1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔN PHÁP LUẬT đại CƯƠNG CHỦ đề 3 xử lý HÌNH sự đối với một số HÀNH VI PHẠM tội PHỔ BIẾN TRONG SINH VIÊN

21 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xử lý Hình sự Đối Với Một Số Hành Vi Phạm Tội Phổ Biến Trong Sinh Viên
Tác giả Điêu Minh Khôi, Đoàn Ngô Phương Uyên, Dương Minh Đức
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa, Đại Học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Môn Pháp Luật Đại Cương
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 470,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOABÀI TẬP LỚN MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG CHỦ ĐỀ 3: “XỬ LÝ HÌNH SỰ ĐỐI VỚI MỘT SỐ HÀNH VI PHẠM TỘI PHỔ BIẾN TRONG SINH VIÊN” NHÓM 12B -

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

BÀI TẬP LỚN MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

CHỦ ĐỀ 3:

“XỬ LÝ HÌNH SỰ ĐỐI VỚI MỘT SỐ HÀNH VI PHẠM TỘI PHỔ BIẾN TRONG

SINH VIÊN”

NHÓM 12B - LỚP TT02

Sinh viên thực hiện:

24 Điêu Minh Khôi

55 Đoàn Ngô Phương Uyên

59 Dương Minh Đức

TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

L I M ĐẦẦU Ờ Ở 2

1/ Lý do ch n đềề tài ọ 3

2/Nhi m v ệ ụ 3

3/ Ph ươ ng pháp nghiền c u ứ 4

CH ƯƠ NG 1 5

VI PH M PHÁP LU T HÌNH S VÀ TRUY C U TRÁCH NHI M Ạ Ậ Ự Ứ Ệ HÌNH SỰ 5

1.1 Khái ni m, đ c đi m vi ph m hình s ệ ặ ể ạ ự 5

1.2 Khái ni m, đ c đi m truy c u trách nhi m hình s ệ ặ ể ứ ệ ự 6

1.3 Các hình ph t ạ 7

CH ƯƠ NG 2 9

TRUY C U TRÁCH NHI M HÌNH S ĐỐỐI V I HÀNH VI VI PH M PHÁP LU T PH BIẾỐN TRONG SINH VIẾN Ứ Ệ Ự Ớ Ạ Ậ Ổ VÀ M T SỐỐ KIẾỐN NGH Ộ Ị 9

2.1 Nguyền nhân và điềều ki n sinh viền ph m t i ệ ạ ộ 9

2.2 Trách nhi m hình s đốối v i hành vi ph m t i ph biềốn trong sinh viền: ệ ự ớ ạ ộ ổ 9

2.3 M t sốố kiềốn ngh ộ ị 17

KẾỐT LU N Ậ 19

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1/ Lý do chọn đề tài

Pháp luật Việt Nam trong giáo dục từ lâu đã là một đề tài nóng hổi, có nhiều ý kiến đềxuất cũng như thay đổi trong công tác tuyên truyền và giảng dạy Chủ tịch Hồ Chí Minhcho rằng: “Hiền dữ đâu phải là tính sẵn, phần nhiều do giáo dục mà nên” Nhận thức đượcvai trò to lớn của việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên, Đảng và nhànước ta đã có những bước tiến lớn trong công cuộc đưa pháp luật Việt Nam đến gần hơnhọc sinh, sinh viên nói riêng và thế hệ trẻ nói chung Các văn bản pháp luật chuyên ngànhtrên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, các buổi sinh hoạt công dân vềchủ đề pháp luật, hay những ấn phẩm, tình huống pháp luật hướng đến sinh viên Tất cảđều dàn trải trên đầy đủ phương diện pháp luật, từ những luật, quy định gần gũi như luậtGiao thông, cho đến những vấn đề lớn như luật Hình sự

Bên cạnh đó, trong công tác phổ cập pháp luật Việt Nam cũng còn nhiều hạn chế.Những trang thông tin chính thống về pháp luật vẫn chưa được nhiều sinh viên biết đến,việc triển khai giảng dạy pháp luật chưa có sự đồng bộ ở các trường học, giảng dạy chưa

đi sâu vào thực tiễn Thực trạng cho thấy độ tuổi gây án liên quan đến Hình sự đang có xuhướng trẻ hóa “Tình hình tội phạm và vi phạm pháp luật do người chưa thành niên gây radiễn biến phức tạp, nhất là tình trạng bạo lực trong học đường, thanh, thiếu niên tụ tậpthành băng, nhóm sử dụng hung khí đâm chém, giết người, hiếp dâm, cướp tài sản, gâyrối trật tự công cộng ” Chính vì thế, qua quá trình tìm hiểu và đánh giá, việc nghiên cứu

đề tài: “Nhận diện và xử lí hình sự ở sinh viên giúp nâng cao nhận thức pháp luật” là mộtviệc làm cần thiết

2/Nhiệm vụ

Vì luật Hình sự có rất nhiều yếu tố cấu thành, bao gồm chính sách pháp luật hình sự, tốtụng hình sự, điều tra hình sự, thi hành án hình sự, phòng ngừa tình hình tội phạm, nêntrong khuôn khổ một bài tiểu luận không thể đề cập đầy đủ tất cả các chính sách, phươngdiện

Trang 4

Xuất phát từ lí do trên, tiểu luận này nhắm đến việc tìm kiếm thông tin, nghiên cứu đểđạt được những mục đích sau:

- Nhận diện một số hành vi vi phạm hình sự phổ biến trong sinh viên

- Nêu cơ sở pháp lý và các biện pháp truy cứu trách nhiệm với từng tình huống

- Thông qua những tình huống ví dụ cụ thể để nâng cao ý thức sinh viên: có thể nhận diệntội phạm, cách truy cứu trách nhiệm, từ đó tránh bị dụ dỗ, lôi kéo vào phạm pháp

- Đưa ra những kiến nghị, đề xuất để cải thiện tình hình giáo dục pháp luật ở nước ta

3/ Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu về khái niệm và các tình huống pháp luật thực tế, trên cơ sở lí thuyết phápluật để phân tích, giải thích tình huống, qua đó rút ra kết luận, bài học nhằm nâng caonhận thức pháp luật về luật Hình sự

Trang 5

bị xử lý hình sự Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểmcho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện phápkhác.

- Tính có lỗi của tội phạm: Lỗi là thái độ tâm lý của một người đối với hành vi nguy hiểmcho xã hội của mình và đối với hậu quả mà do hành vi đó gây ra Trong Bộ luật hình sựnước ta, tính có lỗi được nêu trong định nghĩa về tội phạm là một dấu hiệu độc lập vớitính nguy hiểm cho xã hội để nhấn mạnh tầm quan trọng của nguyên tắc lỗi Luật hình sựViệt Nam không chấp nhận sự buộc tội khách quan, tức là buộc tội một người không căn

cứ vào lỗi của họ mà chỉ căn cứ vào hành vi khách quan đã thực hiện

Trang 6

- Tính trái pháp luật hình sự: Hành vi nguy hiểm cho xã hội chỉ được coi là tội phạm nếu

nó được quy định trong luật hình sự Quy định của luật hình sự là cơ sở và đảm bảoquyền tự do dân chủ của công dân, thúc đẩy cơ quan lập pháp kịp thời sửa đổi, bổ sung

Bộ luật hình sự phù hợp với sự thay đổi tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội

- Tính phải chịu hình phạt: tính phải chịu hình phạt có nghĩa là bất cứ một hành vi phạmtội nào cũng đều bị đe dọa phải chịu một hình phạt Chỉ có hành vi phạm tội mới phảichịu hình phạt, tội càng nghiêm trọng thì hình phạt áp dụng càng nghiêm khắc

Bốn dấu hiệu của tội phạm nêu trên quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó tính nguyhiểm cho xã hội, tính có lỗi là những dấu hiệu biểu hiện mặt nội dung, tính trái pháp luậthình sự và tính phải chịu hình phạt là những dấu hiệu biểu hiện mặt hình thức của tộiphạm

1.2 Khái niệm, đặc điểm truy cứu trách nhiệm hình sự

1.2.2 Đặc điểm truy cứu trách nhiệm hình sự

Trang 7

Về phạm vi: Truy cứu trách nhiệm hình sự là cả một quá trình bao gồm khởi tố, điềutra, truy tố, xét xử Vậy, khởi tố là một giai đoạn của truy cứu TNHS

Về thời điểm kết thúc: Truy cứu TNHS kết thúc khi có bản án, quyết định của Toà ánhoặc hết thời hiệu truy cứu TNHS

- Trục xuất: Là hình phạt buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Tù có thời hạn: Đây là hình phạt buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tạitrạm giam trong một thời hạn nhất định Mức tối thiểu của thời hạn này là ba tháng

- Tù chung thân: Đây là hình phạt tù không thời hạn với phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.Hình phạt này chủ yếu được áp dụng với những người phạm tội có hành vi nguy hiểm

Trang 8

- Tử hình: Đây là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêmtrọng Tử hình là hình phạt nghiêm khắc nhất mà pháp luật áp dụng cho người phạm tộ.

Ví dụ: tội chiếm đoạt tàu bay…

1.3.2 Hình phạt bổ sung

- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định: Cấm đảmnhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định được áp dụng khi xét thấynếu để người bị kết án đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đó thì có thểgây nguy hại cho xã hội

- Cấm cư trú: Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặcthường trú ở một số địa phương nhất định

- Quản chế: Quản chế là buộc người bị kết án phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống vàcải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhândân địa phương

- Tước một số quyền công dân: Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm

an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật này quy định,thì bị tước một hoặc một số quyền công dân

- Tịch thu tài sản: Tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữucủa người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước

- Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính

- Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính

c Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và

có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung

Trang 9

CHƯƠNG 2 TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT PHỔ BIẾN TRONG SINH VIÊN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

2.1 Nguyên nhân và điều kiện sinh viên phạm tội

2.1.1 Nguyên nhân sinh viên phạm tội

Ham chơi đua đòi: Chỉ vì những thứ hào nhoáng, chỉ vì muốn cho bằng bạn bằng bè

mà rất nhiều sinh viên là con ngoan trò giỏi, đạo đức tốt khi bước vào giảng đường đạihọc, đã bị những mối quan hệ xấu lôi kéo, dụ dỗ, sa ngã vào con đường đua đòi, chơi bờiChưa có đầy đủ kiến thức pháp luật: hiện nay, công tác giảng dạy giáo dục công dân vàpháp luật chưa thực sự được chú trọng Do đó, sinh viên vẫn còn coi nhẹ pháp luật, dẫnđến việc không nhận thức được hành vi của của mình là phạm pháp

2.1.2 Điều kiện

Gia tăng sự xâm nhập của văn hóa ngoại lai: Với sự phát triển nhanh chóng của xã hộicùng xu thế hội nhập để phát triển, những xu hướng, tư tưởng văn hóa lệch lạc so vớithuần phong mỹ tục đang xâm nhập vào suy nghĩ của giới trẻ, gây ra sự thiếu hiểu biết,hành vi và lối sống không đúng đắn, từ đó dẫn đến không phân biệt được cái tốt, cái xấuNhà trường thả nổi: sống xa nhà, sinh viên không còn được cha mẹ bên cạnh chăm sócnhư trước, cùng với việc thả lỏng trong công tác quản lí và kiểm điểm sinh viên, khiếnsinh viên có tâm lý thờ ơ vì không chịu sự quản chế, tạo điều kiện cho sinh viên phạm tội

2.2 Trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội phổ biến trong sinh viên:

2.2.1 Hành vi tàng trữ ma túy

Cơ sở pháp lý: Được quy định tại chương XX, Điều 249 của Bộ luật hình sự 2015 Bất

kỳ người nào có năng lực trách nghiệm hình sự và đủ tuổi theo quy định của pháp luật đề

có thể trở thanh chủ thể của tội tàng trữ ma túy, tức người từ 14 tuổi trở lên phải chịutrách nhiệm về tội này Người từ 14 đến dưới 16 tuổi cũng phải chịu trách nhiệm hình sự

Trang 10

về tội tàng trữ trái phép chất ma túy được quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 củaĐiều 249 Bộ luật hình sự, vì đây là trường hợp tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệtnghiêm trọng.

Hành vi phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma túy là hành vi cố ý cất giữ trái phép chất

ma túy ở bất cứ nơi nào (như trong nhà, ngoài vườn, chôn dưới đất, để trong vali, cấttrong quần áo, không kể trong thời gian ngắn hay dài, số lượng nhiều hay ít) mà khôngnhằm mục đích mua bán hay sản xuất trái phép chất ma túy khác mà chưa có sự đồng ýcủa pháp luật; xâm phạm chính sách thống nhất quản lý của Nhà nước về chất ma túy;xâm phạm trật tự an toàn xã hội

Người nghiện ma túy mua và cất ở nhà để dùng dần mà bị phát hiện thì xem xét về hành

vi tàng trữ trái phép chất ma túy

Mức xử phạt đối với hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy:

Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển,sản xuất trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Phạm tội 2 lần trở lên, lợi dụng chức quyền, quyền hạn, lợi dụng trẻ em dưới 16 tuổi thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng , cấm đảmnhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm hoặc tịchthu một phần hoặc toàn bộ tài sản

Đối với sinh viên, xử lý theo Thông tư 31/2009/TT-BGDDT: Nếu là người đang làm thủ tục nhập học thì thu hồi giấy triệu tập nhập học, đồng thời thông báo cho gia đình và cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hình sự theo quy định của pháp luật Nếu là người đang theo học trong các cơ sở giáo dục thì kỷ luật buộc thôi học, đồng thời thông báo cho gia đình và cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật

Ví dụ minh họa:

(Theo trang 24h.com) vào ngày 5/6/2021, Đại đội 2, Tiểu đoàn Cảnh sát đặc nhiệm, Trung

đoàn CSCĐ, CATP Hà Nội, đã phát hiện 2 nữ sinh đều là sinh viên đại học Hà Nội cóbiểu hiện nghi vấn nê đã tiến hành kiểm tra Qua kiểm tra phát hiện trong cốp xe phát hiện

Trang 11

một túi nilon chứa các thảo mộc nghi là cần sa, 1 trong 2 nữ sinh đã nhận là của mình.Hiện vụ việc đang được điều tra và xử lý theo pháp luật.

2.2.2 Hành vi mua bán trái phép chất ma túy

Cơ sở pháp lý: Được quy định tại chương XX, Điều 251 của Bộ luật hình sự 2015 Bất

kỳ người nào có năng lực trách nghiệm hình sự và đủ tuổi theo quy định của pháp luật đề

có thể trở thanh chủ thể của tội tàng trữ ma túy, tức người từ 16 tuổi trở lên phải chịutrách nhiệm về tội này Người từ 14 đến dưới 16 tuổi cũng phải chịu trách nhiệm hình sự

về tội mua bán trái phép chất ma túy được quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 củaĐiều 251 Bộ luật hình sự, vì đây là trường hợp tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệtnghiêm trọng

Hành vi phạm tội: mua bán trái phép chất ma túy là hành vi mua, bán, trao đổi trái phépchất ma túy; xâm phạm tính chính sách thống nhất quản lý của Nhà nước về chất ma túy;xâm phạm trật tự an toàn xã hội

Bán trái phép chất ma túy (không phụ thuộc vào nguồn gốc), bao gồm cả việc bán hộ chongười khác nhầm lấy tiền công hoặc lợi ích khác

Mua, tàng trữ, vận chuyển trái phép chất ma túy nhầm bán trái phép cho người khác.Dùng chất ma túy nhằm trao đổi thanh toán trái phép (không phụ thuộc vào nguồn gốc)

Tổ chức, xúi giục, giúp sức người khác thực hiện các hành vi nêu trên bị xử lý với vai tròđồng phạm về tội mua bán trái phép chất ma túy

Mức xử phạt đối với hành vi mua bán trái phép chất ma túy:

Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Phạm tội 2 lần trở lên, lợi dụng chức quyền, quyền hạn, lợi dụng trẻ em dưới 16 tuổi, vận chuyển qua biên giới , thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Người phạm tội có thể bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu tàng trữ số lượng lớn chất ma túy

Đối với sinh viên, xử lý theo Thông tư 31/2009/TT-BGDDT: Nếu là người đang làm thủ tục nhập học thì thu hồi giấy triệu tập nhập học, đồng thời thông báo cho gia đình và cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hình sự theo quy định của pháp luật Nếu là người

Trang 12

đang theo học trong các cơ sở giáo dục thì kỷ luật buộc thôi học, đồng thời thông báo cho gia đình và cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Ví dụ minh họa:

(Theo báo Hải Dương - Báo điện tử của tỉnh Hải Dương) Vào ngày 10/06/2020 , cơ quanCảnh sát điều tra Công an tỉnh Hải Dương đã bắt quả tang V.V.H (sinh viên năm cuối củamột trường đại học trong tỉnh) và N.V.H (25 tuổi) đã mua bán trái phép 235 viên ma túytổng hợp có trọng lượng hơn 130.5g và hơn 34.94g ketamin

Trong phiên tòa sơ thẩm ngày 26/11/2020, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương đã tuyên bịcáo H phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”, mức xử phạt là 20 năm tù

2.2.3 Hành vi cướp giật tài sản

Cơ sở pháp lý: Được quy định tại chương XVI, Điều 171 của Bộ luật hình sự 2015 Bất

kỳ người nào có năng lực trách nghiệm hình sự và đủ tuổi theo quy định của pháp luật đề

có thể trở thanh chủ thể của tội tàng trữ ma túy, tức người từ 16 tuổi trở lên phải chịutrách nhiệm về tội này

Hành vi phạm tội: Cướp giật tài sản là hành vi lợi dụng sơ hở của chủ sở hữu tài sản

để chiếm đoạt tài sản một cách công khai và nhanh chóng Phạm tội không cần che giấuhành vi chiếm đoạt mà thực hiện trước mặt mọi người một cách táo bạo, bất ngờ và dứtkhoát trong thời gian ngắn

Người phạm tội không sử dụng vũ lực (vẫn có trường hợp sử dụng sức mạnh để xô, đẩycho người bị hại té để thực hiện hanh vi phạm tội), đe dọa sử dụng vũ lực hay uy hiếp tinhthần người khác mà chỉ dựa vào sự nhanh nhẹn của bản thân làm cho cho người sở hữu tàisản lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhầm chiếm đoạt tài sản

Tội phạm hoàn thành khi người phạm tội đã giật được tài sản nếu không cướp giật đươctài sản mà không phải do tự ý nửa chừng chấm dứt hanh vi phạm tội, thì thuộc trường hợpphạm tội chưa thành

Mức xử phạt đối với hành vi cướp giật tài sản:

Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Ngày đăng: 21/12/2022, 10:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w