí chất lượng làm yếu tố cạnh tranh chính Do đó, đặc điểm nổi bật của nhà cao tầng thời kỳ này là các dự án tập trung vào độ bền vững, chất lượng xây dựng cao cấp và kỹ thuật tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị bền vững và nâng cao tiêu chuẩn sống cho cư dân.

Không gian mặt bằng nhà phức tạp với nhiều góc cạnh và khe trên mặt đứng, tạo nên kiến trúc độc đáo và ấn tượng Mỗi căn hộ được thiết kế độc lập, khép kín, đảm bảo sự riêng tư và tính riêng biệt cho cư dân Tất cả các không gian chính và phụ trong căn hộ đều được tiếp xúc trực tiếp với thiên nhiên, mang lại không gian sống trong lành, thân thiện với môi trường và tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên.

+ Trục giao thông đứng và hệ thống giao thông ngang vẫn tập trung ở phần lõi, nhưng được chiếu sáng và thông gió tự nhiên

Các mặt đứng công trình với nhiều khe rãnh tạo thành các mảng nhỏ, mang lại vẻ nhẹ nhàng và sinh động, tiêu biểu có thể kể đến các khu đô thị như Mỹ Đình II, Thạch Bàn, Trung Văn, Cầu Bươu, Sài Đồng, Nam Thăng Long, Bắc Thăng Long Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, diện tích và quy hoạch thành phố được điều chỉnh để phù hợp với sự phát triển đô thị mới.

Hà Nội trở thành thành phố có diện tích lớn nhất cả nước, với tổng diện tích 3.324,92 km², giúp giảm bớt áp lực tìm quỹ đất cho các dự án đầu tư xây dựng Theo Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn 2050, thành phố sẽ được quy hoạch thành trung tâm hạt nhân, 5 đô thị vệ tinh, cùng các đô thị sinh thái và thị trấn hiện hữu khác Đô thị trung tâm hạt nhân nằm trong phạm vi từ đô thị lõi cũ kéo về phía Tây, tới tuyến đường vành đai 4, bao gồm các khu vực như Mê Linh, Đông Anh, Gia Lâm và Long Biên Năm đô thị vệ tinh được xác định gồm Hòa Lạc, Sơn Tây, Xuân Mai, Phú Xuyên - Phú Minh, và đô thị Sóc Sơn, góp phần hình thành hệ thống đô thị đồng bộ, hiện đại về hạ tầng kinh tế xã hội và kỹ thuật Việc xây dựng các khu đô thị mới góp phần phát triển hợp lý, bền vững, đảm bảo môi trường đô thị trong sạch, phù hợp với vị trí và chức năng của từng địa phương, đồng thời thúc đẩy mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc Luật Nhà ở của Quốc hội Việt Nam, số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005, cũng quy định rõ về các yêu cầu và tiêu chuẩn phát triển nhà ở tại khu vực đô thị, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quy hoạch đô thị.

Tuân thủ các quy định về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng đô thị là yếu tố then chốt để đảm bảo việc bố trí và tái bố trí dân cư hợp lý, phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị Việc chỉnh trang đô thị, duy trì kiến trúc và cảnh quan hài hòa góp phần nâng cao chất lượng không gian sống, bảo vệ môi trường theo đúng các tiêu chuẩn xây dựng và quy chuẩn quy định của pháp luật.

- Nhà ở xây dựng mới trong các dự án phát triển nhà ở phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Trong các đô thị đặc biệt, ít nhất 60% diện tích sàn phải là nhà chung cư để đảm bảo phát triển dân cư tập trung và hiện đại Đô thị loại 1 và loại 2 yêu cầu tối thiểu 40% diện tích sàn là nhà chung cư, nhằm thúc đẩy sự cân đối giữa các loại hình nhà ở và phát triển đô thị bền vững Đối với đô thị loại 3, tỷ lệ này là ít nhất 20%, phù hợp với quy hoạch phát triển phù hợp với quy mô và điều kiện của từng loại đô thị.

Định hướng phát triển bền vững cho các đô thị tại Việt Nam

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, việc phát triển đô thị hợp lý và phân bố đô thị hài hòa là cần thiết để tránh tình trạng tập trung quá mức vào các đô thị lớn, đồng thời xoá bỏ dần sự cách biệt giữa các vùng miền, giữa đô thị và nông thôn Các đô thị trong hệ thống dân cư được liên kết chặt chẽ theo vùng lãnh thổ và trên phạm vi toàn quốc, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững Để đạt được mục tiêu này, cần xây dựng các chính sách và giải pháp phù hợp nhằm thực hiện chiến lược phân bổ dân cư hợp lý, cân đối giữa đô thị và nông thôn trên toàn quốc.

Để xây dựng hệ thống đô thị hợp lý, cần phát triển chiến lược liên ngành kết hợp khai thác tài nguyên nhân lực, thúc đẩy phát triển kinh tế và phân bố dân cư một cách cân đối Nghiên cứu này yêu cầu thực hiện liên tục trong nhiều năm, với các điều chỉnh phù hợp dựa trên kết quả điều tra cơ bản hiện nay của nước ta Chính phủ cần xây dựng chương trình hành động rõ ràng, thể hiện các nhiệm vụ liên ngành trong việc phát triển đô thị, phân bố lao động, dân cư và thúc đẩy phát triển công nghiệp tại các đô thị trọng điểm.

Việc hình thành hệ thống đô thị cần nghiên cứu điều hoà hợp lý quá trình dịch chuyển dân cư, bao gồm di cư giữa các vùng lãnh thổ nhằm đảm bảo phân bổ nguồn nhân lực phù hợp với chiến lược phát triển liên ngành Đồng thời, di cư nông thôn - đô thị cần được kiểm soát để hạn chế sự phát triển quá mức của các thành phố lớn, đồng thời thúc đẩy phát triển mạng lưới đô thị trung bình và nhỏ Việc đô thị hoá ngay trên địa bàn nông thôn phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống đô thị.

Phát triển công nghiệp tập trung phải dựa trên việc khai thác hợp lý nguồn tài nguyên và xử lý ô nhiễm môi trường công nghiệp để đảm bảo sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn quy định Việc mở rộng ngành công nghiệp mới cần đi đôi với đổi mới công nghệ, sử dụng kỹ thuật tiên tiến và công nghệ sạch để giảm thiểu tác động tiêu cực Chính phủ nên đưa vào chương trình hành động các nhiệm vụ quy hoạch phát triển công nghiệp phù hợp với từng cấp đô thị nhằm thúc đẩy phát triển bền vững và hiệu quả.

Đồng bộ hóa công tác cải tạo và phát triển các khu đô thị nhằm đảm bảo diện tích nhà ở phù hợp và môi trường sống lành mạnh cho mọi thành phần dân cư Việc tổ chức hợp lý mạng lưới dịch vụ ngoài nhà ở nhằm đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt của cư dân theo các tần suất khác nhau như thường xuyên, theo chu kỳ và định kỳ, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống trong đô thị.

Để phát triển hệ thống hoạt động nghỉ ngơi - giải trí cho mọi thành phần dân cư đô thị, cần tổ chức xây dựng các công trình phù hợp và gắn kết chặt chẽ với hệ thống cây xanh mặt nước Việc lập kế hoạch phát triển cây xanh mặt nước nhằm khai thác tổng hợp hiệu quả, phục vụ nghỉ ngơi giải trí, tạo cảnh quan đô thị và điều hòa môi trường trong khu dân cư Đồng thời, hình thành các khu cách ly bảo vệ mặt nước và các khu vực cảnh quan ven sông, hồ, biển nhằm bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên Phấn đấu đạt tiêu chuẩn cây xanh/cư dân phù hợp với nhu cầu đô thị nhiệt đới, góp phần nâng cao chất lượng sống và sự hài hòa môi trường trong đô thị.

Để bảo vệ môi trường đất, nước và không khí ở đô thị, cần xây dựng kế hoạch và triển khai các giải pháp phù hợp trong việc xây dựng và cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị Điều này nhằm tránh ùn tắc giao thông, giảm thiểu ô nhiễm khí và tiếng ồn, đồng thời đảm bảo hệ thống thoát nước mưa và xử lý nước thải hiệu quả để tránh ngập úng Ngoài ra, cần đảm bảo an toàn cho hệ thống tuyến và các công trình đầu mối cấp thoát nước, cũng như hệ thống cấp điện, chiếu sáng đô thị để nâng cao chất lượng môi trường sống.

Việc thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, y tế cần được quan tâm đúng mức tại các đô thị để đảm bảo sức khỏe cộng đồng Cần sắp xếp mạng lưới thu gom rác phân loại và xử lý tại chỗ, đồng thời thực hiện nghiêm ngặt công tác phân loại rác thải độc hại để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Tăng cường công tác giáo dục cộng đồng giúp nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh và chấp hành các quy định về xử lý chất thải Các hoạt động công cộng và hộ dân cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình phân loại rác thải để đảm bảo hiệu quả của hệ thống xử lý Đồng thời, cần chú trọng đến công tác quy hoạch nghĩa trang- an táng, thúc đẩy các công nghệ an táng mới phù hợp với diện tích đô thị, góp phần bảo vệ môi trường và duy trì mỹ quan đô thị.

Phương hướng phát triển đô thị bền vững

* Dự báo xu hướng phát triển các khu đô thị mới tại Hà Nội

Hiện nay, tại Hà Nội, xu hướng phát triển các khu đô thị mới hướng tới việc hình thành các khu đô thị kiểu mẫu nhằm nâng cao chất lượng sống và quy hoạch đô thị bền vững Bộ Xây dựng đã ban hành thông tư hướng dẫn đánh giá, công nhận các khu đô thị kiểu mẫu, trong đó xác định rõ các tiêu chí cần thiết để một khu đô thị được công nhận là kiểu mẫu Các tiêu chí này nhằm đảm bảo các khu đô thị mới đáp ứng các tiêu chuẩn về quy hoạch, hạ tầng, môi trường, tiện ích công cộng và quản lý đô thị chặt chẽ Việc xây dựng các khu đô thị kiểu mẫu góp phần thúc đẩy sự phát triển đồng bộ, hiện đại và bền vững của đô thị Hà Nội trong thời gian tới.

Diện tích phải rộng từ 50 ha trở lên Nếu là KĐT cải tạo từ đô thị cũ thì phải rộng từ 20ha trở lên.

Hệ thống phòng cháy chữa cháy chung của khu đô thị và công trình riêng biệt đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy hiệu quả Tỷ lệ đất dành cho giao thông, chỗ để xe tính theo số lượng người sử dụng, đảm bảo phù hợp với quy chuẩn quy hoạch xây dựng Độ rộng vỉa hè được thiết kế phù hợp quy chuẩn nhằm nâng cao tiện ích và an toàn cho người đi bộ Khoảng cách tiếp cận các phương tiện giao thông công cộng từ nơi ở và nơi làm việc không quá 500 mét, tạo thuận tiện cho việc di chuyển và hỗ trợ phát triển đô thị bền vững.

Tiêu chuẩn cấp nước tại các khu đô thị kiểu mẫu phải từ 150 lít/người/ngày trở lên, với chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn Việt Nam Hệ thống ống cấp nước phải đảm bảo áp lực tối thiểu 10 m cột nước tại điểm bất lợi nhất và hoạt động liên tục 24/24 giờ để đảm bảo khả năng tiêu thoát nước bề mặt Hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt, y tế, công nghiệp phải đạt tỷ lệ thu gom chất thải rắn 100%, có phân loại tại nguồn và xử lý các loại rác độc hại Để tạo cảnh quan đô thị xanh, tỷ lệ cây xanh công cộng phải từ 7 m²/người trở lên, bao gồm cây xanh chức năng và cây xanh đường phố, đảm bảo mỹ quan và phù hợp quy hoạch Hệ thống chiếu sáng cần đủ 100% tại khu dân cư và khu công cộng, đạt tiêu chuẩn độ rọi để tạo cảnh quan đẹp, tiết kiệm năng lượng và an toàn Các hệ thống thông tin liên lạc như truyền hình cáp, điện thoại, Internet cần đủ để đáp ứng yêu cầu cuộc sống đô thị hiện đại Các công trình hạ tầng xã hội như trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ, trường học các cấp, bệnh viện, nhà văn hóa và các công trình thể thao phải phù hợp theo quy hoạch đã được phê duyệt Xây dựng khu đô thị sinh thái là giải pháp hợp lý trong bối cảnh các khu đô thị mới chưa đáp ứng được kỳ vọng của người dân.

3.3 Các mục tiêu phát triển bền vững các khu đô thị mới của Hà Nội trong thời gian tới

Mục tiêu phát triển khu đô thị mới tại Hà Nội là quy hoạch đảm bảo cung cấp đủ số lượng và chất lượng nhà ở phù hợp nhu cầu của người dân Việc này nhằm nâng cao không gian sống và đáp ứng nhu cầu cải thiện môi trường cư trú tại khu vực Đồng thời, hoàn thiện hệ thống hạ tầng cần thiết để khắc phục những tồn tại, bất cập hiện hữu, góp phần tăng cường phát triển bền vững cho thành phố.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Diện tích nhà ở bình quân trong khu đô thị là 14- 15m2 sàn/người.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Tiêu chuẩn cấp nước 200 lít/người mỗi ngày đêm.

Tiêu chuẩn thoát nước 200 lít/người/ngày đêm.

Chỉ tiêu rác thải 1- 1,5 kg/người/ngày

3.4 Các giải pháp cơ bản đẩy mạnh phát triển bền vững các khu đô thị mới trên địa bàn Hà Nội

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Trong khu đô thị, việc người dân chủ yếu sử dụng phương tiện cá nhân như xe máy và ô tô dẫn đến sự phát sinh lớn về bụi và khí thải xăng Để nâng cao chất lượng môi trường trong khu đô thị mới, mô hình đô thị mật độ cao kết hợp hài hòa các không gian mở và dải cây xanh, như ở Singapore và Hồng Kông, là các ví dụ tiêu biểu cho xu hướng thiết kế đô thị tiết kiệm đất và thân thiện với môi trường.

Cần sớm xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng dẫn đến các nhà máy để giảm ô nhiễm Việc này giúp sông Tô Lịch và Kim Ngưu chỉ đảm nhiệm chức năng tiêu thoát nước mưa và một phần nước thải, từ đó cải thiện chất lượng môi trường và giảm ô nhiễm nước.

Hệ thống xử lý nước thải được nâng cấp thành hệ thống sử dụng các bồn chứa thực vật và sinh vật để làm sạch nước một cách hiệu quả Quá trình này giúp tái chế nước thải, phục vụ mục đích tưới cây, làm vườn và tạo cảnh quan sinh động Việc áp dụng công nghệ sinh học trong xử lý nước không những tiết kiệm chi phí mà còn bảo vệ môi trường một cách bền vững Tái chế nước sau xử lý góp phần giảm thiểu lượng nước tiêu thụ và nâng cao tính thân thiện với môi trường của các công trình đô thị và nông nghiệp.

Cải tạo hệ thống cấp thoát nước là giải pháp then chốt để giảm thiểu tình trạng ngập úng khi có mưa lũ Việc xây dựng các khu đô thị có quy hoạch hợp lý, đảm bảo không bị thấp hơn so với các khu vực lân cận, giúp nước thoát hiệu quả hơn Tạo độ dốc phù hợp để nước dễ dàng thoát ra ngoài là một trong những biện pháp quan trọng nhằm tăng cường khả năng thoát nước Thường xuyên trùng tu và cải tạo hệ thống thoát nước đảm bảo hoạt động ổn định, giảm thiểu rủi ro ngập úng trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Quản lý chất thải hiệu quả bắt đầu từ giai đoạn sản xuất và phân phối của hoạt động kinh tế, thông qua việc thúc đẩy tái sử dụng và tái chế các loại chất thải như kim loại, thủy tinh, giấy, nhựa, dệt may, hữu cơ, và nước Việc này giúp giảm nhu cầu sử dụng năng lượng, nguyên liệu, phân bón và nguồn nước ngọt, góp phần bảo vệ môi trường và tăng tính bền vững (Pinderhughes, 2008).

Đẩy mạnh năng lực thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, đặc biệt là chất thải nguy hại, nhằm đảm bảo thu gom 100% rác thải và triển khai phân loại rác tại nguồn phát sinh để giảm tải cho công tác thu gom và xử lý đô thị Đồng thời, đầu tư cơ sở vật chất hiện đại để xử lý và tiêu hủy chất thải rắn theo phương pháp hợp vệ sinh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải bền vững.

Đầu tư và sắp xếp hợp lý các thùng rác công cộng là giải pháp thiết thực để nâng cao ý thức giữ gìn môi trường Việc sử dụng quỹ tổ dân phố hoặc kêu gọi các tổ chức, hội đoàn, cá nhân ủng hộ góp phần đảm bảo nguồn lực và duy trì hệ thống vệ sinh chung Chính sách này giúp tạo ra môi trường sống xanh sạch, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.

Các giải pháp cơ bản đẩy mạnh phát triển bền vững các khu đô thị mới trên địa bàn Hà Nội

Sau khi điều tra các khu đô thị mới (ĐTM) như Trung Hòa Nhân Chính, Nam Trung Yên, Linh Đàm, Định Công, và Đại Kim, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của các khu đô thị này đã được xác định rõ Các yếu tố quan trọng bao gồm hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, quản lý quy hoạch chặt chẽ, môi trường sống trong lành, và khả năng kết nối giao thông dễ dàng Ngoài ra, việc đảm bảo an ninh, phát triển cộng đồng văn minh, và chú trọng đến yếu tố môi trường cũng đóng vai trò quyết định trong việc duy trì sự phát triển bền vững của các khu đô thị mới tại Hà Nội.

Các khu đô thị mới (ĐTM) tập trung đông cư dân và xây dựng nhiều tòa nhà đa chức năng, không chỉ đáp ứng nhu cầu nhà ở mà còn phục vụ thuê văn phòng và kinh doanh, góp phần làm tăng sức lan tỏa và ảnh hưởng của khu vực Phát triển kinh tế trong khu vực là tất yếu nhờ vào các yếu tố thuận lợi này Để thúc đẩy sự phát triển bền vững, ban quản lý cần quy hoạch hợp lý các khu vực làm việc, vui chơi giải trí, chợ, cùng với việc khuyến khích dịch vụ tư nhân, nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng, đồng thời tạo công ăn việc làm cho người dân trong khu đô thị và khu vực lân cận Chất lượng môi trường là yếu tố then chốt góp phần vào sự phát triển lâu dài của các khu đô thị mới.

Trong khu đô thị, người dân chủ yếu sử dụng phương tiện cá nhân như xe máy và ô tô, gây ra lượng bụi và khói xăng đáng kể Để cải thiện chất lượng môi trường trong khu đô thị, mô hình đô thị mật độ cao kết hợp các không gian mở và dải cây xanh xen kẽ được áp dụng, như tại Singapore và Hồng Kông, là các ví dụ điển hình cho xu hướng xây dựng đô thị tiết kiệm đất và bền vững.

Cần sớm xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng dẫn đến các nhà máy để giảm ô nhiễm cho sông Tô Lịch và Kim Ngưu Việc này giúp các sông chỉ còn thực hiện chức năng tiêu thoát nước mưa và một phần nước thải, từ đó nâng cao chất lượng môi trường Xây dựng các hệ thống xử lý nước thải hiệu quả là cấp thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và cải thiện cảnh quan sinh thái khu vực.

Hệ thống xử lý nước thải nâng cấp sử dụng các bồn chứa thực vật và sinh vật có khả năng làm sạch nước hiệu quả Công nghệ này giúp tái chế nước thải để sử dụng cho tưới cây, làm vườn và tạo cảnh quan Việc chuyển đổi sang hệ thống xử lý sinh học không chỉ nâng cao hiệu quả làm sạch môi trường mà còn tiết kiệm nguồn tài nguyên nước tự nhiên Đây là giải pháp bền vững, thân thiện với môi trường, góp phần bảo vệ hệ sinh thái và cải thiện chất lượng cuộc sống cộng đồng.

Cải tạo hệ thống cấp thoát nước là giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tình trạng ngập úng trong mùa mưa lũ Việc quy hoạch các khu đô thị hợp lý, đảm bảo không bị thấp hơn so với các khu vực lân cận, giúp tạo độ dốc phù hợp để nước thoát nhanh chóng Thường xuyên trùng tu và cải tạo hệ thống thoát nước đảm bảo hoạt động hiệu quả, góp phần giảm thiểu thiệt hại do ngập úng gây ra.

Quản lý chất thải hiệu quả bắt đầu từ giai đoạn sản xuất và phân phối của hoạt động kinh tế, thông qua việc thúc đẩy tái sử dụng và tái chế các vật liệu như kim loại, thủy tinh, giấy, nhựa, dệt may, chất thải hữu cơ và nước Việc này không những giúp giảm nhu cầu tiêu thụ năng lượng, nguyên liệu, phân bón mà còn tiết kiệm nguồn nước ngọt, góp phần bảo vệ môi trường bền vững (Pinderhughes, 2008).

Tăng cường năng lực thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, đặc biệt là chất thải nguy hại, nhằm đảm bảo thu gom 100% rác thải Triển khai rộng rãi công tác phân loại rác thải ngay tại nguồn phát sinh nhằm giảm bớt gánh nặng cho hệ thống thu gom và xử lý chất thải đô thị Đầu tư cơ sở vật chất hiện đại để xử lý và tiêu hủy chất thải rắn theo phương thức hợp vệ sinh và bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn của thành phố.

Đầu tư và bố trí hợp lý các thùng rác công cộng là yếu tố quan trọng để duy trì vệ sinh môi trường Có thể sử dụng quỹ của tổ dân phố hoặc vận động các tổ chức, hội đoàn và cá nhân ủng hộ để đảm bảo nguồn kinh phí và nguồn lực cho việc duy trì hệ thống xử lý rác thải công cộng Việc này góp phần nâng cao ý thức cộng đồng và giữ gìn môi trường sạch, xanh, đẹp.

Việc phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan quản lý xây dựng, giao thông, điện nước, thông tin đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng và sửa chữa hạ tầng kỹ thuật đô thị Điều này giúp tránh tình trạng đào đường rồi lại lấp lại, giảm thiểu lãng phí ngân sách Ngoài ra, việc quản lý chặt chẽ còn giúp duy trì vệ sinh môi trường đường phố, hạn chế bụi bẩn, tắc nghẽn, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân đô thị.

Tình trạng ách tắc giao thông thường xuyên xảy ra tại các cửa ra vào của khu đô thị mới như Định Công, Linh Đàm do sự tăng đột biến của phương tiện và lưu thông xe tải nặng gây hỏng hệ thống đường sá Các hoạt động giao thông bị xáo trộn nghiêm trọng, đòi hỏi phải cải tạo hệ thống giao thông, đặc biệt là các nút giao thông, nhằm giảm thiểu tai nạn và tắc nghẽn Phát triển giao thông công cộng, hạn chế xe ôtô cá nhân và xe máy, cùng với kiểm soát chặt chẽ chất lượng phương tiện về mặt môi trường là những giải pháp then chốt để giảm thiểu ô nhiễm không khí và tiếng ồn do giao thông gây ra tại các khu vực này.

Trong lĩnh vực giáo dục, cần xây dựng các trường công để phục vụ nhu cầu học tập trong khu đô thị, đồng thời tăng cường đầu tư vào chất lượng đào tạo và cơ sở hạ tầng, đảm bảo giá cả hợp lý Nhóm kiến nghị đề xuất xây dựng một nhà trẻ trong khu vực tập trung các chung cư, dành cho phạm vi ba tòa nhà, nhằm đáp ứng nhu cầu các gia đình có trẻ nhỏ gia tăng trong cộng đồng dân cư trẻ.

- Hoàn thành việc xây dựng các trung tâm cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân, cần mở rộng phạm vi và nâng cao số lượng các chợ, siêu thị, cửa hàng tạp hóa trong khu vực Các cửa hàng tạp hóa nhỏ trong các tòa nhà chung cư nên đa dạng hóa danh mục mặt hàng, phục vụ tốt hơn nhu cầu mua sắm và sinh hoạt hàng ngày của cư dân Việc phát triển mạng lưới bán lẻ đa dạng sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Để nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân, cần xây dựng thêm các khu vui chơi giải trí, đặc biệt là sân chơi dành cho trẻ em nhằm thúc đẩy hoạt động vui chơi an toàn và phát triển toàn diện cho trẻ Đồng thời, cần có không gian dành cho người cao tuổi tập thể dục, góp phần duy trì sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống của họ Theo đề xuất, cứ mỗi ba tòa nhà chung cư nên có ít nhất một không gian tập trung nghỉ ngơi, dựa trên thiết kế của khu đô thị mẫu Linh Đàm, để tạo điều kiện thuận lợi cho cư dân sinh hoạt cộng đồng và nghỉ ngơi hợp lý.

Để đảm bảo quản lý hiệu quả các công trình công cộng trong khu đô thị, cần thường xuyên và hợp lý thực hiện công tác nâng cấp, cải tạo Việc duy trì các dự án này, tránh tình trạng dở dang và không có quy hoạch rõ ràng, giúp giảm thiểu phát sinh bụi bẩn và tiếng ồn, góp phần nâng cao chất lượng sống cho cư dân Đồng thời, công tác cải tạo định kỳ còn hỗ trợ duy trì mỹ quan đô thị, thúc đẩy phát triển bền vững và đáp ứng tốt các tiêu chuẩn về môi trường.

Ngày đăng: 21/12/2022, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w